<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><?xml-stylesheet href="http://www.blogger.com/styles/atom.css" type="text/css"?><feed xmlns='http://www.w3.org/2005/Atom' xmlns:openSearch='http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/' xmlns:blogger='http://schemas.google.com/blogger/2008' xmlns:georss='http://www.georss.org/georss' xmlns:gd="http://schemas.google.com/g/2005" xmlns:thr='http://purl.org/syndication/thread/1.0'><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277</id><updated>2026-07-25T01:05:02.030-07:00</updated><category term="Viêm gan B mãn"/><category term="Bí quyết sống khỏe"/><category term="Dinh dưỡng và sức khỏe"/><category term="Tăng axit uric máu"/><category term="Từ điển thuốc"/><category term="Bảo vệ gan"/><category term="Bệnh về máu"/><category term="Cây thuốc chữa bệnh"/><category term="Download Ebook"/><category term="Giải thích xét nghiệm"/><category term="Thực phẩm và sức khỏe"/><category term="kinh nghiệm chữa bệnh không cần thuốc"/><category term="thông tin sức khỏe"/><category term="xơ gan"/><category term="Bí quyết chữa viêm họng"/><category term="Bệnh về thận"/><category term="Lách to"/><category term="Phòng ngừa sỏi thận"/><category term="Ung thư"/><category term="Đông y"/><category term="Bệnh tai mũi họng"/><category term="Bệnh về xương khớp"/><category term="Huyết áp thấp"/><category term="Mẹo chữa đau đầu"/><category term="Sữa và sức khỏe"/><category term="Trúng gió"/><category term="tại sao?"/><title type='text'>Bí Quyết Sống Khỏe</title><subtitle type='html'></subtitle><link rel='http://schemas.google.com/g/2005#feed' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/posts/default'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default?redirect=false'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/'/><link rel='hub' href='http://pubsubhubbub.appspot.com/'/><link rel='next' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default?start-index=26&amp;max-results=25&amp;redirect=false'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><generator version='7.00' uri='http://www.blogger.com'>Blogger</generator><openSearch:totalResults>77</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>25</openSearch:itemsPerPage><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-986182534216695165</id><published>2021-03-23T20:29:00.002-07:00</published><updated>2021-03-23T20:31:05.332-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Bệnh về máu"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="thông tin sức khỏe"/><title type='text'>Tại sao bạn có cảm giác bị điện giật khi chạm vào đồ vật mà người khác thì không?</title><content type='html'>&lt;p&gt;&amp;nbsp;&lt;span style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Bạn có thường bị tĩnh điện khi chạm tay vào nắm cửa&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;strong style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;văn phòng&lt;/strong&gt;&lt;span style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;không? Hoặc khi tay chạm vào bàn phím cũng có cảm giác giật điện nhẹ?&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Bạn có thể tò mò hỏi rằng:&amp;nbsp;&lt;em&gt;“Tại sao mọi người không bị giật, chỉ có mình bạn bị?”&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Các chuyên gia cảnh báo: Hãy thận trọng khi cơ thể thường xuyên xảy ra&amp;nbsp;&lt;em&gt;“phản ứng tích điện”&lt;/em&gt;, điều đó cho thấy cơ thể bạn đang ở trong một tình trạng thiếu oxy thời gian dài, do mệt mỏi quá sức !&lt;/p&gt;&lt;figure class=&quot;image align-center&quot; style=&quot;background: rgb(245, 242, 240); border: 1px solid gray; color: #333333; display: table; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px; margin: 10px auto;&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;tay nắm cửa&quot; src=&quot;http://goivanphong.vn/images/content/tay-nam.jpg&quot; style=&quot;display: table-cell; margin: 8px auto; max-width: 100%;&quot; title=&quot;tay nắm cửa&quot; /&gt;&lt;figcaption style=&quot;color: #df6d6d; font-size: 12px; margin-bottom: 20px; max-width: 700px; padding: 0px 5px; text-align: center;&quot;&gt;Bạn có thường bị tĩnh điện khi chạm tay vào nắm cửa văn phòng?&lt;/figcaption&gt;&lt;/figure&gt;&lt;h3 style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif;&quot;&gt;Hãy cùng tìm hiểu …&lt;/h3&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Nếu cơ thể thường xuyên có triệu chứng tĩnh điện, điều đó cho thấy thân thể bạn đang ở tình trạng thiếu oxy mãn tính.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Vậy tại sao tình trạng thiếu oxy lại gây nên phản ứng tĩnh điện?&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Bác sĩ nha khoa-ông Dương trong cuốn sách nổi tiếng&amp;nbsp;&lt;em&gt;“Một ống hút chứa khí chữa bách bệnh”&lt;/em&gt;&amp;nbsp;cho biết:&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Khi cơ thể phải làm việc quá tải, tình trạng thiếu oxy kéo dài trong một thời gian, điện tích dương trong cơ thể quá nhiều, một khi tiếp xúc với kim loại, thì điện tích dương sẽ bị hút và xuất hiện dòng điện. Nó sẽ tạo ra điện dẫn đến phản ứng tĩnh điện.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Không chỉ như vậy, những người trong một thời gian dài thiếu dưỡng khí thường có xu hướng mắc các bệnh về cao răng.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Do tác dụng phụ của tĩnh điện nên bụi bẩn sẽ tích tụ trên răng và nướu một cách dễ dàng.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Bệnh nha chu là tình trạng thiếu oxy giữa nướu răng và nướu rãnh, dẫn đến xuất hiện vi khuẩn kỵ khí. Nếu bạn không giải quyết vấn đề thiếu oxy trước thì sẽ rất khó để cải thiện.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Tình trạng thiếu oxy và phản ứng tĩnh điện có liên quan gì?&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Khi tình trạng thiếu oxy đến một giai đoạn, tế bào và màng điện vị của các thể lạp tuyến nội ngoại không được nạp đủ. Điện tích dương dư thừa cũng làm cho các protein tích điện dương được nạp đầy, bắt đầu bám dính vào nhau, tạo thành tế bào mô dính theo.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Tế bào hồng cầu trong máu hấp thụ với nhau, nhìn dưới kính hiển vi, trông giống như ruột già. Hồng cầu xuất hiện trạng thái đĩa dạng tròn lõm, với hình dạng như vậy có thể làm tăng diện tích tiếp xúc với oxy.&lt;/p&gt;&lt;figure class=&quot;image align-center&quot; style=&quot;background: rgb(245, 242, 240); border: 1px solid gray; color: #333333; display: table; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px; margin: 10px auto;&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;bàn phím&quot; src=&quot;http://goivanphong.vn/images/content/ban-phim.jpg&quot; style=&quot;display: table-cell; margin: 8px auto; max-width: 100%;&quot; title=&quot;bàn phím&quot; /&gt;&lt;figcaption style=&quot;color: #df6d6d; font-size: 12px; margin-bottom: 20px; max-width: 700px; padding: 0px 5px; text-align: center;&quot;&gt;Tay chạm vào bàn phím có cảm giác giật điện nhẹ&lt;/figcaption&gt;&lt;/figure&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Tuy nhiên, do điện tích dương quá mức dẫn đến bản chất các tế bào máu đỏ của protein tự nhiên dính lại với nhau, làm giảm đáng kể khả năng vận chuyển oxy. Hiện tượng này được gọi là&amp;nbsp;&lt;em&gt;“hiệu ứng phụ hấp thụ tĩnh điện.”&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Người mang tính axit cho thấy đó là tình trạng thiếu oxy. Từ ngón tay của bệnh nhân có tính axit chích một giọt máu, xem nó dưới kính hiển vi phát hiện, các tế bào hồng cầu thường dính lại với nhau.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Điều đó nói lên rằng, người mang tính axit thường trong tình trạng thiếu oxy.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Môi trường nhiều axit đại biểu cho điện tích dương nhiều và tích tụ lại. Sản sinh tác dụng phụ hấp thụ tĩnh điện, do đó, trà lại sản sinh ra các chất vẩn đục, tạp chất thể rắn.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Máu cũng như vậy, điện tích dương dư thừa làm cho hồng cầu sản xuất tĩnh điện hấp thụ dẫn đến phản ứng phụ. Vì vậy, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy dưới kính hiển vi hồng cầu tập hợp lại.&lt;/p&gt;&lt;h3 style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif;&quot;&gt;Khi sản sinh ra các phản ứng tĩnh điện thì nên làm thế nào?&lt;/h3&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Khi bị giật điện do phản ứng tĩnh điện gây nên, nên làm thế nào?&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Bác sĩ Dương cho rằng, lúc này trước tiên nên đi ra ngoài trời dùng tay chạm đất, sau đó khi trở lại chạm vào cùng một thứ như trước. Bởi vì điện tích dương dư thừa đã bị đẩy trên mặt đất. Vì vậy, sẽ không có thêm phản ứng tĩnh điện nào xảy ra. Nếu cơ thể thường xuyên xảy ra phản ứng tĩnh điện. Hãy chắc chắn kiểm tra càng sớm càng tốt, liệu có phải bạn đã bị thiếu oxy trầm trọng.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;color: #333333; font-family: &amp;quot;Open Sans&amp;quot;, sans-serif; font-size: 13px;&quot;&gt;Nguồn:&lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;span style=&quot;color: #333333; font-family: Open Sans, sans-serif;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: 13px;&quot;&gt;http://goivanphong.vn/blog/dien-giat-tinh-dien&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/986182534216695165/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2021/03/tai-sao-ban-co-cam-giac-bi-ien-giat-khi.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/986182534216695165'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/986182534216695165'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2021/03/tai-sao-ban-co-cam-giac-bi-ien-giat-khi.html' title='Tại sao bạn có cảm giác bị điện giật khi chạm vào đồ vật mà người khác thì không?'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-1516365451007385572</id><published>2021-03-02T22:07:00.003-08:00</published><updated>2021-03-02T22:07:47.706-08:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Bí quyết sống khỏe"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Ung thư"/><title type='text'>Người làm được 4 việc này rất ít khi mắc bệnh ung thư</title><content type='html'>&lt;p&gt;&lt;span style=&quot;background-color: white; color: #333333; font-size: 16px;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Ung thư là căn bệnh chỉ nghe tên đã biến sắc mặt. Đây là lý do bạn nên thay đổi thói quen của mình ngay từ hôm nay. Hãy bắt đầu bằng 4 việc tốt nhất.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;span style=&quot;background-color: white; font-size: 16px;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Khi nhắc đến bệnh ung thư, hầu hết mọi người đều hoảng sợ và hụt hẫng, sự hành hạ kép của căn bệnh ung thư đối với cơ thể và tinh thần của người bệnh luôn khiến ai nghe đến cũng phải xót xa.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div id=&quot;relationnewsInPopup&quot; style=&quot;background-color: white; border: 0px; font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; font-size: 16px; margin: 0px; outline: none 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;div class=&quot;clearfix news-content&quot; data-field=&quot;body&quot; id=&quot;ContentFirstFull&quot; style=&quot;border: 0px; margin: 0px; outline: none 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline; zoom: 1;&quot;&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Tuy nhiên, trong những năm gần đây, trước áp lực cuộc sống ngày càng cao, nhiều người có thói quen sinh hoạt vô cùng thiếu lành mạnh khiến tỷ lệ mắc bệnh ung thư tăng lên rất nhiều.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Đối với bệnh ung thư, điều quan trọng là điều trị kịp thời và phòng ngừa sớm, việc chăm sóc cơ thể tốt và duy trì một lối sống lành mạnh là vô cùng quan trọng.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;background-color: #f1f1f1; border: 0px; color: #666666; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 0px; text-align: center; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;b style=&quot;border: 0px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&quot;4 điều&quot; giúp bạn tránh xa ung thư&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;b style=&quot;border: 0px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;1. Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Khi nói đến chăm sóc cơ thể, đảm bảo một chế độ ăn uống lành mạnh là rất quan trọng. Điều mà nhiều người không hiểu là thực tế có nhiều khía cạnh để xem xét liệu một chế độ ăn uống có lành mạnh hay không.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Trước hết, chế độ ăn uống phải đều đặn, ngày ba bữa nên ăn đúng giờ, tuyệt đối không thể tùy tiện hoãn giờ ăn, điều này rất có hại cho sức khỏe đường tiêu hóa.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Thứ hai, cơ cấu khẩu phần ăn phải hợp lý, với mức sống ngày càng được cải thiện, ngày càng có nhiều người thích ăn thịt có hàm lượng dầu rất cao, thực tế thì chế độ ăn này khá không lành mạnh.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Để đảm bảo sức khỏe cho cơ thể, chế độ ăn uống phải hợp lý, đa dạng thực phẩm, không nên ăn một loại thức ăn với số lượng lớn. Ngoài ra, cần phải chú ý đến vệ sinh thực phẩm, nhiều bệnh do răng miệng gây ra do không chú ý vệ sinh bữa ăn.&lt;/p&gt;&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode noCaption&quot; style=&quot;border: 0px; box-sizing: border-box; margin: 20px 0px 12.5px; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 0px; text-align: center; vertical-align: baseline; width: 625px;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;&lt;div style=&quot;border: 0px; color: #666666; font-family: Arial; font-size: 13px; font-stretch: normal; font-variant-east-asian: normal; font-variant-numeric: normal; line-height: 18px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;Người làm được 4 việc này rất ít khi mắc bệnh ung thư: Bạn đã làm được mấy việc? - Ảnh 2.&quot; data-original=&quot;https://sohanews.sohacdn.com/160588918557773824/2021/3/2/photo-1-1614670000342341490497.jpg&quot; h=&quot;337&quot; height=&quot;&quot; id=&quot;img_291109872967360512&quot; photoid=&quot;291109872967360512&quot; rel=&quot;lightbox&quot; src=&quot;https://sohanews.sohacdn.com/160588918557773824/2021/3/2/photo-1-1614670000342341490497.jpg&quot; style=&quot;border: 0px; display: block; float: none !important; margin: 0px auto; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 12.5px 0px 0px; vertical-align: baseline;&quot; title=&quot;Người làm được 4 việc này rất ít khi mắc bệnh ung thư: Bạn đã làm được mấy việc? - Ảnh 2.&quot; type=&quot;photo&quot; w=&quot;600&quot; width=&quot;&quot; /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;b style=&quot;border: 0px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;2. Tập thể dục nhiều hơn&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Để ngăn ngừa ung thư, việc tập thể dục là không thể thiếu. Tình hình thực tế là hầu hết mọi người bỏ bê việc tập thể dục khiến cho cơ thể chùng xuống, việc kiên trì tập thể dục là một thói quen tốt hiếm có.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Thực tế, đối với thể dục thể thao không nhất thiết phải tốn nhiều thời gian và tiền bạc cho việc tập luyện chuyên biệt, chỉ cần bạn chạy và đi bộ hợp lý sau giờ làm việc là có thể đạt được hiệu quả tập luyện tốt.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Nếu bạn quá bận rộn trong công việc để đến mức eo hẹp thời gian tập thể dục, bạn có thể nằm trên giường và thực hiện bài tập đạp xe mỗi tối trước khi đi ngủ cũng có tác dụng thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu và ngăn ngừa các bệnh tim mạch rất hiệu quả.&lt;/p&gt;&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode noCaption&quot; style=&quot;border: 0px; box-sizing: border-box; margin: 20px 0px 12.5px; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 0px; text-align: center; vertical-align: baseline; width: 625px;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;&lt;div style=&quot;border: 0px; color: #666666; font-family: Arial; font-size: 13px; font-stretch: normal; font-variant-east-asian: normal; font-variant-numeric: normal; line-height: 18px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;Người làm được 4 việc này rất ít khi mắc bệnh ung thư: Bạn đã làm được mấy việc? - Ảnh 3.&quot; data-original=&quot;https://sohanews.sohacdn.com/160588918557773824/2021/3/2/photo-1-1614670095046764198848.jpg&quot; h=&quot;682&quot; height=&quot;&quot; id=&quot;img_291110273438711808&quot; photoid=&quot;291110273438711808&quot; rel=&quot;lightbox&quot; src=&quot;https://sohanews.sohacdn.com/thumb_w/660/160588918557773824/2021/3/2/photo-1-1614670095046764198848.jpg&quot; style=&quot;border: 0px; display: block; float: none !important; margin: 0px auto; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 12.5px 0px 0px; vertical-align: baseline;&quot; title=&quot;Người làm được 4 việc này rất ít khi mắc bệnh ung thư: Bạn đã làm được mấy việc? - Ảnh 3.&quot; type=&quot;photo&quot; w=&quot;1024&quot; width=&quot;&quot; /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;b style=&quot;border: 0px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;3. Làm việc và nghỉ ngơi đúng giờ&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Với áp lực công việc ngày càng cao, việc thức khuya và làm thêm giờ là tiêu chí phấn đấu của nhiều nhân viên văn phòng.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Làm việc thể lực hoặc làm việc trí óc với cường độ cao trong thời gian dài đều rất mệt mỏi. Nếu không chú ý nghỉ ngơi sẽ dễ gây ra tình trạng mệt mỏi quá độ, có trường hợp nặng thậm chí đột tử.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Muốn có một cơ thể khỏe mạnh thì phải chú ý nghỉ ngơi đúng giờ, thường xuyên đi ngủ muộn hoặc thức đêm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng miễn dịch của con người và tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;b style=&quot;border: 0px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;4. Điều tiết cảm xúc ổn định, vui vẻ, thoải mái&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Điều chỉnh cảm xúc của bạn và tránh kéo dài tình trạng cáu kỉnh, khó chịu, trầm cảm, buồn bã và các cảm xúc khác.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Sức khỏe con người cần phải hội tụ cả mặt thể chất và tâm lý, tinh thần. Do vậy, chúng ta không thể chỉ chú ý đến sức khỏe thể chất mà bỏ qua sức khỏe tinh thần.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Ngày càng có nhiều người phải đối mặt với tình trạng đau khổ về cảm xúc, tình trạng cáu gắt, nóng nảy, trầm cảm, buồn bã kéo dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Nếu bạn muốn thực sự tránh xa ung thư, bạn không bao giờ được quên việc điều chỉnh cảm xúc hợp lý.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Trên đây là phần giới thiệu về các phương pháp phòng chống bệnh ung thư. Thực ra, những bí quyết nhỏ này không khó thực hiện, cái khó thực sự là cần phải kiên trì thực hiện trong thời gian dài.&lt;/p&gt;&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode noCaption&quot; style=&quot;border: 0px; box-sizing: border-box; margin: 20px 0px 12.5px; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 0px; text-align: center; vertical-align: baseline; width: 625px;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;&lt;div style=&quot;border: 0px; color: #666666; font-family: Arial; font-size: 13px; font-stretch: normal; font-variant-east-asian: normal; font-variant-numeric: normal; line-height: 18px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;Người làm được 4 việc này rất ít khi mắc bệnh ung thư: Bạn đã làm được mấy việc? - Ảnh 5.&quot; data-original=&quot;https://sohanews.sohacdn.com/160588918557773824/2021/3/2/photo-1-16146699887951741854648.jpg&quot; h=&quot;337&quot; height=&quot;&quot; id=&quot;img_291109824204816384&quot; photoid=&quot;291109824204816384&quot; rel=&quot;lightbox&quot; src=&quot;https://sohanews.sohacdn.com/160588918557773824/2021/3/2/photo-1-16146699887951741854648.jpg&quot; style=&quot;border: 0px; display: block; float: none !important; margin: 0px auto; max-width: 100%; outline: none 0px; padding: 12.5px 0px 0px; vertical-align: baseline;&quot; title=&quot;Người làm được 4 việc này rất ít khi mắc bệnh ung thư: Bạn đã làm được mấy việc? - Ảnh 5.&quot; type=&quot;photo&quot; w=&quot;600&quot; width=&quot;&quot; /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;Nhiều người bỏ bê việc giữ gìn thể lực vì công việc bận rộn, đặc biệt là những người trẻ tuổi thường duy trì công việc cường độ cao trong thời gian dài vì lợi thế tuổi tác, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe. Nếu không muốn bị bệnh ung thư làm phiền, bạn phải chú ý hơn đến việc giữ gìn cơ thể, đặc biệt là không được mệt mỏi quá độ.&lt;/p&gt;&lt;p style=&quot;border: 0px; font-family: &amp;quot;Times New Roman&amp;quot;, Georgia, serif; font-size: 17px; line-height: 24px; margin: 0px; max-width: 100%; outline: 0px; padding: 8px 0px; vertical-align: baseline;&quot;&gt;*Theo Health/Secret China&lt;/p&gt;&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/1516365451007385572/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2021/03/nguoi-lam-uoc-4-viec-nay-rat-it-khi-mac.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/1516365451007385572'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/1516365451007385572'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2021/03/nguoi-lam-uoc-4-viec-nay-rat-it-khi-mac.html' title='Người làm được 4 việc này rất ít khi mắc bệnh ung thư'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-5626114816565535406</id><published>2015-05-27T04:09:00.000-07:00</published><updated>2015-05-27T04:09:25.719-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Ung thư"/><title type='text'>Chữa ung thư bằng liệu pháp ăn uống</title><content type='html'>&lt;div class=&quot;detaildesc&quot;&gt;
              &lt;h4&gt;
                  &lt;span class=&quot;textsum&quot; id=&quot;_ctl0_ContentPlaceHolder1_lb_desc&quot;&gt;Ung
 thư không phải bệnh tử nếu chúng ta đọc hết bài này. Hầu hết mọi người 
suy sụp và tự chết về mặt tinh thần khi nghe mình mắc ung thư. Xong quả 
thực, nếu tìm hiểu kỹ, chắc chắn bạn không khỏi thắc mắc. Đôi khi bạn 
đọc một bài báo nói, nuôi 1 con mèo cũng có thể chữa được ung thư, hoặc 
bị bệnh viện trả về, nhưng với chế độ ăn uống đúng, bệnh đã thuyên giảm,
 và đến Tây y cũng phải thán phục.&lt;/span&gt;
              &lt;/h4&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;detailimg&quot;&gt;
           &lt;span id=&quot;_ctl0_ContentPlaceHolder1_lb_img&quot;&gt;&lt;/span&gt;
          &lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
              
                &lt;span id=&quot;_ctl0_ContentPlaceHolder1_lb_content&quot;&gt;&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://3.bp.blogspot.com/-k9ia4VBjS3c/VWWj0QTZuEI/AAAAAAAAJyo/_4oaQZUjDMQ/s1600/ung%2Bthu.jpg&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; src=&quot;http://3.bp.blogspot.com/-k9ia4VBjS3c/VWWj0QTZuEI/AAAAAAAAJyo/_4oaQZUjDMQ/s1600/ung%2Bthu.jpg&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
&amp;nbsp;&amp;nbsp;
 

&amp;nbsp; Bệnh nhân đầu tiên là Huỳnh My, một năm về trước, anh được bác sỹ kết luận, bị mắc bệnh ung thư cuống 
phổi. Cục ung bướu to bằng cái chén, nằm ngay cuống phổi sát với động 
mạch chủ. Do vậy, trên phương diện tây y là không thể có cách nào cắt bỏ
 được. Những cơn ho dữ dội, và bác sỹ đã trả anh về uống thuốc, chờ 
chết. Nhưng chính việc trả về này, lại là cơ hội cứu sống cuộc đời anh. 
Anh My tâm sự : Ban đầu tinh thần tôi rất buồn, và buông xuôi mọi việc. 
Nhưng vô tình đọc một bài báo trên mạng. Thế nào, ngày nào tôi cũng áp 
dụng. Cách chữa khá đơn giản : Tuyệt đối không ăn thịt, cá, nhất là 
đường. Hầu như chỉ uống nước xay từ củ, rau xanh, cam táo...Chỉ sau 6 
tháng, đi siêu âm lại, bác sỹ đã không còn phát hiện dấu tích của u bướu
 đó nữa. &lt;br /&gt;
&amp;nbsp; Đây không phải là trường hợp hiếm gặp trong việc tự điều trị ung thư 
bằng chính chế độ ăn hợp lý. Theo anh My, có rất nhiều người cũng chia 
sẻ tự chữa, khi bệnh viện đã trả về, và theo phương pháp giống anh. Họ 
gọi là phương pháp : chemical therapy. Tế bào ung thư khi không được 
nuôi dưỡng bằng đường, thịt, thì nó tự động chết và cơ thể sẽ tự đào 
thải nó. &lt;br /&gt;
&amp;nbsp;&amp;nbsp; Cũng chính bệnh viên uy tín hàng đầu thế giới về chữa trị các loại 
ung thư tại Mỹ : Bệnh viên Johns Hopkins. Cũng đã phải thay đổi phương 
pháp, và công bố trực tiếp trên website. Trước kia các nhà khoa học uy 
tín hoạt động tại bệnh viện luôn đề cao phương pháp xạ trị. Coi đó là 
phương án cuối cùng cho giải quyết tất cả các loại bệnh ung bướu. Nhưng 
hiện nay, mọi người đã nhận thấy, cách hiệu quả nhất là ngừng cung cấp 
chất dinh dưỡng cho tế bào ung thư, để nó không phát triển được, đó là 
cách tốt nhất để chống lại căn bệnh quái ác này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;THỨC ĂN CỦA TẾ BÀO UNG THƯ :&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;1. ĐƯỜNG:&lt;/b&gt; là một loại thực phẩm ưu thích nhất của tế bào ung thư. Nếu 
người bệnh không sử dụng thức ăn có đường, thì đây chính là một mắt xích
 quan trọng để cắt nguồn thức ăn nuôi sống tế bào thức ăn. Tốt nhất là 
sử dụng mật ong Munaka, hay mật đường nhưng với số lượng vô cùng nhỏ. 
Bạn cũng cần lưu ý đến muối. Khi giờ chúng đều chứa chất phụ gia để làm 
muối trắng tinh. Lựa chọn là dùng muối biển, và các loại muối thực vật. &lt;br /&gt;&amp;nbsp;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&amp;nbsp;2. SỮA &lt;/b&gt;: khi sữa vào cơ thể sẽ tạo ra chất nhày trong đường ruột. Và các 
tế bào rất ưa thích loại chất nhày này. Loại bỏ hoàn toàn sữa bò, thay 
thế bằng sữa đậu nành sẽ giúp cắt đi một nguồn dinh dưỡng lớn cho tế bào
 ung thư. Nhờ đó sẽ giúp chúng phải giảm kích cỡ xuống đáng kể. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;3. MÔI TRƯỜNG AXIT &lt;/b&gt;: Các tế bào ung thư rất thích nồng độ axit cao, và 
nó có thể tăng trưởng nhanh với môi trường này. Do vậy, cần phải kiêng 
các loại thịt đỏ: như thịt bò, thịt chó... thay vì đó có thể ăn chút 
thịt gà, thịt cá. Cần phải lưu ý, thịt chứa nhiều kháng sinh, ký sinh 
trùng khá có hại cho người bị bệnh ung thư. Thịt lại rất khó tiêu thụ, 
do vậy nó tồn tại lâu sẽ gây ra nhiều độc tố rất có hại.&lt;/div&gt;
Đây không phải là những câu chuyện nhàm chán, mà tính xác thực là 100%.
 Nó được tổng hợp của cả Việt nam, cũng như trên thế giới. Chỉ khi nào ở
 giai đoạn cuối đời, bạn mới biết được, chế độ dinh dưỡng, sức khoẻ quan
 trọng đến mức nào. Hãy hành động ngay trước khi quá muộn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;

&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://3.bp.blogspot.com/-PY2eNP-2cqE/VWWkcTEBIoI/AAAAAAAAJyw/xgG4UbURWps/s1600/tebaoungthu.jpg&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; height=&quot;187&quot; src=&quot;http://3.bp.blogspot.com/-PY2eNP-2cqE/VWWkcTEBIoI/AAAAAAAAJyw/xgG4UbURWps/s640/tebaoungthu.jpg&quot; width=&quot;640&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;em&gt;Tránh xa các thực phẩm nuôi sống ung thư.&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;BIỆN PHÁP DINH DƯỠNG TỐT NHẤT&amp;nbsp; :&amp;nbsp; &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1, 80% rau quả tươi là đều cần thiết. Đó cũng là chế độ ăn tốt nhất, 
uống nước ép, ngũ cốc, hạt, để tạo môi trường kiềm. Chúng ta chỉ dành 
20% các thực phẩm nấu chín. Nhưng cần tránh xa các thực phẩm thịt đỏ, 
hải sản, tôm cua, thịt bò... Các loại thực phẩm rau, quả ép... giúp tế 
bào khoẻ mạnh, còn tế bào ung thư thì suy yếu. Nhờ đó sẽ giúp tống khứ 
những độc tố. Thanh lọc, và giúp cơ thể khoẻ mạnh hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2, Tuyệt đối không nên dùng cafe, socola vì chứa nhiều cafeein gây hại 
cơ thể. Nhưng Trà xanh lại rất tốt cho sức khoẻ, chống lại ung thư. 
Nhưng tốt hơn cả là uống nước tinh khiết, nó sẽ hỗ trợ nhiều trong thải 
độc các loại độc tố gây hại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3, Một số căn bệnh ung thư, sẽ có u bướu được bao bọc bởi một lớp 
protein khá cứng. Do vậy nếu không ăn thịt, thì thành tế bào phóng thích
 nhiều enzim, tấn công protein, cho phép hệ thống miễn dịch trong cơ thể
 tự đào thải, tiêu diệt tận gốc tế bào ung thư này. Tránh uống bia rượu,
 thịt đỏ, đặc biệt không ăn nhậu nhiều.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4, Một điểm quan trọng nhất, ung thư là căn bệnh của cơ thể, tâm trí và 
đặc biệt là tinh thần. Nếu chúng ta lạc quan, tích cực trong lối sống. 
Học cách thư giãn và tận hưởng tình yêu thương của cuộc sống, thì căn 
bệnh đó luôn bị đẩy lùi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
5, Các tế bào ung thư không thể sống trong môi trường có dưỡng khí. Do 
vậy thường xuyên tập thể dục hàng ngày, hít thở sâu, tập thiền, yoga, 
đều là các phương pháp khá hiệu quả chống lại căn bệnh quái ác. &lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &lt;br /&gt;
6, Dioxin một chất cực kỳ có hại, và gây tác nhân lớn trong việc hình 
thành tế bào ung thư. Do vậy bạn cần lưu ý đến việc giữ gìn vệ sinh, 
tránh những hành động sinh ra dioxin. Ví dụ : để chai nhựa trong tủ 
lạnh, sẽ làm đồ mồ hôi, gây sinh chất diosin, nhiễm vào trong nước uống.
 Hoặc hạn chế ăn chất béo kết hợp với nhiệt độ cao, rồi để trong nhựa, 
cũng làm tạo ra dioxin.&lt;br /&gt;

&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://4.bp.blogspot.com/--7XEg5ukVAY/VWWkm1ATUgI/AAAAAAAAJy4/CEckU4-jVME/s1600/tebaoungthu-3.jpg&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; height=&quot;218&quot; src=&quot;http://4.bp.blogspot.com/--7XEg5ukVAY/VWWkm1ATUgI/AAAAAAAAJy4/CEckU4-jVME/s640/tebaoungthu-3.jpg&quot; width=&quot;640&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;em&gt;&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;
&lt;em&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;VÌ SỨC KHOẺ CỦA CHÍNH BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH - HÃY CHIA SẺ!&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/5626114816565535406/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2015/05/chua-ung-thu-bang-lieu-phap-uong.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/5626114816565535406'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/5626114816565535406'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2015/05/chua-ung-thu-bang-lieu-phap-uong.html' title='Chữa ung thư bằng liệu pháp ăn uống'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="http://3.bp.blogspot.com/-k9ia4VBjS3c/VWWj0QTZuEI/AAAAAAAAJyo/_4oaQZUjDMQ/s72-c/ung%2Bthu.jpg" height="72" width="72"/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-533635120046823199</id><published>2015-05-04T22:19:00.000-07:00</published><updated>2015-05-04T22:20:45.291-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Viêm gan B mãn"/><title type='text'>Tìm ra thuốc chữa khỏi bệnh viêm gan B mãn</title><content type='html'>&lt;b&gt;Các nhà khoa học Úc ngày 22-4 thông báo&amp;nbsp;đã tìm ra loại thuốc chữa 
khỏi&amp;nbsp;hoàn toàn bệnh&amp;nbsp;viêm gan B mãn tính cho&amp;nbsp;hàng trăm con chuột thí 
nghiệm và đang bắt đầu thử nghiệm trên người.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;
&lt;/b&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;a href=&quot;http://4.bp.blogspot.com/-oBg_BoqYEgg/VUhSEAPTqGI/AAAAAAAAJtw/HGGH255NHAo/s1600/thuoc%2Btri%2Bhet%2BVGB%2Bman.jpg&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; src=&quot;http://4.bp.blogspot.com/-oBg_BoqYEgg/VUhSEAPTqGI/AAAAAAAAJtw/HGGH255NHAo/s640/thuoc%2Btri%2Bhet%2BVGB%2Bman.jpg&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;i&gt;Các nhà khoa học Úc thông báo đã tìm ra loại thuốc chữa khỏi hoàn toàn bệnh viêm gan B mãn tính ở chuột thí nghiệm và đang hi vọng sẽ chữa khỏi bệnh cho người - Ảnh: healthaim.com
&lt;b&gt;
&lt;/b&gt;&amp;nbsp;&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Loại thuốc nói trên là&amp;nbsp;birinapant&amp;nbsp;- một loại thuốc trị ung 
thư thử nghiệm của Mỹ. Các nhà khoa học nói nó&amp;nbsp;cũng&amp;nbsp;có thể được dùng để 
chữa HIV và bệnh lao kháng thuốc.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&quot;&lt;i&gt;Chúng tôi đã thành công&amp;nbsp;100% trong việc chữa HBV (bệnh 
do&amp;nbsp;virút&amp;nbsp;viêm gan B) cho hàng trăm con chuột thí nghiệm&lt;/i&gt;&quot;, ông&amp;nbsp;Marc 
Pellegrini -&amp;nbsp;đứng đầu nhóm nghiên cứu Viện&amp;nbsp;Walter &amp;amp; Eliza Hall (Viện
 nghiên cứu y học lâu đời nhất&amp;nbsp;ở Úc có trụ sở tại&amp;nbsp;Melbourne) nói, RT 
ngày 22-4&amp;nbsp;trích đăng.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Birinapant do Mỹ sản xuất,&amp;nbsp;hiện đã được thử nghiệm trên 350 người Mỹ nhưng chưa bán ra thị trường.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Ông Pellegrini cho biết qua thí nghiệm trên chuột, họ phát 
hiện nó&amp;nbsp;phá hủy các tế bào bị&amp;nbsp;viêm gan B mà không gây ảnh hưởng 
đến&amp;nbsp;các&amp;nbsp;tế bào bình thường.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Đặc biệt, khi dùng&amp;nbsp;birinapant kết hợp với thuốc kháng 
virút&amp;nbsp;entecavir, tế bào viêm gan B bị&amp;nbsp;&quot;dọn sạch&quot;&amp;nbsp;nhanh gấp 2 lần so với 
chỉ dùng mỗi&amp;nbsp;birinapant.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&quot;Chúng tôi hy vọng kết quả đầy hứa hẹn này cũng&amp;nbsp;sẽ đạt 
được&amp;nbsp;trong các thử nghiệm lâm sàng trên&amp;nbsp;người - hiện đang được triển 
khai tại Melbourne, Perth và Adelaide&quot;, ông&amp;nbsp;nói.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thế giới hiện có&amp;nbsp;hơn 350 
triệu người bị viêm gan B mãn tính, đa số&amp;nbsp;là ở các nước đang phát triển ở
 châu Á và châu Phi hạ&amp;nbsp;Sahara.&amp;nbsp;Bệnh có thể gây suy gan, suy thận và ung 
thư.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bệnh nhân phải dùng thuốc suốt đời&amp;nbsp;hoặc cho đến khi có thể được cấy ghép nội tạng. Bệnh khiến hơn 700.000 người&amp;nbsp;tử vong mỗi năm.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: right;&quot;&gt;
&lt;b&gt;Theo tuoitre&lt;br /&gt;
&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/533635120046823199/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2015/05/tim-ra-thuoc-chua-khoi-benh-viem-gan-b.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/533635120046823199'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/533635120046823199'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2015/05/tim-ra-thuoc-chua-khoi-benh-viem-gan-b.html' title='Tìm ra thuốc chữa khỏi bệnh viêm gan B mãn'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="http://4.bp.blogspot.com/-oBg_BoqYEgg/VUhSEAPTqGI/AAAAAAAAJtw/HGGH255NHAo/s72-c/thuoc%2Btri%2Bhet%2BVGB%2Bman.jpg" height="72" width="72"/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-7680901130113793739</id><published>2014-08-06T20:30:00.001-07:00</published><updated>2014-08-06T20:30:45.296-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Viêm gan B mãn"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="xơ gan"/><title type='text'>Tìm hiểu các xét nghiệm chức năng gan </title><content type='html'>&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
Xét nghiệm  chức năng gan ( LFTs)&amp;nbsp; dùng để phản ánh  
tình trạng hoạt động của gan.. Tuy nhiên ngoài &amp;nbsp;ý nghĩa, lợi ích cũng có
 &amp;nbsp;hạn chế của xét nghiệm chức năng gan (LFTs).&amp;nbsp; LFTs không thể xác định 
được những bệnh cụ  thể của gan. Để xác định cần có xét nghiệm chuyên 
sâu và đặc biệt hơn. Ngoài  ra, để chẩn đoán bệnh gan cần có kết quả 
chẩn đoán hình ảnh, như siêu âm gan,  chụp cắt lớp và cộng hưởng từ 
thường dùng để quan sát hình ảnh gan.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://2.bp.blogspot.com/-_P91Ofaxz7A/U-Ly1Q0o7-I/AAAAAAAAI5o/iqxFjb2Mw74/s1600/viem+gan.jpg&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; src=&quot;http://2.bp.blogspot.com/-_P91Ofaxz7A/U-Ly1Q0o7-I/AAAAAAAAI5o/iqxFjb2Mw74/s1600/viem+gan.jpg&quot; height=&quot;400&quot; width=&quot;394&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle1&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;I.Tìm hiểu về xét nghiệm chức năng  gan (LFTs)&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Xét nghiệm  chức năng gan để giúp bác sĩ đưa ra một 
vài nhận định rằng đang có vấn đề gì đó  với gan. Nhưng đừng hiểu sai về
 xét nghiệm này. Trong khi LFTs thường được dùng  để phản ánh tình trạng
 gan đang hoạt động tốt không, xét nghiệm này có thể bị  sai vì không 
phải bất kỳ xét nghiệm máu nào cũng đánh giá chính xác tất cả các  chức 
năng khác nhau của gan. Vì vậy, chỉ giống như đèn pha và thiết bị đo 
trong  ô tô, LFTs không phải là dấu hiệu hoàn hảo để xác định chính xác 
bệnh. Tuy  nhiên nó giúp cảnh báo cho bác sĩ rằng có điều gì đó bất ổn 
với gan. Hơn nữa nó  giúp cho bác sĩ xác định sự cần thiết tiến hành 
thêm các xét nghiệm khác. Và  khi kết hợp các kết quả xét nghiệm thêm 
này với LFTs, bác sĩ sẽ có cơ sở tốt  hơn để chẩn đoán liệu gan bị bệnh 
gì và có đang hoạt động tốt không. Bằng việc  lưu giữ một loạt kết quả 
LFTs từ những tháng và năm trước đó, trong một số  trường hợp cả bác sĩ 
và bệnh nhân có thể dự đoán liệu tình trạng gan có ổn định  không, có 
được cải thiện không, có hồi phục không hoặc xấu đi; biện pháp điều  trị
 có đáp ứng không hoặc có cần thử biện pháp khác không; và liệu đã đến 
lúc  bệnh nhân cần phải cấy phép gan chưa.&lt;br /&gt;
LFTs bao gồm  nhiều xét nghiệm máu khác nhau để kiểm tra nồng độ men 
gan; bilirubin; và  protein gan. Sau đây là các xét nghiệm này.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;1.Men gan&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Có 4 men gan  khác nhau được đưa vào trong các xét 
nghiệm thông thường. Đó là aspartate  aminotransferase (AST hoặc SGOT) 
và alanine aminotransferase (ALT hoặc SGPT)  được biết đến như 
transaminase; và phosphate kiềm (AP) và gamma-glutamyl  transferase 
(GGTP), được biết như men gan mật. Khi các men này tăng lên có thể  biểu
 hiện của bệnh gan.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle4&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
a.AST và ALT &lt;strong&gt;(transaminase)&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  AST và ALT thường  liên quan đến viêm và/hoặc tổn 
thương tế bào gan, một tình trạng được coi là  tổn thương tế bào gan. 
Tổn thương gan điển hình dẫn đến tình trạng rò gỉ men  AST và ALT vào 
dòng máu.&lt;br /&gt;
  Do AST được  tìm thấy trong nhiều cơ quan khác ngoài gan bao gồm thận,
 cơ và tim, việc tăng  mức AST không phải luôn luôn (nhưng thường) cho 
thấy có vấn đề về gan. Khi hoạt  động thể lực mạnh cũng làm tăng nồng độ
 AST. Mặt khác, do ALT chủ yếu có ở gan nên nồng độ ALT cao hầu như luôn
 phản ánh tình trạng gan có vấn  đề (tuy nhiên thì mức ALT bình  thường 
không nhất thiết có nghĩa rằng gan bình thường. Điều này được đề cập ở  
phần sau).&lt;br /&gt;
  Mặc dù có thể  dự đoán được nhưng mức transaminase máu cao không phải 
luôn luôn biết mức độ  viêm hoặc tổn thương gan. Đây là điểm quan trọng 
cần phải nhớ. Khoảng trung  bình của AST và ALT tương ứng là  0-40 IU/l 
và 0-45 IU/l. (IU/l là đơn vị quốc tế trên lít và là cách thường được  
dùng nhiều nhất để định lượng những men đặc biệt này). Nhưng nếu một 
người có  mức ALT là 50 IU/l không phải lúc  nào cũng tốt hơn so với 
người có mức ALT  250 IU/l! Điều này do những xét nghiệm máu đánh giá sự
 tổn thương hoặc viêm gan  được lấy mẫu vào những thời điểm đặc biệt. Ví
 dụ, nếu bị viêm gan và lấy mẫu  vào thời điểm bệnh nhân mới uống rượu 
vài giờ trước khi lấy máu thì mức  transaminase cao hơn nhiều lần so với
 những người không uống rượu. Cũng lý do  tương tự, nếu gan đã bị tổn 
thương từ nhiều năm trước do uống rượu nhiều – kết  quả xét nghiệm máu 
ngày hôm nay cho thấy bình thường có thể vẫn bị tổn thương  gan.&lt;br /&gt;
  Đi sâu hơn về  vấn đề này, có nhiều yếu tố khác ngoài tổn thương gan 
có thể ảnh hưởng tới nồng  độ AST và ALT. Ví dụ transaminase  ở nam cao 
hơn nữ, nam giới Mỹ gôc Phi có mức AST cao hơn nam giới da trắng.  Thậm 
chí thời điểm lấy máu trong ngày cũng ảnh hưởng tới mức transaminase;  
dường như mức transaminase vào buổi sáng và trưa cao hơn vào buổi tối. 
Thức ăn  hầu như không ảnh hưởng rõ rệt tới mức transaminase. Vì vậy, 
không khác biệt rõ  rệt giữa lúc đói và lúc bình thường. Transaminase 
cũng có thể thay đổi theo  ngày.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;FrameText&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;Đôi điều về khoảng tham khảo bình  thường&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
  Khi kết quả xét nghiệm được đưa cho bác sĩ, họ thường so sánh  với giá
 trị thu được từ một nhóm người khỏe mạnh. Khoảng của giá trị này được  
gọi là “giá trị bình thường” được gọi là giới hạn tham khảo hoặc khoảng 
tham  khảo. Giá trị cao nhất và thấp nhất của khoảng này thường được gọi
 là giới hạn  bình thường trên và giới hạn bình thường dưới. Khoảng tham
 khảo này có thể khác  nhau chút ít tùy theo từng thời điểm và tùy vào 
từng phòng xét nghiệm. Bác sĩ  sẽ chú ý đến giới hạn này khi đọc từng 
kết quả xét nghiệm cụ thể.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
Tỷ lệ ALT và AST cũng có thể mang lại thông tin có giá
  trị liên quan đến mức độ và nguyên nhân bệnh gan. Hầu hết các bệnh gan
 thì mức  tăng ALT cao hơn mức tăng AST  nhưng có 2 trường hợp ngoại lệ.
 Xơ gan và nghiện rượu thì mức tăng AST cao hơn  mức tăng ALT, thường tỷ
 lệ này là  2:1.&lt;br /&gt;
  Mức tăng  transaminase xảy ra do quá nhiều nguyên nhân nên chỉ giúp 
bác sĩ đưa ra một  nhận định không rõ ràng. Cần phải làm thêm các xét 
nghiệm khác để xác định  chính xác hơn xem gan bị bệnh gì. Những nguyên 
nhân sau có thể làm tăng mức  transaminase:&lt;/div&gt;
&lt;ul class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;li&gt;Viêm  gan do virus.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Gan  nhiễm mỡ.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Bệnh  gan do rượu.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Bệnh  gan do thuốc.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Viêm  gan tự miễn.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Nhiễm  độc thảo mộc.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Bênh  gan di truyền.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;U  gan.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Suy  gan.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Luyện  tập gắng sức.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;div class=&quot;Tle4&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
b.GGT &amp;nbsp;và AP (Men gan mật)&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Mức GGT và AP  tăng có thể là biểu hiện của tắc mật 
hoặc tổn thương, hoặc viêm đường mật.  Những bệnh này thường có đặc điểm
 là giảm hoặc không lưu thông đường mật, được  gọi là ứ mật. Loại tổn 
thương gan kiểu này được gọi là tổn thương gan mật, bệnh  gan được gọi 
là bệnh gan mật (xơ gan mật tiên phát là một ví dụ của bệnh gan mật).  Ứ
 mật trong gan nói đến tình trạng tắc đường mật hoặc tổn thương bên 
trong gan.  Ứ mật trong gan có thể gặp ở người bị xơ gan mật tiên phát 
hoặc ung thư gan . Ứ  mật ngoài gan nói đến tình trạng ứ mật hoặc tổn 
thương ngoài gan. Ứ mật ngoài  gan có thể xảy ra ở bệnh nhân bị sỏi mật.&lt;br /&gt;
  Khi bị viêm  hoặc tắc đường mật, GGT và AP có thể bị tràn ra như mở 
kho dự trữ và đi vào  dòng máu. Những men này tăng lên rõ rệt – gấp gần 
10 lần giá trị bình thường ở  giới hạn trên.&lt;br /&gt;
  GGT được tìm  thấy chủ yếu trong gan. AP được tìm thấy chủ yếu trong 
xương và gan nhưng cũng  có thể ở nhiều cơ quan khác như ruột, thận và 
nhau thai. Vì vậy, mức AP tăng chỉ  phản ánh có vấn đề về gan nếu có kèm
 theo tăng GGT. Nên nhớ rằng GGT có thể  tăng và không kèm theo tăng AP,
 vì GGT dễ bị ảnh hưởng bởi rượu và những thuốc  có độc tính với gan. 
Lưu ý rằng, những người hút thuốc thường có mức AP và GGT  cao hơn những
 người khác với những lý do chưa biết rõ. Tương tự, nồng độ AP và  GGT 
gần như phản ánh chính xác sau khi nhịn đói 12 giờ. Bắt đầu có sự phức 
tạp  khi đánh giá xét nghiệm chức năng gan bất thường!&lt;br /&gt;
Nồng độ AP  bình thường vào khoảng 35-115 IU/l, và nồng độ GGTP bình 
thường vào khoảng 3-60  IU/L. Một số nguyên nhân sau có thể làm tăng 
nồng độ AP và GGTP:&lt;/div&gt;
&lt;ul class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;li&gt;Xơ  gan mật tiên phát.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Bệnh  gan nhiễm mỡ ở người không nghiện rượu.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Viêm  đường mật xơ hóa tiên phát&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Bệnh  gan do rượu&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;U  gan&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Bệnh  gan do thuốc&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Sỏi  mật.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;2.Bilirubin&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Bilirubin là một chất có màu vàng do gan sản xuất ra
 khi nó tham gia vào quá  trình tái tạo hồng cầu già. Khi chất này tăng 
lên, mắt và da cũng có màu vàng  (vàng da), nước tiểu sẫm màu như trà 
đặc, phân có màu đất sét nhạt. Khi có tăng  bilirubin, trong khi không 
có sự bất thường trong các xét nghiệm liên quan đến  gan, thấy rõ khi 
thăm khám thực thể, thường đây là những bất thường liên quan  tới gan 
với phần lớn dân số.&lt;br /&gt;
Một cụm từ mà bác sĩ thường được nghe từ bệnh nhân là “tôi không thể bị 
 bệnh gan vì tôi không bị vàng da”. Mọi người thường ngạc nhiên khi biết
 rằng  hầu hết những người bị bệnh gan không bao giờ bị vàng da. Thực tế
 là mức tăng  bilirubin thậm chí không liên quan chút nào tới bệnh gan. 
Sự chuyển hóa của  bilirubin phức tạp và trải qua nhiều bước. Nếu trục 
trặc ở một trong số những  bước này sẽ làm tăng nồng độ bilirubin. Vì nó
 có liên quan tới gan, nên mức  tăng bilirubin thường đi kèm với tình 
trạng gan kém hoặc tắc mật. Một số nguyên  nhân sau có thể gẫn đến tăng 
bilirubin:&lt;/div&gt;
&lt;ul class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;li&gt;Xơ  gan mật tiên phát&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Viêm  đường mật xơ hóa tiên phát&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Viêm  gan do rượu&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tan  máu – Hồng cầu bị vỡ&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Bệnh  gan do thuốc&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Sỏi  mật&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Suy  gan hoặc tình trạng gan kém nói chung&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Những  khối u có ảnh hưởng đến gan, đường mật hoặc túi mật.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Viêm  gan do virus.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Rối  loạn chuyển hóa bilirubin lành tính mang tính gia đình, như hội chứng Gibert.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
Tăng  bilirubin thường đi kèm với tăng AP và GGT. Khi 
tăng đồng thời bilirubin, AP và  GGT có thể bị ứ mật. Tuy nhiên nếu mức 
bilirubin vẫn bình thường nhưng GGT và  AP cao, thì có thể bị ứ mật 
không vàng da. Những bệnh có đặc điểm bilirubin  cao, GGT và AP cao 
thường là bệnh gan mật.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;3.Protein gan&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Albumin,  prothrobin (yếu tố II) và globulin miễn 
dịch là những protein được sản xuất chủ  yếu bởi gan. Khi có bất thường 
về mức protein này có thể giúp xác định liệu có  bị bệnh gan trầm trọng 
hay không.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;4.Albumin&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Mức albumin  bình thường trong máu khoảng 4g/dl. Khi
 gan bị tổn thương nghiêm trọng, nó mất  khả năng sản xuất albumin. 
Những người bị bệnh gan mãn tính đi kèm với tình  trạng xơ gan thường có
 mức albumin dưới 3 g/dl. Mức albumin thấp nói chung chỉ  tình trạng sức
 khỏe và dinh dưỡng kém và không chỉ có riêng ở bệnh gan.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;FrameText&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;Đôi điều về hội chứng Gilbert&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
Đôi điều về hội chứng Gilbert là một rối loạn chuyển hóa  bilirubin di 
truyền, rất phổ biến và lành tính. Nó xuất hiện ở khoảng 4-9% dân  số. 
Chúng có đặc điểm là tăng mức bilirubin không liên tục. Hội chứng này  
thường được phát hiện khi xét nghiệm máu thường xuyên, khi xét nghiệm 
này được  tiến hành để đánh giá những bệnh khác, hoặc trước khi tuyển 
dụng hoặc trước khi  tham gia bảo hiểm. Mức bilirubin thường tăng tới 3 
mg/dl nhưng hiếm khi vượt  quá mức 5 mg/dl. Mức tăng thường rõ rệt khi 
đói, stress, kỳ kinh nguyệt, hoặc  khi bị ốm không phải do gan hoặc khi 
bị nhiễm khuẩn. Vàng da là bất thường duy  nhất phát hiện thấy khi khám 
thực thể. Một số người có những triệu chứng thông  thường như khó chịu 
vùng bụng, buồn nôn hoặc mệt mỏi; tuy nhiên một số chuyên  gia lại cho 
rằng những triệu chứng này là do lo lắng. Tất cả các xét nghiệm  chức 
năng gan đều bình thường. Không khuyến cáo làm chẩn đoán hình ảnh như 
siêu  âm gan và sinh thiết gan, nhưng nếu làm thì sẽ bình thường. Không 
có biến chứng  lâu dài từ hội chứng vô hại này và không cần điều trị.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;5.Thời gian prothrombin&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Gan sản xuất  ra phần lớn các yếu tố tạo ra cục máu 
đông mà cơ thể dùng để ngăn chặn sự chảy  máu. Thời gian để tạo ra một 
cục máu đông này gọi là thời gian prothrombin  (PT), thông thường khoảng
 từ 9-11 giây. Vitamin K là một thành phần quan trọng  của quá trình tạo
 cục máu đông. Nếu gan bị tổn thương nghiêm trọng hoặc bị  thiếu vitamin
 K (đôi khi xảy ra ở bệnh gan mật như xơ gan mật tiên phát), PT sẽ  kéo 
dài hơn nhiều so với bình thường, do vậy làm tăng nguy cơ chảy máu quá 
mức.  Trong một vài trường hợp, tiêm vitamin K giúp PT trở về bình 
thường. Khi tiêm  vitamin K mà có cải thiện được PT cho thấy rằng gan 
vẫn còn chức năng. Khi PT  không bình thường hóa được khi tiêm vitamin 
K, tình trạng đó gọi là bệnh chảy máu  (có xu hướng xảy máu quá mức), 
tổn thương gan nặng và/ hoặc có suy gan. Để điều  chỉnh sự khác nhau 
trong các phòng thí nghiệm cách đo PT, thường dùng tỷ lệ  quốc tế (INR).&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;6.Globulin miễn dịch&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Globulin miễn  dịch là những protein liên quan đến 
hệ miễn dịch, một vài trong số này được  được tạo ra ở gan và một số 
được tạo ra từ bạch cầu – tế bào máu trắng. Một vài  loại globulin miễn 
dịch tăng lên ở nhiều người bị bệnh gan mãn tính. Mức tăng  globulin 
miễn dịch A, G và M (IgA, IgG, IgM) có thể là biểu hiện của bệnh gan  
nào đó (xem bảng 3.1)&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;7.Tiểu cầu&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
 Tiểu cầu là  tế bào máu giúp hình thành cục máu đông.
 Lá lách đóng vai trò như một kho dự  trữ tiểu cầu. Ở những người xơ 
gan, lá lách&amp;nbsp;  thường phải làm việc nhiều để bù lại chức năng bị suy 
giảm do tổn thương  gan. Điều này thường làm cho lách to và số lượng 
tiểu cầu giảm, được gọi là  giảm tiểu cầu. Bình thường tiểu cầu có số 
lượng từ 150-400 x 103/  microlit. Nếu bệnh nhân thấp hơn 150 x 103/ 
microlit được coi là  giảm tiểu cầu, và nên nghĩ đến khả năng bị xơ gan.
 &lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;8.Amoniac (NH3)&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Amoniac là  một sản phẩm phân hủy của amino acid. 
Tăng mức ammoniac trong máu có thể là một  dấu hiệu của bệnh não. Một số
 bác sĩ dựa vào mức ammoniac để theo dõi bệnh nhân  bị bệnh não, nhưng 
có một vài nghiên cứu cho thấy ít có mối tương quan giữa  nồng độ 
ammoniac và mức độ của bệnh não, và việc sử dụng nó vào mục đích này  
còn đang còn gây tranh cãi. Không khuyến cáo xác định nồng độ ammoniac 
cho bệnh  nhân bị bệnh gan, vì bất kỳ bệnh gan nào cũng có thể làm tăng 
nhẹ thông số này  và không phải là chẩn đoán của bệnh não. Cuối cùng, có
 nhiều yếu tố làm tăng  giả mức ammoniac mà có thể biết được sự sai số 
bao gồm hút thuốc, dùng một vài  thuốc nhất định (như acid valproic), 
tình cờ bị lẫn mồ hôi vào mẫu máu trong  quá trình lấy máu và phòng thí 
nghiệm chậm làm phân tích máu. &lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;9.Một vài lưu ý cuối cùng về xét  nghiệm máu&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Nên nhớ một  số loại xét nghiệm máu riêng biệt không
 thể dùng để dự đoán sự tiển triển của  bệnh gan. Bản thân những xét 
nghiệm này ít khi biểu hiện rõ rệt. Chúng chỉ có ý  nghĩa khi kết hợp 
với một số các yếu tố khác, chúng phải được đánh giá kỹ lưỡng  bởi bác 
sĩ. Nói cách khác, không nên quá đề cao những xét nghiệm riêng lẻ này.  
Mỗi xét nghiệm chỉ là một phần của sự phức tạp. Trong hầu hết các trường
 hợp,  các xét nghiệm này chỉ đưa ra nhận định rằng có vấn đề gì bất ổn –
 chỉ là bước  đầu tiên để đi đến sự chẩn đoán chính xác.&lt;br /&gt;
  Sau khi đánh  giá các kết quả xét nghiệm thông thường, thường yêu cầu 
làm thêm xét nghiệm máu  cụ thể để tìm ra nguyên nhân chính xác của các 
bất thường về gan. Bảng 3.1 &amp;nbsp;liệt kê các xét nghiệm máu được dùng để 
chẩn  đoán những bệnh gan cụ thể.&amp;nbsp; Nói chung, khoa  xét nghiệm đưa cho 
bác sĩ kết quả xét nghiệm máu thông thường trong vòng 1 hoặc  2 ngày; 
nhưng kết quả xét nghiệm máu riêng biệt hơn có thể cần tới 2 tuần, phụ  
thuộc vào từng khoa xét nghiệm. Thời gian chờ đợi này thật không dễ dàng
 gì  (bệnh nhân cần phải kiên nhẫn).&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;TableName&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;br /&gt;
  &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Bảng 3.1 Xét nghiệm máu  được dùng để chẩn đoán những bệnh cụ thể của gan&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;table border=&quot;1&quot; cellpadding=&quot;0&quot; cellspacing=&quot;0&quot; class=&quot;Normal&quot; style=&quot;margin-left: 0px; margin-right: 0px; text-align: left;&quot;&gt;
  &lt;tbody&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Bệnh gan&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Xét nghiệm    máu&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Đường lây&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Viêm gan A&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Kháng thể    viêm gan A IgM và IgG&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Đường ăn    uống&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Viêm gan B&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Kháng thể    nhân viêm gan B (HbcAb)&lt;br /&gt;
      Kháng    nguyên bề mặt viêm gan B (HbsAg)&lt;br /&gt;
      Kháng thể    bề mặt viêm gan B (HBsAb)&lt;br /&gt;
      Kháng thể e    viêm gan B (HBeAb)&lt;br /&gt;
      Kháng    nguyên e viêm gan B (HBeAg)&lt;br /&gt;
      DNA virus viêm gan B (HBV DNA)&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Đường máu,    sinh dục, mẹ mang thai lây con&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Viêm gan C&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Kháng thể    virus viêm gan C (HCVAb)&lt;br /&gt;
      Acid    Ribonucleic virus viêm gan C (HCV RNA)&lt;br /&gt;
      Tăng    globulin miễn dịch (IgG)&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Đường máu,    sinh dục, mẹ mang thai lây con.&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Viêm gan tự    miễn&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Kháng thể    kháng nhân (ANA)&lt;br /&gt;
      Kháng thể    cơ trơn (SMA)&lt;br /&gt;
      Kháng thể    vi thể thận/ kháng gan (LKMAb)&lt;br /&gt;
      Tăng    globulin miễn dịch G (IgG)&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Không lây&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Xơ gan mật    tiên phát&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Kháng thể    kháng&amp;nbsp;&amp;nbsp; (AMA)&lt;br /&gt;
      Tăng    globulin miễn dịch M (IgM)&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Không lây&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Bệnh gan do    rượu&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Tăng nồng    độ cồn trong máu&lt;br /&gt;
      Tăng    globulin miễn dịch A (IgA)&lt;br /&gt;
      Thể tích huyết    cầu trung bình &amp;gt;95 fl&lt;br /&gt;
      Thiếu    vitamin B12 và acid folic&lt;br /&gt;
      Mức    transferrin đã khử sialic acid &lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Không lây,    do uống nhiều rượu&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Nhiễm sắc    tố sắt mô&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Sắt&lt;br /&gt;
      Ferritin&lt;br /&gt;
      Phần trăm    bão hòa transferrin&lt;br /&gt;
      Khả năng gắn sắt toàn phần (TIBC)&lt;br /&gt;
      Xét nghiệm    gen – sự tương hợp trong ghép mô kháng nguyên hồng cầu (HLA-H) và phân tích    thăm dò DNA bằng PCR.&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Không lây&lt;br /&gt;
      Có tính gia    đình&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Ung thư gan&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Alpha-Fetoprotein (AFP)    &amp;gt; 400 ng/dl&lt;/td&gt;
    &lt;td valign=&quot;top&quot;&gt;Không lây&lt;/td&gt;
  &lt;/tr&gt;
&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;
&lt;div class=&quot;Tle1&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;II.Tìm hiểu về chẩn đoán hình ảnh&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Sau khi tiến  hành xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ muốn 
xem hình ảnh tổng thể của gan. Vì vậy, bước  tiếp theo là đi đến phòng X
 quang để có được một hoặc hơn hình ảnh của gan. &lt;br /&gt;
  Có một số  phương pháp được dùng để thu được hình ảnh của gan bao gồm 
siêu âm, chụp cắt  lớp vi tính hoặc còn gọi là CT hoặc chụp cắt lớp CAT 
 hoặc chụp cộng hưởng từ. Tất cả phương pháp này không cần phải can 
thiệp ngoại  khoa, nó không làm đau và có thể tiến hành khi bệnh nhân 
đang tỉnh và được nằm  xuống. Một hoặc hơn biện pháp này được thực hiện 
để định vị gan chính xác khi  nó bị nghi ngờ có liên quan tới cơ quan 
khác; để xác định xem có những khối bất  thường trong gan hay không; để 
đánh giá xem gan có bị to hoặc bị teo hay không;  và/hoặc xem có sỏi mật
 trong túi mật hay không.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;1.Siêu âm&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Siêu âm được  cho là phương pháp chẩn đoán hình ảnh 
được dùng nhiều nhất để xem hình ảnh thai  nhi ở phụ nữ mang thai, thực 
tế nó là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được dùng  nhiều nhất để xem 
hình ảnh gan. Đây là phương pháp nhanh và ít tốn kém để quan  sát hình 
ảnh của cơ quan này. Mặt dù được thực hiện tại phòng X quang nhưng  thực
 tế không sử dụng tia X – sóng âm để thu được hình ảnh.&lt;br /&gt;
Siêu âm  thường được tiến hành vào lúc đói. Khi đó túi mật chứa đầy mật 
và dễ dàng nhìn  thấy sỏi mật. Thực tế có tới 95% số sỏi mật được phát 
hiện ra nhờ siêu âm. Siêu  âm cũng dùng để phát hiện những khối u trong 
gan có thể lành tính (không ung  thư) hoặc ác tính (ung thư), nhưng nó 
không thể phân biệt được 2 loại này. Hơn  nữa siêu âm có thể ước lượng 
được kích thước khối u. Tuy nhiên ngay cả khi siêu  âm cho kết quả bình 
thường, điều này không có nghĩa là gan không có vấn đề.  Thực tế, có 
nhiều người bị bệnh gan nhưng kết quả siêu âm vẫn thấy bình thường.  Vì 
vậy đừng ngạc nhiên nếu bác sĩ yêu cầu làm thêm các xét nghiệm sau khi 
siêu  âm.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;2.Chụp cắt lớp và cộng hưởng từ&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Chụp cắt lớp  và cộng hưởng từ đưa ra hình ảnh toàn 
diện hơn của gan liên quan đến các cơ  quan liền kề. Nó thường được sử 
dụng để đánh giá sâu hơn về khối u phát hiện  được bằng siêu âm. Chụp 
cắt lớp sử dụng bức xạ gamma bằng cách cho tia X đi qua  gan. Bất kỳ 
khối u nào đều cản tia X trên đường đi và lưu lại 1 hình ảnh. Với  cộng 
hưởng từ, bức xạ từ sẽ tạo ra hình ảnh của gan. Cộng hưởng từ hữu ích  
trong việc phát hiện ra gan nhiễm mỡ, quá tải sắt, và u mạch máu – một 
khối u  máu lành tính.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle2&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;3.Một vài điều kết luận về chẩn đoán  hình ảnh&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Normal&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Các phương  pháp chẩn đoán hình ảnh đem lại nhiều 
kết quả có ích làm tăng sự chính xác  trong chẩn đoán. Tuy nhiên, ngay 
cả các kỹ thuật tiên tiến này cũng không thể  biết được toàn bộ quá 
trình đang diễn ra trong gan. Điều quan trọng là phải  hiểu rằng gan 
được ngụy trang rất tốt. Ngay cả những người bị bệnh gan nặng và  xơ gan
 có thể cho kết quả chẩn đoán hình ảnh bình thường. Đây là điều quan  
trọng cần nhớ và được lặp đi lặp lại. Siêu âm, chụp cắt lớp và cộng 
hưởng từ có  thể cho kết quả hoàn toàn bình thường tại bất kỳ giai đoạn 
nào của bệnh gan.  Điều này giải thích tại sao bác sĩ phải dựa vào sinh 
thiết gan, như một tiêu  chuẩn vàng để đánh giá bệnh gan.&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;Tle1&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;strong&gt;III.Kết luận&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
  Sau khi xem  xong phần trên bạn đã có thể hiểu rằng 
xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh có  thể đưa ra một vài nhận định 
quan trọng, nhưng không phải lúc nào cũng xác định  chính xác đang có 
bệnh gì với gan. Nó cũng không giúp đánh giá được mức độ viêm  hoặc tổn 
thương gan. Sinh thiết gan là xét nghiệm duy nhất có thể cung cấp  chính
 xác thông tin này. . Nhưng trước hết, điều quan trọng là phải gặp bác 
sĩ chuyên  khoa có kinh nghiệm để xác định khi nào cần làm sinh thiết 
gan và có kỹ năng để  đọc kết quả và sử dụng nó một cách hiệu quả nhất 
phục vụ cho việc điều trị. &amp;nbsp;Điều này cũng lý giải những kỹ năng gì mà 
bác  sĩ chuyên khoa cần có và có thể thu thập được thông tin này ở đâu 
và khi nào.&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: right;&quot;&gt;
&lt;i&gt;Nguồn bài viết: drthuthuy.com &lt;/i&gt;&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/7680901130113793739/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/08/tim-hieu-cac-xet-nghiem-chuc-nang-gan.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/7680901130113793739'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/7680901130113793739'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/08/tim-hieu-cac-xet-nghiem-chuc-nang-gan.html' title='Tìm hiểu các xét nghiệm chức năng gan '/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="http://2.bp.blogspot.com/-_P91Ofaxz7A/U-Ly1Q0o7-I/AAAAAAAAI5o/iqxFjb2Mw74/s72-c/viem+gan.jpg" height="72" width="72"/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-4062835006216708121</id><published>2014-06-23T22:13:00.002-07:00</published><updated>2014-06-23T22:13:46.130-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Bí quyết sống khỏe"/><title type='text'>Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng qua vị trí</title><content type='html'>&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;&lt;b&gt;Đau  bụng 
là triệu chứng thường gặp, chúng xuất hiện đơn lẻ hoặc đi kèm với  nhiều
 dấu hiệu khác. Bạn có thể chẩn đoán bệnh thông qua vị trí đau ở  đâu. &lt;br /&gt; &lt;/b&gt;&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;Khi
  bạn ăn phải những thực phẩm nhiều chất béo, thực phẩm sinh hơi hoặc  
dung nạp quá nhiều thức ăn vào dạ dày, bạn rất dễ bị đau bụng. Đau bụng 
 thường khỏi trong vài giờ hoặc kéo dài vài ngày. Đây là hiện tượng bình
  thường không nguy hiểm, nhưng cũng là dấu hiệu cảnh báo bạn cần chú ý 
 đến sức khỏe hơn.&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;Việc
  xác định nguyên nhân gây đau bụng thường rất phức tạp. Xác định vị trí
  đau sẽ giúp bác sĩ phát hiện nguyên nhân sâu xa gây nên. Bên dưới là 
hình  minh họa, chẩn đoán các nguyên nhân gây đau bụng phổ biến, dựa vào
 từng  vị trí. Nếu bạn bị đau bụng kéo dài, cơn đau thường xuyên lặp 
lại,  khiến cơ thể khó chịu, khả năng bạn bị những bệnh sau đây khá cao:&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://3.bp.blogspot.com/-rCs5O6DLQEM/U6kIdAdGiQI/AAAAAAAAI2Q/NkoRMjz4qJg/s1600/dau+bung.png&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; src=&quot;http://3.bp.blogspot.com/-rCs5O6DLQEM/U6kIdAdGiQI/AAAAAAAAI2Q/NkoRMjz4qJg/s1600/dau+bung.png&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;
 Khi nào cần khám bệnh?&lt;/b&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;Mặc
  dù phần lớn đau bụng không trầm trọng, một số triệu chứng có thể báo  
hiệu một bệnh nặng. Tuy nhiên, thường không thể chẩn đoán nguyên nhân  
đau bụng dựa theo triệu chứng hoặc vị trí đau. Hãy đến bệnh viện nếu  
thấy:&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;- Đau nặng, tái phát hoặc kéo dài.&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;- Đau ngày càng nặng hơn.&lt;br /&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;font-family: times new roman;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;- Đau kèm theo thở gấp, chóng mặt, xuất huyết, nôn hoặc sốt cao.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/4062835006216708121/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/06/chan-oan-nguyen-nhan-au-bung-qua-vi-tri.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/4062835006216708121'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/4062835006216708121'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/06/chan-oan-nguyen-nhan-au-bung-qua-vi-tri.html' title='Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng qua vị trí'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="http://3.bp.blogspot.com/-rCs5O6DLQEM/U6kIdAdGiQI/AAAAAAAAI2Q/NkoRMjz4qJg/s72-c/dau+bung.png" height="72" width="72"/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-3078683457243204537</id><published>2014-05-30T18:34:00.001-07:00</published><updated>2015-06-09T02:18:08.133-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Giải thích xét nghiệm"/><title type='text'>Giải mã kết quả xét nghiệm máu</title><content type='html'>&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;line-height: 1.3em;&quot;&gt;Trong
 phiếu kết quả xét nghiệm máu luôn có các cột: kết quả, trị số bình 
thường. Những chỉ số ấy có ý nghĩa gì, nó có “báo cáo” cụ thể các bệnh 
trong cơ thể không?&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://4.bp.blogspot.com/-kBh3KbdWSkk/VXavQgsNiQI/AAAAAAAAJzo/GGZvhJfp4IM/s1600/xetnghiemmau.jpg&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; height=&quot;199&quot; src=&quot;http://4.bp.blogspot.com/-kBh3KbdWSkk/VXavQgsNiQI/AAAAAAAAJzo/GGZvhJfp4IM/s320/xetnghiemmau.jpg&quot; width=&quot;320&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Máu do ba loại tế bào hợp thành là hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. 
Hồng cầu làm nhiệm vụ chuyên chở oxy từ phổi đến các cơ quan. Người 
trưởng thành bình thường có từ bốn-năm triệu hồng cầu/mm3 máu, phụ nữ 
thấp hơn đàn ông một chút. Tiểu cầu điều hòa sự đông đặc của máu. Nhờ 
vậy, đếm tế bào máu sẽ biết được máu loãng hay đặc, bệnh ung thư máu. 
Ngoài ra còn có huyết cầu tố, đây là “xe” chở dưỡng khí. Nếu lượng huyết
 cầu tố thấp HGB hơn mức trị số bình thường có thể bị thiếu máu. Bạch 
cầu gồm năm loại khác nhau cùng chung nhiệm vụ tấn công các vi sinh vật 
gây bệnh. Mủ tại các vết thương là xác chết của bạch cầu và vi sinh vật 
gây bệnh tạo ra. Số lượng bạch cầu tăng hơn mức bình thường cũng báo 
động có… quân địch trong cơ thể (viêm nhiễm…).&lt;br /&gt;
Xét nghiệm máu còn phát hiện các loại vi-rút gây bệnh HIV, viêm gan 
siêu vi A, B, C… Khi bị các bệnh này, do cần điều trị ngay nên bác sĩ sẽ
 tư vấn cụ thể. Bên cạnh phát hiện bệnh do lây nhiễm, máu còn “tố giác” 
nhiều mầm bệnh khác như tim mạch, huyết áp. TS Nguyễn Hoài Nam - Đại học
 Y Dược TP.HCM cho biết: “Cholesterol có hai loại, LDL hiện diện nhiều 
thì có hại cho cơ thể (chất này đem cholesterol do gan sản xuất ra các 
bộ phận khác trong cơ thể, nếu thừa sẽ gây xơ vữa, huyết khối)…, còn HDL
 có mặt đông đủ lại có ích cho sức khỏe vì chuyên chở cholesterol từ 
vùng xa về gan, hạ bớt mỡ trong các mạch máu. Vì thế, ngoài xem xét các 
chỉ số, cần xem thêm triglixerit, nếu tăng nên tìm thầy chữa bệnh. Khi 
cholesterol tăng mà không điều trị thì điều gì xảy ra? Chúng làm cho 
dòng chảy của máu chậm lại. Chính tốc độ này khiến hình thành các mảng 
xơ vữa trong lòng mạch máu. Đến một ngày, khi lòng mạch bị phá hủy hoàn 
toàn sẽ “bục”, nếu mạch máu ở não thì gây tai biến mạch máu não. Còn nếu
 mạch máu ở tim thì gây nhồi máu cơ tim…&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://4.bp.blogspot.com/-OU_5ZawV1dA/U4kxYwlYJ3I/AAAAAAAAI1U/uwxMNSfomSk/s1600/Kqxetnghiemmau001.jpg&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; height=&quot;540&quot; src=&quot;http://4.bp.blogspot.com/-OU_5ZawV1dA/U4kxYwlYJ3I/AAAAAAAAI1U/uwxMNSfomSk/s1600/Kqxetnghiemmau001.jpg&quot; width=&quot;640&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&amp;nbsp;Thông qua máu, nhiều cơ quan nội tạng báo cáo được tình hình sức khỏe
 của chúng. Hai men gan thường xuất hiện trong bảng kết quả là: SGOT 
(còn gọi là AST), SGPT (còn gọi là ALT). Đã có trường hợp phát hiện 
nhiễm viêm gan nhờ kết quả xét nghiệm cho thấy men gan tăng. Bác sĩ 
chuyên khoa gan chỉ định xét nghiệm tìm viêm gan siêu vi. Kết quả người 
bệnh bị viêm gan siêu vi C. Khi còn trẻ, dưới 40 tuổi, là phụ nữ (không 
hút thuốc, không uống rượu), số lượng vi-rút chưa nhiều… nên người bệnh 
đã được điều trị khỏi bệnh (không còn sự hiện diện của vi-rút trong 
máu).&lt;br /&gt;
Ngoài ra, các chỉ số khác như: Albumin giảm hơn chỉ số bình thường 
báo động nhiều nguyên nhân có thể là bị bệnh ở gan hoặc thận, suy dinh 
dưỡng, viêm…, Globulin tăng khi gan bị đau hoặc bị một bệnh nào đó…, 
Glucose: nồng độ đường trong máu thường là con số không đổi, người bình 
thường dưới 126mg/dl hay dưới 7mmol/l (các phòng xét nghiệm có thể cho 
kết quả là đơn vị này hoặc đơn vị kia). Bên cạnh xét nghiệm máu tìm bệnh
 tiểu đường, ngày nay còn có những xét nghiệm tiến bộ hơn để tìm ra 
những người tiền tiểu đường nhằm có biện pháp phòng bệnh từ xa. BS Phan 
Thanh Hải - Giám đốc Trung tâm Chẩn đoán y khoa TP.HCM cho biết: “Xét 
nghiệm máu thấy đường huyết bình thường thì không thể biết được trước đó
 đã từng tăng cao hay chưa. Nhưng với chỉ số HbA1C thì biết được nhờ vào
 lời “tố cáo” của các hồng cầu tố”. Việc biết sớm tiền tiểu đường có giá
 trị sức khỏe rất lớn. Nhưng khi bị giảm đường huyết cần đi khám tìm 
nguyên nhân điều trị vì đó có thể đã bị bệnh gan, tuyến giáp…&lt;br /&gt;
Dấu vết còn lại sau khi tiêu hóa chất đạm trong máu là: Acid uric 
tăng ở những người ăn nhiều đạm, uống bia rượu… chỉ số này cao còn báo 
động bệnh gút. Những ai bị bệnh thận hoặc có thân nhân bị bệnh này rất 
rành các chỉ số về creatinin. Theo TS Phạm Văn Bùi - BV Nguyễn Tri 
Phương TP.HCM thì: “Chỉ số creatinin cao thì nên đi khám chuyên khoa 
thận niệu để điều trị vì thận đã suy”.&lt;br /&gt;
Phương Nam&lt;br /&gt;
Nguồn phunuonline.com.vn</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/3078683457243204537/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/05/giai-ma-ket-qua-xet-nghiem-mau.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/3078683457243204537'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/3078683457243204537'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/05/giai-ma-ket-qua-xet-nghiem-mau.html' title='Giải mã kết quả xét nghiệm máu'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="http://4.bp.blogspot.com/-kBh3KbdWSkk/VXavQgsNiQI/AAAAAAAAJzo/GGZvhJfp4IM/s72-c/xetnghiemmau.jpg" height="72" width="72"/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-7976032294500153831</id><published>2014-05-21T01:52:00.002-07:00</published><updated>2014-05-21T01:52:28.737-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Thực phẩm và sức khỏe"/><title type='text'>15 loại rau quả sạch nhất bạn nên ăn mà không sợ thuốc trừ sâu</title><content type='html'>&lt;h2 class=&quot;news-sapo &quot; data-field=&quot;sapo&quot;&gt;
    Nhóm Công tác Môi trường của Mỹ vừa công bố danh sách cập nhật các 
loại trái cây dễ bị phơi nhiễm nhiều thuốc trừ sâu nhất và kèm theo một 
danh sách các loại trái cây sạch nhất.&lt;/h2&gt;
&lt;div class=&quot;news-content  clearfix &quot; data-field=&quot;body&quot;&gt;

    

    Để hoàn thành danh sách này, Nhóm Công tác Môi trường đã tập 
trung vào 48 loại trái cây, rau quả phổ biến và dựa trên một phân tích 
gồm 32.000 mẫu được kiểm tra bởi Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) và Cục quản lý
 Dược phẩm và Thực phẩm Mỹ (FDA).&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Táo là loại quả dễ chứa thuốc trừ sâu nhất.&quot; height=&quot;280&quot; id=&quot;img_595747&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-07-01-tao-1396540637183.jpg&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/k:2014/1-07-01-tao-1396540637183/15-loai-rau-qua-sach-nhat-ban-nen-an-ma-khong-so-thuoc-tru-sau.jpg&quot; style=&quot;cursor: none; max-width: 100%;&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;420&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;PhotoCMS_Caption&quot; style=&quot;float: none; text-align: center; width: auto;&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;margin: 0px; text-align: center;&quot;&gt;
Táo là loại quả dễ chứa thuốc trừ sâu nhất.&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; dir=&quot;right&quot; id=&quot;ObjectBoxContent_1400657609654&quot; style=&quot;display: inline-block; float: right; margin: 0px 0px 0px 10px; width: 20%;&quot; type=&quot;content&quot;&gt;
Và đây là danh sách 15 loại trái cây sạch nhất:&lt;br /&gt;


1. Bơ&lt;br /&gt;


2 . Bắp (ngô) ngọt&lt;br /&gt;


3 . Dứa&lt;br /&gt;


4 . Bắp cải&lt;br /&gt;


5 . Đậu hà lan ( đông lạnh )&lt;br /&gt;


6 . Hành&lt;br /&gt;


7 . Măng tây&lt;br /&gt;


8 . Xoài&lt;br /&gt;


9 . Đu đủ&lt;br /&gt;


10 . Kiwi&lt;br /&gt;


11. Cà tím&lt;br /&gt;


12. Bưởi&lt;br /&gt;


13. Dưa đỏ&lt;br /&gt;


14. Súp lơ trắng&lt;br /&gt;


15 . Khoai lang&lt;br /&gt;

&lt;/div&gt;
Sau đây là danh sách 12 loại trái cây chứa nhiều thuốc trừ sâu nhất:&lt;br /&gt;


1. Táo&lt;br /&gt;


2 . Dâu tây&lt;br /&gt;


3 . Nho&lt;br /&gt;


4 . Cần tây&lt;br /&gt;


5 . Đào&lt;br /&gt;


6 . Rau bina&lt;br /&gt;


7 . Ớt chuông&lt;br /&gt;


8 . Quả xuân đào&lt;br /&gt;


9 . Dưa chuột&lt;br /&gt;


10 . Cà chua anh đào&lt;br /&gt;


11. Đậu tây&lt;br /&gt;


12. Khoai tây&lt;br /&gt;


Những phát hiện quan trọng khác:&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;media-extension clearfix&quot;&gt;
&lt;div class=&quot;relate mgt10 fl&quot;&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;display: block; padding-left: 210px;&quot;&gt;
- 99% các mẫu thử táo có ít nhất một dư lượng thuốc trừ sâu.&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;padding-left: 210px; padding-top: 2%;&quot;&gt;
- Nếu tính theo lượng thuốc trừ sâu trên cân nặng, khoai tây chứa nhiều thuốc trừ sâu nhất trong các loại rau củ, trái cây.&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;padding-left: 210px; padding-top: 2%;&quot;&gt;
- Chỉ một mẫu thử nho duy nhất dương tính với 15 loại thuốc trừ sâu&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;padding-left: 210px; padding-top: 2%;&quot;&gt;
- Các mẫu cần tây, cà chua, đậu hà lan và dâu, mỗi mẫu dương tính với 13 loại thuốc trừ sâu khác nhau&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
- Chỉ 1% mẫu bơ được phát hiện chứa thuốc trừ sâu&lt;br /&gt;


- 89% dứa, 82% kiwi, 80% đu dủ, 88% xoài, 61% dưa đỏ không có dư lượng thuốc trừ sâu.&lt;br /&gt;


Danh sách trên chỉ dựa vào tập quán trồng cây và độ đòi hỏi sử dụng 
thuốc bảo vệ thực vật cho từng loại cây trồng.Ngoài thuốc trừ sâu, trái 
cây và rau củ còn được sử dụng rất nhiều loại hóa chất khác như chất bảo
 quản... Vì vậy, danh sách trên chỉ mang tính chất tham khảo, giúp cho 
người tiêu dùng, đặc biệt là các bà nội trợ có lựa chọn tốt nhất cho sức
 khoẻ gia đình mình!&lt;br /&gt;


    
    

    
&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/7976032294500153831/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/05/15-loai-rau-qua-sach-nhat-ban-nen-ma.html#comment-form' title='2 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/7976032294500153831'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/7976032294500153831'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/05/15-loai-rau-qua-sach-nhat-ban-nen-ma.html' title='15 loại rau quả sạch nhất bạn nên ăn mà không sợ thuốc trừ sâu'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>2</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-8175191529046424418</id><published>2014-04-25T02:42:00.000-07:00</published><updated>2014-04-25T02:42:02.841-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Dinh dưỡng và sức khỏe"/><title type='text'>3 tác hại nghiêm trọng nhưng ít được biết đến của tỏi</title><content type='html'>&lt;h2 class=&quot;news-sapo &quot; data-field=&quot;sapo&quot;&gt;
    &lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;Tỏi cất giữ quá lâu trong tủ lạnh, lên mầm... thường không tốt 
cho sức khỏe và rất dễ ngộ độc nếu vẫn ăn. Khi bị ngộ độc tỏi 
nặng thì có thể dẫn đến tử vong.&lt;/span&gt;&lt;/h2&gt;
&lt;br /&gt;&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;text-align: center;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div&gt;
&lt;img class=&quot;irc_mut&quot; height=&quot;375&quot; id=&quot;img_568059&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-imageview-1398388690368.jpg&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-imageview-1398388690368.jpg&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;500&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;font-size: x-small;&quot;&gt;&amp;nbsp;ăn nhiều tỏi có thể gây ảnh hưởng đến mắt, gan, thận và một số bệnh khác.&lt;/span&gt;&amp;nbsp;&lt;/div&gt;
Khi ăn tỏi cần phải lưu ý những điều không mong muốn sau:&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;* Tác hại khi ăn tỏi&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


- Tỏi cất giữ quá lâu trong tủ lạnh, lên mầm... thường không tốt 
cho sức khỏe và rất dễ ngộ độc nếu vẫn ăn. Khi bị ngộ độc tỏi, 
dấu hiệu dễ nhận thấy là khó chịu trong dạ dày, nặng hơn thì có 
thể dẫn tới tử vong.&lt;br /&gt;


- Có những người không ăn được tỏi do dị ứng hoặc không tiêu hóa 
được. Vì vậy, nếu ăn tỏi mà thấy các dấu hiệu như ợ nóng, đầy 
hơi... thì rất có thể bạn đã bị dị ứng với tỏi, tốt nhất nên ngưng 
ăn tỏi. Trường hợp dị ứng tỏi nghiêm trọng cũng có thể ảnh hưởng đến 
sức khỏe.&lt;br /&gt;


- Ăn nhiều tỏi, nhất là tỏi sống sẽ khiến cho hệ tiêu hóa gặp 
rắc rối, ví dụ như gây kích ứng hoặc làm tổn thương các bộ phận 
trong hệ tiêu hóa.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;* Những điều cần lưu ý khi dùng tỏi tươi và chế phẩm tỏi&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


- Không ăn cả tép tỏi nguyên&lt;br /&gt;


- Không nuốt cả tép tỏi&lt;br /&gt;


- Không ăn tỏi khi đói&lt;br /&gt;


- Không ăn quá nhiều tỏi thường xuyên (tối đa không quá 15g/ngày).&lt;br /&gt;


- Không dùng tỏi và chế phẩm có chứa tỏi, đồng thời với Warfarin (thuốc chống đông máu) trước khi mổ.&lt;br /&gt;


- Không đắp tỏi lên da lâu quá 10 phút&lt;br /&gt;


- Không dùng tỏi đắp lên da đối với những người dị ứng với tỏi&lt;br /&gt;


- Khi dùng tỏi để trị giun kim không được dùng quá liều có thể bị viêm ruột hoặc tiêu chảy.</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/8175191529046424418/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/3-tac-hai-nghiem-trong-nhung-it-uoc.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/8175191529046424418'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/8175191529046424418'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/3-tac-hai-nghiem-trong-nhung-it-uoc.html' title='3 tác hại nghiêm trọng nhưng ít được biết đến của tỏi'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-2706510845663058723</id><published>2014-04-06T00:42:00.001-07:00</published><updated>2014-04-06T00:42:38.465-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Dinh dưỡng và sức khỏe"/><title type='text'>Chữa bệnh liệt dương: Ăn loại rau này trong vòng 1 tháng sẽ khỏi</title><content type='html'>&lt;h2 class=&quot;news-sapo &quot;&gt;
    &lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;Từ lâu, người ta đã biết đến rau hẹ có tác dụng tốt trong việc hỗ 
trợ điều trị bệnh liệt dương, nhưng ăn thế nào cho đúng và tốt cho bệnh 
thì không phải ai cũng biết.&lt;/span&gt;&lt;/h2&gt;
Ca dao có câu: “Gió đông lạnh buốt tái tê, thanh hao lá hẹ tràn 
trề cỗ xuân”. Trong thời tiết nắng ấm có pha chút lành lạnh đầu xuân, 
rau hẹ phát triển tươi tốt trong vườn. Thứ rau này là thực phẩm của cả 
bốn mùa, nhưng ăn vào mùa xuân là tốt nhất.&lt;br /&gt;


Tục ngữ đã nói: “Ăn hẹ xuân thì thơm, ăn hẹ hè thì thối”. Mùa xuân 
thời tiết nóng lạnh bất thường cơ thể cần phải bảo dưỡng dương khí, mà 
rau hẹ lại có tính ôn nên rất thích hợp trong việc ôn bổ dương khí, bởi 
vậy hẹ còn được gọi là “rau khởi dương”. Rau hẹ khá giàu chất dinh dưỡng
 bao gồm đường, đạm, mỡ, caroten, vitamin B, C, chất xơ, canxi, photpho,
 sắt,… đặc biệt còn chứa nhiều hoạt chất có tính kháng khuẩn, tiêu viêm.
 Rau hẹ mềm mại, có mùi thơm đặc biệt, vị lại hơi cay nên rất dễ ăn, 
được dùng làm gia vị đồng thời làm rau ăn. Từ xa xưa, trong thành phần 
nhân bánh bao, vằn thắn, sủi cảo… không thể thiếu rau hẹ.&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;text-align: center;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div&gt;
&lt;img id=&quot;img_547650&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-d8ac501921392779203084-1396732898948.jpg&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-d8ac501921392779203084-1396732898948.jpg&quot; style=&quot;cursor: none;&quot; type=&quot;photo&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Theo y học cổ truyền, rau hẹ vị ngọt cay, tính ấm, có công dụng ôn 
trung bổ hư, điều hòa phủ tạng, bổ thận ích dương. Với chứng dương hư 
thận yếu, liệt dương, di mộng tinh, lưng đau gối mỏi có thể lấy 250g lá 
hẹ, 60g nhân hồ đào, dùng dầu vừng xào chín, ăn trong ngày, dùng liên 
tục trong một tháng sẽ có công hiệu rất tốt. Với chứng tỳ vị hư hàn gây 
đi lỏng có thể lấy 100g gạo nấu thành cháo loãng rồi cho 60g lá hẹ tươi 
rửa sạch thái nhỏ vào quấy đều, ăn nóng mỗi ngày một thang, dùng 6 tháng
 liên tục có thể đạt được mục đích kiện tỳ chỉ tả.&lt;br /&gt;


Nghiên cứu hiện đại cho thấy, rau hẹ có nhiều chất xơ nên có tác dụng
 kích thích tiêu hóa, thúc đẩy nhu động ruột, phòng chống bệnh táo bón 
và sâu răng. Chất xơ trong loại rau này còn có khả năng cân bằng các 
nhóm vi khuẩn đường ruột, giảm thiểu tác động của các chất gây ung thư 
niêm mạc ruột, dự phòng tích cực bệnh ung thư đại tràng. Ngoài ra, rau 
hẹ còn có tác dụng hỗ trợ trị liệu tăng huyết áp và các bệnh cơ tim.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Lưu ý: &lt;/strong&gt;Rau hẹ khó tiêu nên mỗi lần không ăn quá 
nhiều. Ngoài ra, những người có thể chất âm hư nội nhiệt, hay bị mụn 
nhọt và mắc các bệnh về mắt thì nên kiêng ăn rau hẹ. Người xưa khuyên 
không dùng loại rau này ăn cùng với mật ong và thịt bò.</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/2706510845663058723/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/chua-benh-liet-duong-loai-rau-nay-trong.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/2706510845663058723'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/2706510845663058723'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/chua-benh-liet-duong-loai-rau-nay-trong.html' title='Chữa bệnh liệt dương: Ăn loại rau này trong vòng 1 tháng sẽ khỏi'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-2157458965554662276</id><published>2014-04-03T20:37:00.002-07:00</published><updated>2014-04-03T20:37:24.614-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Dinh dưỡng và sức khỏe"/><title type='text'>Những thực phẩm không nên nấu chung với nhau</title><content type='html'>Một số loại thực phẩm khi nấu chung, hoặc đưa vào cơ thể cùng một lúc
 có thể tương tác nhau gây tình trạng khó tiêu hóa, ngộ độc hoặc nhiễm 
độc lâu dài cho cơ thể.&lt;br /&gt;
Trong chế biến món ăn, cũng như món ăn bài thuốc trị bệnh, nên lưu ý 
tránh những thức ăn “kị” nhau. Dưới đây là một số lời khuyên của thầy 
thuốc Đông y, được đúc kết từ lâu đời:&lt;br /&gt;

- Thịt heo không nên ăn với ốc bươu, cam thảo.&lt;br /&gt;

- Thịt bò, thịt trâu không nên ăn chung với lươn và hẹ.&lt;br /&gt;

- Gan dê không nên ăn với măng tre.&lt;br /&gt;

- Măng tre không dùng chung với mạch nha.&lt;br /&gt;

- Thịt chó không nên ăn với tỏi (vì sẽ gây khó tiêu).&lt;br /&gt;

- Củ tỏi không nên ăn chung với cá trắm (vì sẽ dễ làm cho bụng chướng đầy, hay sinh ra sán).&lt;br /&gt;

- Cua không nên dùng với cam, quít (vì dễ gây buồn nôn).&lt;br /&gt;

- Thịt gà, trứng gà không nên ăn với quả lí.&lt;br /&gt;

- Quả lí không nên nấu chung với cá trắm đen.&lt;br /&gt;

- Cua không nên ăn với mật ong, kem, sẽ làm ứ trệ ở dạ dày.&lt;br /&gt;

- Cua không nên ăn với bí đỏ.&lt;br /&gt;

- Bí đỏ không nấu với tôm.&lt;br /&gt;

- Thịt dê không nên ăn chung với bí ngô, hoặc không nên dùng nồi đồng để nấu.&lt;br /&gt;

- Kị việc dùng cành củi cây dâu tằm để nấu thịt lươn.&lt;br /&gt;

- Lươn kị nấu với táo đỏ.&lt;br /&gt;

- Thịt lươn trắng kị ăn với giấm.&lt;br /&gt;

- Cua không nấu với quả cà dái dê.&lt;br /&gt;

- Bắp kị nấu với ốc.&lt;br /&gt;

- Ốc không nấu với mì để ăn.&lt;br /&gt;

Tùy theo mỗi người, mà những món ăn “kị” nhau sẽ gây nên những chứng 
như: khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy. Thận yếu thì phát theo chứng của 
thận, dạ dày yếu thì phát chứng dạ dày.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h1 class=&quot;title_sapo_news&quot;&gt;
&lt;span class=&quot;title_sapo_news&quot;&gt;Những món mẹ không-được-nấu cùng nhau&lt;/span&gt;&lt;/h1&gt;
Không phải thực phẩm nào cũng có thể nấu chung với nhau. Những loại 
thực phẩm có thành phần vitamin và khoáng chất không tương đồng khi nấu 
có thể làm hòa tan các chất dinh dưỡng có trong bát cháo của con khiến 
bé ăn hoài không lớn. Cũng có những loại thực phẩm có thời gian tiêu hóa
 khác nhau, độ nhai khác nhau nếu nấu chung có thể khiến bé đầy bụng, 
khó tiêu.&lt;br /&gt;


Nấu ăn dặm cho trẻ là một “nghệ thuật” và mẹ hãy ghi nhớ những qui tắc sau để làm một đầu bếp “nghệ sĩ” thật chuẩn cho trẻ&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Cải bó xôi và tôm&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Những món mẹ không-được-nấu cùng nhau - 1&quot; class=&quot;news-image&quot; src=&quot;http://img-eva.24hstatic.com/upload/4-2013/images/2013-12-16/1387166289-1337919786_caiboxoi.jpg&quot; style=&quot;text-align: justify;&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
Đậu, khoai lang và cải bó xôi là những thực phẩm có chứa rất nhiều 
axit Phytic. &amp;nbsp;Axit này sẽ liên kết với canxi trong cơ thể tạo thành 
muối.&amp;nbsp;Kết quả là canxi chẳng được hấp thụ vào cơ thể bé mà thậm chí vì 
lý do &lt;a href=&quot;http://eva.vn/suc-khoe-c131.html&quot;&gt;sức khỏe&lt;/a&gt;, cơ thể 
trẻ sẽ còn “trục xuất” các hợp chất muối mới này dưới hình thức chất 
thải.&amp;nbsp;Do vậy, nếu mẹ đã mua tôm, cua hay các loại hải sản cho con ăn thì
 mâm cơm hôm đó của bé nên tránh có đậu, đậu phụ, khoai lang và rau cải 
bó xôi. Nếu không sẽ chỉ là phí hoài.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Thịt lợn và đậu nành&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Theo quan niệm của các chuyên gia dinh dưỡng, thịt lợn và đậu nành 
không nên cùng kết hợp khi chế biến món ăn. Đậu nành là một trong những 
thực phẩm giàu dinh dưỡng với 60 – 80% là phốt-pho nên khi kết hợp chế 
biến đậu nành với thịt lợn trong cùng một món ăn, hàm lượng phốt pho 
trong đậu có khả năng sẽ làm giảm giá trị dinh dưỡng của thịt lợn, đặc 
biệt là khi thịt càng nạc. Với trẻ ăn dặm chỉ hay ăn thịt nạc, nếu mẹ 
nấu thịt lợn cùng đậu nành cho con thì sẽ rất phí chất.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Cam dầm sữa&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Những món mẹ không-được-nấu cùng nhau - 2&quot; class=&quot;news-image&quot; src=&quot;http://img-eva.24hstatic.com/upload/4-2013/images/2013-12-16/1387166359-1381116865-nuoc-cam-sua-chua.jpg&quot; width=&quot;500&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;box-bai-lien-quan&quot;&gt;
&lt;div class=&quot;bl&quot;&gt;
&lt;div class=&quot;br&quot;&gt;
&lt;div class=&quot;tl&quot;&gt;
&lt;div class=&quot;tr&quot;&gt;
&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Nhiều mẹ có thói quen làm cam dầm trộn thêm sữa cho con ăn chiều. 
Thực ra, đây là một quan niệm sai lầm. Nước cam và nước chanh đều thuộc 
sản phẩm hoa quả acid AHA cao, acid AHA gặp protein trong sữa sẽ làm cho
 protein biến chất, từ đó giảm thấp giá trị dinh dưỡng của protein.&amp;nbsp;&lt;span&gt;Hơn nữa,&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span&gt;kết hợp như vậy&amp;nbsp;sẽ gây ra ảnh hưởng đến tiêu hóa và hấp thụ sữa trong cơ thể bé.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;


&lt;span&gt;Thường món cam sữa hay nước cam sữa chua rất hay được mẹ Tây 
dùng làm mẹo trị con táo bón vì sau khi uống món này, cơ thể các bé sẽ 
có phản ứng muốn “tống” ngay chúng ra ngoài. &amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Gan xào rau cần hay cháo gan cà rốt&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Những món mẹ không-được-nấu cùng nhau - 3&quot; class=&quot;news-image&quot; src=&quot;http://img-eva.24hstatic.com/upload/4-2013/images/2013-12-16/1387166289-bo-sung-vi-chat-cho-ca-nha-voi-mon-rau-xao-gian-di.jpg&quot; style=&quot;font-size: 12px; text-align: justify;&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
Gan rất nhiều sắt và tưởng như tốt cho trẻ. Tuy nhiên nếu nấu chung 
gan với rau cần hay cà rốt, bé sẽ chẳng hấp thụ được tí sắt nào. Lý do: 
Cellulose xung khắc với sắt. Các loại gan động vật có chứa nhiều sắt, 
nên nếu được ăn cùng với các loại rau cần, cà rốt chứa nhiều cellulose, 
cellulose sẽ ảnh hưởng tới sự hấp thụ sắt trong thức ăn của cơ thể bé.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Óc lợn và trứng gà&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Nhiều mẹ có thói quen mua óc lợn về rồi đập trứng gà vào rán lên hoặc
 hấp cho bé ăn. Món ăn này rất thơm ngậy nên bé nào cũng mê. Tuy nhiên 
chúng lại không tốt cho trẻ. Dùng trứng chung với óc lợn sẽ làm tăng 
cholesterol trong máu trẻ.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Canh, súp cà rốt và củ cải&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Những món mẹ không-được-nấu cùng nhau - 4&quot; class=&quot;news-image&quot; src=&quot;http://img-eva.24hstatic.com/upload/4-2013/images/2013-12-16/1387166289-pork-soup-recipe-featured-1680.jpg&quot; style=&quot;font-size: 12px; text-align: justify;&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
Cà rốt nấu chung với củ cải thường rất thơm ngon, ngọt nước bé thích 
mê, Vậy nhưng sự kết hợp này không có lợi cho con về mặt dinh dưỡng. 
Trong cà rốt có chứa enzyme có thể phá hủy vitamin C. Do đó, lượng 
vitamin C trong củ cải cũng sẽ bị phá hủy hoàn toàn khi ăn kèm với cà 
rốt.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Nước ngọt có ga và cơm&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Với các bé lớn, mẫu giáo, khi biết uống nước ngọt có ga thì thường 
rất mê. Nhiều bé đòi mẹ bữa ăn cơm phải có một cốc nước có ga bên cạnh 
mới chịu ăn. Và vừa ăn vừa uống nước ngọt. Cách chiều con như vậy là sai
 lầm. Uống nước ngọt khi ăn cơm sẽ &amp;nbsp;làm loãng dịch vị, gây cản trở hoạt 
động co bóp thức ăn của trẻ. Lâu dần sẽ dẫn đến viêm dạ dày.&lt;br /&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/2157458965554662276/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/nhung-thuc-pham-khong-nen-nau-chung-voi.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/2157458965554662276'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/2157458965554662276'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/nhung-thuc-pham-khong-nen-nau-chung-voi.html' title='Những thực phẩm không nên nấu chung với nhau'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-5919657302414010057</id><published>2014-04-03T20:33:00.001-07:00</published><updated>2014-08-06T20:57:55.726-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="thông tin sức khỏe"/><title type='text'>Làm đẹp cùng với nước vo Gạo</title><content type='html'>&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nước vo gạo vốn vẫn được biết đến như một trong những nguyên liệu làm
 đẹp lành tính, sử dụng đúng cách và thường xuyên sẽ giúp bạn giữ được 
nét thanh xuân và vẻ đẹp lâu dài.&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://4.bp.blogspot.com/-lHX69DVSGW0/U-L5MzGNppI/AAAAAAAAI54/Ps79yZziR0A/s1600/nuoc+vo+gao.PNG&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; src=&quot;http://4.bp.blogspot.com/-lHX69DVSGW0/U-L5MzGNppI/AAAAAAAAI54/Ps79yZziR0A/s1600/nuoc+vo+gao.PNG&quot; height=&quot;286&quot; width=&quot;400&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&amp;nbsp;&lt;b&gt;Chống lão hóa da&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Trong nước gạo có chứa Vitamin B5 rất có lợi cho da, vì thế bạn có 
thể dùng nước gạo rửa mặt hay tắm thường xuyên để ngăn chặn sự lão hóa 
và giúp da trở nên bóng đẹp hồng hào. Hãy pha chế theo cách sau: Cho gạo
 trắng cộng thêm một ít nước lạnh vào máy xay, sau khi xay xong hãy đổ 
nước gạo xay lần 1, rót tiếp nước lạnh vào máy để xay tiếp lần 2.&lt;br /&gt;
Tiếp đó giữ cho nước gạo của lần xay thứ 2 này qua một đêm để nó lắng
 lại, gạn lấy chỗ nước màu trắng sữa. Và cuối cùng là pha nước gạo với 
nước ấm theo tỷ lệ 1:1,5 rồi dùng thay cho sữa rửa mặt hoặc sữa tắm. 
Riêng pha chế nước gạo dùng để rửa mặt nên cất ở ngăn lạnh, song không 
được để quá 2 ngày nếu không nước sẽ bị lên mốc và biến chất.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Nước tẩy trang hiệu quả&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Dùng bông phấn thấm đẫm nước vo gạo vỗ nhẹ lên khắp mặt. Dùng nước vo
 gạo thay nước tẩy trang trong thời gian dài sẽ làm cho da từ từ trắng 
sáng, mịn màng. Tuy nhiên bạn cần nhớ, sau khi dùng nước vo gạo, phải 
rửa sạch mặt với nước ấm.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Mịn da, hết thâm mụn&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Dùng nước lạnh để rửa qua gạo, sau đó vò gạo thật mạnh bằng một lượng
 nước vừa đủ. Hứng chỗ nước vo gạo này vào một chiếc chậu sạch, giữ qua 
một đêm thì chắt phần nước gạo trong để riêng ra (nhưng đừng vội đổ đi 
nhé) và giữ lại chất lắng đọng ở dưới đáy.&lt;br /&gt;
Dùng chỗ nước gạo lắng đọng này đắp lên mặt, da và massage da khoảng 
15-20 phút cho tới khi lớp bột gạo khô đi. Thực hiện thao tác tương tự 
cho đến lúc hết chỗ nước gạo này. Đến lớp mặt nạ cuối cùng được đắp thì 
chờ cho lớp bột gạo khô tự nhiên rồi dùng tay nhẹ nhàng phủi lớp bột đi,
 gột sạch bằng nước vo gạo trong vừa chắt ra ban nãy. Cuối cùng là dùng 
nước lạnh rửa lại một lần nữa. Với cách làm đẹp này, bạn nên thực hiện 
với mật độ 1 tuần/lần. Lỗ chân lông sẽ được làm sạch, lấy đi bụi bẩn và 
vết thâm cũng giảm rõ rệt.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Trắng răng, thơm miệng&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Sau mỗi lần vo gạo hàng ngày, bạn hãy giữ lại nước gạo để đánh răng. 
Nó sẽ có tác dụng rất tốt trong việc chữa các chứng bệnh liên quan đến 
răng miệng. Loại kem đánh răng này không chỉ làm cho hơi thở của bạn 
thơm tho và sạch sẽ hơn mà còn giúp hàm răng xỉn màu của bạn trở nên 
trắng bóng hơn mà không cần phải nhờ đến bác sỹ nha khoa.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Hết xơ và gãy tóc&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Sau khi vo gạo, bạn hãy đổ nước vo gạo vào một vật đựng có nắp (bình,
 chai…) bằng sành hoặc sứ (tuyệt đối không được bằng chất liệu thủy 
tinh) rồi đậy kín lại và để ở nhiệt độ khoảng 20 độ C. Sau 10 ngày khi 
thấy nước gạo trong bình có mùi thơm và hơi chua là có thể đem ra sử 
dụng.&lt;br /&gt;
Bởi lúc này nước gạo đã lên men thành chất axit loãng có tác dụng bảo
 vệ tóc. Cách này có khả năng lưu giữ hàm lượng dinh dưỡng vitamin A và C
 giúp tóc óng mượt, vitamin B giúp các tế bào sắc tố màu đen trở nên đen
 hơn. Khi dùng để gội, bạn chỉ nên xát nhẹ nước gạo đã pha chế lên chân 
tóc và gội lại bằng nước sạch. áp dụng cách này 2 lần/tuần, mái tóc của 
bạn sẽ đen óng ả và khỏe mạnh.</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/5919657302414010057/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/lam-ep-cung-voi-nuoc-vo-gao.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/5919657302414010057'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/5919657302414010057'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/lam-ep-cung-voi-nuoc-vo-gao.html' title='Làm đẹp cùng với nước vo Gạo'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="http://4.bp.blogspot.com/-lHX69DVSGW0/U-L5MzGNppI/AAAAAAAAI54/Ps79yZziR0A/s72-c/nuoc+vo+gao.PNG" height="72" width="72"/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-3164196802582070017</id><published>2014-04-03T20:29:00.002-07:00</published><updated>2014-04-03T20:31:28.711-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="kinh nghiệm chữa bệnh không cần thuốc"/><title type='text'>Bài thuốc chữa bệnh từ muối ăn</title><content type='html'>&lt;abbr class=&quot;published&quot;&gt;&lt;/abbr&gt; 

&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;entry-content clearfix&quot;&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;a class=&quot;fancybox&quot; href=&quot;http://img.giaoduc.net.vn/w500/Uploaded/phamlieu/2014_03_31/Snapshot_20140331_013533.png&quot; rel=&quot;gallery&quot; title=&quot;&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;&quot; src=&quot;http://img.giaoduc.net.vn/w500/Uploaded/phamlieu/2014_03_31/Snapshot_20140331_013533.png&quot; /&gt;&lt;/a&gt; &lt;br /&gt;
Muối là gia vị không thể thiếu trong các món ăn, muối còn được dùng 
chữa một số bệnh mà ít ai biết đến vì khả năng sát khuẩn của nó.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;1. Làm trắng răng&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
- Việc sử dụng kem đánh răng có chứa tinh thể muối biển có tác dụng 
làm trắng răng, cải thiện men răng. Không chỉ vậy, nó còn giúp bạn kháng
 khuẩn răng miệng một cách hiệu quả, điều này đồng nghĩa lợi (nướu) của 
bạn cũng được bảo vệ an toàn khỏi sự tấn công của vi khuẩn.&lt;br /&gt;
- Bên cạnh việc sử dụng kem đánh răng có chứa tinh thể muối, bạn cũng có
 thể dùng nước muối loãng (nước pha muối) để súc miệng, giúp sát trùng 
răng miệng và cho bạn hơi thở thơm tho.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;2. Giúp sáng mắt&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Sau khi rửa sạch mặt, lấy nửa chậu nước ấm, cho một ít muối vào chờ 
cho tan. Úp mặt xuống dung dịch này, để nguyên như thế, mở mắt ra, di 
chuyển cầu mắt lên, xuống, sang trái, sang phải để đạt được hiệu quả tối
 ưu.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;3. Sưng họng đau, viêm khoang miệng &lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Mỗi ngày ngậm và súc nước muối nhiều lần. &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;4. Chảy máu chân răng &lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Sáng và tối dùng bột muối đánh răng. &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;5. Đau răng do phong nhiệt &lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Cành hòe nấu lên cho vào ít muối, ngậm và súc miệng. Cành hòe nấu lấy
 hai bát nước, cho vào 500g muối, nấu cho khô cạn, nghiền thành bột, mỗi
 lần bôi ít vào chân răng đau; dùng nước muối đặc súc miệng. &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;6. Hay bị táo bón &lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Mỗi ngày vào lúc sáng sớm khi đói hãy uống một chén nước muối nhạt. &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;7. Viêm túi chân lông &lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Hằng ngày lấy ít muối tinh xát vào chỗ đau. &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;8. Đau phong thấp cơ và khớp &lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Muối ăn 500g, tiểu hồi hương 125g, sao nóng lên bọc vải đắp vào chỗ đau, lạnh lại sao nóng đắp, ngày 2 lần. &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;9. Tẩy mụn&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Đối với những bạn bị nốt mụn ở lưng, ngực, muối cũng có tác dụng 
trong việc tẩy bớt mụn. Trước tiên bạn phải tắm nước ấm cho cơ thể nóng 
lên, lỗ chân lông giãn ra, sau đó chà muối lên lưng, dùng bông tắm 
massage nhẹ khoảng 1 phút, không nên mạnh tay. Tiếp theo, dùng miếng 
bông xốp lớn nhúng vào nước muối, dán lên lưng khoảng 10 phút rồi rửa 
sạch bằng nước.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;10. Muối khống chế lượng dầu&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Với những bạn da mặt nhờn, có thể xoa một chút muối lên sau khi đã 
rửa sạch mặt, massage nhẹ nhàng rồi để yên khoảng 3 phút. Sau đó dùng 
ngón tay giữa massage dọc hai bên sống mũi từ dưới lên trên.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;11. Khử độc cơ thể&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
- Làn da bị sạm đen, nổi mụn nếu phải thu nạp một lượng quá lớn các chất hóa học do môi trường ô nhiễm, khói, bụi…&lt;br /&gt;
- Để thanh lọc cho cơ thể cũng như làm tươi mới làn da, không khó như 
bạn vẫn tưởng, chỉ cần khi tắm bạn thêm ½ chén muối biển vào trong chậu 
nước tắm, tiếp đó ngâm mình ít nhất 10 phút trong đó sẽ giúp cơ thể cũng
 như làn da thải loại được những chất hóa học rất độc hại.&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/3164196802582070017/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/bai-thuoc-chua-benh-tu-muoi-an.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/3164196802582070017'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/3164196802582070017'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/04/bai-thuoc-chua-benh-tu-muoi-an.html' title='Bài thuốc chữa bệnh từ muối ăn'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-2112780211306301495</id><published>2014-03-23T02:19:00.001-07:00</published><updated>2014-03-23T02:20:31.060-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="thông tin sức khỏe"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Thực phẩm và sức khỏe"/><title type='text'>Bí quyết phòng chống ung thư</title><content type='html'>&lt;br /&gt;
&lt;h2 class=&quot;news-sapo &quot;&gt;
    Gần đây, tạp chí “Quốc Phòng” của Mỹ đã đúc rút ra nhiều nghiên cứu y học và chỉ ra 20 diệu kế phòng chống ung thư sau đây.&lt;/h2&gt;
&lt;div class=&quot;clearfix&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;b&gt;Sưởi nắng&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Vitamin D có thể phòng ngừa nhiều loại ung thư bên trong như ung thư 
hạch, ung thư tuyến sữa và ùng thư kết tràng vv, tuy nhiên vitamin D 
trong da cần tia tử ngoại chiếu vào mới có thể phát huy uy lực chống ung
 thư , vì vậy tốt nhất mỗi ngày nên sưởi nắng 10-15 phút.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Ăn 1 quả cam/ngày&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Vitamin C trong cam có tác dụng trợ giúp giết chết trực khuẩn xoắn ốc ở hậu môn-đây là kẻ thù gây ra ung thư dạ dày.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Ăn nhiều hoa quả màu đỏ&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Phòng chống ung thư: Hoàn toàn có thể với 20 cách làm đơn giản 1&quot; class=&quot;irc_mut&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-1369818763-qua-anh-dao-1395029420538.jpg&quot; height=&quot;373&quot; id=&quot;img_526892&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-1369818763-qua-anh-dao-1395029420538.jpg&quot; style=&quot;cursor: none; max-width: 100%;&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;500&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Dưa hấu, cà chua và nho giàu carotein, đây là thành phần chống ung 
thư nổi danh, careotein trong cà &lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;media-extension clearfix&quot;&gt;
&lt;br /&gt;&lt;div style=&quot;display: block; padding-left: 195px;&quot;&gt;
&lt;b&gt;Uống cà phê giải phóng cafein&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;padding-left: 195px; padding-top: 2%;&quot;&gt;
Mỗi ngày uống 2 ly cà phê loãng này có thể làm cho tỉ lệ phát sinh ung thư trực tràng giảm thấp 52%.&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;padding-left: 195px; padding-top: 2%;&quot;&gt;
&lt;b&gt;Ăn nhiều súp lơ luộc&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;padding-left: 195px; padding-top: 2%;&quot;&gt;
Súp
 lơ luộc hoặc hấp 4-5 phút có thể làm cho hiệu quả của công thần chống 
ung thư là Sulforaphane tăng lên bội phần, tuy nhiên cần chú ý không nên
 hấp bằng lò vi sóng, nếu không sẽ mất 50% công hiệu. Khuyến nghị kết 
hợp với các loại giàu selen như hạt hướng dương,quả hạt vỏ cứng hoặc nấm
 ăn …hiệu quả càng cao.&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Phòng chống ung thư: Hoàn toàn có thể với 20 cách làm đơn giản 2&quot; class=&quot;irc_mut&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-1-biquyet1-1395029484863.jpg&quot; height=&quot;323&quot; id=&quot;img_526896&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-1-biquyet1-1395029484863.jpg&quot; style=&quot;cursor: none; max-width: 100%;&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;500&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;b&gt;Ăn nhiều chuối&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Thụy Điển phát hiện, phụ nữ mỗi tuần ăn 4-6 quả chuối, nguy cơ ung thư thận giảm thấp 54%.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Ăn nhiều tỏi&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Chất xúc tác Alliin trong tỏi có tác dụng chống ung thư . Sau khi cắt
 tỏi, để trong không khí 10 phút, chất xúc tác Alliin sẽ phát huy tác 
dụng càng rõ rệt.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bổ sung canxi hàng ngày&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Mỗi ngày uống 3 cốc (khoảng 200ml) sữa tách béo và thêm 200ml sữa 
chua có thể khống chế sự phát triển của búi trĩ kết tràng, phòng ngừa 
ung thư kết tràng.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Nướng khoa học&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Khi nướng thịt ở nhiệt độ cao dễ sinh ra các amin tạp tuần hoàn, vì 
vậy khi nướng không nên để nhiệt độ quá cao hoặc trước khi nướng cho 
thịt vào lò vi sóng làm nóng, như vậy sẽ rút ngắn được thời gian nướng 
và giảm thấp hàm lượng amin tạp tuần hoàn.&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Phòng chống ung thư: Hoàn toàn có thể với 20 cách làm đơn giản 3&quot; class=&quot;irc_mut&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-mon-ngon-tu-tom-tom-nuong-muoi-ot-3-1395029560315.jpg&quot; height=&quot;326&quot; id=&quot;img_526904&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-mon-ngon-tu-tom-tom-nuong-muoi-ot-3-1395029560315.jpg&quot; style=&quot;cursor: none; max-width: 100%;&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;476&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;b&gt;Không ăn xúc xích&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Nghiên cứu phát hiện mỗi ngày ăn một cây xúc xích nhỏ cũng dễ làm cho
 nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy tăng lên 67%, vì vậy nên hạn chế ăn các 
thực phẩm đã qua gia công, chế biến.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Rời xa bánh mỳ trắng&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Bánh mỳ trắng và một số thực phẩm chế biến tinh có chỉ số đường huyết
 cao, sẽ thúc đẩy insulin và “các yếu tố tăng trưởng giống insulin” bài 
tiết ra, từ đó tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư. Vì vậy nên ăn nhiều thực 
phẩm toàn lúa mỳ hoặc ngũ cốc.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Giảm cân&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Ung thư tuyến sữa, ung thư tuyến tụy và một số ung thư khác đều liên quan đến béo phì.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Vận động 30 phút/ngày&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Vận động hàng ngày hoặc ít nhất duy trì 5 ngày/tuần. Luyện tập thể 
thao có hiệu quả điều tiết mức hoocmon trong cơ thể, phòng ngừa ung thư 
buồn trứng, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến sữa và ung thư kết tràng.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Cai thuốc&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Phòng chống ung thư: Hoàn toàn có thể với 20 cách làm đơn giản 4&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-1-tp-ung-thu-17314-96b6c-1395027279590-1395029108589.jpg&quot; id=&quot;img_526908&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-1-tp-ung-thu-17314-96b6c-1395027279590-1395029108589.jpg&quot; style=&quot;cursor: none; max-width: 100%;&quot; title=&quot;&quot; type=&quot;photo&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Những nơi khói thuốc thơm đi qua bao gồm cổ họng, yết hầu, thực quản 
đều ẩn nấp các nhân tố biến thành ung thư. Không chỉ như vậy, nó còn 
tăng nguy cơ gây ung thư dạ dày, gan, tiền liệt tuyến, đường ruột, tử 
cung và bầu ngực vv.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Làm việc nhà&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Nghiên cứu của Canada phát hiện, làm việc nhà rất có ích phòng chống 
ung thư, sau khi tắt kinh, nếu phụ nữ thường xuyên làm việc nhà, nguy cơ
 ung thư tuyến sữa sẽ giảm thấp 30%.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Hãy cẩn thận chất radon&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Loại khí thể phóng xạ không mùi này là nguyên nhân lớn thứ 2 gây ung 
thư phổi ở Mỹ. Sau khi xây/sửa nhà xong nhất định phải kiểm tra kỹ không
 khí trong phòng, tốt nhất nên xây/sửa xong một thời gian mới chuyển đến
 ở.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Qua 50 tuổi, nên soi kết tràng hàng năm&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Mặc dù lần kiểm tra sức khỏe , xét nghiệm phân gần đây nhất không có 
vấn đề gì nhưng cũng không thể lơ là bỏ qua, nếu trong gia đình có tiền 
sử ung thư kết tràng thì nên kiểm tra sớm hơn 50 tuổi.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Chụp scan ngực&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Chụp X quang bầu ngực kết hợp với chiếu tia B kiểm tra tường tận có 
thể bắt được từng ke tơ sợi tóc của manh mối gây ung thư tuyến sữa. 
Nghiên cứu của Đại học California phát hiện, bác sỹ có kinh nghiệm trên 
25 năm thì khả năng kiểm tra càng giỏi, càng chuẩn.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Kiểm tra gene&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Nếu trong gia đình có tiền sử bệnh ung thư , tốt nhất nên đến việm 
kiểm tra gene để kịp thời phát hiện ẩn hoạn của ung thư đồng thời sử 
dụng biện pháp phòng chống.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Chú ý sự thay đổi của bề mặt da&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
Định kỳ và phối hợp với bạn đời hoặc cổ động bạn tốt đi kiểm tra bề 
mặt cơ thể cùng nhau, bao gồm sau lưng, da đầu và những nơi khó chú ý 
tới. Nếu có màu tàn nhang, vết bớt hay nốt ruồi và lớn bé khác nhau thì 
cần chú ý, có thể là dấu hiệu của ung thư da. Ngoài ra, phụ nữ trên 40 
tuổi nên đi khám da mỗi năm/lần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: right;&quot;&gt;
Theo soha.vn &lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/2112780211306301495/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/bi-quyet-phong-chong-ung-thu.html#comment-form' title='2 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/2112780211306301495'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/2112780211306301495'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/bi-quyet-phong-chong-ung-thu.html' title='Bí quyết phòng chống ung thư'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>2</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-5816703847976910006</id><published>2014-03-23T02:16:00.000-07:00</published><updated>2014-03-23T02:16:06.389-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Dinh dưỡng và sức khỏe"/><title type='text'>9 thực phẩm hay ăn chứa độc tố tự nhiên rất độc hại</title><content type='html'>&lt;h2 class=&quot;news-sapo &quot;&gt;
    Trong các loại thực phẩm mà các bà nội trợ mua sắm thường ngày, chắc
 hẳn sẽ có cá, nấm, măng, ớt, củ cải... Vì vậy, hãy thận trọng khi chế 
biến và sử dụng vì chúng có độc.&lt;/h2&gt;
&lt;div class=&quot;clearfix&quot;&gt;
    
&lt;/div&gt;
Từ trước đến nay, vấn đề ngộ độc thực phẩm vẫn luôn là mối đe dọa
 đối với sức khỏe chúng ta, nhất là những dịp hội hè, lễ Tết... Nhằm 
giúp bạn đọc thêm an toàn khi dùng thực phẩm, chúng tôi xin giới thiệu 
một số thực phẩm có độc tố tự nhiên để các bạn thận trọng khi chế biến 
và sử dụng.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Độc tố từ mật cá&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Mật cá trắm với lời đồn truyền miệng rằng uống sống sẽ tăng cường sức
 khỏe, thế là có người uống. Khỏe đâu chưa thấy nhưng người uống có thể 
phải đưa đi cấp cứu. Trong mật cá có một chất alcol steroid là 5 a 
cyprinol, chất này sau khi vào dạ dày, được hấp thu vào máu đi tới gan, 
thận gây ra suy gan và suy thận cấp. Triệu chứng xuất hiện 1 - 2 giờ sau
 khi uống mật cá: người bệnh thấy khó chịu, đau bụng, buồn nôn hoặc tiêu
 chảy, 1 ngày sau thấy đái ít dần rồi vô niệu, có thể phù hai chân, đau 
đầu, tăng huyết áp, vàng da nhẹ, dần tới suy thận, suy gan và có thể tử 
vong nếu không đi cấp cứu kịp thời tại bệnh viện để lọc máu. Vậy từ nay,
 bạn nhớ rằng không bao giờ uống hoặc để cho người thân của bạn uống mật
 cá trắm nhé!&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Chất độc từ nấm&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;9 thực phẩm hay ăn chứa độc tố tự nhiên rất độc hại&quot; class=&quot;irc_mut&quot; height=&quot;393&quot; id=&quot;img_527299&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-nam-1395049629314.jpg&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-nam-1395049629314.jpg&quot; style=&quot;cursor: none; max-width: 100%;&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;450&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Trên thực tế, có rất nhiều loại nấm: có loại nấm lành và có loại độc,
 ai không may ăn phải nấm độc sẽ phải học bài học cuối cùng. Nấm độc 
thường có ở rừng bắt đầu vào mùa mưa hoặc nấm dại mọc ở ven đường. Nấm 
độc được chia làm 2 nhóm: nhóm nấm xuất hiện triệu chứng ngộ độc sớm 
trước 6 giờ sau khi ăn, điển hình là nấm amanita muscaria, 
anipantherina, nấm đỏ hay nấm mặt trời.&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;media-extension clearfix&quot;&gt;
&lt;div class=&quot;relate mgt10 fl&quot;&gt;
&lt;div class=&quot;label fontFuturaBold&quot;&gt;
BÀI LIÊN QUAN&lt;/div&gt;
&lt;ul class=&quot;list&quot;&gt;
&lt;li class=&quot;first&quot;&gt;&lt;a href=&quot;http://soha.vn/song-khoe/4-loai-rau-hay-an-co-chua-doc-to-can-giai-doc-trong-qua-trinh-nau-20140117100210343.htm&quot;&gt;4 loại rau hay ăn có chứa độc tố cần giải độc trong quá trình nấu&lt;/a&gt;&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;display: block; padding-left: 195px;&quot;&gt;
Người bị 
ngộ độc có triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co giật cơ, đau cơ, ảo 
giác… thường không gây tử vong. Nhóm nấm độc lực cao, gây tử vong cao, 
điển hình là nấm amanita phalloides, A. ocreata, A. verna... Người bị 
ngộ độc có các triệu chứng xuất hiện muộn sau khi ăn nấm từ 6 - 24 giờ 
hoặc 48 giờ sau với các biều hiện: buồn nôn, nôn, cơn đau quặn bụng, 
tiêu chảy, tiểu ít, nước tiểu vàng thẫm, vàng mắt, suy gan và suy thận 
cấp. Nguy cơ tử vong rất cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp 
thời.&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Vì vậy, bạn chỉ nên mua và ăn những loại nấm mà bạn biết chắc chắn là
 ăn được. Không bao giờ bạn mua hay ăn nấm lạ để đảm bảo an toàn cho 
mình và gia đình.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Chất độc trong măng&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Xyanua là chất gây độc trong măng. Một nghiên cứu trên 3 loại măng 
cho thấy: măng trắng (được bào từ củ măng), măng trắng ngâm nước nửa 
ngày, khi đó, măng đã ra nước hơi chua và măng vàng là măng đã qua luộc 
và ngâm nước bán trên thị trường đều có hàm lượng xyanua rất đáng lo 
ngại. Chất xyanua có sẵn trong măng sẽ giảm dần khi tiếp xúc với nước.&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;9 thực phẩm hay ăn chứa độc tố tự nhiên rất độc hại 2&quot; class=&quot;irc_mut&quot; height=&quot;375&quot; id=&quot;img_527301&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1395049702044.jpg&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1395049702044.jpg&quot; style=&quot;max-width: 100%;&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;500&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Nhưng đối với măng chua, trong quá trình ngâm, chất xyanua có thể kết
 hợp với một số enzym hoặc kết hợp với một số chất trong ruột người gây 
ngộ độc cấp tính. Do đó, khi chế biến măng, bạn nên làm theo kinh nghiệm
 dân gian là rửa kỹ, ngâm măng trong nước nhiều giờ và luộc qua 1 - 2 
lần trước khi ăn để tránh bị ngộ độc.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Sắn cũng có chất xyanua&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Trong sắn có chứa chất độc&amp;nbsp; xyanua. Khi luộc, nhất là luộc với số 
lượng lớn thì chất này sẽ đóng váng trên bề mặt nước. Người ăn phải chất
 này với hàm lượng cao sẽ bị ngộ độc. Cách tốt nhất để loại bỏ chất 
xyanua trong sắn là lột vỏ, sau đó ngâm trong nước lạnh nhiều giờ trước 
khi luộc. Ngoài ra, trong lúc luộc, nên mở nắp nồi để chất xyanua bay 
đi, lượng độc chất sẽ giảm đáng kể.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Chất độc trong khoai tây&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Khoai tây để lâu ngày hoặc để chúng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, 
nhất là khoai tây đã mọc mầm hay khi vỏ khoai đã chuyển sang màu xanh 
thì hàm lượng chất độc solanin trong khoai tăng lên rất cao. Triệu chứng
 ngộ độc là đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, khó thở.&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;9 thực phẩm hay ăn chứa độc tố tự nhiên rất độc hại 3&quot; class=&quot;irc_mut&quot; height=&quot;350&quot; id=&quot;img_527308&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-2131705298-1-1342942419-khoai-tay1-1395050223554.jpeg&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-2131705298-1-1342942419-khoai-tay1-1395050223554.jpeg&quot; style=&quot;cursor: none; max-width: 100%;&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;480&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Để tránh ngộ độc khoai tây, bạn không nên mua hoặc chế biến thức ăn 
từ những củ khoai đã mọc mầm hay những củ có vỏ đã chuyển sang màu xanh,
 những củ đã đào khỏi mặt đất quá lâu...&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Nấm trong lạc rất độc&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Lạc (đậu phộng) tươi là thực phẩm có chất dinh dưỡng rất tốt cho cơ 
thể người. Nhưng nếu bảo quản không tốt, để trong môi trường ẩm ướt..., 
lạc dễ bị mốc. Nấm mốc trên lạc rất độc, người ăn phải sẽ bị ngộ độc với
 các triệu chứng: đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy... Phòng tránh bằng cách 
phơi khô, bảo quản tốt, tránh để ẩm mốc; không ăn những hạt lạc đã bị 
mốc, thâm đen hoặc những hạt bất thường.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Chất độc có trong hạt điều&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Hạt điều thô chứa urushiol - một độc tố, khi ăn hạt điều có chứa chất
 độc với số lượng lớn có thể gây tử vong. Khi mua hạt điều, bạn cần chú ý
 xem hạt điều đã được hấp lên hay chưa. Bạn chỉ mua và dùng làm thực 
phẩm hạt điều thô đã được xử lý bằng cách hấp lên.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Ớt cũng có độc&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Quả ớt chứa trong lớp vỏ của nó chất capsaicin, là một chất gây cảm 
giác cay và nóng khiến cho bạn có cảm giác ngon khi ăn. Tuy nhiên, nếu 
ăn quá nhiều, cơ thể bạn sẽ không chịu nổi, tê liệt vị giác và có thể 
nguy hiểm đến tính mạng nữa. Vì vậy bạn không nên ăn nhiều ớt.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Độc tố trong củ cải trắng&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;9 thực phẩm hay ăn chứa độc tố tự nhiên rất độc hại 4&quot; class=&quot;irc_mut&quot; height=&quot;373&quot; id=&quot;img_527302&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-hoi-nach-1395049753308.png&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-hoi-nach-1395049753308.png&quot; style=&quot;cursor: none; max-width: 100%;&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;496&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Củ cải trắng chứa độc tố furocoumarins. Chất độc này thường cao nhất 
trong lớp vỏ, có thể gây đau dạ dày hoặc phản ứng rát bỏng trên da khi 
tiếp xúc. Do đó, khi chế biến món ăn, bạn cần gọt bỏ sạch vỏ và phần hư 
hỏng trên củ để tránh độc. Khi được nấu chín, nướng, gia nhiệt trong lò 
vi sóng, củ cải cũng hết độc.</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/5816703847976910006/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/9-thuc-pham-hay-chua-oc-to-tu-nhien-rat.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/5816703847976910006'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/5816703847976910006'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/9-thuc-pham-hay-chua-oc-to-tu-nhien-rat.html' title='9 thực phẩm hay ăn chứa độc tố tự nhiên rất độc hại'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-6226511324440467407</id><published>2014-03-23T02:13:00.001-07:00</published><updated>2014-03-23T02:13:26.049-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Dinh dưỡng và sức khỏe"/><title type='text'>Thực phẩm không nên dùng khi uống bia</title><content type='html'>&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


&lt;em&gt;Không nên ăn cùng với cá hun khói:&lt;/em&gt; Trong thực phẩm hun khói 
hàm chứa axit amin hữu cơ, quá trình chế biến sẽ sản sinh ra biến chất 
như Polycyclic hydrocarbon, axit amin và thậm chí là cả Benzopyrene. Khi
 uống quá nhiều bia làm cho hàm lượng cồn trong máu tăng cao, những chất
 kể trên trong thực phẩm hun khói sẽ kết hợp lại với nhau, từ đó gây ra 
các bệnh về tiêu hóa, thậm chí u bướu.&lt;br /&gt;


&lt;em&gt;Không uống bia cùng các loại hải sản&lt;/em&gt; như cá, tôm, cua, 
nghêu, sò huyết... có hàm lượng đạm khá cao. Nếu dùng chúng kèm với thức
 uống là bia thì có hại vì bia cản trở quá trình bài tiết đạm thừa ra 
khỏi cơ thể. Trong các chất đạm của hải sản chứa nhiều purin và axit 
glycoisides rất dễ kết hợp với vitamin B1 có trong bia để tạo thành 
những hợp chất khó thải loại khỏi cơ thể.&lt;br /&gt;


Lượng đạm thừa không được bài tiết đó sẽ đọng lại trong các khớp 
xương và mô cơ, gây nên chứng bệnh sưng nóng, đỏ đau các khớp và cơ. Nếu
 tình trạng này kéo dài sẽ làm tổn hại&amp;nbsp;cho khớp, gây bệnh gút.&lt;br /&gt;



&lt;br /&gt;
&lt;div&gt;
&lt;img class=&quot;irc_mut&quot; height=&quot;333&quot; id=&quot;img_528243&quot; rel=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2013/1372909825046.jpg&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2013/1372909825046.jpg&quot; type=&quot;photo&quot; width=&quot;500&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Những lưu ý khi uống bia:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


&lt;em&gt;Nhiệt độ của bia không nên quá thấp:&lt;/em&gt; Bia có nhiệt độ quá 
thấp không những uống không ngon mà còn làm cho protein ở trong bia bị 
phân giã, thành phần dinh dưỡng bị phá hỏng. Ở trong nhiệt độ từ 5-10độ 
C, các loại thành phần dinh dưỡng và các mùi vị ở trong bia tươi&amp;nbsp;ổn định
 nhất.&lt;br /&gt;


&lt;em&gt;Không&amp;nbsp;uống quá nhiều bia:&lt;/em&gt; Nếu ngày nào bạn cũng uống nhiều 
bia sẽ ảnh hưởng đến sự hoạt động thông thường của tế bào, cũng có thể 
dẫn đến sự tích trữ mỡ từ đó gây ra “bụng bia” và còn ảnh hưởng đến chức
 năng thông thường của tim mạch. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, mỗi
 ngày chúng ta không nên uống vượt quá 1000ml.&lt;br /&gt;


&lt;em&gt;Không uống thay nước lọc:&lt;/em&gt; Bia có thể giải khát, giúp cơ thể 
đổ mồ hôi nhiều, nhưng không nên dùng nó thay cho nước lọc, sẽ kích 
thích nội tiết tố tuyến thượng thận, do đó nhịp tim tăng, khô miệng, 
loãng máu…</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/6226511324440467407/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/thuc-pham-khong-nen-dung-khi-uong-bia.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/6226511324440467407'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/6226511324440467407'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/thuc-pham-khong-nen-dung-khi-uong-bia.html' title='Thực phẩm không nên dùng khi uống bia'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-8075106175911787756</id><published>2014-03-23T02:05:00.001-07:00</published><updated>2014-03-23T02:06:41.401-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Cây thuốc chữa bệnh"/><title type='text'>Bài thuốc thần kỳ cứu sống nhiều người bị chó cắn đã phát dại</title><content type='html'>&lt;h2 class=&quot;news-sapo &quot;&gt;
    Nhiều người bị chó dại cắn đã sủi bọt mép, co giật, có người đã rên 
rỉ, cào cấu nhưng sau khi được uống thuốc thì chắc chắn khỏi. Nặng thì 1
 tuần, còn nhẹ thì vài tiếng đồng hồ.&lt;/h2&gt;
&lt;div class=&quot;clearfix&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;img src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/zoom/660_360/2014/image001-f6214-crop1395563449871p.jpg&quot; height=&quot;349&quot; width=&quot;640&quot; /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;center&gt;
&lt;i&gt;Lá mãng cầu xiêm - một trong 10 vị của bài thuốc chữa bệnh chó dại cắn.&lt;/i&gt;&lt;/center&gt;
Hơn 10 năm trong nghề là chừng ấy thời gian vị lương y này đã đem
 y đức của mình giúp biết bao bệnh nhân bị chó dại cắn khỏi bệnh. Hầu 
hết, họ, người bị chó dại cắn, tìm đến không chỉ ở tiếng tăm của ông với
 bài thuốc gia truyền “có một không ai” mà trên hết là tấm lòng, sự chu 
đáo, ân cần và cái nghĩa tình của một người thầy thuốc. Ông là lương y 
Lê Văn Sơn (SN 1965, ngụ tại thôn Thủy Tú 1, xã Vĩnh Tú, huyện Vĩnh 
Linh, tỉnh Quảng Trị).&lt;br /&gt;
Lật cuốn sổ ghi chép bệnh nhân đến thăm khám dày cộm, ông Sơn không sao đếm được mình đã cứu chữa cho biết bao con người bị chó dại cắn. Bài thuốc chữa bệnh chó dại cắn và tên tuổi của lương y Lê Văn Sơn đã nức tiếng khắp trong và ngoài tỉnh. Có nhiều người bệnh từ Hà Nội, Bắc Giang, Cà Mau, Vũng Tàu… cũng tìm đến nhờ ông cứu giúp.

“Nhiều người đến đây đã sủi bọt mép, co giật, có người đã rên rỉ, cào cấu nhưng sau khi được uống thuốc thì chắc chắn khỏi. Nặng thì có thể một tuần, còn nhẹ thì vài tiếng đồng hồ sau là khỏi bệnh, nhưng tốt nhất nếu người đã phát dại thì nên ở nhà vì người phát dại rất sợ gió, ánh sáng. Vì thế, có thể nhờ người thân đến mang thuốc về nhà uống” – ông Sơn bộc bạch.&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; dir=&quot;center&quot; id=&quot;ObjectBoxContent_1395563084889&quot; style=&quot;float: none; margin: 0 auto; width: 100%;&quot; type=&quot;content&quot;&gt;
Bài thuốc của ông Sơn có tổng cộng 12 loại lá cây, trong đó lá cây 
mãng cầu xiêm và lá cây hoa dẻ kết hợp lại có tác dụng chữa độc chó cắn.
 Ngoài ra nó cũng là thành phần chính để bào chế chữa độc rắn cắn. Chín 
loại lá khác cũng chỉ là cây cỏ trong vườn, ở đồng ruộng hay trên rừng, 
duy chỉ có một loại lá ở Việt Nam không có, ông phải đặt ở Trung Quốc 
đưa về, nếu không có loại lá thuốc này thì không thể bào chế thuốc được.&lt;br /&gt;
Những loại lá cây này chỉ được hái trong những ngày vào dịp Tiết 
Thanh Minh. Và mỗi năm chỉ có thể chế biến thuốc duy nhất một lần vào 
đúng ngày Hạ chí. Mười lá cây được sao khô, sau đó tán thành bột dự trữ 
sẵn. Hai loại còn lại là lá cây mãng cầu xiêm và lá cây hoa dẻ đem lọc 
lấy nước rồi đóng chai.&lt;br /&gt;
Khi có người bị chó dại cắn, chỉ cần trộn đều thứ bột thuốc và nước 
lá tươi rồi pha loãng vào nước lọc cho bệnh nhân uống. Phần xác lá xát 
nhẹ lên vùng da thâm quầng do răng chó tạo ra. Còn loại thuốc để phòng 
ngừa thì có thêm bớt một số vị thuốc nhưng cũng đủ 12 loại thảo dược.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Mọi người dân muốn có nhu cầu chữa bệnh xin liên hệ ông qua địa chỉ nêu trên báo hoặc điện thoại số: 0982799255&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: right;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;i&gt;(soha.vn) &lt;/i&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/8075106175911787756/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/bai-thuoc-than-ky-cuu-song-nhieu-nguoi.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/8075106175911787756'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/8075106175911787756'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/bai-thuoc-than-ky-cuu-song-nhieu-nguoi.html' title='Bài thuốc thần kỳ cứu sống nhiều người bị chó cắn đã phát dại'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-8092089687297834002</id><published>2014-03-13T01:00:00.002-07:00</published><updated>2014-03-13T01:00:38.647-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Bảo vệ gan"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Thực phẩm và sức khỏe"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Viêm gan B mãn"/><title type='text'>Những thực phẩm người bệnh gan nên tránh</title><content type='html'>&lt;h2&gt;
&lt;/h2&gt;
&lt;strong&gt;Thịt dê.&lt;/strong&gt; Thịt dê có tính nóng,&amp;nbsp;ngọt, &amp;nbsp;có hàm lượng 
protein và lipit cao nếu người viêm gan ăn nhiều, sẽ làm tăng gánh nặng 
cho gan, khiến gan không thể hoàn thành nhiệm vụ trao đổi chất cũng như 
đào thải các chất độc. Bởi vậy người viêm gan tốt nhất nên kiêng không 
ăn thịt dê.&lt;br /&gt;

&lt;strong&gt;Gừng&lt;/strong&gt; . Gừng rất tốt cho sức khỏe nhưng trong gừng 
tươi có chứa nhiều&amp;nbsp;volatile khi biến chất sinh ra chất safrole. Các hoạt
 chất trong gừng và chất safrole có thể gây biến tính tế bào gan ở người
 viêm gan, làm hoại tử tế bào gan và dẫn tới chứng gan nặng bị bất bình 
thường, làm cho bệnh viêm gan trở nên xấu đi.&lt;br /&gt;

&lt;strong&gt;Tỏi.&lt;/strong&gt; Tỏi được xem là loại gia vị làm tăng cường miễn
 dịch cho cơ thể. Tuy nhiên, người ta khuyên rằng, người bệnh gan nên 
hạn chế ăn tỏi vì chất&amp;nbsp;volatile trong tỏi làm giảm số lượng hồng cầu và 
huyết sắc tố trong máu, có thể dẫn tới thiếu máu nên bất lợi với người viêm gan.&lt;br /&gt;

&lt;strong&gt;Chè đặc&lt;/strong&gt; . Chè đặc cũng không được khuyến cáo cho 
người bệnh gan bởi trong lá chè có khá nhiều hợp chất của tanin, có tác 
dụng làm giảm co bóp của ruột để gây bí đại tiện, làm tăng tích luỹ chất
 độc ở gan, không có lợi cho người viêm gan. Vì vậy, người viêm gan 
không nên uống nước chè đặc.&lt;br /&gt;

&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;che ngon cao cap Ăn uống với người bệnh gan&quot; src=&quot;http://tuelinh.vn/wp-content/uploads/2013/09/che-ngon-cao-cap.jpg&quot; title=&quot;Ăn uống với người bệnh gan&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;em&gt;Chè đặc không tốt cho gan&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;
&lt;strong&gt;Hạt tiêu.&lt;/strong&gt; Hạt&amp;nbsp;tiêu&amp;nbsp;là loại&amp;nbsp;gia vị rất&amp;nbsp;phổ biến, 
nhưng nó có tính kích&amp;nbsp;thích mạnh, có vị cay. Hạt tiêu có tác dụng tả 
khí, trợ hoả rất có hại cho người viêm gan cấp, mạn tính và xơ gan. Người bị viêm gan không nên ăn hạt tiêu.&lt;br /&gt;

&lt;strong&gt;Tôm&lt;/strong&gt; . Tôm giầu&amp;nbsp;đạm, có&amp;nbsp;tác dụng bổ thận tráng dương,
 là món ăn bổ dưỡng cho người khoẻ mạnh, bình thường. Tuy vậy, do hàm 
lượng cholesterol trong tôm cao, người bị viêm gan không nên ăn.&lt;br /&gt;

&lt;strong&gt;Nhân sâm&lt;/strong&gt; . Nhân sâm là một loại thực phẩm quý, tuy 
nhiên nó lại không tốt cho người bệnh gan, nhân sâm có&amp;nbsp; tác dụng tăng 
nhiệt làm hao âm mà trong khi đó những người viêm gan lại có biểu hiện 
của tình trạng âm suy hoả vượng như miệng khô, bí đại tiện, thấp nhiệt, 
mắt đỏ… nếu dùng sâm sẽ làm âm càng suy, bất lợi, dễ gây xuất huyết 
trong cơ thể.&lt;br /&gt;

&lt;strong&gt;Măng, hành, hẹ&lt;/strong&gt; .&amp;nbsp;Đây là&amp;nbsp;những thực phẩm có nhiều xơ,
 dai, dạ dày khó tiêu hoá và chuyển hoá ở gan. Ở những người viêm gan, 
xơ gan tĩnh mạch, đường tiêu hoá ở cuối dạ dày bị giãn nở, nếu ăn nhiều 
chất xơ và khó tiêu sẽ không có lợi.&lt;br /&gt;

Ngoài việc hạn chế các thực phẩm không tốt cho gan, người bệnh gan 
cần phải kiêng kị cay, kiêng hút thuốc lá, rượu bia,&amp;nbsp;hạn chế&amp;nbsp;ăn các loại
 thực phẩm chế biến&amp;nbsp;sẵn, tránh lạm dụng một số hormone, thuốc kháng 
sinh, thuốc bổ. Nên giữ tinh thần thoải mái, tránh mệt mỏi để quá trình 
phục hồi chức năng gan diễn ra nhanh hơn.&lt;br /&gt;

&lt;div style=&quot;text-align: right;&quot;&gt;
(Tổng hợp)&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/8092089687297834002/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/nhung-thuc-pham-nguoi-benh-gan-nen-tranh.html#comment-form' title='2 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/8092089687297834002'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/8092089687297834002'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/nhung-thuc-pham-nguoi-benh-gan-nen-tranh.html' title='Những thực phẩm người bệnh gan nên tránh'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>2</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-8146582411311763656</id><published>2014-03-06T17:48:00.001-08:00</published><updated>2014-03-06T17:48:49.887-08:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Bí quyết chữa viêm họng"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Bí quyết sống khỏe"/><title type='text'>Bí quyết trị ho đơn giản mà mầu nhiệm</title><content type='html'>&lt;span&gt;
  &lt;span style=&quot;font-size: 18px;&quot;&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;Dưới đây là cách trị khỏi ho rất giản dị, không tốn kém, mà hiệu quả thật là thần diệu :&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
  Một số bác sĩ và khoa học gia ở bên Quebec, Canada tình cờ khám phá ra
 rằng khi bạn bị &quot; ho hành hạ &quot; bất kể là ho phát xuất từ cảm lạnh, cúm,
 sốt, dị ứng hay ho đã lâu mà không khỏi !...&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
  Buổi tối trước khi lên giường ngủ, bạn hãy thoa dầu nóng ngay dưới gan
 bàn chân hoac sau khi xoa nong ban chan, cac ban cat mot mieng nho 
Salonpas dan vao&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; &lt;span style=&quot;color: red;&quot;&gt;&lt;span&gt;&lt;span style=&quot;font-size: 18px;&quot;&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;&lt;u&gt;huyet Dung Tuyen&lt;/u&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; &lt;span style=&quot;font-size: 18px;&quot;&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;và
 đi vớ thật ấm để ngủ. Sáng hôm sau
  thức giấc bạn sẽ thấy triệu chứng ho giảm hẳn. Hãy lập lại vài ba lần 
như thế tối trước khi đi ngủ thì cơn ho của bạn sẽ dứt tuyệt.&quot;&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;

&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
  &lt;br /&gt;
  &lt;img height=&quot;338&quot; src=&quot;http://images.yume.vn/blog/201306/03/1370254641_0b.jpg&quot; width=&quot;360&quot; /&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
  &lt;br /&gt;
  &lt;span&gt;&lt;span style=&quot;font-size: 18px;&quot;&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;Chẳng cần phải đi bác 
sĩ hay tốn tiền mua các loại thuốc ho ở ngoài thị trường vừa tốn tiền mà
 còn day dưa lâu khỏi ! Các Bác Sĩ Canada lấy làm ngạc
  nhiên và đang còn trong vòng nghiên cứu tại sao một sự việc rất đơn 
giản như thế mà hiệu quả trị được ho một cách bất ngờ ngoài sức tưởng , 
dứt tuyệt và không còn ho nữa ? Cá nhân tôi ngay lúc ấy
  cũng đang bị ho khem thế là tôi thử áp dụng ngay vì đâu thấy gì là hại
 đâu.&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
  Mà kỳ lạ thay quý vị ơi ! Chỉ trong 2 ngày thôi, mỗi tối thoa Bengay (gel nóng) vào ngay gan bàn&lt;br /&gt;
  chân và mang vớ thật ấm, sau 2 ngày cơn ho của tôi đã ra đi không trở lại.&lt;br /&gt;
  &lt;br /&gt;
  Tuy khỏi ho nhưng tôi cũng ngờ ngợ hay là có một trùng hợp ngẫu nhiên 
nào? tôi liền áp dụng cách này ngay cho vợ tôi cũng đang bị ho cả gần 
một tháng trời mà không khỏi. Quả nhiên chỉ sau một ngày
  thôi, sáng hôm sau cơn ho của bà ấy đỡ hẳn.. Vợ tôi thực hành cách 
trên thêm hai hôm nữa, bệnh ho dứt tuyệt. Thích quá đúng là duyên lành 
mới biết được cách trị ho tuyệt hảo mà các khoa học gia Gia
  Nã Ðại đã tìm ra, tôi liền phone cho tất cả các người thân, các bạn bè
 quen biết hoặc bất cứ ai thân hay sơ gặp gỡ trên đường đời... tôi liền 
chỉ cho mọi người cách trị ho giản dị và độc đáo này.
  Tôi có ghé vào một chỗ châm cứu và tò mò hỏi cái quan trọng hay huyệt 
đạo nào có ở dưới gan bàn chân ? Và tôi được họ cho biết rằng ngay dưới 
gan bàn chân có một đại huyệt rất quan trọng của cơ thể
  gọi là Huyệt Dũng Tuyền .&lt;br /&gt;
  Xin quý vị hãy phỗ biến rộng rãi cách trị ho thần diệu này đến với mọi
 người để cúng dường thế gian và gây nhân lành cho quý vị.&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
  &lt;span&gt;&lt;img src=&quot;http://img1.imagehousing.com/13/56443d88735d85a2352511bcbd4be9cb.jpg&quot; /&gt;&lt;/span&gt;
&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/8146582411311763656/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/bi-quyet-tri-ho-on-gian-ma-mau-nhiem.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/8146582411311763656'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/8146582411311763656'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/bi-quyet-tri-ho-on-gian-ma-mau-nhiem.html' title='Bí quyết trị ho đơn giản mà mầu nhiệm'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-1117789775159088955</id><published>2014-03-02T01:29:00.002-08:00</published><updated>2014-03-02T01:29:42.904-08:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Download Ebook"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Từ điển thuốc"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Đông y"/><title type='text'>557 bài thuốc dân gian gia truyền</title><content type='html'>&lt;strong&gt;Tài liệu gồm 577 bài thuốc chữa trị bệnh thường gặp, các bài 
thuốc được trên nguyên tắc quan trọng là bổ sung các khoáng chất, các 
vitamin để tăng sức đề kháng của cơ thể&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
 &lt;img alt=&quot;&quot; src=&quot;http://i1.download123.vn/cf/images/3/thuoc-gia-truyen.jpg&quot; style=&quot;height: 508px; width: 326px;&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;span style=&quot;background-image: url(&#39;http://l.download123.vn/bg.gif&#39;); display: inline; width: 5px;&quot;&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
 E-Book: 557 Bài Thuốc Dân Gian Gia Truyền - Smith.N Studio!&lt;br /&gt;
 Tác giả: Âu Anh Khâm&lt;br /&gt;
 Dịch: Nguyễn Đình Nhữ&lt;br /&gt;
 Ðịnh dạng: .PDF&lt;br /&gt;
 Dung lượng: 3.5Mb&lt;br /&gt;
 Nhà xuất bản Thanh Niên&lt;br /&gt;
 Upload: Smith Nguyen Studio.&lt;br /&gt;
 Giới thiệu: Smith Nguyen Ebooks.&lt;br /&gt;
 &amp;nbsp;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
 &amp;nbsp;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
 Ngày nay bệnh tật là mối đe dọa nguy hiểm luôn rình rập đối với sức 
khỏe con người. Ngày nay tuy y học hiện đại đã có những loại thuốc tân 
dược hiện đại có thể giúp con người ngăn ngừa cũng như điều trị những 
loại bệnh tật ấy. Ngành y học cổ truyền dân gian cũng có những bài thuốc
 hay và đặc biệt những loại thảo dược ấy chính là những cây cỏ thường 
gặp trong cuộc sống hàng ngày. Và ebook “&lt;strong&gt;557 bài thuốc dân gian gia truyền&lt;/strong&gt;”
 ra đời dựa trên nguyên bản của cuốn sách “557 bài thuốc dân gian gia 
truyền” của tác giả Âu Anh Khâm do nhà xuất bản Thanh Niên ấn hành.&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
 &amp;nbsp;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
 &lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
Link tải:&lt;a href=&quot;http://f1.tuviviet.net/cf/Files/Ebook/2012/11/557_bai_thuoc_dan_gian.pdf&quot;&gt;http://f1.tuviviet.net/cf/Files/Ebook/2012/11/557_bai_thuoc_dan_gian.pdf&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/1117789775159088955/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/557-bai-thuoc-dan-gian-gia-truyen.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/1117789775159088955'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/1117789775159088955'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/557-bai-thuoc-dan-gian-gia-truyen.html' title='557 bài thuốc dân gian gia truyền'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-6704551578152427044</id><published>2014-03-02T01:26:00.001-08:00</published><updated>2014-03-02T01:27:20.835-08:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Download Ebook"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Từ điển thuốc"/><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Đông y"/><title type='text'>250 bài thuốc Đông y cổ truyền chọn lọc</title><content type='html'>&lt;div class=&quot;div2&quot;&gt;
&lt;b&gt;Chương 1: Những bài thuốc giải biểu, Chương 2: Những bài thuốc thanh nhiệt, Chương 3: Những bài thuốc khu hàn&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
Lý, Pháp, Phương dược là những nội dung chủ yếu của Đông y học lâm sàng
 và cũng là những kiến thức cơ bản nhất mà những người thầy thuốc Đông y
 cần phải biết.&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;font-size: 14px;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: darkgreen;&quot;&gt;&lt;b&gt;Nội dung gồm 2 phần chính:&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;b&gt;- Phần thứ nhất:&lt;/b&gt; Giới thiệu một cách khái quát những vấn đề cơ bản về một bài thuốc Đông y.&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: justify;&quot;&gt;
&lt;b&gt;- Phần thứ hai: &lt;/b&gt;Giới thiệu hơn 250 bài thuốc cổ truyền
 được chọn lọc trong các sách kinh điển Đông y như: Thương hàn luận, Kim
 quĩ yếu lược, Ôn bệnh điều biện, Y tôn kim giám, Chứng trị chuẩn thăng,
 Y tông tâm lĩnh… và được phân thành 17 chương theo dược lý cổ truyền. 
Mỗi bài thuốc đều được ghi rõ thành phần cách cùng, giải thích bài thuốc
 theo dược lý cổ truyền và cuối cùng có phần ứng dụng lâm sàng Đông – 
Tây y, có bài thêm phần “phụ phương” để tiện tham khảo.&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://1.bp.blogspot.com/-ojYylU7bKwE/UxL457iLXzI/AAAAAAAAIvA/w9QiB9QE1Tc/s1600/250+bai+thuoc+dong+y+co+truyen+chon+loc.PNG&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; src=&quot;http://1.bp.blogspot.com/-ojYylU7bKwE/UxL457iLXzI/AAAAAAAAIvA/w9QiB9QE1Tc/s1600/250+bai+thuoc+dong+y+co+truyen+chon+loc.PNG&quot; height=&quot;317&quot; width=&quot;400&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: blue;&quot;&gt;&lt;i&gt;250 bài thuốc Đông y cổ truyền chọn lọc&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-size: x-small;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: 14px;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: blue;&quot;&gt;&lt;b&gt;Những hiểu biết cơ bản về thuốc đông y.&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-size: x-small;&quot;&gt;Chương 1: Những bài thuốc giải biểu&lt;br /&gt;
 Chương 2: Những bài thuốc thanh nhiệt&lt;br /&gt;
 Chương 3: Những bài thuốc khu hàn&lt;br /&gt;
 Chương 4: Những bài thuốc tả hạ&lt;br /&gt;
 Chương 5: Những bài thuốc hòa giải&lt;br /&gt;
 Chương 6: Những bài thuốc song giải biểu ly&lt;br /&gt;
 Chương 7: Những bài thuốc trừ thấp&lt;br /&gt;
 Chương 8: Những bài thuốc trị phong&lt;br /&gt;
 Chương 9: Những bài thuốc nhuận táo&lt;br /&gt;
 Chương 10: Những bài thuốc tiêu đàm&lt;br /&gt;
 Chương 11: Những bài thuốc tiêu đạo&lt;br /&gt;
 Chương 12: Những bài thuốc lý khí&lt;br /&gt;
 Chương 13: Những bài thuốc lý huyết&lt;br /&gt;
 Chương 14: Những bài thuốc bổ&lt;br /&gt;
 Chương 15: Những bài thuốc cố sáp&lt;br /&gt;
 Chương 16: Những bài thuốc an thần&lt;br /&gt;
 Chương 17: Những bài thuốc khai khiếu&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-size: x-small;&quot;&gt;Link: &lt;a class=&quot;a5&quot; href=&quot;http://f1.tuviviet.net/cf/files/250BTDY_Download123.vn.zip&quot; id=&quot;extrabtn&quot; rel=&quot;nofollow&quot; target=&quot;_blank&quot;&gt;http://f1.tuviviet.net/cf/files/250BTDY_Download123.vn.zip&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-size: x-small;&quot;&gt;&lt;a href=&quot;http://f1.tuviviet.net/cf/files/250BTDY_Download123.vn.zip&quot;&gt;http://f1.tuviviet.net/cf/files/250BTDY_Download123.vn.zip&lt;/a&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/6704551578152427044/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/250-bai-thuoc-ong-y-co-truyen-chon-loc.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/6704551578152427044'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/6704551578152427044'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/250-bai-thuoc-ong-y-co-truyen-chon-loc.html' title='250 bài thuốc Đông y cổ truyền chọn lọc'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="http://1.bp.blogspot.com/-ojYylU7bKwE/UxL457iLXzI/AAAAAAAAIvA/w9QiB9QE1Tc/s72-c/250+bai+thuoc+dong+y+co+truyen+chon+loc.PNG" height="72" width="72"/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-4617630215382644740</id><published>2014-03-02T01:19:00.000-08:00</published><updated>2014-03-02T01:19:59.520-08:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Từ điển thuốc"/><title type='text'>Từ điển thảo mộc dược học</title><content type='html'>&lt;strong&gt;Từ điển thảo mộc dược học  - Tài liệu tổng hợp thông tin về các 
loài thảo dược do Ds. Trần Việt Hưng biên soạn, mời các bạn tham khảo.&lt;/strong&gt; Từ điển thảo mộc dược học gồm gần 50 loài thảo dược.&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;separator&quot; style=&quot;clear: both; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://2.bp.blogspot.com/-knvL-banwcs/UxL2vzTfgCI/AAAAAAAAIu0/L6WQ76qhopQ/s1600/tu+dien+thao+duoc.PNG&quot; imageanchor=&quot;1&quot; style=&quot;margin-left: 1em; margin-right: 1em;&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; src=&quot;http://2.bp.blogspot.com/-knvL-banwcs/UxL2vzTfgCI/AAAAAAAAIu0/L6WQ76qhopQ/s1600/tu+dien+thao+duoc.PNG&quot; height=&quot;320&quot; width=&quot;220&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
Linh tải: &lt;a href=&quot;http://f1.tuviviet.net/cf/files/thaoduoc.pdf&quot;&gt;http://f1.tuviviet.net/cf/files/thaoduoc.pdf&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;
Hoặc: &lt;a href=&quot;http://f1.tuviviet.net/cf/files/thaoduoc.pdf&quot;&gt;http://f1.tuviviet.net/cf/files/thaoduoc.pdf&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/4617630215382644740/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/tu-ien-thao-moc-duoc-hoc.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/4617630215382644740'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/4617630215382644740'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/tu-ien-thao-moc-duoc-hoc.html' title='Từ điển thảo mộc dược học'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" url="http://2.bp.blogspot.com/-knvL-banwcs/UxL2vzTfgCI/AAAAAAAAIu0/L6WQ76qhopQ/s72-c/tu+dien+thao+duoc.PNG" height="72" width="72"/><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-7522997019334261046</id><published>2014-03-02T01:09:00.002-08:00</published><updated>2014-03-02T01:09:45.176-08:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Từ điển thuốc"/><title type='text'>Từ điển Dược - Từ điển thuốc</title><content type='html'>&lt;span style=&quot;font-family: Times,&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,serif;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;&lt;strong&gt;Từ điển Dược viết trên nền Access giúp tìm kiếm, tra cứu nhanh 
các biệt dược. Là tự điển mở nên người sử dụng có thể chỉnh sửa hoặc 
thêm các biệt dược mới. &lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div class=&quot;xi&quot; id=&quot;toptag&quot;&gt;
 &lt;/div&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Times,&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,serif;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;  &lt;span style=&quot;background-image: url(&amp;quot;http://l.download123.vn/bg.gif&amp;quot;); display: inline; width: 5px;&quot;&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div align=&quot;justify&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Times,&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,serif;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-size: small;&quot;&gt;
 &lt;strong&gt;Từ điển Dược&lt;/strong&gt; là tự điển có tính 
tham khảo, tra cứu trên 10.000 biệt dược. Tác giả không chị trách nhiệm 
về những tác dugnj không mong muốn của thuốc trên các toa. Tác giả gửi 
tặng bạn đọc với mong muốn cùng nhau xây dựng tự điển được càng hoàn 
thiện và phong phú hơn.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
 &amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Times,&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,serif;&quot;&gt;
&lt;/span&gt;&lt;div align=&quot;center&quot;&gt;
 &lt;span style=&quot;font-family: Times,&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,serif;&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;Từ điển Dược &quot; src=&quot;http://i1.download123.vn/cf/Images/download_software/tu-dien-duoc0.jpg&quot; title=&quot;Từ điển Dược &quot; /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Times,&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,serif;&quot;&gt;
&lt;/span&gt;&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
 &lt;span style=&quot;font-family: Times,&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,serif;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: blue;&quot;&gt;Từ điển Dược&amp;nbsp; giao diện từ điển&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Times,&amp;quot;Times New Roman&amp;quot;,serif;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: blue;&quot;&gt;&lt;span class=&quot;span1&quot;&gt;Phát hành:&lt;/span&gt;BS Tô Hoàng Ân&amp;nbsp;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
&lt;span class=&quot;span1&quot;&gt;Dung lượng:&lt;/span&gt; 1.61  MB&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
Y&lt;span class=&quot;span1&quot;&gt;êu cầu:&lt;/span&gt; PC cần cài đặt MS Access 97, font VNI-TIMES.&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
Tải tại đây:&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
&lt;a href=&quot;http://dl.downloadohdooshieyei.com/n/3.0.30.11/5213513/tu%20dien%20duoc.exe&quot;&gt;http://dl.downloadohdooshieyei.com/n/3.0.30.11/5213513/tu%20dien%20duoc.exe&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
Hoặc tại đây: &lt;/div&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: left;&quot;&gt;
&lt;a class=&quot;a5&quot; href=&quot;http://www.medisoft.com.vn/download.asp?file=MEDtudienduoc.ZIP&quot; rel=&quot;nofollow&quot; target=&quot;_blank&quot;&gt;http://www.medisoft.com.vn/download.asp?file=MEDtudienduoc.ZIP&lt;/a&gt; &lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/7522997019334261046/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/tu-ien-duoc-tu-ien-thuoc.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/7522997019334261046'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/7522997019334261046'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/03/tu-ien-duoc-tu-ien-thuoc.html' title='Từ điển Dược - Từ điển thuốc'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-674179433522616425</id><published>2014-02-07T21:08:00.000-08:00</published><updated>2014-02-07T21:08:01.750-08:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Cây thuốc chữa bệnh"/><title type='text'>Rượu tỏi: Bài thuốc tuyệt vời được WHO khuyên dùng trọn đời</title><content type='html'>&lt;h2 class=&quot;news-sapo &quot;&gt;
    &lt;span style=&quot;font-size: large;&quot;&gt;Tỏi là gia vị đầu tay, nhân dân ta ai cũng biết; là vị thuốc y học 
dân tộc lương y nào cũng biết. Tuy nhiên, rượu tỏi có xuất xứ Ai Cập thì
 chưa nhiều người biết.&lt;/span&gt;&lt;/h2&gt;
&lt;div class=&quot;clearfix&quot;&gt;
    
&lt;/div&gt;
Y học cổ truyền đã dùng tỏi vào điều trị nhiều loại bệnh thu được
 hiệu quả tốt. Trong ngôi mộ cổ xưa ở Ai Cập, người ta đã tìm thấy đơn 
thuốc làm từ tỏi . Còn ở Trung Quốc, ngay từ năm 2600 trước Công nguyên 
đã có những bài thuốc bào chế từ tỏi . Ở nước Nga từ thế kỷ 19, người ta
 đã coi cây tỏi như một loài thảo dược...&lt;br /&gt;


Tỏi tên khoa học Allium sativum L. thuộc họ Hành tỏi (Liliaceae). 
Trong củ tỏi có chứa 0,10 - 0,36% tinh dầu, trong đó hơn 90% chứa các 
hợp chất lưu huỳnh (S). Thành phần chủ yếu của tỏi là chất alicin có mùi
 đặc trưng tỏi. Nhưng trong tỏi tươi không có alicin ngay, mà có chất 
aliin (một loại acid amin) - chất này chịu tác động của enzym alinase 
cũng có trong củ tỏi khi giã giập mới cho alicin. Ngoài ra, củ tỏi còn 
chứa nhiều vitamin và chất khoáng... đặc biệt là selen. Y học phương 
Đông ghi về tỏi như sau: vị cay, tính ôn, hơi có độc, vào 2 kinh can và 
vị, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát khuẩn, trừ phong, thông khiếu, 
tiêu nhọt, hạch ở cổ, tiêu đờm...&lt;br /&gt;


&lt;div class=&quot;VCSortableInPreviewMode&quot; style=&quot;-moz-box-sizing: border-box; -webkit-box-sizing: border-box; box-sizing: border-box; display: inline-block; text-align: center; width: 100%;&quot; type=&quot;Photo&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;float: none; width: auto;&quot;&gt;
&lt;img alt=&quot;Rượu tỏi: Bài thuốc tuyệt vời được WHO khuyên dùng trọn đời&quot; id=&quot;img_488392&quot; rel=&quot;http://skds3.vcmedia.vn/2014/ruou-toi-d06d1.jpg&quot; src=&quot;http://sohanews2.vcmedia.vn/2014/1-ruou-toi-d06d1-1391761404942.jpg&quot; style=&quot;max-width: 100%;&quot; title=&quot;&quot; type=&quot;photo&quot; /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class=&quot;PhotoCMS_Caption&quot; style=&quot;float: none; text-align: center; width: auto;&quot;&gt;
&lt;div style=&quot;margin: 0px; text-align: center;&quot;&gt;
&lt;em&gt;Rượu tỏi có thể chữa được nhiều bệnh.&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;
Có thể dùng tỏi với những cách khác nhau, nhưng độc đáo là Ai Cập hầu như nhà nào cũng dùng “rượu tỏi”.&lt;br /&gt;


&lt;br /&gt;Vào thập 
kỷ 70 của thế kỷ 20, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nhận thấy Ai Cập là một
 nước nghèo, khí hậu sa mạc khắc nghiệt, nhưng sức khỏe chung của người 
dân lại vào loại tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình vào loại tương 
đối cao. Thấy đây là một hiện tượng lạ, WHO đã cử nhiều chuyên gia y tế 
đến Ai Cập nghiên cứu.&lt;br /&gt;Các
 nhà nghiên cứu đã chia nhau về nông thôn và thâm nhập các vùng có khí 
hậu khắc nghiệt để nghiên cứu thu thập tài liệu có liên quan đến sức 
khỏe, bệnh tật. Họ có nhận xét chung là nhà nào cũng có một lọ rượu ngâm
 tỏi để uống, từ bao nhiêu thế kỷ nay, người dân Ai Cập vẫn giữ được tập
 quán này.&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Qua nghiên cứu phân tích cho thấy, rượu tỏi có thể chữa được 4 nhóm bệnh:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;





Các bệnh xương khớp (viêm đau khớp, vôi hóa các khớp, mỏi xương khớp...).&lt;br /&gt;


Bệnh đường hô hấp (viêm họng, viêm phế quản, hen phế quản...).&lt;br /&gt;


Bệnh tim mạch (tăng huyết áp, huyết áp thấp, xơ vữa động mạch).&lt;br /&gt;


Bệnh đường tiêu hóa (ợ chua, khó tiêu, viêm loét dạ dày - tá tràng).&lt;br /&gt;


Cho tới năm 1983, các nhà y học Nhật Bản lại thông báo bổ sung thêm 2
 nhóm bệnh nữa là: các bệnh trĩ, bệnh đái tháo đường và nhận xét đây là 
loại thuốc có hiệu quả chữa bệnh cao và không gây phản ứng phụ.&lt;br /&gt;


&lt;strong&gt;Cách bào chế rượu tỏi và uống:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;


Tỏi khô (đã bóc bỏ vỏ) 40g thái nhỏ, cho vào chai ngâm với 100ml rượu
 trắng 40 - 45 độ, thỉnh thoảng lại lắc chai rượu, dần dần rượu chuyển 
từ màu trắng sang màu vàng, đến ngày thứ 10 thì chuyển sang màu nghệ và 
uống được.&lt;br /&gt;


Mỗi ngày dùng 2 lần, sáng uống 40 giọt (tương đương 1 thìa cà phê) 
trước khi ăn, tối uống 40 giọt trước khi ngủ. Uống khoảng 20 ngày thì 
hết, bởi vậy cứ sau 10 ngày lại ngâm tiếp để ngày nào cũng có rượu tỏi 
dùng, uống liên tục suốt đời. Với một lượng rượu rất nhỏ như thế, người 
kiêng rượu hoặc không uống được rượu vẫn dùng được.&lt;br /&gt;


Ở nước ta cũng đã có nhiều người áp dụng bài thuốc rượu tỏi này, 
nhưng liều lượng thì linh hoạt (thậm chí có người uống tới 3 thìa cà phê
 rượu tỏi/lần), nhưng không thấy phản ứng phụ. Các thông tin phản hồi 
đều cho biết rượu tỏi đã điều trị có hiệu quả nhiều bệnh mạn tính khác 
nhau, có nhiều người khỏi bệnh. Có thể nói, rượu tỏi là vị thuốc tuyệt 
vời, trời ban cho người nghèo...&lt;br /&gt;


Sau này, tỏi lại được nhiều nhà khoa học ở nhiều nước nghiên cứu phát
 hiện nhiều đặc tính trị liệu quý của nó. Nổi bật là tác dụng kháng 
khuẩn, hoạt tính kháng nấm cũng đã được chứng minh - nghiên cứu dược lý 
thực nghiệm thấy tỏi có phổ kháng khuẩn và kháng nấm rộng. Tác dụng 
kháng virut cũng đã được nói đến.&lt;br /&gt;


Với hệ tim mạch, những nghiên cứu mới cho thấy tỏi có tác dụng làm 
giảm triglycerid và giảm hàm lượng cholesterol xấu (LDL), nhưng lại tăng
 cholesterol tốt (HDL) do đó làm giảm các rối loạn chuyển hóa mỡ trong 
máu. Tỏi còn có khả năng giúp cơ thể phòng ngừa ung thư, đó là điều 
nhiều nhà khoa học đã thừa nhận, song có điều trị được ung thư khi nó đã
 phát triển thành khối u hay không thì chưa chứng minh được, còn cần 
nghiên cứu tiếp.&lt;br /&gt;


Tỏi có nhiều hữu ích, đó là điều rõ ràng. Tuy nhiên, đã là thuốc thì 
phải tính đến liều lượng sử dụng thích hợp (thuốc dùng liều quá cao cũng
 có hại) và các phản ứng phụ, không nên lạm dụng. Nếu dùng tỏi quá nhiều
 có thể gây hơi thở hôi, rối loạn dạ dày - ruột, ức chế tuyến giáp...&lt;br /&gt;


Bởi vậy, chỉ nên áp dụng bài thuốc rượu tỏi</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/674179433522616425/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/02/ruou-toi-bai-thuoc-tuyet-voi-uoc-who.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/674179433522616425'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/674179433522616425'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2014/02/ruou-toi-bai-thuoc-tuyet-voi-uoc-who.html' title='Rượu tỏi: Bài thuốc tuyệt vời được WHO khuyên dùng trọn đời'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-8413521295942656277.post-4479826446589284024</id><published>2013-05-27T01:47:00.001-07:00</published><updated>2015-05-27T04:18:00.943-07:00</updated><category scheme="http://www.blogger.com/atom/ns#" term="Giải thích xét nghiệm"/><title type='text'>Giải thích các kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu (full)</title><content type='html'>&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;
 &lt;o:OfficeDocumentSettings&gt;
  &lt;o:TargetScreenSize&gt;800x600&lt;/o:TargetScreenSize&gt;
 &lt;/o:OfficeDocumentSettings&gt;
&lt;/xml&gt;&lt;![endif]--&gt;&lt;br /&gt;
&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;
 &lt;w:WordDocument&gt;
  &lt;w:View&gt;Normal&lt;/w:View&gt;
  &lt;w:Zoom&gt;0&lt;/w:Zoom&gt;
  &lt;w:TrackMoves/&gt;
  &lt;w:TrackFormatting/&gt;
  &lt;w:PunctuationKerning/&gt;
  &lt;w:ValidateAgainstSchemas/&gt;
  &lt;w:SaveIfXMLInvalid&gt;false&lt;/w:SaveIfXMLInvalid&gt;
  &lt;w:IgnoreMixedContent&gt;false&lt;/w:IgnoreMixedContent&gt;
  &lt;w:AlwaysShowPlaceholderText&gt;false&lt;/w:AlwaysShowPlaceholderText&gt;
  &lt;w:DoNotPromoteQF/&gt;
  &lt;w:LidThemeOther&gt;EN-US&lt;/w:LidThemeOther&gt;
  &lt;w:LidThemeAsian&gt;X-NONE&lt;/w:LidThemeAsian&gt;
  &lt;w:LidThemeComplexScript&gt;X-NONE&lt;/w:LidThemeComplexScript&gt;
  &lt;w:Compatibility&gt;
   &lt;w:BreakWrappedTables/&gt;
   &lt;w:SnapToGridInCell/&gt;
   &lt;w:WrapTextWithPunct/&gt;
   &lt;w:UseAsianBreakRules/&gt;
   &lt;w:DontGrowAutofit/&gt;
   &lt;w:SplitPgBreakAndParaMark/&gt;
   &lt;w:EnableOpenTypeKerning/&gt;
   &lt;w:DontFlipMirrorIndents/&gt;
   &lt;w:OverrideTableStyleHps/&gt;
  &lt;/w:Compatibility&gt;
  &lt;w:BrowserLevel&gt;MicrosoftInternetExplorer4&lt;/w:BrowserLevel&gt;
  &lt;m:mathPr&gt;
   &lt;m:mathFont m:val=&quot;Cambria Math&quot;/&gt;
   &lt;m:brkBin m:val=&quot;before&quot;/&gt;
   &lt;m:brkBinSub m:val=&quot;&amp;#45;-&quot;/&gt;
   &lt;m:smallFrac m:val=&quot;off&quot;/&gt;
   &lt;m:dispDef/&gt;
   &lt;m:lMargin m:val=&quot;0&quot;/&gt;
   &lt;m:rMargin m:val=&quot;0&quot;/&gt;
   &lt;m:defJc m:val=&quot;centerGroup&quot;/&gt;
   &lt;m:wrapIndent m:val=&quot;1440&quot;/&gt;
   &lt;m:intLim m:val=&quot;subSup&quot;/&gt;
   &lt;m:naryLim m:val=&quot;undOvr&quot;/&gt;
  &lt;/m:mathPr&gt;&lt;/w:WordDocument&gt;
&lt;/xml&gt;&lt;![endif]--&gt;&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;
 &lt;w:LatentStyles DefLockedState=&quot;false&quot; DefUnhideWhenUsed=&quot;true&quot;
  DefSemiHidden=&quot;true&quot; DefQFormat=&quot;false&quot; DefPriority=&quot;99&quot;
  LatentStyleCount=&quot;267&quot;&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Normal&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;9&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;9&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;9&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;9&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;9&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;9&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 7&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;9&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 8&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;9&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;heading 9&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 7&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 8&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; Name=&quot;toc 9&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;35&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;caption&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;10&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Title&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; Name=&quot;Default Paragraph Font&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;11&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Subtitle&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; Name=&quot;Hyperlink&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; Name=&quot;FollowedHyperlink&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Strong&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Emphasis&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; Name=&quot;Normal (Web)&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;0&quot; Name=&quot;No List&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;59&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Table Grid&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Placeholder Text&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;1&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;No Spacing&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;60&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Shading&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;61&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light List&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;62&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Grid&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;63&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;64&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;65&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;66&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;67&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;68&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;69&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;70&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Dark List&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;71&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Shading&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;72&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful List&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;73&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Grid&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;60&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Shading Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;61&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light List Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;62&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Grid Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;63&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 1 Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;64&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 2 Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;65&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 1 Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Revision&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;34&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;List Paragraph&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;29&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Quote&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;30&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Intense Quote&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;66&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 2 Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;67&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 1 Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;68&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 2 Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;69&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 3 Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;70&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Dark List Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;71&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Shading Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;72&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful List Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;73&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Grid Accent 1&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;60&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Shading Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;61&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light List Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;62&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Grid Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;63&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 1 Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;64&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 2 Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;65&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 1 Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;66&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 2 Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;67&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 1 Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;68&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 2 Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;69&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 3 Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;70&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Dark List Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;71&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Shading Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;72&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful List Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;73&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Grid Accent 2&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;60&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Shading Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;61&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light List Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;62&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Grid Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;63&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 1 Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;64&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 2 Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;65&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 1 Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;66&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 2 Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;67&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 1 Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;68&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 2 Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;69&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 3 Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;70&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Dark List Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;71&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Shading Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;72&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful List Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;73&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Grid Accent 3&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;60&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Shading Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;61&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light List Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;62&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Grid Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;63&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 1 Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;64&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 2 Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;65&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 1 Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;66&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 2 Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;67&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 1 Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;68&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 2 Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;69&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 3 Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;70&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Dark List Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;71&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Shading Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;72&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful List Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;73&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Grid Accent 4&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;60&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Shading Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;61&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light List Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;62&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Grid Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;63&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 1 Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;64&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 2 Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;65&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 1 Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;66&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 2 Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;67&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 1 Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;68&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 2 Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;69&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 3 Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;70&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Dark List Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;71&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Shading Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;72&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful List Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;73&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Grid Accent 5&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;60&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Shading Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;61&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light List Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;62&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Light Grid Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;63&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 1 Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;64&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Shading 2 Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;65&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 1 Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;66&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium List 2 Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;67&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 1 Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;68&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 2 Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;69&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Medium Grid 3 Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;70&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Dark List Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;71&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Shading Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;72&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful List Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;73&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; Name=&quot;Colorful Grid Accent 6&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;19&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Subtle Emphasis&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;21&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Intense Emphasis&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;31&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Subtle Reference&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;32&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Intense Reference&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;33&quot; SemiHidden=&quot;false&quot;
   UnhideWhenUsed=&quot;false&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;Book Title&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;37&quot; Name=&quot;Bibliography&quot;/&gt;
  &lt;w:LsdException Locked=&quot;false&quot; Priority=&quot;39&quot; QFormat=&quot;true&quot; Name=&quot;TOC Heading&quot;/&gt;
 &lt;/w:LatentStyles&gt;
&lt;/xml&gt;&lt;![endif]--&gt;&lt;!--[if gte mso 10]&gt;
&lt;style&gt;
 /* Style Definitions */
 table.MsoNormalTable
 {mso-style-name:&quot;Table Normal&quot;;
 mso-tstyle-rowband-size:0;
 mso-tstyle-colband-size:0;
 mso-style-noshow:yes;
 mso-style-priority:99;
 mso-style-parent:&quot;&quot;;
 mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;
 mso-para-margin:0in;
 mso-para-margin-bottom:.0001pt;
 mso-pagination:widow-orphan;
 font-size:10.0pt;
 font-family:&quot;Times New Roman&quot;,&quot;serif&quot;;}
&lt;/style&gt;
&lt;![endif]--&gt;

&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Bảng tổng kết những ý nghĩa lâm sàng của các chỉ
số xét nghiệm&lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;table border=&quot;1&quot; cellpadding=&quot;0&quot; cellspacing=&quot;0&quot; class=&quot;MsoNormalTable&quot; style=&quot;mso-cellspacing: 0in; mso-padding-alt: 0in 0in 0in 0in; width: 584px;&quot;&gt;
 &lt;tbody&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-firstrow: yes; mso-yfti-irow: 0;&quot;&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;STT&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; rowspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;XÉT
  NGHIỆM&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;GIÁ
  TRỊ BÌNH THƯỜNG&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ý
  NGHĨA LÂM SÀNG&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 1;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TĂNG&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;GIẢM&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 2;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;α- Amylase&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Huyết tương:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;20 - 220 U/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nước tiểu:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;lt; 1000 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- α-Amylase có nhiều trong tuỵ ngoại tiết và
  tuyến nước bọt.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ α- amylase huyết tương, nước tiểu tăng
  trong viêm tuỵ cấp, viêm tuỵ mạn, chấn thương tuỵ, ung thư tuỵ, các chấn
  thương ổ bụng, viêm tuyến nước bọt (quai bị),...&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Mặc dù α- amylase huyết tương có vai trò chẩn
  đoán xác định viêm tuỵ cấp, nhưng nó ít có liên quan đến độ nặng và tiên
  lượng của viêm tuỵ cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 3;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;2 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Apo-AI&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam: 104-202 mg/dL&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ: 108-225mg/dL&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ Apo-AI huyết tương giảm trong rối loạn
  lipid máu, bệnh mạch vành.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 4;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;3 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Apo-B100&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam: 66-133 mg/dL&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ: 60-117mg/dL.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ Apo-B100 huyết tương tăng , nguy cơ
  vữa xơ động mạch.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 5;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;4 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tỷ số Apo-B&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;100/ Apo AI&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;: &amp;lt; 1&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Tỷ số Apo- B tăng&amp;nbsp; có &amp;nbsp;nguy cơ vữa
  xơ động mạch.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 6;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;5 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Glucose&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Huyết tương:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;4,2-6,4 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nước tiểu: âm tính&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Bình thường glucose huyết tương khi đói &amp;lt;
  6,1 mmol/L, nếu mức độ glucose huyết tương &amp;nbsp;khi đói ≥ 7,0 mmol/L trong
  ít nhất 2 lần xét nghiệm liên tiếp ở các ngày khác nhau thì bị đái tháo đường
  (diabetes mellitus).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường
  uống OGTT (oral glucose tolerance test):&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+&amp;nbsp; Nếu mức độ glucose huyết tương ở thời
  điểm 2 giờ sau thử nghiệm &amp;lt; 7,8 mmol/L là bình thường.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ Nếu mức độ glucose từ 7,8 đến &amp;lt;11,1 mmol/L
  là giảm dung nạp glucose (impaired glucose tolerance).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+&amp;nbsp; Nếu mức độ glucose ≥ 11,1 mmol/L là đái
  tháo đường.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Glucose huyết tương thường tăng trong đái tháo
  đường týp I và týp II.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Glucose huyết tương cũng có thể tăng trong một
  số bệnh khác nhưiêm tụy, sau ăn, ... bệnh tuyến giáp (Basedow), u não, viêm
  màng não, các sang chấn sọ não, suy gan, bệnh thận, v&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 7;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;6 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HbA1c&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;4,2-6,4%&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- HbA1c phụ thuộc vào đời sống hồng cầu (120
  ngày), nên nồng độ HbA&lt;sub&gt;1&lt;/sub&gt;c cao có giá trị đánh giá sự tăng nồng độ
  glucose máu trong thời thời gian 2-3 tháng trước thời điểm làm xét nghiệm
  hiện tại.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 8;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;7 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Insulin máu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;5-20 mU/mL&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Tăng khi tuỵ hoạt động bình thường, đái tháo
  đường týp I, béo phì, .&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Giảm khi tuỵ hoạt động yếu, đái tháo đường týp
  I&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 9;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;8 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Cholesterol&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;3,6 - 5,2 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Tăng cholesterol bẩm sinh, rối loạn
  glucid-lipid, vữa xơ động mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim cấp, ăn nhiều
  thịt, trứng.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Giảm khi bị đói kéo dài, nhiễm ure huyết, ung
  thư giai đoạn cuối, nhiễm trùng huyết, cường giáp, bệnh Basedow, thiếu máu,
  suy gan.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 10;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;9 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Triglycerid&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,46-2,2 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;
  Tăng trong hội chứng tăng lipid máu nguyên phát và thứ phát, vữa xơ động
  mạch, bệnh lý về dự trữ glycogen, hội chứng thận hư, viêm tụy, suy gan. Nếu
  quá 11 mmol/L có thể dẫn đến viêm tụy cấp tính.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;
  Giảm trong xơ gan, một số bệnh mạn tính, suy kiệt, cường tuyến giáp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 11;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;10 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HDL-C&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,9 - 2 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Tăng có tác dụng làm giảm nguy cơ xơ vữa động
  mạch và bệnh mạch vành.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Giảm trong xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành,
  béo phì, hút thuốc lá.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 12;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;11 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;LDL-C&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1,8 - 3,9 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch
  vành.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 13;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;12 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Fructosamin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;2,0 - 2,8 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Fructosamin được tạo thành do sự gắn của
  glucose vào albumin (có thời gian bán huỷ khoảng 20&amp;nbsp; ngày) nhờ sự glycosyl
  hoá không cần enzym.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ fructosamin huyết tương phản ánh nồng
  độ glucose máu 2-3 tuần trước thời điểm làm xét nghiệm.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 14;&quot;&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;13 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 39.0pt;&quot; width=&quot;52&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ure&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 46.5pt;&quot; width=&quot;62&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nước tiểu/ 24 giờ:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;338 - 538 mmol/ 24 giờ&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ure niệu tăng ăn giảm protein, cường giáp trạng,
  dùng thuốc thyoxin,&amp;nbsp; sau phẫu thuật, sốt cao, đường máu cao trong giai
  đoạn đầu của bệnh đái tháo đường.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ure niệu giảm trong tổn thương thận (urea máu
  tăng) viêm thận, sản giật, chảy máu nhau thai, thiểu niệu, vô niệu, giảm sự
  tạo ure, bệnh gan, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 15;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 46.5pt;&quot; width=&quot;62&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Huyết tương:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;2,5 - 7,5 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ure máu tăng trong sốt kéo dài, nhiễm trùng
  huyết, chấn thương, ung thư hoặc u lành tiền liệt tuyến, sỏi, do chế độ ăn
  giàu đạm, tăng chuyển hoá đạm, chức năng thận bị tổn thương, suy tim ứ trệ.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ure máu giảm do đi tiểu ít, mất nước, bệnh cầu
  thận, u tiền liệt tuyến, suy gan, chế độ ăn nghèo đạm, ăn chế độ nhiều rau,
  các tổn thương gan nặng gây giảm khả năng tạo ure từ&amp;nbsp; NH&lt;sub&gt;3&lt;/sub&gt;,
  ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 16;&quot;&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;14 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 39.0pt;&quot; width=&quot;52&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Creatinin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 46.5pt;&quot; width=&quot;62&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nước tiểu/24 giờ:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;5,6 -12,6 mmol/24 giờ&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nồng độ creatinin nước tiểu tăng trong bệnh to
  cực chứng khổng lồ, đái tháo đường, nhiễm trùng, nhược giáp trạng,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nồng độ creatinin nước tiểu giảm trong các bệnh
  thận tiến triển, viêm thận, bệnh bạch cầu, suy gan, thiếu máu,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 17;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 46.5pt;&quot; width=&quot;62&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Huyết tương:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;53- 120 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nồng độ creatinin huyết tương tăng trong thiểu
  năng thận, tổn thương thận, viêm thận cấp và mạn, bí đái, suy thận, tăng
  huyết áp vô căn, nhồi máu cơ tim cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nồng độ creatinin huyết tương giảm trong phù
  viêm, viêm thận, suy gan&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 18;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;15 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Protein toàn phần huyết thanh&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;46 – 82 g/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong đa u tuỷ xương, nôn mửa nhiều, ỉa chảy nặng,
  mất nhiều mồ hôi khi sốt cao kéo dài, thiểu nặng vỏ thượng thận, đái tháo
  đường nặng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong viêm thận cấp hoặc mạn tính, thận hư (đặc
  biệt là thận hư nhiễm mỡ), mất nhiều protein qua đường ruột (do hấp thụ
  kém),...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 19;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;16 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Albumin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;38 -51 g/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong mất nước, nôn nhiều, tiêu chảy nặng, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong hội chứng thận có protein niệu, các bệnh
  gan nặng, thận hư nhiễm mỡ, viêm thận mạn, bỏng, eczema, dinh dưỡng kém, phụ
  nữ có thai, người già, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 20;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;17 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tỷ số A/ G&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1,2-1,8&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Do thiếu hay không có globulin.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tỷ số A/G giảm &amp;lt; 1 thường do giảm albumin
  hoặc tăng globulin hoặc do phối hợp cả hai. Albumin giảm trong suy dinh
  dưỡng, suy kiệt, lao, ung thư; tăng globulin trong đa u tủy, nhiễm khuẩn,bệnh
  collagen; giảm albumin và tăng globulin gặp trong xơ gan, viêm thận cấp, hội
  chứng thận hư nhiễm mỡ.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 21;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;18 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Acid uric&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam 140-420 μmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ 120-380 μmol/L.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong bệnh Gout (thống phong), nhiễm khuẩn,
  thiếu máu ác tính, đa hồng cầu, thiểu năng thận, cường cận giáp trạng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong bệnh Wilson, teo gan vàng da cấp, suy
  thận, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 22;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;19 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Natri&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Huyết thanh:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;135 -150 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nước tiểu/ 24 giờ: 152-282 mmol/24 giờ&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Khi ăn, uống quá nhiều muối, mất nước, suy tim,
  viêm thận không có phù, viêm não, phù tim hoặc phù thận, khi điều trị bằng
  corticoid,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong trường hợp mất nhiều muối, say nắng, ra
  nhiều mồ hôi, nôn mửa, ỉa chảy, suy vỏ thượng thận, khi điều trị thuốc lợi
  tiểu kéo dài,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 23;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;20 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Kali&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;3,5 -5,0 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong viêm thận, thiểu năng thận (có vô niệu
  hoặc thiểu niệu), nhiễm xetonic đái đường, ngộ độc nicotin, thuốc ngủ,
  Addison- thiểu năng vỏ thượng thận,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; valign=&quot;top&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Khi thiếu kali đưa vào cơ thể, mất kali bất
  thường ở đường tiêu hoá: nôn mửa kéo dài, ỉa chảy, tắc ruột, hẹp thực
  quản,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 24;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;21 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Clo&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;95 - 110 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong mất nước, tiêm truyền Natri quá mức, chấn
  thương sọ não, nhiễm kiềm hô hấp,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong nôn mửa kéo dài, mất nhiều mồ hôi, bỏng
  nặng, ăn chế độ bệnh lý ít muối,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 25;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;22 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Calci &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Huyết thanh&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;2,2- 2,6 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nước tiểu/24 giờ:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;2,5 -7,5 mmol/ 24 giờ&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Calci ion hoá&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1,17 - 1,29 mmol/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong ưu năng tuyến cận giáp, dùng nhiều Vitamin
  D, ung thư (xương, vú, phế quản), đa u tuỷ xương.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Trong thiểu năng tuyến cận giáp, gây co giật,
  tetani, thiếu vitamin D, còi xương, các bệnh về thận, viêm tụy cấp, thưa
  xương, loãng xương,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 26;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;23 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Bilirubin TP&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;3 - 17 μmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Bilirubin LH (TT)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,1 - 4,2 μmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Bilirubin TD (GT)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;3-13,6 μmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Bilirubin TP huyết tương tăng trong các trường
  hợp vàng da do: tan huyết, viêm gan, tắc mật.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Bilirubin TD huyết tương tăng trong vàng da
  trước gan: tan huyết (thiếu máu tan huyết, sốt rét, truyền nhầm nhóm máu,
  vàng da ở trẻ sơ sinh).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Bilirubin LH tăng trong vàng da tại gan và sau
  gan: viêm gan, tắc mật, xơ gan.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 27;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;24 &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CRP&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(C
  reactive protein: protein phản ứng C)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-6 mg/L&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CRP huyết thanh tăng trong các phản ứng viêm
  cấp như nhồi máu cơ tim, tắc mạch, nhiễm khuẩn, bệnh mạn tính như bệnh khớp,
  viêm ruột, cũng như trong một số ung thư như bệnh Hodgkin, K thận.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CRP còn là xét nghiệm để đánh giá mức độ nặng
  và tiên lượng của viêm tuỵ cấp, CRP ≥150 mg/L&amp;nbsp; là viêm tuỵ cấp nặng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 28;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;25 &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;LDH&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;200 - 480
  U/L&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- LDH có nhiều trong tim, gan và cơ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ LDH huyết tương tăng trong nhồi máu cơ
  tim, viêm cơ tim, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 29;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;26 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CK&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;25 -&amp;nbsp; 220 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CK có nhiều trong cơ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ CK huyết tương tăng trong nhồi máu cơ
  tim, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc
  phẫu thuật tim.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 30;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;27 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CK-MB&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1 - 25 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CK-MB là một isoenzym của CK, có nhiều ở cơ
  tim.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ CK-MB huyết tương tăng trong nhồi máu
  cơ tim cấp, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim
  hoặc phẫu thuật tim.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 31;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;28 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;ALT (GPT)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;10 - 40 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Enzym ALT có nhiều trong bào tương của tế bào
  gan.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ ALT huyết tương tăng trong bệnh lý gan
  mật: viêm gan cấp, nhất là viêm gan do virus&amp;nbsp; các týp A, B, C, D, E,
  nhiễm ký sinh trùng (sán lá gan), nhiễm độc rượu, nấm độc, ngộ độc thức ăn.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 32;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;29 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;AST (GOT)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;10 - 37 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Enzym AST có nhiều trong cả bào tương và ty
  thể của các tế bào gan, tim và cơ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ AST huyết tương tăng (&amp;gt;ALT) trong
  nhồi máu cơ tim.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ AST huyết tương tăng trong bệnh cơ
  (loạn dưỡng cơ, viêm cơ, tiêu myoglobin) và các bệnh khác như viêm da, viêm
  tuỵ cấp, tổn thương ruột, nhồi máu phổi, nhồi máu thận, nhồi máu não, ?&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 33;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;30 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;ChE&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam: 4,9-11,5 kU/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ:&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 3,9-10,8 kU/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- ChE trong huyết tương được tổng hợp bởi gan.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ ChE huyết tương giảm trong suy gan, xơ
  gan (do khả năng tổng hợp của gan giảm), ngộ độc hoá chất trừ sâu loại
  phospho hữu cơ hoặc carbamat.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 34;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;31 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;GGT (g-GT)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;5 ? 45 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- GGT có nhiều ở gan, do các tế bào biểu mô
  đường mật bài tiết ra.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ GGT huyết tương tăng khi các tế bào
  biểu mô đường mật bị cảm ứng tăng tổng hợp enzym như trong tắc mật, viêm gan
  do rượu, tổn thương tế bào gan.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 35;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;32 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;GLDH&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam &amp;lt; 4 U/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &amp;lt; 3 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- GLDH chỉ có trong ty thể của tế bào, có nhiều
  ở gan.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ GLDH huyết tương tăng do tổn thương
  nặng các tế bào gan như viêm gan nặng, hoại tử tế bào gan, thiếu oxy mô.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 36;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;33 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;IL-6 (Interleukine-6)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;lt; 10 pg/mL&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- IL-6 đóng vai trò trung gian chủ chốt trong
  quá trình tổng hợp các protein pha cấp, trong đó có CRP, fibrinogen, ?, IL-6
  có thời gian bán huỷ là 2 giờ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ IL-6 huyết thanh tăng có vai trò trong
  đánh giá mức độ, tiên lượng, biến chứng tại chỗ hoặc suy tạng của viêm tuỵ
  cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 37;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;34 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Lipase&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;7 - 59 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Lipase được sản xuất bởi tuỵ, một ít bởi dạ
  dày, tá tràng, gan và lưỡi.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ lipase huyết tương tăng có giá trị
  chẩn đoán viêm tuỵ cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 38;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;35 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Microalbumin niệu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;lt; 20 mg/L nước tiểu&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Microalbumin niệu có giá trị theo dõi biến chứng
  thận sớm ở những bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 39;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;36 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;β2-Microglobulin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(β2-M)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Huyết tương:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,6 - 3mg/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nước tiểu:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;lt; 350 μg/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- β2-Microglobulin có trên bề mặt hầu hết các tế
  bào.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ β2-M huyết tương tăng trong suy thận,
  bệnh bạch cầu lympho mạn, bệnh Waldenstron, bệnh Kahler, bệnh Lupus ban đỏ
  rải rác, xơ gan, viêm gan mạn tiến triển.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ β2-M nước tiểu tăng trong giảm khả
  năng tái hấp thu của ống thận, nhiễm độc kim loại nặng, viêm thận kẽ do ngộ
  độc thuốc, trước cơn thải loại mảnh ghép cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 40;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;37 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nghiệm
  pháp Coombs&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-Có&amp;nbsp; trong các bệnh thiếu máu, tan máu ở
  trẻ sơ sinh.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Thiếu máu, tan máu tự miễn.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Thiếu máu, tan máu do truyền máu, bất đồng
  nhóm máu người cho và người nhận.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 41;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;38 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;ALP&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;64-306 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- ALP có nhiều ở gan, xương, nhau thai và biểu
  mô ruột. Vì vậy, bình thường, hoạt độ ALP huyết tương cũng tăng ở trẻ đang
  lớn và phụ nữ có thai ở quý 3 của thai kỳ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hoạt độ ALP huyết tương tăng trong loãng
  xương, còi xương, u xương, gãy xương đang hàn gắn, viêm gan, tắc mật, xơ gan.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 42;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;39 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Myoglobin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam: 28-72 µg/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ: 25-58 µg/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Myoglobin là một protein có trong bào tương
  của cơ tim và cơ xương. &amp;nbsp;Myoglobin có vai trò vận chuyển và dự trữ oxy
  trong tế bào cơ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ myoglobin tăng rất sớm (sau 2 giờ)
  trong nhồi máu cơ tim cấp, trong nhồi máu cơ tim tái phát Nồng độ myoglobin
  huyết tương đạt cực đại ở 4-12 giờ và trở về mức độ bình thường sau 24 giờ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ myogolbin tăng cũng có thể xảy ra sau
  tổn thương cơ xương và trong suy thận nặng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 43;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;40 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;α-HBDH&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;72-182 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Vì α-HBDH có thời gian bán huỷ (half-life) khá
  dài (4-5 ngày) nên sự tăng hoạt độ isooenzym α-HBDH huyết tương kéo dài, điều
  này giúp chẩn đoán nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân đến khám muộn.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 44;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;41 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TnI&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;lt; 0,4mg/ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ TnI huyết tương tăng cao khi tổn
  thương cơ tim (nhồi máu cơ tim).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 45;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;42 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TnT&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;lt; 0,01 mg/ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ TnT huyết tương tăng cao khi tổn
  thương cơ tim (nhồi máu cơ tim).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 46;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;43 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;NT-ProBNP&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;lt; 50 tuổi:&amp;nbsp; &amp;lt; 55pmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;50-75 tuổi &amp;lt;100pmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;gt;75 tuổi &amp;nbsp;&amp;gt; 220pmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Nồng độ NT-ProBNP huyết tương tăng vượt quá
  các giá trị cắt tương ứng với các lứa tuổi, có giá trị trong chẩn đoán suy
  tim, hội chứng mạch vành cấp (với giá trị chẩn đoán âm tính rất cao, đạt 97-100%).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 47;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;44 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Điện giải đồ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Natri, Kali, Clo, Calci, Calci&amp;nbsp; ion hoá)&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Các rối loạn điện giải trong bệnh thận, tim
  mạch, co giật, mất n­ước? bệnh hạ calci máu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 48;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;45 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Fibrinogen&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Bệnh rối loạn đông máu, gan, khớp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 49;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;46 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Peptid C&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,2-0,6 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Peptid C được tạo thành do sự thuỷ phân
  proinsulin thành insulin, khi tế bào β của tuỵ hoạt động.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-Nồng độ peptid C giảm trong trường hợp tuỵ hoạt
  động kém hoặc không hoạt động (đái tháo đường typ I).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 50;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;47 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;PCT (Procalcitonin)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;lt; 0,05 ng/ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- &amp;nbsp;PCT có thời gian bán huỷ là 24 giờ. PCT
  tăng nhanh sau nhiễm khuẩn 2 giờ và đạt tối đa sau 24 giờ, sau đó giảm dần
  nếu tình trạng nhiễm khuẩn được cải thiện.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; PCT là marker đặc hiệu
  cho nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; PCT có thể được sử
  dụng trong chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng tình trạng nhiễm khuẩn.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 51;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CÁC
  XÉT NGHIỆM NƯỚC TIỂU&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 52;&quot;&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;11&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;48 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tổng phân&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;tích nước tiểu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tổng phân tích nước tiểu thường được sử dụng
  trong các bệnh đái tháo đường, nhiễm ceton, đái nhạt, bệnh gan, mật, thận,
  bệnh viêm đường tiết niệu, đái máu... phát hiện sớm ngộ độc thai nghén.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Bình thường, trừ tỷ trọng và pH nước tiểu có giá
  trị cụ thể, các chất bất thường trong nước tiểu là những chất có nồng độ rất
  thấp trong nước tiểu, bằng các xét nghiệm thông thường không phát hiện được
  (âm tính-negative). Khi phát hiện được (dương tính, positive), chúng dược gọi
  là&amp;nbsp; những chất bất thường trong nước tiểu, có ý nghĩa lâm sàng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 53;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1.&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; &lt;b&gt;Tỷ trọng&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(SG: specific gravity)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1.015-1,025&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Tăng trong: nhiễm khuẩn&amp;nbsp; gram (?), giảm
  ngưỡng thận, bệnh lý ống thận. Xơ gan, bệnh lý gan, tiểu đường, nhiễm (keton)
  do tiểu đường, tiêu chảy mất nước, ói mửa, suy tim xung huyết.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- &amp;nbsp;Giảm trong: viêm thận cấp, suy thận mạn,
  viêm cầu thận, viêm đài bể thận.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 54;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;2.&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; &lt;b&gt;Bạch cầu (LEU)&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Âm tính&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Bạch cầu trong nước tiểu xuất hiện trong: nhiễm
  khuẩn thận, nhiễm trùng nước tiểu, nhiễm trùng không có triệu chứng, viêm nội
  tâm mạc do vi khuẩn.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 55;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;3.&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; &lt;b&gt;Nitrit (NIT)&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Âm tính&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nitrit trong nước tiểu xuất hiện trong: nhiễm
  khuẩn thận, nhiễm khuẩn nước tiểu, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn nước tiểu
  không triệu chứng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 56;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;4.
  pH&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;4,8-7,4&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- pH nước tiểu tăng trong nhiễm khuẩn thận (tăng
  hoặc có lúc giảm), suy thận mạn, hẹp môn vị, nôn mửa.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- pH nước tiểu giảm trong nhiễm ceton do đái
  đường, tiêu chảy mất nước.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 57;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;5.
  Hồng cầu (ERY)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Âm tính&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu khi: viêm
  thận cấp (ung thư&amp;nbsp; thận, bàng quang, sỏi thận, sỏi tiền liệt tuyến),
  viêm cầu thận, xung huyết thận thụ động, hội chứng K Wilson, hội chứng thận
  hư, thận đa nang, viêm đài bể thận, đau quặn thận, nhiễm trùng niệu, nhiễm
  khuẩn nước tiểu, nhiễm khuẩn nước tiểu không có triệu chứng, xơ gan viêm nội
  tâm mạc bán cấp, cao huyết áp có tan huyết ngoại mạch thận, tan huyết nội
  mạch có tiêu hemoglobin.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 58;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;6. Protein (PRO)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Âm tính&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Protein xuất hiện trong nước tiểu khi: viêm thận
  cấp, bệnh thận do đái tháo &amp;nbsp;đường, viêm cầu thận, hội chứng suy tim xung
  huyết, K Wilson, cao huyết áp ác tính hội chứng thận hư, bệnh thận đa nang,
  viêm đài bể thận, bệnh lý ống thận, cao huyết áp lành tính, viêm nội tâm mạc
  bán cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 59;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;7. Glucose (GLU)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Âm tính&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Glucose xuất hiện trong nước tiểu khi: giảm
  ngưỡng thận, bệnh lý ống thận, đái tháo đường, viêm tuỵ, glucose niệu do chế
  độ ăn uống.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 60;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;8. Thể ceton (KET: ketonic bodies)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Âm tính&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Thể ceton xuất hiện trong nước tiểu khi: nhiễm
  ceton do đái tháo đường, tiêu chảy mất nước,&amp;nbsp; nôn mửa.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 61;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;9. Bilirubin (BIL) &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Âm tính&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xơ gan, bệnh lý gan, vàng da tắc mật (nghẽn tắc
  một phần hoặc toàn phần, viêm gan do virus hoặc do ngộ độc thuốc, K đầu tụy,
  sỏi mật).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 62;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;10. Urobilinogen (UBG)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Âm tính&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xơ gan, bệnh lý gan, viêm gan do nhiễm khuẩn,
  virus,&amp;nbsp; huỷ tế bào gan, tắc ống mật chủ, K đầu tụy, suy tim xung huyết
  có vàng da.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 63;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;49 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Soi cặn nước tiểu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Phát hiện các tế bào, trị niệu, ... trong viêm
  nhiễm thận, đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 64;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Các
  xét nghiệm Huyết học&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 65;&quot;&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;23&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;50&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;5&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 387.0pt;&quot; width=&quot;516&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tổng
  phân tích máu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 66;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1. Số lượng bạch cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (white blood cells: WBC):&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;margin-bottom: 12.0pt;&quot;&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;40-10 Giga / L&lt;br style=&quot;mso-special-character: line-break;&quot; /&gt;
  &lt;br style=&quot;mso-special-character: line-break;&quot; /&gt;
  &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các
  bệnh bạch cầu, ví dụ như: bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, bệnh bạch cầu lympho
  cấp, bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn, bệnh bạch cầu lympho mạn, bệnh u bạch cầu.
  Việc sử dụng một số thuốc cũng có thể gây tăng số lượng bạch cầu, ví dụ:
  corticosteroid&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong thiếu máu do bất sản (giảm sản xuất),
  thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate (không trưởng thành được), nhiễm khuẩn
  (giảm sự sống sót). Việc sử dụng một số thuốc cũng có thể gây giảm số lượng
  bạch cầu: các phenothiazine, chloramphenicol, aminopyrine.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 67;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;2. Số lượng hồng cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (red blood cell count: RBC): &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;3,8-5,8 Tera / L.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong mất nước, chứng tăng hồng cầu&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong &amp;nbsp;thiếu máu&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 68;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;3. Lượng huyết sắc tố &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(hemoglobin: Hb): 12-16,5 g / dL.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong mất nước, bệnh tim và bệnh phổi.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong &amp;nbsp;thiếu máu, chảy máu và các phản
  ứng gây tan máu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 69;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;4. Khối hồng cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (HCT: hematocrit): nam: 39-49%;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;nữ: 33-43%.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong các rối loạn dị ứng, chứng tăng hồng
  cầu, hút thuốc lá, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), bệnh mạch vành, ở
  trên núi cao, mất nước, chứng giảm lưu lượng máu (hypovolemia.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong mất máu, thiếu máu, thai nghén.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 70;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;5. Thể tích trung bình của một hồng cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (mean corpuscular volume: MCV)&amp;nbsp;:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;85-95 fL&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid
  folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản
  tuỷ xương, xơ hoá tuỷ xương.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong &amp;nbsp;thiếu hụt sắt, hội chứng
  thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính,
  thiếu máu nguyên hồng cầu (sideroblastic anemia), suy thận mạn tính, nhiễm
  độc chì.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 71;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;6. Lượng Hb trung bình hồng cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (mean corpuscular hemoglobin: MCH)&amp;nbsp;: 26-32 pg.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;MHC tăng trong thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình
  thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố
  ngưng kết lạnh.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;MCH giảm trong bắt đầu thiếu máu thiếu sắt,
  thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 72;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;7. Nồng độ Hb trung bình hồng&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; &lt;b&gt;cầu&lt;/b&gt; (mean corpuscular hemoglobin
  concentration: MCHC): 32-36 g/ dL&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường,
  chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết
  lạnh.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong thiếu máu đang tái tạo, có thể bình thường
  hoặc giảm trong thiếu máu do giảm folate hoặc vitamin B12, xơ gan, nghiện
  rượu&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 73;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;8. Độ phân bố hồng cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (red distribution width: RDW):&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;10-16,5%&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; Độ phân bố hồng cầu RDW bình thường và: &lt;br /&gt;
  + MCV tăng, gặp trong: thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu. &lt;br /&gt;
  + MCV bình thường, gặp trong: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, mất máu hoặc
  tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu. &lt;br /&gt;
  + MCV giảm: thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử .&lt;br /&gt;
  - RDW tăng và: &lt;br /&gt;
  + MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do
  miễn dịch, ngưng kết lạnh, bệnh bạch cầu lympho mạn.&lt;br /&gt;
  + MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn
  sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin. &lt;br /&gt;
  - Giảm MCV: thiếu sắt, sự phân mảnh hồng cầu, bệnh HbH, thalassemia.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 74;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;9. Số lượng tiểu cấu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (platelet count: Plt): 150-450 Giga/L.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong &amp;nbsp;những rối loạn tăng sinh tuỷ xương:
  chứng tăng hồng cầu, bệnh bạch cầu dòng tuỷ mạn, chứng tăng tiểu cầu vô căn,
  xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách, chứng tăng tiểu
  cầu dẫn đến các bệnh viêm.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Số lượng tiểu cầu trong máu giảm trong:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ Giảm sản xuất: ức chế hoặc thay thế tuỷ xương,
  các chất hoá trị liệu, các thuốc khác, ví dụ: ethanol.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ Tăng phá hủy hoặc loại bỏ: chứng phì đại lách,
  sự đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu (ban xuất huyết
  do giảm tiểu cầu tự phát, sốt Dengue, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm
  tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh, các thuốc: quinidin,
  cephalosporin.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 75;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;10. Thể tích trung bình tiểu cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (mean platelet volume: MPV): 6,5-11fL&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong&amp;nbsp; bệnh tim mạch (sau nhồi máu cơ tim,
  sau tắc&amp;nbsp; mạch não, đái tháo đường, tiền sản giật, hút thuốc lá, cắt
  lách, stress, chứng nhiễm độc do tuyến giáp, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên
  hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bệnh bạch cầu cấp, lupus ban đỏ hệ
  thống, chứng tăng năng lách, giảm sản tủy xương, dầu cá, chứng tăng tiểu cầu
  hoạt động.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 76;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;11. Khối tiểu cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (plateletcrit: Pct): 0,1-0,5 %&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong&lt;i&gt; &lt;/i&gt;ung thư đại trực tràng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong nghiện rượu, nhiễm nội độc tố.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 77;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;12. Độ phân bố tiểu cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (platelet disrabution width: PDW): 6-18 %&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong ung thư phổi (PDW ở ung thư phổi tế bào
  nhỏ SCLC cao hơn ở ung thư phổi tế bào không nhỏ NSCLC), bệnh hồng cầu liềm,
  nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong &amp;nbsp;nghiện rượu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 78;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;13. Tỷ lệ % bạch cầu trung tính&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (% neutrophils: NEUT%): 43-76 %&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong các nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp,
  stress, các ung thư (neoplasms), bệnh bạch cầu dòng tuỷ.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong các nhiễm virus, thiếu máu bất sản, các
  thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị .&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 79;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;14. Tỷ lệ % bạch cầu lympho&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (% lymphocytes: LYM%): 17-48%&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong nhiễm khuẩn mạn, chứng tăng bạch cầu
  đơn nhân&amp;nbsp; do nhiễm khuẩn và nhiễm virus khác, bệnh bạch cầu dòng lympho
  mạn, bệnh Hodgkin, viêm loét đại tràng, suy tuyến thượng thận, ban xuất huyết
  do giảm tiểu cầu tự phát ITP.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
  (AIDS), ức chế tủy xương do các hoá chất trị liệu, thiếu máu bất sản, các ung
  thư, các steroid, tăng chức năng vỏ thượng thận, các rối loạn thần kinh (bệnh
  xơ cứng rải rác, nhược cơ, hội chứng thần kinh ngoại biên do rối loạn tự miễn
  Guillain-Barré syndrome)&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 80;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;15. Tỷ lệ % bạch cầu mono&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (% monocytes: MON%): 4-8%&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong các trường hợp bệnh nhiễm virus,
  nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, các ung thư, viêm ruột, bệnh bạch cầu dòng
  monocyte, u lympho, u tuỷ, sarcoidosis, ... &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong các trường hợp thiếu máu do bất sản,
  bệnh bạch cầu dòng lympho, sử dụng glucocorticoid.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 81;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;16. Tỷ lệ % bạch cầu ái toan&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (% eosinophils: EOS%): 0,1-7%&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong các trường hợp ưhản ứng dị ứng như
  sốt, hen hoặc tăng nhạy cảm thuốc.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong các trường hợp: sử dụng các thuốc
  corticosteroid.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 82;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;17. Tỷ lệ % bạch cầu ái kiềm&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (% basophils: BASO%): 0,1-2,5%&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong các trường hợp: các rối loạn dị ứng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong các trường hợp: sử dụng các thuốc
  corticosteroid, các phản ứng miễn dịch, nhiễm khuẩn cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 83;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;18. Số lượng bạch cầu trung tính&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (neurophil count hoặc neutrophils: Neut ): 2-6,9 Giga/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong các nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim
  cấp, stress, các khối u (neoplasms), bệnh bạch cầu dòng tuỷ.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong các trường hợp nhiễm virus, thiếu máu do
  bất sản, sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị. &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 84;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;19. Số lượng bạch cầu lympho&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (lymphocyte count hoặc lymphocytes: LYM )&amp;nbsp;:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,6-3,4 Giga/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong nhiễm khuẩn mạn, chứng tăng bạch cầu đơn
  nhân&amp;nbsp; do nhiễm khuẩn và nhiễm virus khác, bệnh bạch cầu dòng lympho mạn,
  bệnh Hodgkin, viêm loét đại tràng, suy tuyến thượng thận, ban xuất huyết do
  giảm tiểu cầu tự phát ITP.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
  (AIDS), ức chế tủy xương do các hoá chât trị liệu, thiếu máu bất sản, các
  khối u, các steroid, tăng chức năng vỏ thượng thận, các rối loạn thần kinh
  (bệnh xơ cứng rải rác, nhược cơ, hội chứng thần kinh ngoại biên do rối loạn
  tự miễn Guillain-Barré syndrome).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 85;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;20. Số lượng bạch cầu mono&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(monocyte count hoặc monocytes: MON#):&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,0-0,9 Giga/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong các bệnh nhiễm virus, nhiễm ký sinh trùng,
  nhiễm khuẩn, các khối u, viêm ruột, bệnh bạch cầu dòng monocyte, u lympho, u
  tuỷ.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong thiếu máu do bất sản, bệnh bạch cầu
  dòng lympho, sử dụng glucocorticoid.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 86;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;21. Số lượng bạch cầu ái toan&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (eosinophil count hoặc eosinophils: EOS#):&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,0-0,7 Giga/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong dị ứng, nhiễm ký sinh trùng (bệnh
  giun xoắn, bệnh nấm aspergillus, bệnh nang sán), bệnh phù thần kinh-mạch, các
  phản ứng thuốc, nhạy cảm warfarin, các bệnh mạch máu-collagen, hội chứng tăng
  bạch cầu ái toan cấp, viêm mũi ưa bạch cầu ái toan không do dị ứng, các rối
  loạn tăng sản tuỷ (u bạch huyết Hodgkin, xạ trị,...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong sử dụng các thuốc corticosteroid.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 87;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;22. Số lượng bạch cầu ưa base&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (basophil count hoặc basophils: BASO)&amp;nbsp;:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,0-0,2 Giga/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tăng trong bệnh bạch cầu, viêm, chứng đa hồng
  cầu, Hodgkin&#39;s, thiếu máu tan máu, sau cắt lách, dị sản tuỷ xương, chứng phù
  niêm.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong stress, phản ứng quá mẫn, các
  steroid, thai nghén, cường giáp, sau xạ trị.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 88;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;51 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nhóm máu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;ABO, nhóm&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;máu Rh&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Kiểm
  tra sức khoẻ, ngoại khoa, sản khoa, nội khoa,...&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;
  Truyền máu&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Bất
  thường nhóm máu mẹ- con&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 89;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;52 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Huyết đồ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tuỷ đồ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Các bệnh lý về máu và cơ quan tạo máu: ung thư­&amp;nbsp;
  máu, thiếu máu, suy tuỷ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 90;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;53 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Máu lắng&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Tăng trong viêm khớp,
  các tình trạng viêm nhiễm.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; Giảm trong đa hồng
  cầu, cô máu, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 91;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;54 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tập trung bạch cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Phát hiện sớm các bệnh về máu (ung thư­ máu, suy
  tủy, RLST?).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 92;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;55 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tế bào Hargraves&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Lupus ban đỏ, miễn dịch dị ứng...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 93;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;56 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Đông máu toàn bộ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xét nghiệm tổng hợp để chẩn đoán, đánh giá các
  bệnh lý rối loạn về đông&amp;nbsp; - cầm máu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 94;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;57 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Thời gian Howell&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xác định rối loạn đông máu theo con đường nội
  sinh.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 95;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;58 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Thời gian Prothrombin (PT = thời gian
  Quick), tỷ lệ Prothrombin ,&amp;nbsp; chỉ số INR&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xác định rối loạn đông máu theo con đường ngoại
  sinh.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 96;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;59 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tiêu thụ Prothrombin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xác định các rối loạn đông máu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 97;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;60 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Đo độ ngư­ng tập tiểu cầu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Đánh giá chất lượng tiểu cầu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 98;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;61 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nghiệm pháp Rượu; D-Dimer&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xác định đông máu nội mạch lan toả.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 99;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;62 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nghiệm pháp &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&lt;br /&gt;
  &lt;b&gt;Von-Kaulla, FDP&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Đánh giá tình trạng tiêu sợi huyết.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 100;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;63 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Thời gian Cephalin kaolin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xác định rối loạn đông máu theo con đường nội
  sinh.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 101;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;64 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Co cục máu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Đánh giá tình trạng tiểu cầu, của fibrin, yếu tố
  XIII.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 102;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;65 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Máu chảy, máu đông&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Đánh giá tình trạng đông, cầm máu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 103;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;66 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Các yếu tố&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;đông máu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(VIII, IX)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán các rối loạn đông máu và bệnh ­ưa chảy
  máu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 104;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;67 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sắt huyết&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;thanh (Iron)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam: 11-28&lt;b&gt; &lt;/b&gt;µmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ:&amp;nbsp;&amp;nbsp; 6,6-26 µmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Thiếu máu do tan máu, thiếu máu Biermer&amp;nbsp;;
  hội chứng nhiễm sắt huyết tố (Hemochromatosis).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Viêm gan cấp tính (tăng cao nhất vào khoảng
  ngày thứ 15 rồi giảm dần vào tuần thứ 4 -6 của bệnh), xơ gan.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Thiếu máu nhược sắc thiếu sắt do bị mất máu.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Trong một số bệnh nhiễm khuẩn, ung thư, bệnh
  chất tạo keo.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 105;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;68 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ferritin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam: 67-899 pmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ &amp;lt;50 tuổi:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;34-377 pmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&amp;gt;50 tuổi: như giá trị của nam.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong bệnh nhiễm sắc sắt tố mô, thiếu máu (ác
  tính, tan máu, Thalassemia), bệnh bạch cầu (Leucemia) cấp, đợt tiến triển của
  Leucemia mạn, u lympho (lymphoma), &amp;nbsp;u tủy, Hodgkin, nhiễm trùng cấp
  và&amp;nbsp; mạn, tổn thương mô, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 150.75pt;&quot; width=&quot;201&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giảm trong thiếu máu thiếu sắt (iron deficiency
  anemia).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 106;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;69 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Transferrin&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;25,2-45,4 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Transferrin là một glycoprotein có khối lượng
  phân tử 79570 Da, là một protein vận chuyển sắt trong huyết thanh.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Mức độ transferrin huyết thanh giảm khi sắt dự
  trữ giảm.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 107;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;70 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TfS (&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Transferrin saturation )&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nam =&amp;nbsp; 20-50%&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nữ&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; =&amp;nbsp; 15-50%&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Trong thiếu hụt sắt, độ bão hoà transferrin (=
  sắt huyết thanh/ transferrin) giảm là một chỉ dẫn rất nhạy của thiếu sắt.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 108;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;71 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TIBC &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Total iron- binding capacity)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;43,0-80,6 µmol/L (240-450µg/dL)&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Khả năng gắn sắt toàn phần (TIBC) là tổng lượng
  sắt huyết thanh và khả năng gắn sắt không bão hoà (UIBC). Như vậy, TIBC là
  nồng độ sắt tối đa mà transferrin có khả năng gắn.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TIBC tăng và độ bão hoà transferrin giảm trong
  thiếu máu, thiếu sắt.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sắt huyết thanh giảm và TIBC giảm là đặc điểm
  của thiếu máu do các rối loạn mạn tính, ung thư hoặc do các nhiễm trùng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 109;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;72 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;UIBC &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Unsaturated iron-binding capacity)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;20-62 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Khả năng gắn sắt không bão hoà (UIBC) là số
  lượng sắt có thể gắn thêm được vào transferrin. UIBC cùng sắt huyết thanh,
  TIBC và ferritin được sử dụng để đánh giá xem có hay không sự thiếu hụt sắt.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 110;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;73 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;sTfR&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Soluble transferrin receptor)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;9,6-29,6 nmol/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Receptor của transferrin hoà tan (rTfR) là một
  protein xuyên màng thấy ở tất cả các tế bào. Nó có vai trò là cung cấp sắt
  cho tế bào bằng cách gắn transferrin chứa sắt vào bề mặt tế bào và vận chuyển
  sắt vào bên trong tế bào.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Việc xác định nồng độ rTfR huyết thanh có ý
  nghĩa trong:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ rTfR tăng sinh hồng cầu quá mạnh như trong
  thiếu máu tan máu tự miễn,&amp;nbsp; chứng tăng hồng cầu và Thalassemia.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ rTfR huyết thanh cũng tăng trong thiếu máu
  thiếu sắt, đặc biệt là thiếu máu do bệnh mạn tính.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 111;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Mô
  bệnh học&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 112;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;74 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tế bào học&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Hạch đồ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Các khối u.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Các loại dịch (dịch màng phổi, ổ bụng, khớp,
  dịch âm đạo, cổ tử cung).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán viêm nhiễm, ung thư, u lành tính.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 113;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;75 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Mô bệnh học&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Làm với tất cả các tổ chức: hạch, vú, tuyến
  giáp, dạ dày, xương, các tổ chức khác...&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Chẩn đoán viêm nhiễm, ung th­ư, u lành tính? K­
  (ung thư) tế bào gan nguyên phát, K tế bào mầm.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 114;&quot;&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;76 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Hormon&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Tuyến giáp)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- T3&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Free T3&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- T4&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Free T4&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- TSH&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- TPO&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Anti TPO&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- TG&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Anti TG&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán chức năng tuyến giáp:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Tăng trong cường giáp (Basedow), bướu giáp
  độc.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Giảm trong nhược giáp, người lớn nhược giáp
  bẩm sinh, bướu cổ đơn thuần: T3, T4.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Bình thường.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 115;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Hormon&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;sinh dục&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;LH&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Estradion&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Corticoid&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Testosteron&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Progesteron&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Androstenedion&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xác định các rối loạn về hormon sinh dục và giới
  tính trong các trường hợp như&amp;nbsp;: thiểu năng tinh hoàn, ­u nang tinh hoàn,
  thiểu năng buồng trứng, thiểu năng nhau thai, buồng trứng không phát triển,
  bế kinh do ­u nang nội tiết.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 116;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Virus
  viêm gan&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 117;&quot;&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;5&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;77 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HBsAg&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Xét nghiệm chỉ điểm sớm nhất để chẩn đoán và
  theo dõi viêm gan B.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 118;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HBV DNA&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chỉ điểm chắc chắn&amp;nbsp; đang có virus viêm gan
  B có trong máu bệnh nhân.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 119;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HBeAg&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xét nghiệm theo dõi kháng nguyên sớm nhân lên
  của virus viêm gan B, có giá trị theo dõi sự đang nhân lên của virus viêm gan
  B.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 120;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HBeAb&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Anti HBe)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xét nghiệm theo dõi kháng thể chống kháng nguyên
  sớm của virus viêm gan B đang nhân lên.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 121;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HBsAb&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Anti HBs)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HBsAb (hay Anti HBs) là kháng thể chống kháng
  nguyên bề mặt viêm gan B, thể hiện sự có miễn dịch với viêm gan B, sử dụng
  trong theo dõi trong tiêm phòng vacxin.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 122;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;78 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HBcAb&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Anti HBc)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Kháng thể chống kháng nguyên lõi viêm gan B&lt;b&gt;,
  &lt;/b&gt;xác định tình trạng viêm gan B (cấp, mạn tính).&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 123;&quot;&gt;
  &lt;td rowspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;79 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HAVAb&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Anti HAV)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Kháng thể chống kháng nguyên của vius týp A, có
  giá trị xác định hội chứng miễn dịch với viêm gan A.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 124;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HAV-IgM&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Kháng thể IgM chống viêm gan virus týp A, chẩn
  đoán viêm gan A cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 125;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;80 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HCVAb&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Anti HCV)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Kháng thể chống virus viêm gan týp C, chẩn đoán,
  theo dõi viêm gan C.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 126;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;81 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;HDVAb&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Anti HDV)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Kháng thể chống virus viêm gan týp D, chẩn đoán,
  theo dõi viêm gan D.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 127;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xét
  nghiệm dấu ấn ung thư&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 128;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;82 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CEA&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-10 ng/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CEA là một thành phần của màng nhày đại trực
  tràng.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Tăng trong K đường tiêu hoá như: K thực quản,
  dạ dày, gan, tuỵ, đại trực tràng, vú, buồng trứng, cổ tử cung, tuyến giáp.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Có thể tăng không nhiều trong polyp đại tràng,
  viêm ruột non, viêm tuỵ, suy thận mạn.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 129;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;83 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;AFP&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-7 ng/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- AFP huyết tương tăng trong K­ tế bào gan
  nguyên phát, K tế bào mầm (tinh hoàn).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Giá trị chính của AFP là theo dõi tiến trình
  bệnh và hiệu quả điều trị K­ tế bào gan nguyên phát, K tinh hoàn sau điều trị
  phẫu thuật, xạ trị hoặc hoá trị liệu.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- AFP huyết tương có thể tăng trong viêm gan, xơ
  gan.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 130;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;84 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;PSA&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-10 U/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- PSA huyết tương tăng trong K tuyến tiền liệt;
  có thể tăng trong u phì đại, viêm tuyến tiền liệt.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- PSA có giá trị trong tầm soát K tuyến tiền
  liệt, thường được sử dụng kết hợp với chụp trực tràng, siêu âm và sinh
  thiết&amp;nbsp; (biopsy) ở những đàn ông trên 50 tuổi.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 131;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;85 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CA 125&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-35 U/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CA 125&lt;b&gt; &lt;/b&gt;huyết tương tăng trong
  K buồng trứng, K cổ tử cung; có thể tăng trong các bệnh lý thanh dịch như cổ
  trướng, viêm màng tim, viêm màng phổi, viêm màng bụng,...&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CA 125 có vai trò chủ yếu trong chẩn
  &amp;nbsp;đoán &amp;nbsp;K buồng trứng, đánh giá sự &amp;nbsp;thành công của điều trị và
  theo dõi tiến trình của &amp;nbsp;bệnh.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 132;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;86 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CA 15-3&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-32 U/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CA 15-3&lt;b&gt; &lt;/b&gt;huyết tương tăng
  trong K vú, có thể tăng trong u vú lành tính, viêm gan, viêm tuỵ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CA 15-3&lt;b&gt; &lt;/b&gt;là một marker hữu ích
  để theo dõi tiến trình bệnh ở bệnh nhân K vú di căn. Xét nghiệm này không phù
  hợp cho việc chẩn đoán vì độ nhạy quá thấp khi K vú chưa có di căn.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 133;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;87 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CA 72-4&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-5,4 U/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CA 72-4&lt;b&gt; &lt;/b&gt;huyết tương tăng
  trong K dạ dày, có thể tăng trong xơ gan, viêm tuỵ, viêm phổi, thấp khớp.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Được sử dụng để theo dõi và hiệu quả điều trị
  K dạ dày.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 134;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;88 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;background: yellow; color: black; mso-highlight: yellow;&quot;&gt;CA
  19-9&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-33 U/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CA 19-9 huyết tương tăng trong các K đường
  tiêu hoá như&amp;nbsp; K gan (thể cholangiom), đường mật, dạ dày, tuỵ và đại trực
  tràng.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CA 19-9 huyết tương cũng có thể tăng trong
  viêm gan, viêm tuỵ, đái tháo đường, xơ gan, tắc mật.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Vai trò chủ yếu của CA 19-9 là phát hiện sớm
  sự &amp;nbsp;tái phát và theo dõi hiệu quả điều trị các K đường tiêu hoá
  &amp;nbsp;như&amp;nbsp; nêu trên.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 135;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;89 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CT&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Calcitonin)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;hoặc &lt;b&gt;hCT &lt;/b&gt;(Human Calcitonin)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0,2 - 17 pg/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CT là một hormon peptid được bài tiết bởi tế
  bào parafolliculaar C của tuyến giáp.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CT đặc hiệu cho chẩn đoán và theo dõi ung thư
  vùng tuỷ tuyến giáp (C-cell carcinoma).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CT huyết tương tăng trong K tuyến giáp; có thể
  tăng trong suy thận mạn, bệnh Paget.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 136;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;90 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TG&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(Thyroglobulin)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1,4 - 78 ng/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- TG huyết &amp;nbsp;tương tăng trong K tuyến giáp,
  có thể tăng trong u lành tuyến giáp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 137;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;91&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; 89&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;β2-M&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(β2-Microglobulin)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0 - 2000 µg/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- β2-M huyết tương tăng trong K hệ lympho
  như&amp;nbsp;:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ U lympho (lymphoma) hoặc đa u tuỷ xương
  (multiple myeloma),&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ U lympho Hodgkin (Hodgkin lymphoma),&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ U lympho không Hodgkin (No-Hodgkin lymphoma).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- β2-M huyết tương cũng tăng trong nhiễm khuẩn,
  một số bệnh miễn dịch nhất định. Vì β2-M bài tiết chủ yếu theo đường thận nên
  nồng độ của nó trong huyết tương và nước tiểu có thể thay đổi theo bệnh lý
  của cầu hoặc ống thận.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 138;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;92 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;β-hCG&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0 - 5 U/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- β-hCG được sử dụng để chẩn đoán, theo dõi hiệu
  quả điều trị u tế bào mầm nhau thai và tinh hoàn, cũng được sử dụng chẩn đoán
  u tế bào mầm ngoài sinh dục.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- β-hCG và hCG huyết tương tăng trong K tế bào
  mầm như &amp;nbsp;K tinh hoàn ở &amp;nbsp;nam và K nhau thai (choriocarcinoma) ở nữ;
  trong quá trình thai nghén bình thường, chửa trứng hoặc dùng thuốc chống co
  giật, an thần, chống Parkinson&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 139;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;93 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;SCC (SCCA)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0- 3 µg/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- SCC không phù hợp cho mục đích tầm soát ung
  thư tế bào vẩy vì độ nhạy và độ đặc hiệu thấp.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Tuy nhiên, SCC có thể được sử dụng để theo dõi
  tiến trình bệnh và đánh giá đáp ứng điều trị K tế bào vẩy (K cổ tử cung, thực
  quản) nguyên phát và tái phát.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- SCC huyết tương cũng có thể tăng trong tắc
  nghẽn phổi, hen.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 140;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;94 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;MCA&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-15 U/ ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- MCA hữu ích cho theo dõi di căn ở bệnh nhân
  ung thư vú.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- MCA không sử dụng cho chẩn đoán hoặc tầm soát
  K vú vì độ nhạy và độ đặc hiệu thấp.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- MCA huyết tương cũng có thể tăng trong bệnh
  tuyến vú lành tính, khi có thai hoặc bệnh gan mật.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 141;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;95 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;MSA&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;121-128,9 U/ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- MSA huyết tương tăng theo giai đoạn của ung
  thư vú, được sử dụng để theo dõi diễn biến của bệnh và đánh giá đáp ứng đối
  với điều trị bằng hormon và hoá trị liệu.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- MSA huyết tương cũng tăng trong các ung thư
  khác như K phổi, K đại tràng, K tuỵ, K tuyến (adenocarcinogen),...&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- MSA huyết tương cũng tăng nhẹ trong u vú lành
  tính.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 142;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;96 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;background: yellow; color: black; mso-highlight: yellow;&quot;&gt;CYFRA
  21-1&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0 - 3,3 U/ L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CYFRA 21-1 huyết tương tăng trong K phổi (tế
  bào không nhỏ), bàng quang (dấu ấn lựa chọn 2).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CYFRA 21-1 được sử dụng để chẩn đoán đánh giá
  đáp ứng điều trị và theo dõi diễn biến của K phổi tế bào nhỏ; nó cũng được sử
  dụng để theo dõi diễn biến K bàng quang.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CYFRA 21-1 huyết tương cũng có thể tăng trong
  một số bệnh phổi, thận.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 143;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Bệnh
  xã hội&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 144;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;97 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Opiate&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;&lt;br /&gt;
  (thuốc phiện, heroin, morphin, codein)&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán, theo dõi nghiện ma tuý.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 145;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;98 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Soi dịch âm đạo&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tìm trichomonas, nấm, vi khuẩn, Gardnerella
  vaginalis.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 146;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;99 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giang mai&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt; (các kỹ thuật&amp;nbsp;:&amp;nbsp; RPR, TPHA, VDRL)&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sử dụng để chẩn đoán nhiễm xoắn khuẩn, bệnh giang
  mai.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 147;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn
  đoán các bệnh về khớp&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 148;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;100 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;g-latex đ ịnh &amp;nbsp;lượng (Gamma Latex)
  = RF-Q &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(rheumatoid
  factors-quantitative determination)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0-12 U/L&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;
  - Đây là phương pháp đo độ đục miễn dịch (Latex immunoturbidimetric method)
  để định lượng các yếu tố thấp RF (rheumatoid factors) trong huyết thanh bệnh
  nhân.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;
  - Yếu tố thấp (RF) có mặt ở phần lớn các bệnh nhân bị viêm đa khớp mạn tiến
  triển (evolutive chronicle poli-arthritis).&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;-&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;
  - Phương pháp ngưng kết latex cho phép phân biệt viêm đa khớp mạn tiến triển
  với bệnh thấp khớp (articulation rhematism) hoặc với sốt thấp (rheumatic
  fever), 2 bệnh này RF không có mặt trong huyết thanh.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 149;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;101 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;ASLO&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;0 - 200 U/mL&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- ASLO (antistrptolysin O) là xét nghiệm huyết
  thanh đo lượng kháng thể kháng liên cầu khuẩn xuất hiện trong máu.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- ASLO được sử dụng để chẩn đoán viêm khớp, thấp
  khớp, thấp tim, nhiễm trùng liên cầu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 150;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;102 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;CRP&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CRP huyết thanh tăng trong các phản ứng viêm
  cấp như nhồi máu cơ tim, tắc mạch, nhiễm khuẩn, bệnh mạn tính như bệnh khớp,
  viêm ruột, cũng như trong một số ung thư như bệnh Hodgkin, K thận.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- CRP dùng để đánh giá mức độ nặng và tiên lượng
  của viêm tuỵ cấp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 151;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;103 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 81.0pt;&quot; width=&quot;108&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TNF-a&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 4.25in;&quot; width=&quot;408&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Vai trò&amp;nbsp; chủ yếu của TNF-a là điều hoà
  hoạt động của các tế bào miễn dịch. Nó cũng có vai trò cảm ứng sự chết của tế
  bào theo chương trình, cảm ứng sự viêm và ức chế sự tạo khối u và sự sao chép
  của virus.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- TNF-a tăng trong nhiễm trùng liên cầu, sốt
  thấp khớp, bệnh tự miễn.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 152;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Vô
  sinh nam&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 153;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;104 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Đánh giá tinh dịch đồ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Đánh giá số lượng, chất lượng tinh trùng, chẩn
  đoán vô sinh (đối chiếu tinh dịch đồ bình thường). Có tình trạng bất bình
  thường, có thể liên quan đến khả năng sinh sản khi:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- &amp;lt; 20 triệu tinh trùng: giảm tinh trùng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- &amp;lt; 1 triệu tinh trùng: ẩn tinh trùng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- &amp;gt; 250 triệu tinh trùng: đa tinh trùng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- &amp;lt; 50% tinh trùng di động về phía trước
  (loại a và b) và &amp;lt; 20% tinh trùng loại a: suy nhược tinh trùng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- &amp;lt; 30% tinh trùng có hình dạng bình thường:
  dị dạng tinh trùng.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Không có tinh trùng trong tinh dịch: không có
  tinh trùng.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Thể tích tinh dịch &amp;lt; 2mL: ít tinh dịch&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Thể tích tinh dịch &amp;gt; 6mL: nhiều tinh dịch&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Không có tinh dịch: không có phóng tinh.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Có hồng cầu trong tinh dịch: tinh dịch có máu&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 154;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xét
  nghiệm vi sinh - virus - vi khuẩn&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 155;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;105 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Soi nấm&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nấm da, nấm tóc, nấm cổ tử cung.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 156;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;106 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Cấy nước tiểu, cấy máu, dịch các loại
  làm kháng sinh đồ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;,&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tìm vi khuẩn gây bệnh, dùng kháng sinh thích
  hợp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 157;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;107 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Cấy phân, làm kháng sinh đồ, vi khuẩn
  chí,&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tìm vi khuẩn gây tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá,
  dùng kháng sinh thích hợp.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 158;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xét
  nghiệm vi sinh - virus - vi khuẩn&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 159;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;108 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sốt xuất huyết &quot;Dengue&quot;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Phát hiện chủng Dengue trong máu để điều trị đặc
  hiệu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 160;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;109 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tìm máu trong phân&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giúp xác định chảy máu đường tiêu hoá.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 161;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;110 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ký sinh trùng đường ruột&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán giun đũa, giun móc, giun tóc.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 162;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;111 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ký sinh trùng sốt rét&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán sốt rét.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 163;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;112 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Tìm ấu trùng giun chỉ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán bệnh giun chỉ.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 164;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;113 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sán lá gan nhỏ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;(huyết thanh)&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sán lá gan nhỏ gây bệnh cho người và chó mèo.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ở người, sán lá gan nhỏ làm tắc, viêm ống mật và
  túi mật&amp;nbsp;; nếu quá nhiều có thể gây viêm gan, xơ gan, có thể gây viêm
  tụy.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 165;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;114 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sán lá gan to&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;( huyết thanh)&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ở người, sán lá gan lớn&amp;nbsp; ký sinh ở hệ thống
  tĩnh mạch cửa, con cái đi ngược dòng máu,&amp;nbsp; chảy tới những huyết quản nhỏ
  và đẻ ở tĩnh mạch cửa đó.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 166;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;115 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Soi đờm tìm BK&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán bệnh lao phổi.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 167;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;116 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Phản ứng: Mantoux, TB test&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Phát hiện kháng thể chống lao.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 168;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;117 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Soi đờm, phân, tìm trứng sán lá phổi&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Chẩn đoán bệnh sán lá phổi.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 169;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;118 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Dịch não tuỷ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;: &lt;br /&gt;
  &lt;b&gt;phản ứng Pandy, protein, ure, glucose.&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Giúp chẩn đoán bệnh viêm màng não, viêm não,
  xuất huyết não, u tuỷ.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 170;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Nhuộm
  hoá học tế bào&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 171;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;119 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- &amp;nbsp;Esterase đặc hiệu&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Myelo peroxidase&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Periodic acid Schiff (PAS)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Soudan đen&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Granulocyte alkaline phosphatase (GAP)&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Xác định các dòng tế bào ung th­ư máu.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 172;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;120 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Các marker bạch cầu: CD4, CD8&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;,&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Biết được giảm miễn dịch trong HIV (AIDS), CD4
  giảm nặng, tỷ lệ CD4/CD8 giảm nặng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 173;&quot;&gt;
  &lt;td colspan=&quot;6&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 425.25pt;&quot; width=&quot;567&quot;&gt;&lt;div align=&quot;center&quot; style=&quot;text-align: center;&quot;&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Các
  enzym chống oxy hóa&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;
&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 174;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;121 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;SOD: &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;876-1328 U/ gHb&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;GPx: &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;41-76 U/ gHb&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;GR: &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;5,4-10,0 U/ gHb&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;TAS:&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1,07-1,96 mmol/L&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;MDA:&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;1,75-3,07 nmol/ml&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Đánh giá khả năng chống oxy hoá của cơ thể
  trong nhiều &lt;b&gt;bệnh lý và hội chứng toàn thể&lt;/b&gt;: tuổi già, ung
  thư, nhiễm bột, ngộ độc thuốc, uống rượu nhiều, quá tải sắt, bệnh miễn dịch,
  suy dinh dưỡng,...&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Đánh giá khả năng chống oxy hoá của cơ thể
  trong nhiều &lt;b&gt;bệnh lý và hội chứng cơ quan&lt;/b&gt;:&amp;nbsp; bệnh tim
  mạch, thận, gan, ruột, khớp, não, máu, mắt, phổi, da, thiếu máu cục bộ, ...&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;tr style=&quot;mso-yfti-irow: 175; mso-yfti-lastrow: yes;&quot;&gt;
  &lt;td style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 38.25pt;&quot; width=&quot;51&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;122 &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;3&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 85.5pt;&quot; width=&quot;114&quot;&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sàng lọc trước sinh Hội chứng Down, Hội
  chứng Edward hoặc dị tật ống thần kinh&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/td&gt;
  &lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;padding: 0in 0in 0in 0in; width: 301.5pt;&quot; width=&quot;402&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Sàng lọc trước sinh Hội chứng (HC) Down hoặc&lt;b&gt;
  &lt;/b&gt;Hội chứng Edward: khi thai phụ &amp;gt; 35 tuổi, hoặc bệnh sử có con dị
  tật bẩm sinh.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Quý 1 của thai kỳ (11-14 tuần): cần thử double
  test:&lt;b&gt; b-hCG và PAPP-A&lt;/b&gt;.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ Ngưỡng nguy cơ đối với HC Down :&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;b-hCG ≥ 2 MoM (multiples of the median = các bội
  số của trung vị) và PAPP-A&lt;b&gt; ≤ &lt;/b&gt;0,3 MoM.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ Ngưỡng nguy cơ đối với HC Edward :&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;b-hCG &lt;b&gt;≤ 0,&lt;/b&gt;2 MoM và PAPP-A&lt;b&gt;
  ≤ &lt;/b&gt;0,2 MoM.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;- Quý 2 của thai kỳ (15-22 tuần): cần thử triple
  test:&lt;b&gt; AFP, b-hCG, uE3.&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Ngưỡng nguy cơ đối với HC Down là AFP≤ 0,7 MoM, b-hCG ≥ 2
  MoM, uE3 ≤ 0,7 MoM;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ Ngưỡng nguy cơ đối với HC Edward là AFP≤ 0,7
  MoM, b-hCG ≤ 0,7 MoM, uE3 ≤ 0,7 MoM.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Hội chứng trên được một phần mềm máy vi tính
  chuyên dụng tính toán,&amp;nbsp; người thày thuốc sẽ căn cứ vào kết quả sàng lọc
  trước sinh này&amp;nbsp; để quyết định chẩn đoán thêm bằng cho chọc ối (lấy 10-20
  ml dịch ối) để chẩn đoán xác định bằng &lt;b&gt;Kỹ thuật lai tại chỗ huỳnh
  quang&lt;/b&gt; hoặc &lt;b&gt;Nhiễm sắc thể đồ&lt;/b&gt; nếu phát hiện:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ 3 nhiễm sắc thể 21 (Trisomy 21), đó là Hội
  chứng Down;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;+ 3 nhiễm sắc thể 18 (Trisomy 18) hoặc chuyển
  đoạn nhiễm sắc thể 18 sang nhiễm sắc thể 14, đó là Hội chứng Edward.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: black;&quot;&gt;Cũng có thể phát hiện các &lt;b&gt;dị tật ống
  thần kinh&lt;/b&gt; (Neural tube defects: NTD) ở quý 2 của thai kỳ khi AFP
  ≥&amp;nbsp; 2,5 MoM và nhờ siêu âm.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;
 &lt;/tr&gt;
&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div style=&quot;text-align: right;&quot;&gt;
Nguyễn Thanh Sơn sưu tầm&lt;/div&gt;
</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/feeds/4479826446589284024/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2013/05/giai-thich-cac-ket-qua-xet-nghiem-mau.html#comment-form' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/4479826446589284024'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/8413521295942656277/posts/default/4479826446589284024'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://biquyetsongkhoe.blogspot.com/2013/05/giai-thich-cac-ket-qua-xet-nghiem-mau.html' title='Giải thích các kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu (full)'/><author><name>Unknown</name><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='https://img1.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry></feed>