<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" standalone="no"?><rss xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:blogger="http://schemas.google.com/blogger/2008" xmlns:gd="http://schemas.google.com/g/2005" xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:itunes="http://www.itunes.com/dtds/podcast-1.0.dtd" xmlns:openSearch="http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/" xmlns:thr="http://purl.org/syndication/thread/1.0" version="2.0"><channel><atom:id>tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308</atom:id><lastBuildDate>Fri, 02 Jan 2026 02:48:47 +0000</lastBuildDate><category>xampp</category><category>phpMyadmin</category><category>MySQL</category><title>BlogTipsTop</title><description>Tổng hợp các thủ thuật internet, kiếm tiền online qua internet marketing online, thủ thuật vps linux server hay nhất.</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/</link><managingEditor>noreply@blogger.com (Anonymous)</managingEditor><generator>Blogger</generator><openSearch:totalResults>10</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>25</openSearch:itemsPerPage><language>en-us</language><itunes:explicit>no</itunes:explicit><itunes:subtitle>Tổng hợp các thủ thuật internet, kiếm tiền online qua internet marketing online, thủ thuật vps linux server hay nhất.</itunes:subtitle><itunes:owner><itunes:email>noreply@blogger.com</itunes:email></itunes:owner><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-4164882315600914888</guid><pubDate>Thu, 23 Nov 2017 04:13:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-23T11:16:46.638+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">MySQL</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">phpMyadmin</category><title>Hướng dẫn tạo Database bằng thao tác trên phpMyAdmin</title><description>Đối với dân thiết kế web việc tạo CSDL là chuyện không thể tránh, CSDL đóng vai trò lưu trữ tất cả dữ liệu trên trang web của bạn vì thế nó rất quan trọng. Để tạo một CSDL thông thường các bạn phải viết code bằng ngôn ngữ SQL để tạo. Tuy nhiên, không phải bạn nào cũng giỏi viết code vì vậy mà phpMyAdmin có hỗ trợ cho bạn tạo ra CSDL bằng thao tác nhanh nhất không cần biết code cũng có thể tạo được.&lt;br /&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Lợi ích từ việc này không phải chỉ dành cho những bạn không biết viết code mà những người chuyên nghiệp họ cũng sử dụng. Vì sao ? câu trả lời đơn giản là nó tiện dụng, tốc độ bạn tạo ra được một cái Database bằng thao tác nhanh hơn rất nhiều so với việc &lt;b&gt;tạo Database&amp;nbsp;bằng code&lt;/b&gt;. Nói tóm gọn như thế thôi để tránh mất thời gian các bạn đọc bài và bây giờ chúng ta vào vấn đề chính của bài này.&lt;/div&gt;
&lt;h3&gt;
Cách tạo Database bằng thao tác trên phpMyAdmin&lt;/h3&gt;
&lt;div&gt;
Việc đầu tiên các bạn truy cập vào trang&amp;nbsp;http://localhost/phpmyadmin/ trên trình duyệt của bạn, đăng nhập tài khoản và chúng ta bất đầu.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tạo database mới" border="0" data-original-height="372" data-original-width="526" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEixwevG2wAA99a3wDTJ-rMUz2mB7yRIMPpjer1eGyU6cAEnpVeFvVKIkhYWqKq8kwS7KQJvJKHwaqozN77Qvqu7oYCbEL_3bE9t0aDtcS8nK0vuxfoUexRyETDa4bugFaJbjhyphenhyphenCqaFuGOmJ/s1600/huong-dan-tao-csdl-tren-phpmyadmin.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Tiếp theo, chọn đến Tab &lt;b&gt;Cơ sở dữ liệu&lt;/b&gt; các bạn sẽ thấy phía dưới sẽ là nơi nhập tên Database mới mà bạn muốn tạo. Chúng tôi tạo CSDL có tên là &lt;b&gt;blogtipstop&lt;/b&gt;&amp;nbsp;phần &lt;b&gt;utf8_general_ci&lt;/b&gt;&amp;nbsp;đây là kiểu dữ liệu dành cho database nó cho phép bạn sử dựng các ký tự đặc biệt và Tiếng Việt, không gây lỗi Font chữ, cái này chắc các bạn đã biết.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tạo table" border="0" data-original-height="180" data-original-width="489" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEqNYp0sDRI2v19gRHD7mGiJpHnDUCgJl00ChFwFrBP_-79qRCNkolJy8RQbySAvmw37i7ajtiRae3NujaKkk37b_9Q782Hp2sj_TGJ64Jbx_nxAV4aa0bfDW_FNlMBhGvnzsn6K_ioWOQ/s1600/huong-dan-tao-csdl-tren-phpmyadmin2.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Tiếp theo, tạo bảng (Table) cho database của bạn, cần nhập vào &lt;b&gt;Tên Table&lt;/b&gt; và &lt;b&gt;số cột&lt;/b&gt; trong Table này và nhấn thực hiện để tạo. Ở đây chúng tôi tạo ra Table có tên là Users có 4 cột, một điều các bạn lưu ý không được sử dụng tên &lt;b&gt;user&lt;/b&gt;&amp;nbsp;không có &lt;b&gt;s&lt;/b&gt; để đặt, bởi vì MySQL đã sử dụng một bảng với này để lưu trữ các tài khoản người dùng, vì vậy nếu bạn sử dụng tên đó sẽ báo lỗi.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tạo các cột thuộc tính cho table" border="0" data-original-height="596" data-original-width="1099" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgZcOXSEQavu29Cr6LDEk-YgEZK153LV2sC4zccTbtJwdoXQi1pfloJyC-UeNM8pe4FVk2Umc3FEKSqcERxj_qnTv8LFY-NAiYis3LrGs6qbE_fxyg33XDBeqevXhNrupEXYPPfgrqLvTWu/s1600/huong-dan-tao-csdl-tren-phpmyadmin3.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Bước kế tiếp là tạo các các cột thuộc tính cho Table, nếu bạn đã từng học qua ngôn ngữ SQL thì bước này sẽ rất đơn giản dễ hiểu với bạn.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;Tên&lt;/b&gt;: Nhập tên cột trong Table.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;Kiểu&lt;/b&gt;: Kiểu dữ liệu của cột tưng ứng.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;Dài/Giá-Trị&lt;/b&gt;: Kích thước độ dài của kiểu dữ liệu.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;Mặc định&lt;/b&gt;: Những giá trị mặc định của cột, NULL hay Không.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;Bảng đối chiếu&lt;/b&gt;: Kiểu dữ liệu của thuộc tính, phần này nên bỏ trống chọn cũng không sao, do ban đầu chúng ta đã chọn kiểu dữ liệu utf8_general_ci cho database thì toàn bộ các Table và cột bên trong điều có kiểu dữ liệu này.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;Thuộc tính&lt;/b&gt;: Những thuộc tính cho cột, tùy trường hợp mà bạn chọn.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;NULL&lt;/b&gt;: Quyết định cột bạn tạo có được bỏ trống dữ liệu hay không, tích vào dấu có nghĩa là cho rỗng, không tích thì không cho rỗng.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;Chỉ mục&lt;/b&gt;: Chọn một cột làm khóa chính cho Table (Primary Key), thường chọn ID.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;A_I&lt;/b&gt;: Viết tắt của chữ &lt;b&gt;AUTO_INCREMENT&lt;/b&gt;&amp;nbsp;đây là thuộc tính tự động tăng giá trị, chỉ có khóa chính mới sử dụng được.&amp;nbsp;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Còn những thứ phía sau thông thường chúng tôi không sử dụng trong ví dụ đơn giản này, các bạn có thể vọc để biết thêm. Nhấn vào nút &lt;b&gt;Ghi lại&lt;/b&gt; để thực hiện việc tạo cột cho Table.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tạo table thành công" border="0" data-original-height="261" data-original-width="604" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgiQJo557wIjgNRo8MLbfQYTNM86UmyWo6IjCdK-qI9lD88ma6_l28CGizuBQnIJlyhwFHFIL3gUelOkDJO8ArkR2d7bQvHYg0eG4BjyHxyj77C_g_MooMs8FhhG5P9ARxpAhPIhGy1jxyM/s1600/huong-dan-tao-csdl-tren-phpmyadmin4.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Khi mới tạo trong Table của bạn sẽ không có dữ liệu nào, để thêm dữ liệu vào trong Table chọn sang Tab &lt;b&gt;Chèn&lt;/b&gt; phía trên.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Thêm dữ liệu vào table" border="0" data-original-height="613" data-original-width="811" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEick1W17QaF9HCpW-KMrbZ_QHCzXLy2WcNsMwPPpwQ-IwadcaQe2h40yysZcdJoh1Hp_4TTrwlNiI28hFWReQPi9PxFpyzEyWM-5XJ1ZOqDAZ_vf0NZpGZBe42Qy68RWjqwHk1B34jrCLDT/s1600/huong-dan-tao-csdl-tren-phpmyadmin5.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Tại bước này chúng ta bất đầu thêm dữ liệu vào trong Table, nhập lần lượt các dữ liệu cần thiết vào Table, tại cột UserID chúng tôi sẽ bỏ trống vì đã có thuộc tính &lt;b&gt;A_I&lt;/b&gt;&amp;nbsp;sẽ tự động tăng ID lên. Nếu bạn chỉ thêm một người thì nhấn thực hiện kế bên, nếu thêm nhiều người thì nhấn nút thực hiện phía dưới nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Thêm dữ liệu thành công" border="0" data-original-height="92" data-original-width="614" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjtNFtZRa-kAWkOZbcfDRrDhcPNHnBX6Nm4nCnEzdJznsRYtLgkO_8npPPOBUNs32fZ7DBYLsRINx51kTYRT6_sdZwtSd2RpHahROl3a6cnL9IPvhpfV-il6rU3FC-P-MSOBVuW5kBRbbFQ/s1600/huong-dan-tao-csdl-tren-phpmyadmin6.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Kiểm tra lại dữ liệu trong Table sau khi thêm, tại đây chúng tôi thấy có 2 Users đã tạo ở bước trên thành công. Chú ý cột UserID chúng tôi bỏ trống nhưng hệ thống đã tự động tăng lên đúng theo chức năng của thuộc tính &lt;b&gt;A_I&lt;/b&gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kết thức bài tại đây nếu có khó khăn trong lúc sử dụng hãy để lại comment phía dưới chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn.&lt;/div&gt;
</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-tao-database-bang-thao-tac-tren-phpmyadmin.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEixwevG2wAA99a3wDTJ-rMUz2mB7yRIMPpjer1eGyU6cAEnpVeFvVKIkhYWqKq8kwS7KQJvJKHwaqozN77Qvqu7oYCbEL_3bE9t0aDtcS8nK0vuxfoUexRyETDa4bugFaJbjhyphenhyphenCqaFuGOmJ/s72-c/huong-dan-tao-csdl-tren-phpmyadmin.png" width="72"/><thr:total>2</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-5263086573076048554</guid><pubDate>Thu, 23 Nov 2017 03:07:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-23T10:09:25.708+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">phpMyadmin</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Hướng tạo tài khoản MySQL mới với phpMyAdmin trên XAMPP</title><description>Như các bạn đã biết tài khoản root là tài khoản có quyền cao nhất trong các Server Linux nói chung và MySQL nói riêng, tài khoản này có thể thực hiện mọi thao tác quản trị hệ thống, quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị các tài khoản người dùng,... Vì nhu cầu công việc nên bạn giao cho một người khác tài khoản này để quản trị thì rất nguy hiểm cho hệ thống Server của bạn, nếu họ cẩn thận và có kiến thức thì không nói đến, nhưng cũng trừ trường hợp trong nhất thời lỗ mãn họ sẽ gây thiệt hại lớn cho bạn, gây mất dữ liệu hoặc thậm chí lỗi cả một hệ thống.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để giải quyết vấn đề trên chúng ta cần tạo ra một tài khoản khác cho người dùng nhất định, giới hạn quyền, chức năng quản trị trong phạm vi sử dụng nhất định như vậy sẽ an toàn cho hệ thống của bạn hơn. Ngoài ra, trong bài viết&amp;nbsp;&lt;b&gt;&lt;a href="https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-tao-tai-khoan-mysql-moi-voi-phpmyadmin-tren-xampp.html"&gt;Hướng tạo tài khoản MySQL mới với phpMyAdmin trên XAMPP&lt;/a&gt;&lt;/b&gt; này chúng tôi còn giúp nâng cao hơn một kiến thức quản trị cơ sở liệu nữa nhé.&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Làm thế nào để tạo tài khoản MySQL mới ?&lt;/h3&gt;
Trước khi bất đầu tạo tài khoản mới các bạn cần thiết lập mật khẩu an toàn cho tài khoản root của bạn, nếu bạn chưa làm việc ấy có thể xem thêm bài&amp;nbsp;&lt;b&gt;&lt;a href="https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-at-va-oi-mat-khau-phpmyadmin.html"&gt;Hướng dẫn đặt và đổi mật khẩu phpMyadmin&lt;/a&gt;&lt;/b&gt; của chúng tôi, việc này giúp hệ thống bạn bảo mật được tốt hơn và cần thiết nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu các bạn không giỏi tiếng anh cũng có thể đổi sang ngôn ngữ Tiếng Việt trên phpMyAdmin để trong quá trình tạo tài khoản tốt hơn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đầu tiên, các bạn vào phần &lt;b&gt;User Account&lt;/b&gt;&amp;nbsp;(tài khoản người dùng) tại đây các bạn sẽ thấy danh sách các tài khoản của MySQL có trong hệ thống của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Danh sách tài khoản người dùng" border="0" data-original-height="738" data-original-width="1366" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgx0oWWfO_dAPuIF889gk4n-Mvcs887PoP3xET-mv13LowNyCJ9O_hX0cnIFo56IIR_20bohh5Z7CvaoDbzBQfXaMFEZM1PURyU52PYlAqhXBL_-CjEGXCJ0EPBitEtB3RCbrBYTcHoLz3j/s1600/huong-dan-tao-tai-khoan-mysql-moi-bang-phpmyadmin.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Để tạo tài khoản mới các bạn chọn tiếp vào dòng &lt;b&gt;Tạo tài khoản người dùng mới&lt;/b&gt; như phần số 2 hình trên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Nhập thông tin tài khoản mới" border="0" data-original-height="346" data-original-width="757" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEigi2l31YDn43ysupFLFAsY-BzYSJSs2NoDPDZ-3XC2svTWqqU92G6LXKyccS-TnjEDaR-eb5Uuw5SlJGttfAsqv4mSULgUzm92JzVlOKmZpNX5q_m1ioG9db-gZ1fmhfWDrE0Xa4Xi3WP1/s1600/huong-dan-tao-tai-khoan-mysql-moi-bang-phpmyadmin2.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp theo, nhập thông tin cho tài khoản mới bạn muốn tạo.&lt;br /&gt;
Tài khoản: Username bạn muốn tạo.&lt;br /&gt;
Tên máy: chọn nội bộ.&lt;br /&gt;
Mật khẩu: Nhập Password cho User đó.&lt;br /&gt;
Gõ lại mật khẩu trên.&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Lưu ý:&lt;/b&gt; tại dòng Tạo mật khẩu sẽ bỏ trống và tiếp tục xuống phía dưới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="cấp quyền user" border="0" data-original-height="600" data-original-width="977" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhZDNHGYUuTnST2MG5aTLUnFNhuYoswuaxZZLoGm3VFd02kSxitReXwNG4Qm2H2vToXPcn770fnHowY22uI72puEBE41ucXUyoc271rT9sssQJE_g876XiuoaTmTL_7dwAEskG5QsZ239oE/s1600/huong-dan-tao-tai-khoan-mysql-moi-bang-phpmyadmin3.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Khu vực phân quyền và chức năng này rất quan trọng vì vậy các bạn cần chọn thật kỹ những quyền mà bạn cần cấp cho user mới, để giới hạn quyền đặc các giá trị tại ô &lt;b&gt;Giới hạn quyền&lt;/b&gt; là 1 (Có), nếu không muốn giới hạn quyền đặc là 0 (Không).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các bạn có thể tìm thêm tài liệu về những phần này trên internet, thông thường chúng tôi tạo full quyền thì tích vào dấu &lt;b&gt;Theo dõi bảng&lt;/b&gt;&amp;nbsp;sẽ chọn hết tất cả chức năng phía dưới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Chứng chỉ SSL" border="0" data-original-height="325" data-original-width="1092" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhe1svZpRw64ZGHG4YzTFsxei99ovkcVurB7vXyp4Q2uw46fRVxiRH0vtvmFD9C40m5O-arRY82lMvyDvy3jLw3hoidA4lSyuCo1l9TAsAd5ZCZ_NqtfhoDu54EqJPmuNdzMpwN5TMyNlZv/s1600/huong-dan-tao-tai-khoan-mysql-moi-bang-phpmyadmin4.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp theo, đây là bảng chứng chỉ SSL thông thường trên localhost các bạn không cần quan tâm đến phần này, nhấn &lt;b&gt;Thực hiện&lt;/b&gt; để quá trình tạo tài khoản mới hoàn tất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tạo tài khoản mới thành công" border="0" data-original-height="213" data-original-width="734" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh_EV1lPjXa5r2ottP3ECwX-uPepeyU4HlTmmfmZxw_qlR2vvIvcZif0eNpw8261vDfZg3xgtyB2DY8ZymbnIuZIK36kTEbk6xt7dBTu4NWn-wG8P5L0IO-Zn1I0ztCNFZOvyb4oln9amsP/s1600/huong-dan-tao-tai-khoan-mysql-moi-bang-phpmyadmin5.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình tạo tài khoản mới của chúng tôi đã thành công, để xác nhận lại tài khoản mới này có hoạt động được hay không ? Các bạn hãy đăng xuất tài khoản root khỏi phpMyAdmin và đăng nhập vào tài khoản mới tạo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để đăng xuất tài khoản khỏi phpMyAdmin các chọn vào icon đăng xuất như hình dưới, vấn đề này rất đơn giản nhưng rất nan giải đây :D&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="đăng xuất khỏi phpmyadmin" border="0" data-original-height="62" data-original-width="216" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh97B0ww-v3I3jIKroNIPb87rSxjBhUhEz5mdfhA9X-uME2Tq5nT2Nd3mQ4kNuBvu-J2Q5J6lxSqdsg5OukdW8qVWT_jFkmQTN8wqrb8RnTNXT0PCevUCLHW5A-zS3w4trIc7wGbln5d5_Y/s1600/dang-xuat-khoi-phpmyadmin.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Hãy thử đăng nhập vào tài khoản mới bạn vừa tạo và kiểm tra xem mọi thứ có hoạt động tốt hay không.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Thông tin MySQL" border="0" data-original-height="198" data-original-width="417" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhzGBcbC7seWOy7dhE5VMY20XcW1c5J8R6dfopkTDnvMo0ifHu3Fsft43OsXVLOmsI7ZFFnS8VkTAKtYN15rtw2peKbsZFvNZHldHZiDLGDxRRFHUlGHQRzKGOAqjUYVOYcWaH04n-Zd9Fp/s1600/kiem-tra-thong-tin-dang-nhap.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Tại bảng thông tin cơ sở dữ liệu sẽ là thông tin MySQL của bạn, khoản của chúng tôi đã đăng nhập thành công và mọi thứ đều hoạt động tốt. Kết thúc bài tại đây nếu có thắc mắc hãy để lại comment phía dưới chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn.</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-tao-tai-khoan-mysql-moi-voi-phpmyadmin-tren-xampp.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgx0oWWfO_dAPuIF889gk4n-Mvcs887PoP3xET-mv13LowNyCJ9O_hX0cnIFo56IIR_20bohh5Z7CvaoDbzBQfXaMFEZM1PURyU52PYlAqhXBL_-CjEGXCJ0EPBitEtB3RCbrBYTcHoLz3j/s72-c/huong-dan-tao-tai-khoan-mysql-moi-bang-phpmyadmin.png" width="72"/><thr:total>1</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-4609745369551425774</guid><pubDate>Wed, 22 Nov 2017 10:14:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-22T17:17:19.702+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">phpMyadmin</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Hướng dẫn cập nhật phpMyAdmin 4.7.5 phiên bản mới trên XAMPP</title><description>&lt;b&gt;Cập nhật phiên bản mới phpMyAdmin trên XAMPP&lt;/b&gt; là chủ đề được rất nhiều bạn quan tâm, với phiên bản mới phpMyAdmin cung cấp cho người dùng nhiều cơ chế bảo mật và nhiều chức năng tiện ích khác giúp người dùng sử dụng tốt hơn và an tâm về vấn đề bảo mật hơn.&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Kiểm tra phiên bản phpMyAdmin đang dùng&lt;/h3&gt;
&lt;div&gt;
Để xem phiên bản bạn đang sử dụng rất đơn giản chỉ cần vài thao tác như sau: truy cập vào trang phpMyAdmin trên localhost của bạn với địa chỉ http://localhost/phpmyadmin/ và xem dưới gốc phải cuối trang bạn sẽ thấy một bảng thông tin phiên bản phpMyAdmin đang sử dụng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Thông tin phpmyadmin đang dùng" border="0" data-original-height="204" data-original-width="422" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgQqOM8t9OpdNHPfF0tWxnDcJblbYR5J1UxWcoIUm7_48WqG3ihHVQU2isoSnmXSc3VEfKhIrQKi6NiR1MT5D9ZxVV0U28DM-A8G-jxCzC68PLNkDaLgtg7brBrNNrJwGrlBK81kKlXmm7h/s1600/kiem-tra-phien-ban-phpmyadmin-dang-dung.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Tại đây, phiên bản chúng tôi đang sử dụng là 4.7.4 và phiên bản cần cập nhật lên là 4.7.5 như hình trên.&lt;/div&gt;
&lt;h3&gt;
Khi nào cần cập nhật phpMyAdmin ?&lt;/h3&gt;
&lt;div&gt;
Khi cần cập nhật phiên bản mới lập tức phía dưới trang phpMyAdmin trong localhost của bạn sẽ hiển thị một thông báo như sau:&lt;/div&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
A newer version of phpMyAdmin is available and you should consider upgrading. The newest version is 4.7.5, released on 2017-10-23.&lt;/blockquote&gt;
&lt;div&gt;
Đây là lúc các bạn cần cập nhật ngay cho mình phiên bản mới.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;h3&gt;
Những thay đổi trong phiên bản 4.7.5&lt;/h3&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;Sửa lỗi JavaScript trong máy chủ theo dõi&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tải lại bản dịch JavaScript khi thay đổi ngôn ngữ&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Sửa lỗi khi duyệt các kết quả không phải là SELECT&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Cố định xuất khẩu của bảng với các cột VIRTUAL&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Sửa lỗi không chính xác hàng tiếp theo khi chọn nhiều hàng&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Khắc phục sự biến đổi đầu vào&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;h3&gt;
Hướng dẫn cập nhật phpMyAdmin phiên bản mới trên XAMPP&lt;/h3&gt;
&lt;b&gt;Bước 1:&lt;/b&gt; Để cập nhật phpMyAdmin tránh gây lỗi khi sử dụng thì trước tiên các bạn cần đặt mật khẩu cho MySQL, nếu bạn chưa biết cách đặt mật khẩu có thể xem thêm bài viết&amp;nbsp;&lt;b&gt;&lt;a href="https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-at-va-oi-mat-khau-phpmyadmin.html"&gt;Hướng dẫn đặt và đổi mật khẩu phpMyadmin&lt;/a&gt;&lt;/b&gt; trước khi thực hiện thao tác cập nhật.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 2:&lt;/b&gt; Tiếp theo, truy cập vào trang chủ của phpMyAdmin tải phiên bản mới nhất được phát hành về máy tính của bạn, link tải &lt;a href="https://www.phpmyadmin.net/news/2017/10/23/phpmyadmin-475-released/" rel="nofollow" target="_blank"&gt;tại đây&lt;/a&gt;, khi tải về sẽ có một file có tên là &lt;b&gt;phpMyAdmin-4.7.5-all-languages.zip&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 3:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Giải nén file&amp;nbsp;&lt;b&gt;phpMyAdmin-4.7.5-all-languages.zip&lt;/b&gt; bạn mới tải về và đổi tên thành &lt;b&gt;phpMyAdmin&lt;/b&gt;, tên này các bạn phải đặt mặc định như vậy nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 4:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Vào thư mục chứa folder phpMyAdmin cũ và xóa nó đi với đường dẫn sau:&amp;nbsp;&lt;b&gt;C:\xampp&lt;/b&gt;&amp;nbsp;khi vào thư mục này bạn sẽ thấy một folder có tên là phpMyAdmin hãy xóa nó đi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Xóa phpMyAdmin cũ" border="0" data-original-height="429" data-original-width="802" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjEIEAHLMmBrb5DL4NCFVzT95bDPh0IKzs7q8407QfuTduVGzQyfFGQnl_MwiKbJjE-9H36DjYGLr6zv0R6wCR6zaM_xF1Pw2mac69YF4avwF1cLhFC9beYdRCr94o8-RkjpK_N1oSkA1Sw/s1600/xoa-phpmyadmin.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 5:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Bây giờ các bạn hãy copy folder &lt;b&gt;phpMyAdmin&lt;/b&gt;&amp;nbsp;mới mà các bạn đã giải nén ở &lt;b&gt;Bước 3&lt;/b&gt; vào trong thư mục&amp;nbsp;&lt;b&gt;C:\xampp&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 6:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Vào thư mục phpMyAdmin (&lt;b&gt;C:\xampp\phpMyAdmin&lt;/b&gt;) bạn vừa copy xong ở bước trên và tìm tập tin có tên là&amp;nbsp;&lt;b&gt;config.sample.inc.php&lt;/b&gt; copy ra một tập tin mới đặt tên là&amp;nbsp;&lt;b&gt;config.inc.php&lt;/b&gt;&amp;nbsp;sau đó mở tập tin&amp;nbsp;&lt;b&gt;config.inc.php&lt;/b&gt;&amp;nbsp;này lên bằng trình soạn thảo bất kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="copy tập tin cấu hình config.ini.php" border="0" data-original-height="221" data-original-width="809" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgrmYpy19IcejOJWreU_qLkppTs20JhmUIQ-JUDbaoIq4Uw7x9-fE380_BEW1giKSQ-sh0bqNAIUDt-vG9FJqulphXYZw3cV0QFG4sqQHj4ryz-f-Mqo1ra4RPkzbvhydIZpkCWUR1BhgwA/s1600/copy-tap-tinh-cau-hinh-phpmyadmin.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 7:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Tiếp theo, tìm ngay dòng số 17 bạn thêm vào một chuổi bất kỳ giống hình dưới&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="thêm chuổi bảo mật cho tập tin cấu hình" border="0" data-original-height="738" data-original-width="1366" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh73XqF51_VuULKWxMvsxgm1wxRePXT90CYFKf8YvSZGrHm68iWLFXv-T2H2f0i3dQGKPW7X3reXSO97t3wokfTMdFks-0QNzPPCB7-OMF-Rr3TS0ivlQ2P2vz03n00nnQTREdN63O6bDLc/s1600/them-chuoi-bao-mat-cho-tap-tin-cau-hinh.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Dòng này có tác dụng bảo mật mật khẩu MySQL của bạn, có thể để chuổi bất kỳ mà bạn muốn hoặc sử dụng chuổi giống chúng tôi.&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
hfsanfdnmvgjeoqNDKAHSDHLFourowureouwtNMVMNVCNCNDLSAJDLJAoiruewotoewtgvldsgflnbvxcvmljfd&lt;/blockquote&gt;
&lt;b&gt;Bước 8:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Bây giờ truy cập vào trang &lt;b&gt;http://localhost/phpmyadmin/&lt;/b&gt; trên trình duyệt và kiểm tra quá trình cập nhật của bạn có thành công hay chưa.&lt;br /&gt;
Nhập user mặc định là root, pass của bạn tạo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="đăng nhập phpMyAdmin" border="0" data-original-height="223" data-original-width="390" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhF6SBSSs6MQzVYBupAHvOXffQOVoVgq7Q4mGfoKHy0VC3lED1QquFjB3xvdVjBzTXFgbfpUKsAE0Qrh7nzYJfDZmW0LbU9BZN07XqDrKVBZsspDaI92rF_UMFj8aBhRs0MOeJ-6-tX77pJ/s1600/dang-nhap-phpmyadmin.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Cập nhật thành công" border="0" data-original-height="738" data-original-width="1366" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj0wOvT-q8XtggTcHSA5_MD98ODMhMEkc4C1JU10sQdaKpMW0G0BIrk_AiJjofUU2ySz31ZzuDdhvJO-0caqLCNBcgk9-e5Vck3T0jI9TwvUgcneoPoBL-W9NF0itnraxgDsSPTdAiXeHzQ/s1600/cap-nhat-thanh-cong.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Chúng tôi đã thực hiện quá trình cập nhật phiên bản cho phpMyAdmin thành công. Đăng nhập để vào trang như thường, lưu ý tài khoản mặc định là &lt;b&gt;root&lt;/b&gt;&amp;nbsp;còn pass là cái bạn đã đổi ở đầu bài nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu bạn muốn vào trang luôn mà không cần nhập mật khẩu đăng nhập thì thay tất cả đoạn code dưới đây vào tập tin&amp;nbsp;&lt;b&gt;config.inc.php&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;
&amp;lt;?php&lt;br /&gt;
/*&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;* This is needed for cookie based authentication to encrypt password in&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;* cookie&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;*/&lt;br /&gt;
$cfg['blowfish_secret'] = 'hfsanfdnmvgjeoqNDKAHSDHLFourowureouwtNMVMNVCNCNDLSAJDLJAoiruewotoewtgvldsgflnbvxcvmljfd'; /* YOU SHOULD CHANGE THIS FOR A MORE SECURE COOKIE AUTH! */&lt;br /&gt;
/*&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;* Servers configuration&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;*/&lt;br /&gt;
$i = 0;&lt;br /&gt;
/*&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;* First server&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;*/&lt;br /&gt;
$i++;&lt;br /&gt;
/* Authentication type and info */&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['auth_type'] = 'config';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['user'] = 'root';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['password'] = '&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;YourPassWord&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['extension'] = 'mysqli';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['AllowNoPassword'] = true;&lt;br /&gt;
$cfg['Lang'] = '';&lt;br /&gt;
/* Bind to the localhost ipv4 address and tcp */&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['host'] = '127.0.0.1';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['connect_type'] = 'tcp';&lt;br /&gt;
/* User for advanced features */&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['controluser'] = 'pma';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['controlpass'] = '';&lt;br /&gt;
/* Advanced phpMyAdmin features */&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['pmadb'] = 'phpmyadmin';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['bookmarktable'] = 'pma__bookmark';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['relation'] = 'pma__relation';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['table_info'] = 'pma__table_info';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['table_coords'] = 'pma__table_coords';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['pdf_pages'] = 'pma__pdf_pages';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['column_info'] = 'pma__column_info';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['history'] = 'pma__history';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['designer_coords'] = 'pma__designer_coords';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['tracking'] = 'pma__tracking';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['userconfig'] = 'pma__userconfig';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['recent'] = 'pma__recent';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['table_uiprefs'] = 'pma__table_uiprefs';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['users'] = 'pma__users';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['usergroups'] = 'pma__usergroups';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['navigationhiding'] = 'pma__navigationhiding';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['savedsearches'] = 'pma__savedsearches';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['central_columns'] = 'pma__central_columns';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['designer_settings'] = 'pma__designer_settings';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['export_templates'] = 'pma__export_templates';&lt;br /&gt;
$cfg['Servers'][$i]['favorite'] = 'pma__favorite';&lt;br /&gt;
/*&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;* End of servers configuration&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;*/&lt;br /&gt;
?&amp;gt;&lt;/blockquote&gt;
&lt;div&gt;
&lt;b&gt;Lưu ý:&lt;/b&gt; &lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;YourPassWord&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; thay bằng mật khẩu của bạn tạo, nếu không truy cập được nhớ khởi động lại Apache và MySQL.&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-cap-nhat-phpmyadmin-475-phien-ban-moi-tren-xampp.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgQqOM8t9OpdNHPfF0tWxnDcJblbYR5J1UxWcoIUm7_48WqG3ihHVQU2isoSnmXSc3VEfKhIrQKi6NiR1MT5D9ZxVV0U28DM-A8G-jxCzC68PLNkDaLgtg7brBrNNrJwGrlBK81kKlXmm7h/s72-c/kiem-tra-phien-ban-phpmyadmin-dang-dung.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-5804796828721705967</guid><pubDate>Mon, 20 Nov 2017 10:05:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-20T17:05:00.782+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">phpMyadmin</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Hướng dẫn đặt và đổi mật khẩu phpMyadmin</title><description>Vấn đề bảo mật cơ sở dữ liệu của một hệ thống Server mang tính tất yếu và là chuyện hàng đâu các lập trình viên phải làm được việc này, đặt mật khẩu cho phpMyadmin hay nói đúng hơn là đặt mật khẩu cho MySQL giúp bạn bảo mật được cơ sở dữ liệu của mình một cách tốt hơn. Đây là một hết sức đơn giản nhưng không phải ai ai điều có thể làm. Vì vậy, trong bài này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn đặt hay đổi mật khẩu cho MySQL cho phpMyadmin theo hướng đơn giản nhất mà bạn nào cũng có thể làm được.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Làm thế nào để đặt và đổi mật khẩu phpMyadmin?&lt;/h3&gt;
Các bạn lưu ý đặt hay đổi mật khẩu cho MySQL trên phpMyadmin cách thực hiện điều giống nhau nên chúng tôi chỉ thực hiện một lần để tiết kiệm thời gian của cac bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trước khi vào bài các bạn hãy bật Apache và MySQL lên trước cái đã, nếu các bạn không muốn lúc nào cũng phải bật XAMPP thì nên xem thêm bài&amp;nbsp;&lt;b&gt;&lt;a href="https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/cai-dat-xampp-khoi-dong-cung-he-thong-window-10-8-7.html"&gt;Cài đặt XAMPP khởi động cùng hệ thống window&lt;/a&gt;&lt;/b&gt; này nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 1:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Hãy truy cập vào trang phpMyadmin trên trình duyệt của bạn với địa chỉ sau&amp;nbsp;&lt;i&gt;http://localhost/phpmyadmin/&lt;/i&gt; nếu các bạn &lt;b&gt;đổi Port&lt;/b&gt; và &lt;b&gt;đổi tên miền ảo&lt;/b&gt; thì nhớ gắn thêm Port phía sau như chúng tôi &lt;i&gt;http://blogtipstop.com:8080/phpmyadmin/&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;&lt;br /&gt;&lt;/i&gt;
Giao diện trang chủ hiện lên các bạn chọn phần&amp;nbsp;&lt;b&gt;User Account&lt;/b&gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="trang chủ phpmyadmin" border="0" data-original-height="738" data-original-width="1366" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgyMtn-TUmGjY_FUb2pMJwGfIjFhpvjYMNiYEsARNDtMT6AcRBnUZJCt6GIzs4xDPAR3774Q8WtL7mkQsUeYjIkfNHA755uE56OF5RsNsY7YzmMd-j1KEI39_ll22fDhhqlAsgyUszjVo4X/s1600/huong-dan-dat-va-doi-mat-khau-cho-phpmyadmin.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Tại đây là danh sách các tài khoản mặc định của MySQL, các bạn chỉ cần quan tâm tài khoản root nằm ở cuối. Nhấn tiếp vào &lt;b&gt;Edit privileges&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="trang quản lý các tài khoản mysql" border="0" data-original-height="198" data-original-width="681" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgOY-A354twM_MNUhvLvRj9l9sGI-dYQvRgvmcROn_AcOt_aj9EC9qkmfLQIvUw07ftijrWMht4IRNrRJ4ToRgBNs46P33d0wd07gavj7Ez0Vw9SSFO4DK3A3y3l7esGpiZEhGoPjNlfeoZ/s1600/huong-dan-dat-va-doi-mat-khau-cho-phpmyadmin2.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp tục nhấn vào &lt;b&gt;Change password&lt;/b&gt; tiến hành đổi mật khẩu cho tài khoản MySQL.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="trang chỉnh sửa" border="0" data-original-height="495" data-original-width="1119" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhJRx9NUYAYLE0hHygHRY-z5hkB_AqoXo99OnFFtK1QoX7qwf7TWzROcGQPds78t-tgLzTGHqkiFJfYklEXArMK-RBUXRHPFaNcTZsDU7N0HKQlywAG34tkj4YIwlhxwZbgC6oIJdZkrpWu/s1600/huong-dan-dat-va-doi-mat-khau-cho-phpmyadmin3.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Bây giờ tiến hành nhập mật khẩu mới và nhấn &lt;b&gt;Go &lt;/b&gt;để thực hiện.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Đặt mật khẩu mới cho mysql" border="0" data-original-height="329" data-original-width="1096" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgKo8ikeuXj-2LWBHpJpV3zPkRz_sjmXUQ5Mjez-_WUyP8lAcM9gZUpA6CAQOtRzWXej7ECNmp5AvO-muJMIDOsmbcC7tyzeDlP79nnSW6AJQrxXhgqeW7X-UA541I03cRjMmYQXTU9aqJv/s1600/huong-dan-dat-va-doi-mat-khau-cho-phpmyadmin4.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;Như vậy là bạn đã đổi mật khẩu thành công. Tuy nhiên bạn cần cấu hình phpMyAdmin lại nếu không sẽ báo lỗi không truy cập được trang phpMyadmin như bên dưới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Lỗi khi chưa cấu hình mật khẩu" border="0" data-original-height="318" data-original-width="1079" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg9XvuZqKyMfeIyn8HJAWaoIdUsW84U2rzRWXfHe_9WhyyeB4RqDDzMYAKmkoJmc9sg9sxk5NScP7tIVV8ZwUa7IxRk5kOHVr9YGJuyV8YiXvLp4BeNdNguf6eQgCWSXBzYkVFbTyKBsvgY/s1600/huong-dan-dat-va-doi-mat-khau-cho-phpmyadmin6.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Nhưng bạn đừng lo tiếp tực vào thưc mục chứa tập tin cấu hình phpMyadmin như sau:&amp;nbsp;&lt;b&gt;C:\xampp\phpMyAdmin&lt;/b&gt;&amp;nbsp;sau đó bạn tìm tập tin có tên là&amp;nbsp;&lt;b&gt;config.inc.php&lt;/b&gt;&amp;nbsp;mở nó lên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tìm dòng &lt;b&gt;Password &lt;/b&gt;và đặt mật khẩu của bạn vào đây nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="cấu hình phpmyadmin" border="0" data-original-height="671" data-original-width="760" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiKbaCkSgLHfRp3mZ9BfkpWH4Zig1pg4XBO9P15OPI2q39PAJhxVReGBvw6k9IHg-yKVwpAl4s8MhqajNHrK6gkIUcLX0tjs3HmkZb0BZNnVrg4I0ue4YYdDp0BiKZ1eOKzYhn1VQKb9kxO/s1600/huong-dan-dat-va-doi-mat-khau-cho-phpmyadmin5.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Kết thúc bài ở đây chúng tôi hy vọng bạn có thể thực hiện được với những cách đơn giản này, nếu có thắc mắc hãy comment bên dưới chúng tôi sẽ hổ trợ bạn.</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-at-va-oi-mat-khau-phpmyadmin.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgyMtn-TUmGjY_FUb2pMJwGfIjFhpvjYMNiYEsARNDtMT6AcRBnUZJCt6GIzs4xDPAR3774Q8WtL7mkQsUeYjIkfNHA755uE56OF5RsNsY7YzmMd-j1KEI39_ll22fDhhqlAsgyUszjVo4X/s72-c/huong-dan-dat-va-doi-mat-khau-cho-phpmyadmin.png" width="72"/><thr:total>3</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-7436807903447103702</guid><pubDate>Mon, 20 Nov 2017 09:15:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-20T16:15:57.295+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Cài đặt XAMPP khởi động cùng hệ thống window 10,8,7</title><description>Bạn đang học lập trình web với PHP việc sử dụng chương trình XAMPP hằng ngày là chuyện tất yếu, chúng tôi dám chắc rằng các bạn sẽ gặp đôi chút khó chịu với XAMPP vì lỗi lần sử dụng phải mở bảng điều khiển của XAMPP lên bật Apache và MySQL từng cái một. Vấn đề ở đây nếu các bạn cứ bật như vậy khá là bất tiện, tại sao không bật một lần sử dụng mãi mãi cho tới khi nào bạn gỡ XAMPP mới thôi ?&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn làm thế nào để cấu hình Apache và MySQL trên XAMPP luôn luôn bật cùng hệ thống Window 10, 8, 7 mỗi khi bạn mở máy lên là có thể sử dụng được ngay.&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Hướng dẫn cài đặt Apache và MySQL luôn khởi động cùng window&lt;/h3&gt;
Thực chất Bitnami nhà phát triển XAMPP đã tích hợp sẵn những tính năng này trong XAMPP nhưng họ không để nó chạy cùng hệ thống, vì vậy nếu muốn Apache và MySQL luôn luôn khởi động cùng hệ thống hãy cùng chúng tôi làm theo những bước đơn giản dưới đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 1:&lt;/b&gt; Hãy mở bảng&lt;b&gt; Control Panel&lt;/b&gt; của XAMPP với quyền quản trị viên (Run As Administrator). Sau khi bảng Control Panel hiện liên các bạn hãy &lt;b&gt;tích vào ô bên trái&lt;/b&gt; của Apache và MySQL, việc tích vào 2 ô này sẽ cài đặt vào hệ thống máy tính của bạn 2 dịch vụ của Apache và MySQL.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó hãy mở &lt;b&gt;Config&lt;/b&gt; để cấu hình cho 2 dịch vụ này khởi động cùng hệ thống window 10, 8, 7 của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Mở Control Panel" border="0" data-original-height="433" data-original-width="668" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi9Gb3dDqO0xfxtZQD-GIdp4uijTAoSM2GG_F8ocTZFwjtL6pHn5NNrSCYBuEFuBRAF1ohRttzk4uxv7J_mkoZsTk2oZx2DTB5T91mUsSxGsblGpziMJSjic95MxCd3EFs9nSoqPWlSBv6u/s1600/cai-dat-xampp-khoi-dong-cung-he-thong.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 2:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Một cửa sổ hiện lên tiếp theo các bạn hãy tích tiếp vào ô bên trái của Apache và MySQL và nhấn &lt;b&gt;Save&lt;/b&gt;. Lúc này máy tính của bạn cần&lt;b&gt; khởi động lại&lt;/b&gt; thì 2 dịch vụ trên mới bất đầu chạy theo&amp;nbsp; hệ điều hành window.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Cấu hình Apache và MySQL khởi động" border="0" data-original-height="447" data-original-width="360" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjDTu0Bp1sAewbKymeHsBSWV3Qq2T1wsB60DTgfDjkPqOpG_zdJi5KCttuu4F4iecuHIJPVGeiibO1m9SkMr2dTp7X1rlfXIMvEMhG1kVrjcpmodWKCWblHItjv1m_tHqKGlmoeAqJCDxHz/s1600/cai-dat-xampp-khoi-dong-cung-he-thong2.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 3:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Sau khi khởi động lại máy lúc này chúng ta chỉ việc kiểm tra lại 2 dịch vụ Apache và MySQL đã chạy chưa bằng cách mở &lt;b&gt;Task Manager&lt;/b&gt; các bạn sẽ thấy 2 dịch vụ này được bật.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Kết quả đạt được" border="0" data-original-height="304" data-original-width="547" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi2dHEGnwxh4_wRQ0LrXcqhu-liknQybPbiPqW6h3W6SnGbW4xgCGi7Zo4lammnCTZBi_897YdPdxI56eTiBUfdbynmaCErZSNL7Wnmy2Y8ZMX3Ru8r2vO8CPvNeZjroPo2k8R7cyhjYKMG/s1600/cai-dat-xampp-khoi-dong-cung-he-thong3.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Kết quả như hình quá trình cài đặt XAMPP khởi động cùng hệ thống đã thành công.</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/cai-dat-xampp-khoi-dong-cung-he-thong-window-10-8-7.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi9Gb3dDqO0xfxtZQD-GIdp4uijTAoSM2GG_F8ocTZFwjtL6pHn5NNrSCYBuEFuBRAF1ohRttzk4uxv7J_mkoZsTk2oZx2DTB5T91mUsSxGsblGpziMJSjic95MxCd3EFs9nSoqPWlSBv6u/s72-c/cai-dat-xampp-khoi-dong-cung-he-thong.png" width="72"/><thr:total>1</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-5485402992314710537</guid><pubDate>Fri, 17 Nov 2017 09:47:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-17T16:53:04.057+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Hướng dẫn thêm Port vào tên miền trên XAMPP</title><description>Trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách thêm Port mới vào tên miền ảo mà chúng ta đã tạo ở bài trước. Vì sao ta cần làm điều này ? Thí dụ chúng tôi có một file index.php chứa trong thư mục helloworld khi chúng tôi muốn truy cập vào trang web này phải gõ vào địa chỉ http://blogtipstop.com:8080/helloworld/index.php thì mới truy cập đến trang index.php đó được. Đối với các bạn học lập trình web quá trình khiến cho bạn phải qua nhiều bước khi truy cập web của bạn phải nhập rất dài dòng, điều đó một số bạn sẽ không thích và chúng tôi cũng vậy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để tiện hơn cho các bạn trẻ học lập trình PHP chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn thêm một Port mới vào tên miền ảo. Ví dụ blogtipstop.com:8081 sẽ truy cập đến trang index.php trong thư mục helloworld đó. Ngoài việc giúp các bạn học tập thuận tiện còn giúp bạn trở nên ngầu hơn với một người thông thường khi chưa đọc qua bài này :D.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Thêm Port cho XAMPP như thế nào?&lt;/h3&gt;
Chúng tôi sẽ tạo ra 2 trang web đặt ở 2 thư mục khác nhau như sau:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;http://blogtipstop:8080/&lt;b&gt;helloword&lt;/b&gt;/helloworld.php&lt;br /&gt;http://blogtipstop:8080/&lt;b&gt;wellcome&lt;/b&gt;/wellcome.php&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để giải quyết vấn đề trên như phần mô tả, chúng ta sẽ cấu hình XAMPP sao cho có thể chạy được nhiều domain ngắn gọn hơn và có thể dùng root path tiện lợi hơn, khi này thay vì viết như trên chúng tôi sẽ viết thành:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;http://blogtipstop:8081/helloworld.php&lt;br /&gt;http://blogtipstop:8082/wellcome.php&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
&lt;b&gt;Cách Thực Hiện&lt;/b&gt;&lt;/h3&gt;
&lt;div&gt;
Mở bảng điều khiển của XAMPP và chọn đến tập tin cấu hình &lt;b&gt;Apache httpd.conf&lt;/b&gt;.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Mở tập tin cấu hình Apache httpd.conf" border="0" data-original-height="436" data-original-width="725" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhdy8ETcseuRkmbmkloBl_uwc8ftl-nSOdbNAbq_qMAiTUAi6awmXnS73cS52MfU4qA8eeW6lE-FQZ1WklE8PESl5euCznHZ19_vNtFIgXYs-zjBQzEY0qtTUZzR3ISUCc52ZQffDsWQVC-/s1600/huong-dan-doi-cong-port-xampp.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Sẽ có 2 trường hợp là các bạn sử dụng Port 80 mặc định và một số bạn đổi Port sang 8080 hay 8888 như chúng tôi, vì thế chúng tôi sẽ chia nhỏ ra 2 phần để các bạn tiện thực hiện hơn.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h4&gt;
1. Sử dụng Port mặc định 80&lt;/h4&gt;
Khi file &lt;b&gt;httpd.conf&lt;/b&gt; đã được mở, tìm tới dòng &lt;b&gt;Listen 80&lt;/b&gt;, bạn sẽ thấy đoạn code bên trong có dạng như sau:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
#Listen 12.34.56.78:80&lt;br /&gt;
Listen 80&lt;/blockquote&gt;
&lt;br /&gt;
Port 80 là port mặc định, từ vị trí này ta thêm nhiều Port khác nhau.&lt;br /&gt;
Mỗi lần thêm &lt;b&gt;1 Port&lt;/b&gt; save lại và khởi động lại Apache, thêm bao Port thì khởi động lại Apache bấy nhiêu lần nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
#Listen 12.34.56.78:80&lt;br /&gt;
Listen 80&lt;br /&gt;
Listen 81&lt;br /&gt;
Listen 82&lt;/blockquote&gt;
Tiếp thep sẽ cấu hình Virtual Host trong tập tin &lt;b&gt;httpd-vhosts.conf&lt;/b&gt;,&amp;nbsp;vào thư mục với đường dẫn sau:&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;C:\xampp\apache\conf\extra&lt;/b&gt;&amp;nbsp;tại đây bạn sẽ thấy tập tin&amp;nbsp;&lt;b&gt;httpd-vhosts.conf&lt;/b&gt;&amp;nbsp;mở bằng trình soạn thảo bất kỳ thêm các đoạn code sau vào cuối tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
&amp;lt;VirtualHost *:&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;81&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; DocumentRoot "C:/xampp/htdocs/&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;helloworld&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;"&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; ServerName &lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;blogtipstop.com&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; ServerAlias &lt;span style="color: red;"&gt;&lt;b&gt;www.blogtipstop.com&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;lt;Directory "C:/xampp/htdocs/&lt;span style="color: red;"&gt;&lt;b&gt;helloworld&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;"&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; Order Allow,Deny&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; Allow from all&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;lt;/Directory&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/VirtualHost&amp;gt;&lt;/blockquote&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
&amp;lt;VirtualHost *:&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;82&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; DocumentRoot "C:/xampp/htdocs/&lt;span style="color: red;"&gt;&lt;b&gt;wellcome&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;"&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; ServerName&amp;nbsp;&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;blogtipstop.com&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; ServerAlias&amp;nbsp;&lt;span style="color: red;"&gt;&lt;b&gt;www.blogtipstop.com&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;lt;Directory "C:/xampp/htdocs/&lt;b style="color: red;"&gt;wellcome&lt;/b&gt;"&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; Order Allow,Deny&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; Allow from all&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;lt;/Directory&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/VirtualHost&amp;gt;&lt;/blockquote&gt;
&lt;b&gt;Chú Thích:&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;VirtualHost *:81&amp;gt; : Đây là một trong những Port đã được thêm vào tập tin httpd.conf ở trên.&lt;br /&gt;
DocumentRoot: Thư mục chứa web của bạn (khai báo này bắt buộc).&lt;br /&gt;
ServerName: Tên server, dùng tên miền của bạn (khai báo này bắt buộc).&lt;br /&gt;
ServerAlias: Tên thay thế cho tên server (khai báo tùy chọn).&lt;br /&gt;
Directory: Dùng để cấp quyền cho thư mục.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi cấu hình như trên hoàn tất, save lại và cần khởi động lại Apache thì các thay đổi cấu hình mới có hiệu lực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h4&gt;
2. Sử đụng Port 8080 hoặc 8888&lt;/h4&gt;
Khi file&amp;nbsp;&lt;b&gt;httpd.conf&lt;/b&gt;&amp;nbsp;đã được mở, tìm tới dòng&amp;nbsp;&lt;b&gt;Listen 8080&lt;/b&gt;, bạn sẽ thấy đoạn code bên trong có dạng như sau:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
#Listen 12.34.56.78:80&lt;br /&gt;
Listen 8080&lt;/blockquote&gt;
&lt;br /&gt;
Port 80 là port mặc định, từ vị trí này ta thêm nhiều Port khác nhau.&lt;br /&gt;
Mỗi lần thêm&amp;nbsp;&lt;b&gt;1 Port&lt;/b&gt;&amp;nbsp;save lại và khởi động lại Apache, thêm bao Port thì khởi động lại Apache bấy nhiêu lần nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
#Listen 12.34.56.78:80&lt;br /&gt;
Listen 8080&lt;br /&gt;
Listen 8081&lt;br /&gt;
Listen 8082&lt;/blockquote&gt;
Tiếp thep sẽ cấu hình Virtual Host trong tập tin&amp;nbsp;&lt;b&gt;httpd-vhosts.conf&lt;/b&gt;,&amp;nbsp;vào thư mục với đường dẫn sau:&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;C:\xampp\apache\conf\extra&lt;/b&gt;&amp;nbsp;tại đây bạn sẽ thấy tập tin&amp;nbsp;&lt;b&gt;httpd-vhosts.conf&lt;/b&gt;&amp;nbsp;mở bằng trình soạn thảo bất kỳ thêm các đoạn code sau vào cuối tập tin.&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
&amp;lt;VirtualHost *:&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;8081&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; DocumentRoot "C:/xampp/htdocs/&lt;span style="color: red;"&gt;&lt;b&gt;wellcome&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;"&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; ServerName&amp;nbsp;&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;blogtipstop.com&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; ServerAlias&amp;nbsp;&lt;span style="color: red;"&gt;&lt;b&gt;www.blogtipstop.com&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;lt;Directory "C:/xampp/htdocs/&lt;b style="color: red;"&gt;wellcome&lt;/b&gt;"&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; Order Allow,Deny&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; Allow from all&lt;br /&gt;
&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;lt;/Directory&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;/VirtualHost&amp;gt;&lt;/blockquote&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
&amp;lt;VirtualHost *:&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;8082&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&amp;gt;&lt;br /&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; DocumentRoot "C:/xampp/htdocs/&lt;span style="color: red;"&gt;&lt;b&gt;wellcome&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;"&lt;br /&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; ServerName&amp;nbsp;&lt;b&gt;&lt;span style="color: red;"&gt;blogtipstop.com&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; ServerAlias&amp;nbsp;&lt;span style="color: red;"&gt;&lt;b&gt;www.blogtipstop.com&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;lt;Directory "C:/xampp/htdocs/&lt;b style="color: red;"&gt;wellcome&lt;/b&gt;"&amp;gt;&lt;br /&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; Order Allow,Deny&lt;br /&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;nbsp; Allow from all&lt;br /&gt;&amp;nbsp; &amp;nbsp; &amp;lt;/Directory&amp;gt;&lt;br /&gt;&amp;lt;/VirtualHost&amp;gt;&amp;nbsp;&lt;/blockquote&gt;
&lt;br /&gt;
Tất cả mọi thứ điều giống như Port 80 mặc định ở trên nếu bạn muốn đổi Port sang 8080 thì có thể xem thêm bài&amp;nbsp;&lt;a href="https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-doi-port-xampp.html"&gt;Hướng dẫn đổi Port Xampp&lt;/a&gt;, và các bạn hãy lưu ý mọi thao tác cấu hình phải save lại và cần khởi động lại Apache thì mới có hiệu lực. Kết quả đạt được khi chúng tôi truy cập vào 2 trang web mới trên như sau:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Truy cập web mới thành công" border="0" data-original-height="414" data-original-width="1366" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgHP5XoLshTT6B-W9mMzEJhpGk0VSNQNWnn1_P7bDhLf6Wi_S6rFHGlyOCZDke2YAushWa5tWP-mgim2MBP71jj3qSaw6mO3sjfuleiIGNgjk_wgCLj0hJeAT1lqCkzsf9KUEra6p85qZNX/s1600/huong-dan-them-port-vao-ten-mien-tren-xampp.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
Ok, như vậy chúng tôi đã thêm Port mới và cấu hình thành công, nếu có thắc mắc hãy để lại comment bên dưới chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn.</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-them-port-vao-ten-mien-tren-xampp.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhdy8ETcseuRkmbmkloBl_uwc8ftl-nSOdbNAbq_qMAiTUAi6awmXnS73cS52MfU4qA8eeW6lE-FQZ1WklE8PESl5euCznHZ19_vNtFIgXYs-zjBQzEY0qtTUZzR3ISUCc52ZQffDsWQVC-/s72-c/huong-dan-doi-cong-port-xampp.png" width="72"/><thr:total>2</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-4897913839895492621</guid><pubDate>Fri, 17 Nov 2017 08:42:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-17T15:43:41.367+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Hướng dẫn đổi tên localhost thành tên miền ảo bất kỳ</title><description>Mặc định khi các bạn cài XAMPP muốn truy cập vào host ảo của mình thì phải gõ http://localhost hoặc nếu đổi Port thì http://localhost:8080... Không phải ai cũng thích chữ localhost này, có nhiều bạn thích một cái gì đó của riêng bạn chẳng hạn chúng tôi muốn truy cập vào trang web của mình là blogtipstop.com thay vì http://localhost&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vấn đề này không phải riêng ai mà hầu hết tất cả điều muốn như vậy, nắm được điều này chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách thay đổi tên miền localhost thành một tên miền bất kỳ mà bạn thích.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bước đầu tiên thực hiện thay đổi các bạn vào đường dẫn thư mục chứa tập tin host của hệ thống window như sau:&amp;nbsp;&lt;b&gt;C:\Windows\System32\drivers\etc.&amp;nbsp;&lt;/b&gt;Truy cập vào thư mục trên bạn sẽ thấy một tập tin có tên là&amp;nbsp;&lt;b&gt;hosts&lt;/b&gt;&amp;nbsp;đầu tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Thư mục chứa tập tin hosts" border="0" data-original-height="269" data-original-width="861" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiGn4Z3MEdBONOaB5hAO8MfQLwmsYl_BYwNK2h6L_8a-nFC3DZHqDuGD_OMNXwiSJ3JVhIqHOyhZRw2XGftAKkMfkHk-1ZcXLmwLqXIFd9oWPpWKm-5zcT-FZ9pvBtth6IbvTNBX7NsaGmM/s1600/huong-dan-doi-ten-localhost-thanh-ten-mien-ao-bat-ky.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp theo, các bạn click chuột phải vào tập tin hosts chọn &lt;b&gt;Properties&lt;/b&gt;&amp;nbsp;một của sổ sẽ hiện lên các bạn chọn sang Tab &lt;b&gt;Security&lt;/b&gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Chọn sang tab bảo mật" border="0" data-original-height="510" data-original-width="364" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg2Ptmayqn6ajlvdkBh9LF19KZ9bbDh_rxqLp4sphRCv-sRHx0in6gNn0h4yudEOJR9KDQ1eGDiJfUusci5Y_0J0tEGoAQcYqFrRctRwrer2GFwUu-mx2T5t1nuLNHiaZ2F8UazK_ADrEyz/s1600/huong-dan-doi-ten-localhost-thanh-ten-mien-ao-bat-ky2.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp theo, click chọn xuốn phần &lt;b&gt;Users ở cuối&lt;/b&gt; (Dưới cái Administrator) và chọn &lt;b&gt;Edit&lt;/b&gt;, phần tên Users này mỗi máy sẽ khác nhau tùy thuộc vào bạn đổi tên gì hoặc hệ thống để mặc định.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Chỉnh sửa tập tin hosts" border="0" data-original-height="510" data-original-width="364" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh9TfiR6E3xDHnX1-sh_IshUNl7r_E5V9oaKwx3VAybLy_m1jYpp6U9d9t5k0ck4P_kA9AiQVC997UzbvcWN08Muyw185eym5h6TeYK5Y7s4CRgn4z4dkovo1v-_DeH6kz4J-E4h9ExVdJE/s1600/huong-dan-doi-ten-localhost-thanh-ten-mien-ao-bat-ky3.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Một cửa sổ mới hiện lên các bạn cũng chọn xuốn phần &lt;b&gt;Users cuối cùng&lt;/b&gt; tích hết vào ô &lt;b&gt;Allow &lt;/b&gt;và lưu lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Cho phép lưu thay đổi tập tin hosts" border="0" data-original-height="450" data-original-width="363" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEil6GKe766na-CpeEkXLzKY23IvBuCJl1dYJH2EBohTovwCqNGuUliWyxK89lAVytLkGLldovupuJPsAFWmLtUZ_JyFSqHGpfi4-Y-znx1JzpRVF2JhZHM1DMdVgx-b-F-1I4HiijUDv7lT/s1600/huong-dan-doi-ten-localhost-thanh-ten-mien-ao-bat-ky4.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Bây giờ quay lại tập tin hosts trong thư mục bạn hãy mở nó ra bằng trình soạn thảo bất kỳ, trỏ tên miền ảo cần thêm về IP của localhost là 127.0.0.1. ví dụ chúng tôi cần thêm tên miền là blogtipstop.com như hình dưới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Thêm tên miền ảo vào IP localhost" border="0" data-original-height="469" data-original-width="599" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhyVv7W0vhP9YfAR9hMoXx5PpngsI4wiF1nrCI2QoDLAWbAZOFj7F6DAufQEfJzt6zT9z6NOnFXVLg0Qy2VtMsTBqZ2BZIt7nW6-8JrZAuOSSZbwNRoUI4vKZVsB-5PXaOluuwkkdTUF0ML/s1600/huong-dan-doi-ten-localhost-thanh-ten-mien-ao-bat-ky5.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Thêm xong các bạn lưu file lại và đừng quên khởi động lại Apache nếu không mọi thao tác trên sẽ không có hiệu lực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bây giờ chúng tôi sẽ mở trình duyệt truy cập vào tên miền mới của mình blogtipstop.com, do ở bài trước chúng tôi đã &lt;a href="https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-doi-port-xampp.html"&gt;đổi Port Apache&lt;/a&gt; sang 8080 nên sẽ có thêm :8080 ở phía sau :D, nếu các bạn sử dụng Port 80 mặc định sẽ không hiển thị phần này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Truy cập tên miền ảo thành công" border="0" data-original-height="738" data-original-width="1366" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjJYHzDQ2nBduOPULwLjeE2XhdtzNAiirnPu6myWPH1f4OjuddMMNsdY3heFTsgmuyYFTFWKsiXNqCq3nF3rQECfzjgE1prMD4hxO79MIEo80LIr_pZRqkQUG68-lIr9VQXGowCXikkFjWZ/s1600/huong-dan-doi-ten-localhost-thanh-ten-mien-ao-bat-ky6.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Kết thúc bài ở đây chúng tôi đã đổi tên miền ảo thành công, còn các bạn đã làm được chưa hãy comment phía bên dưới nếu các bạn cần chúng tôi hỗ trợ.</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-doi-ten-localhost-thanh-ten-mien-ao-bat-ky.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiGn4Z3MEdBONOaB5hAO8MfQLwmsYl_BYwNK2h6L_8a-nFC3DZHqDuGD_OMNXwiSJ3JVhIqHOyhZRw2XGftAKkMfkHk-1ZcXLmwLqXIFd9oWPpWKm-5zcT-FZ9pvBtth6IbvTNBX7NsaGmM/s72-c/huong-dan-doi-ten-localhost-thanh-ten-mien-ao-bat-ky.png" width="72"/><thr:total>1</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-5229223611004823929</guid><pubDate>Fri, 17 Nov 2017 07:59:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-17T15:03:11.292+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Hướng dẫn đổi Port Xampp</title><description>Mặc định Localhost trên XAMPP sẽ sử dụng cổng mạng Port 80, bởi vì khi bạn gõ tên miền trên thanh địa chỉ của trình duyệt như http://localhost hoặc 127.0.0.1 thì tức là nó đã sử dụng cổng 80 để đọc các dữ liệu web trong localhost, số 80 sẽ ẩn đi vì thế các bạn sẽ không nhìn thấy. Tuy nhiên nếu như bạn đã dùng cổng 80 cho một ứng dụng khác, hoặc đơn giản là không khởi động Apache được thì bạn nên thiết lập cho Apache sử dụng một cổng khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Làm thế nào để đổi Port cho XAMPP ?&lt;/h3&gt;
Chúng tôi sẽ đưa ra 2 hướng đổi đơn giản nhiều người dùng nhất để hướng dẫn bạn, luy ý rằng còn rất nhiều cách khác để đổi Port cho XAMPP nhưng ở đây chúng tôi không đề cặp đến, ở bài này chúng tôi sẽ đổi sang Port 8080, các bạn có thể đổi sang một Port nào khác bất kỳ ví dụ 8888.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div&gt;
Trước khi đổi, các bạn lưu ý là sau khi đổi xong thì bạn phải truy cập vào website với tên miền http://localhost:8080 thay vì chỉ là http://localhost mặc định trước kia chúng tôi có nói trong bài &lt;b&gt;&lt;a href="https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/xampp-la-gi-huong-dan-cai-dat-xampp.html"&gt;hướng dẫn cài đặt XAMPP&lt;/a&gt;&lt;/b&gt;.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Để đổi cổng, bạn mở bảng điều khiển XAMPP lên và chọn nút Config của Apache, sau đó chọn &lt;b&gt;Apache (httpd.conf)&lt;/b&gt;.&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Mở Apache httpd.conf" border="0" data-original-height="436" data-original-width="725" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEifnnAjthAALVeggHW359oWwPNC_nXAgl5qZg7NbssD4zu64Wm1Td9HuzcKqVTFAWqI0TXC1P3bPTcL1OIOErt7aU-EGWEjdPlsrmy4v5j-sSWLyolRFqlFoR_AMbo61fuJ2MfXjARg7idp/s1600/huong-dan-doi-cong-port-xampp.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Một cửa sổ Notepad hiện lên các bạn nhấn tổ hợp phím &lt;b&gt;Ctrl&amp;nbsp;+ F&lt;/b&gt;&amp;nbsp;nhập &lt;b&gt;Listen 80&lt;/b&gt;&amp;nbsp;tìm thấy dòng như hình và thay đổi &lt;b&gt;Listen 80&lt;/b&gt; thành &lt;b&gt;Listen 8080&lt;/b&gt;.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tìm Port 80" border="0" data-original-height="526" data-original-width="1013" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhhiuTC3NxMrnyPoN1ZDs95nOiNbcLsl9oQVKlcttBeKujvUewtTTcItu88_XHM3u4sbuJLmY5Uvt3NOFmUy9QUmSdMPQY0mn-bSA5FF6rQkIEvnPx5d7XYjDPjbhFZ4prDD_97baQGAGJl/s1600/huong-dan-doi-cong-port-xampp2.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Sau khi thay đổi nhấn Lưu lại và khởi động lại Apache thì các thao tác trên mới có hiệu lực, kết quả như trong hình chúng ta thấy Apache đã khởi động với Port 8080 thành công.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Khởi động lại Apache" border="0" data-original-height="433" data-original-width="668" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEixFnnFbwxD3v_CyMG4mwXyeetPkIU_jv7R06LuRYwLPNkshVoLX_G1WpOV037lUkbhZME-vk2_bdyP_pibHttHXA4lYwbDtdhaAVA-AsWI3JmXVsqcWcTOT_LU5jjjNIYNvhoHuaCE6eX1/s1600/huong-dan-doi-cong-port-xampp4.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Để chắc chắn rằng Apache hoạt động tốt các bạn hãy mở trình duyệt truy cập vào địa chỉ http://localhost:8080, nếu truy cập được trang chủ của XAMPP thì các bạn đã thành công.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Truy cập trang chủ thành công" border="0" data-original-height="738" data-original-width="1366" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiuzUzs4otWADSUDGQeHGeaVEH5KH0qzjl_7o-u9GcbWuKicFAfX2yWsOZtar60gurv-njaE1WWw2TGPPlLcbsAErDEIE9bkJTsOqT1nu27_O2HLn2tEZEcLVLaD7yBL172GOw_jNDB2aN3/s1600/huong-dan-doi-cong-port-xampp3.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/huong-dan-doi-port-xampp.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEifnnAjthAALVeggHW359oWwPNC_nXAgl5qZg7NbssD4zu64Wm1Td9HuzcKqVTFAWqI0TXC1P3bPTcL1OIOErt7aU-EGWEjdPlsrmy4v5j-sSWLyolRFqlFoR_AMbo61fuJ2MfXjARg7idp/s72-c/huong-dan-doi-cong-port-xampp.png" width="72"/><thr:total>8</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-8497378003751252996</guid><pubDate>Fri, 17 Nov 2017 07:27:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-17T14:28:44.980+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Fix lỗi port 80 bị chiếm và cách đổi port cho Xampp</title><description>Bạn là người mới thì chắc chắn có rất nhiều thắc mắc rằng tại sao sau khi cài đặt XAMPP hoàn tất ở bài viết trước của mình nhưng lại gặp phải lỗi không mở Apache được. Nguyên nhân nào khiến các bạn vướng phải phải lỗi này ? Thực chất có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc XAMPP không khởi động được Apache, lỗi này thường gặp phải nhiều nhất đó chính là trùng Port 80 hoặc Port 80 này đã bị một ứng dụng khác hay một service (dịch vụ) khác chiếm quyền sử dụng do đó dẫn đến tình trạng các bạn không khởi động được Apache dù đã cài đặt XAMPP thành công không xảy ra lỗi trong quá trình cài.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Tổng Hợp Các Lỗi Thường Gặp Trên XAMPP Và Cách Khắc Phục&lt;/h3&gt;
BlogTipsTop chúng tôi đưa ra một số lỗi thường thấy nhất đối người dùng mới như bạn, những lỗi này tuy hay gặp nhưng hoàn toàn các bạn có thể tự khắc phục nó hoạt động bình thường và không ảnh hưởng đến hệ thống hệ điều hành window của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;h4&gt;
1.&amp;nbsp;Port 80 in use by “Unable to open process” with PID 4!&lt;/h4&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
&lt;span style="color: red;"&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;Problem detected!&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;Port 80 in use by "Unable to open process" with PID 4!&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;Apache WILL NOT start without the configured ports free!&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;You need to uninstall/disable/reconfigure the blocking application&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;or reconfigure Apache and the Control Panel to listen on a different port&lt;/span&gt;&lt;/blockquote&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
&lt;span style="color: red;"&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;Error: Apache shutdown unexpectedly.&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;This may be due to a blocked port, missing dependencies,&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;improper privileges, a crash, or a shutdown by another method.&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;Press the Logs button to view error logs and check&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;the Windows Event Viewer for more clues&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;If you need more help, copy and post this&lt;br /&gt;[Apache] &lt;span style="white-space: pre;"&gt; &lt;/span&gt;entire log window on the forums&lt;/span&gt;&lt;/blockquote&gt;
&lt;br /&gt;
Lỗi này phổ biến nhất và thường mắc phải trên XAMPP. Đây là lỗi trùng cổng Port 80 hay nói cách khác cổng Port 80 bị chếm quyền sử dụng bởi một ứng dụng hay một dịch vụ khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mỗi một dịch vụ hay một ứng dụng sẽ chạy trên một PID khác nhau, việc đầu tiên các bạn nên làm khi fix lỗi này là tìm ứng dụng đang chếm Port 80 có PID là bao nhiêu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 1:&lt;/b&gt; Mở &lt;b&gt;CMD &lt;/b&gt;nhập lệnh sau để xác định PID đang chiếm Port 80&lt;br /&gt;
&amp;nbsp;&lt;i&gt;netstat -o -n -a | findstr 0.0:80&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tìm PID bằng CMD" border="0" data-original-height="185" data-original-width="627" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiJJMUmBLdbWaHWNmOZ_-8SYaWm-JXqbNGPrBPskeu2sw8baZ85_aLqCEr9_q3cbJ6JRg4-Sk_E4XKn1Ql3Wofw3PUOVBdn9ihS1nf7u5prY5KzidDlFC5L-DnVssBw3AyY3sEFVGnDnaBs/s1600/fix-loi-port-80-bi-chiem-va-cach-doi-port-cho-xampp.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Phần chúng tôi tô đỏ chính là số PID đang sử dụng Port 80, các bạn hãy nhớ số này rồi sau đó chúng ta tiếp tục tìm tên ứng dụng có số PID này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 2:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Mở &lt;b&gt;Task Manager&lt;/b&gt; dưới thanh Taskbar sau đó chọn sang tab &lt;b&gt;Details&lt;/b&gt;,&amp;nbsp;click vào PID để sắp xếp tăng dần theo số PID. Như vậy các bạn có thể thấy PID = 4 chính là dịch vụ của hệ thống.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Thông tin PID" border="0" data-original-height="593" data-original-width="666" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgoWF_wS_4BD_nDtxUPdDSRNBvRxb7-sUEmJomc2-topX13Z0qpYyNHhRx70OhMykhkN7RWKkNBSG6SNfvuoRhPkwO-W9wX6FDB9zPezO_2kd1eWeLvLVilz2uoxZhM7d_sWwFjBbIqh7eN/s1600/fix-loi-port-80-bi-chiem-va-cach-doi-port-cho-xampp2.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 3:&lt;/b&gt; Mở phần quản lý dịch vụ của hệ thống window bằng cách tổ hộp phím &lt;b&gt;Window&amp;nbsp;+ R&lt;/b&gt;&amp;nbsp;để mở hộp thoại &lt;b&gt;Run&lt;/b&gt;&amp;nbsp;và nhập vào&amp;nbsp;&lt;b&gt;services.msc&lt;/b&gt;&amp;nbsp;nhấn &lt;b&gt;Ok&lt;/b&gt; để vào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một bảng dịch vụ hệ thống sẽ hiện lên tại đây các bạn hãy kéo xuốn cuối cùng tìm một dịch vụ có tên là&amp;nbsp;&lt;b&gt;World Wide Web Publishing Service&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tắt dịch vụ sử dụng PID 4" border="0" data-original-height="531" data-original-width="762" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh1hW5cNleisvtMuFnMWVFwqO_WYpEu4K8NvQcN9r9DNeOqCaTFWucwiFNgxNFgcINF-87IRSO9GXje-W9fdpfhVvYiCyr01uYNyTOOXaJ3vgfwQxeiBZa155qXddoqlhxOt9F9MvaxctiL/s1600/fix-loi-port-80-bi-chiem-va-cach-doi-port-cho-xampp3.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp theo, click chuột phải vào&amp;nbsp;&lt;b&gt;World Wide Web Publishing Service&lt;/b&gt;&amp;nbsp;chọn &lt;b&gt;Properties.&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Tại dòng Startup type các bạn chọn &lt;b&gt;Manual&lt;/b&gt;&amp;nbsp;sau đó stop nó lại và nhấn &lt;b&gt;Ok&lt;/b&gt; để lưu lại.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tắt dịch vụ" border="0" data-original-height="468" data-original-width="406" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgF3Q4PyfRqXBY_EYJ0wTFx4RCBdB7h4iX7u_tSNYJiIFHqRZmLSQwTHYkVzw_4gEYQ30u1AgzZOGKr0QAQnkPlX09VzkcaXu_2KhW5nlCj36TfIrzhK88OmvctXLWw8q4ge4VDEGcd_jmP/s1600/fix-loi-port-80-bi-chiem-va-cach-doi-port-cho-xampp4.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Lưu ý:&amp;nbsp;&lt;/b&gt;Phải khởi động máy lại thì dịch vụ này mới dừng nhé.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
2. Một Số Lỗi Thường Gặp Ở Port 80&lt;/h3&gt;
&lt;div&gt;
Bên cạnh đó còn một số ứng dụng có thể chếm Port 80 để sử dụng, nếu các bạn thực hiện cách trên vẫn còn lỗi không khởi động được XAMPP thì đừng vội, hãy tiếp tục với các bước bên dưới để tắt hoặc chuyển sang Port của các ứng dụng này sang Port khác nhé.&lt;/div&gt;
&lt;h4&gt;
Skype&lt;/h4&gt;
&lt;div&gt;
Nếu bạn đang dùng skype&amp;nbsp;thì chương trình này mặc định sử dụng 2 Port 80 và 433. Cách khắc phục lỗi này các bạn mở skype truy cập vào &lt;b&gt;tools &lt;/b&gt;-&amp;gt; &lt;b&gt;options &lt;/b&gt;-&amp;gt; &lt;b&gt;advanced &lt;/b&gt;-&amp;gt; &lt;b&gt;connections &lt;/b&gt;và bỏ tick checkbox &lt;b&gt;use port 80 and 443 for addtional incoming connections,&lt;/b&gt;&amp;nbsp;đóng skype và khởi động lại.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;h4&gt;
Microsoft SQL Server&lt;/h4&gt;
&lt;div&gt;
Đối với các bạn lập trình C++, C#, VB.NET, ASP.NET thì MS SQL Server để lưu trữ dữ liệu đã không còn xa lạ với bạn, và bản thân phần mềm này cũng là một trong những nguyên nhân góp phần làm nên lỗi này.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
Mở giao diện &lt;b&gt;SQL Server Configuration Manager&lt;/b&gt;&amp;nbsp;trong phần Program của bạn, một cửa sổ hiện lên các bạn chọn mục &lt;b&gt;SQL Server Services&lt;/b&gt; bên trái, danh sách các mục con hiện ra bên phải, tìm dòng &lt;b&gt;SQL Server Reporting Services&lt;/b&gt;&amp;nbsp;dừng (stop) nó lại.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Tắt dịch vụ của SQL" border="0" data-original-height="269" data-original-width="941" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg_7FdNFwZpXMB9l4jXW7z-PozkkAbL8CfcL188JkJZ0nrYo8AUj_H90QkFepKX57wy9EbGFkd8SYc9FLur9PZtvLnUC79M__aLyfeM1jjsGNj2L89pzcrL4zFUlhGdQWQja5AqbRhxVYeO/s1600/fix-loi-port-80-bi-chiem-va-cach-doi-port-cho-xampp5.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;h4&gt;
Internet Information Services (IIS)&lt;/h4&gt;
&lt;div&gt;
IIS là chương trình tạo webserver của Microsoft, chức năng giống như XAMPP, nhưng hỗ trợ chủ yếu cho những đứa con của các Bill (ASP, ASP.NET,…). Nếu không dùng thì bạn hãy gỡ nó khỏi máy tính của bạn.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;h4&gt;
VMWare&lt;/h4&gt;
&lt;div&gt;
VMWare là phần mềm tạo máy ảo thông dụng nhất nếu các bạn có sử dụng phần mêm này thì trước khi bật XAMPP hãy vào Task Manager tắt các dịch của VMWare đi là khởi động được XAMPP.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trên đây là một số lỗi và cách khắc phục không khởi động được thông dụng nhất khi các bạn sử dụng XAMPP, tuy nhiên không tùy vào trường hợp mà các bạn tùy cơ ứng biến để xử lý. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết.&lt;/div&gt;
</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/fix-loi-port-80-bi-chiem-va-cach-doi-port-cho-xampp.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiJJMUmBLdbWaHWNmOZ_-8SYaWm-JXqbNGPrBPskeu2sw8baZ85_aLqCEr9_q3cbJ6JRg4-Sk_E4XKn1Ql3Wofw3PUOVBdn9ihS1nf7u5prY5KzidDlFC5L-DnVssBw3AyY3sEFVGnDnaBs/s72-c/fix-loi-port-80-bi-chiem-va-cach-doi-port-cho-xampp.png" width="72"/><thr:total>2</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-2876292376802831308.post-3558216491226500790</guid><pubDate>Thu, 16 Nov 2017 04:43:00 +0000</pubDate><atom:updated>2017-11-16T11:51:09.766+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">xampp</category><title>Xampp Là Gì? Hướng dẫn cài đặt Xampp</title><description>&lt;b&gt;XAMPP&lt;/b&gt; là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) mã nguồn mở được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL, FTP Server, Mail Server và công cụ quản trị CSDL như phpMyAdmin. XAMPP cho phép bạn chủ động bật tắt hoặc khởi động lại các dịch vụ máy chủ bất kỳ lúc nào không phức tạp như Appserv.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với các phiên bản gọn nhẹ giúp cho các nhà phát triển tạo ra một máy chủ web cực kỳ dễ dàng cho các mục đích thử nghiệm, học tập. Tất cả mọi thứ bạn cần để thiết lập một máy chủ web như Apache, MySQL, PHP và Perl được bao gồm trong một tập tin cài đặt đơn giản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
XAMPP cũng là nền tảng chéo, có nghĩa là nó hoạt động tốt và hỗ trợ nhiều nền tảng như Linux, Mac và Windows. Vì hầu hết các triển khai máy chủ web thực tế đều sử dụng các thành phần giống như XAMPP, nên nó làm cho việc chuyển đổi từ một máy chủ thử nghiệm cục bộ sang một máy chủ trực tiếp rất dễ dàng. Đối với lập trình viên phát triển web bằng cách sử dụng XAMPP đặc biệt thân thiện với người mới bắt đầu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Xampp là gì? Hướng dẫn cài đặt xampp trên window 10" border="0" data-original-height="295" data-original-width="625" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjkZvACvNKsCgr5_kYtTe1auzgIswX0YB5McGoQCKQ1gQFweW2fw7Cms6kocAyFcBHBvnUhsymfW-zxW9RD7j8x9DJwkxWPxyxHFImSdBhS4UQffwsT1tjS6HPlnyxyCrrMN61xuYxwtd1J/s1600/xampp-la-gi-huong-dan-cai-dat--xampp.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Trong XAMPP Có Những Gì?&lt;/h3&gt;
XAMPP có 4&amp;nbsp; thành phần chính bao gồm: máy chủ web Apache, cơ sở dữ liệu MySQL, nguôn ngữ kịch bản script PHP, và nguôn ngữ lập trình cấp cap Perl.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h4&gt;
1. Apache&lt;/h4&gt;
Apache là ứng dụng máy chủ web thực sự xử lý và cung cấp nội dung web cho máy tính. Apache là máy chủ web phổ biến nhất hiện nay và được dân lập trình web với PHP ưu chuộn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h4&gt;
2. MySQL&lt;/h4&gt;
Mỗi ứng dụng web, dù đơn giản hay phức tạp, đều đòi hỏi một cơ sở dữ liệu để lưu trữ dữ liệu đã thu thập. MySQL, đó là mã nguồn mở, là hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu phổ biến nhất trên thế giới. Nó hỗ trợ mọi thứ từ các trang web thông thường đến các nền tảng chuyên nghiệp như WordPress...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h4&gt;
3. PHP&lt;/h4&gt;
PHP là chữ viết tắt hồi quy của Hypertext PreProcessor. Đây là một ngôn ngữ kịch bản dạng script phía máy chủ cung cấp quyền lực cho một số trang web phổ biến nhất trên thế giới. Đó là nguồn mở, tương đối dễ học, và hoạt động hoàn hảo với MySQL, hiện nay có tới 90% số lượng website trên toàn thế giới dùng ngôn ngữ PHP này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h4&gt;
4. Perl&lt;/h4&gt;
Perl là một ngôn ngữ lập trình cấp cao, năng động được sử dụng rộng rãi trong lập trình mạng, quản trị hệ thống,.. Mặc dù ít phổ biến hơn cho các mục đích phát triển web, Perl có rất nhiều ứng dụng thích hợp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Làm Thế Nào Để Cài Đặt XAMPP ?&lt;/h3&gt;
Để cài đặt XAMPP các bạn cần tải về máy tính của mình một bộ cài &lt;a href="https://www.apachefriends.org/download.html"&gt;tại đây&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;&lt;u&gt;&lt;br /&gt;&lt;/u&gt;&lt;/b&gt;
&lt;b&gt;&lt;u&gt;Lưu ý:&lt;/u&gt;&lt;/b&gt;&amp;nbsp; Có nhiều phiên bản XAMPP cho nhiều hệ điều hành khác nhau nhưng ở đây chúng tôi chỉ hướng dẫn bạn vài đặt xampp trên window, và một điều nữa các bạn chọn đúng phiên bản PHP mình sử dụng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Tại sao lại sử dụng XAMPP cho Windows?&lt;/h3&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;Đầy đủ các gói PHP phổ biến nhất.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Hỗ trợ hết các hệ điều hành Windows 10, 8, 7, Vista, XP, 2003, 2008, 2012.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Chứa MySQL, PHP và Perl.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Dễ dàng cài đặt và cấu hình.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Hoàn toàn miễn phí.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;h3&gt;
Hướng dẫn cài đặt XAMPP trên window&lt;/h3&gt;
Chúng tôi sẽ chia thành từng ảnh chụp màn hình chi tiết của mỗi bước cài đặt, việc này sẽ giúp người mới bất đầu dễ dàng cài đặt làm theo các bước của chúng tôi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 1:&lt;/b&gt; Nhấp đúp vào bộ cài đặt đã tải xuống của Xampp, hoặc bạn có thể nhấp chuột phải vào nó và nhấp vào Chạy với tư cách là Quản trị viên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="User Account Control" border="0" data-original-height="152" data-original-width="503" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhmDvR6B6pNZoBBd4FqshHOUumRXSEXnOCllsy0D7tktr0e0JoTJ6jJQFCRwYp-dY9Em9NnMfBD08TcD7_s-N7C9Iktphc1RynUmHqd_IHLAcNhfvEFNiOmMq2uYewvv6hwAiKoc6TwuNq2/s1600/huong-dan-cai-xampp.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Bạn sẽ thấy một cửa sổ bật lên, cảnh báo bạn về UAC (User Account Control) đang hoạt động trên hệ thống của bạn. Nhấn &lt;b&gt;OK&lt;/b&gt; để tiếp tục cài đặt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bước 2: Bạn sẽ thấy màn hình Welcome To The XAMPP Setup Wizard. Nhấp vào &lt;b&gt;Next&lt;/b&gt; để tiếp tục cài đặt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Welcome To The XAMPP Setup Wizard" border="0" data-original-height="425" data-original-width="503" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgSPVGFcsLioyQDU7tfh8986Nu2wA_qvdXN2LaQv_3ky50EXTXuyY_ci-GMKE-ihtTqupuwDc6OqgO8V-xoEV-q1g5ZePrcbp97E-lerSLaHUTa9UxbPbffIhfvMiMXJKhAuu_IcsJPh3CP/s1600/huong-dan-cai-xampp-2.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 3:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Màn hình chọn các thành phần trong bộ cài sẽ xuất hiện tiếp theo. Màn hình này sẽ cho phép bạn chọn các thành phần bạn muốn cài đặt. Để chạy XAMPP đúng cách các bạn hãy để mặc định nhấp vào &lt;b&gt;Next&lt;/b&gt; để tiếp tục.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="chọn các thành phần bạn muốn cài đặt" border="0" data-original-height="425" data-original-width="503" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhY-QV8sm1bROGuB20gJ9D3gZXWZshnkJcIubda_o8jajEJAR5MqulY_9AwAeGeQ6B7EW47JOPzojNQo3iHxeK8G-pkbm1L2t1hpd6PvKO2VlgnL1dIijgy-Mcy6u2BZIuGbvvqkLqdRiqd/s1600/huong-dan-cai-xampp-3.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 4:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Tiếp theo, bạn sẽ thấy màn hình chọn thư mục chứa và cài đặt. Trừ khi bạn muốn cài đặt XAMPP trên một ổ đĩa khác, nếu muốn cài ở ổ C bạn không cần phải thay đổi bất cứ thứ gì. Nhấp vào &lt;b&gt;Next&lt;/b&gt; để tiếp tục.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="chọn thư mục chứa và cài đặt" border="0" data-original-height="425" data-original-width="503" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj1etBWpoDAWQ2TJFMizo7b5UZcWvO6-OG2oPwJ6WMMFVn6OibVHQu423_zjECBttqYziVD3Fv-LEN8fW9g4zGBiCijNzNJu3sQ_bY0wzSdN6lOn0noORkoXl8q5IqeW1HWH04gzaGs8ArD/s1600/huong-dan-cai-xampp-4.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 5:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Tiếp theo, một bảng thông báo của nhà phát triển Bitnami, tại đây họ hỏi bạn có muốn tìm hiểu thêm về nhà phát triển XAMPP hay không. Hãy bỏ dấu tích và nhấn &lt;b&gt;Next&lt;/b&gt; để tiếp tục cài đặt,&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="nhà phát triển Bitnami" border="0" data-original-height="425" data-original-width="503" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiOrVjeXMAW7w_yOpTge634KemVH_dHnHD0yrvxxPIMJka179aTzmW7lAk0GFNftFWYFGhYEupDG2ELVJZVuac9HiJ5HNrwPAKw_hORk2wu-xfCrNyPdCX7nRuJYZlJhaGrkPj6e4ZNNw1s/s1600/huong-dan-cai-xampp-5.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 6:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Tiếp theo các bạn nhấn &lt;b&gt;Next&lt;/b&gt; để bất đầu quá trình cài XAMPP vào máy tính của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="bất đầu quá trình cài XAMPP" border="0" data-original-height="425" data-original-width="503" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjMKTKfDNO7KZyFOfJ3rELYqOI1o1z_c7LLJJrq5LSx7DQQgXxpvJIkF7NBXeSLbnWhaLfU8-c7e595yuSPzxaq2Xb6IEEm6TB2zxlv7UfsvhWQPMUd9xmPENA9Jfj_5mjLX0GQ0cJjbwmb/s1600/huong-dan-cai-xampp-6.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 7:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Quá trình cài XAMPP bất đầu hãy đợi trong ít phút quá trình này sẽ hoàn tất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Quá trình cài XAMPP" border="0" data-original-height="425" data-original-width="503" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj8CwxdVzTOwyI9g8lPbAhT-8wgYOpQZZNfY4CfOfezUFS2_MbvYzzVjL5wXqKqci6eIOUsrcnLW-FLyLGr7XQlBhabMvsoOwMcmoe2VLVdsmPpK6WlhREf0OBJsv6sibrynyGD1jgTz-xJ/s1600/huong-dan-cai-xampp-7.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 8:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Khi cài đặt nếu các bạn thấy một bảng thông báo này hiện lên hãy tích vào &lt;b&gt;Private networks&lt;/b&gt;.. và chọn &lt;b&gt;Allow access&lt;/b&gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Cảnh báo bảo mật" border="0" data-original-height="381" data-original-width="527" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjst3xYH1HjViL6xrnGEvacxww8z-doNQOKCJlnav-FX5tkV0R_IZF90h-erl2pio0wCzvbuWj4BdZLbdYBak3IoV_zwgQk1Gd9ZrEHKUeTr63lcy0rvome5b_JMwrM6MK5ofYrk19GcfTm/s1600/huong-dan-cai-xampp-8.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 9:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Quá trình cài XAMPP đã hoàn tất, nếu muốn khởi động XAMPP ngay lập tức hãy tích vào ô vuông và nhấn &lt;b&gt;Finish&lt;/b&gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Quá trình cài XAMPP đã hoàn tất" border="0" data-original-height="425" data-original-width="503" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEig8oRVERG_OnbnsvCr_wfu-1qS310EwF-cz0LS3c-gRQ__vWchcG993PszPgRcYYHkTaxZb4EKaYNDHiJhrNuPMfEQFac7uuGrdak7ymSqjBXqERtg0LSyJ6Hlqml2nXPsSgv5PYygepeb/s1600/huong-dan-cai-xampp-9.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 10:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Sẽ 2 ngôn ngữ duy nhất cho bạn lựa chọn sử dụng XAMPP, nếu sử dụng tiếng anh hãy để mặc định và nhấn &lt;b&gt;Save&lt;/b&gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Chọn ngôn ngữ chính" border="0" data-original-height="164" data-original-width="224" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhN3e0DZ2iQuSBkUYTVEVkToa23UUVTuObyfBNVLOpZZM8sCo2NxNzBkkV85Nk4PrzcET93WtA9P7pXe3dyjWDK0uw6wBzZp7SAfNAbWvAG6HlyT31u_Xdec3hZxNSgNrJm6cbYW1r1Iljv/s1600/huong-dan-cai-xampp-10.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Bước 11:&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Bảng điều khiển XAMPP cho phép bạn tự khởi động và dừng Apache và MySQL, hoặc cài đặt chúng như các dịch vụ của window bạn đàng dùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thông thường các bạn lập trình web với PHP sẽ bật Apache và MySQL lên để sử dụng, cách bật các bạn chỉ cần nhấn vào nút &lt;b&gt;Start&lt;/b&gt; ở từng dịch vụ tương ứng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Bảng điều khiển XAMPP" border="0" data-original-height="434" data-original-width="668" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi-MbkcxH7SkDHZkNUSDLvvoQclyco3iRGP5alxVOfeMXDveQLzIuePZm46Ggv2xeImaBfEOJ-1BTxVptnp1D-W4YLQwqZ4-Xh8S_2G5uGqA-DkY9ledTlUSP0lOSphNbtAJDbbbdys0UEY/s1600/huong-dan-cai-xampp-11.jpg" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
Để bảo đảm bảng điều khiển XAMPP hoạt động tốt trước hết hãy mở trình duyệt bất kỳ và gõ vào thanh địa chỉ&amp;nbsp;&lt;b&gt;http://localhost/&lt;/b&gt; hoặc &lt;b&gt;127.0.0.1.&lt;/b&gt;&amp;nbsp;Nếu thấy trang web này thì quá trình cài đặt XAMPP của bạn đã thành công và hoạt động tốt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;
&lt;img alt="Trang localhost của xampp" border="0" data-original-height="738" data-original-width="1366" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjDTQ9xhD6tlTqs5IqFHzHoGLyEPYHg_3fJVGtJ8pgiyNYjcIDNoxmVAnFCehVyVMqR24rwoaQeYse9u5vR-aNMP9NPdA2sPGy0A9gIfZBGmllwOUIm-cyh0qHBIsqylrURfc4AMHprgbNN/s1600/huong-dan-cai-xampp-12.png" title="" /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kết thúc bài viết ở đây chúng tôi cảm ơn các bạn đã theo dõi đừng quên đăng ký để nhận nhiều bài viết hay tại blog nhé.</description><link>https://blogtipstop.blogspot.com/2017/11/xampp-la-gi-huong-dan-cai-dat-xampp.html</link><author>noreply@blogger.com (Anonymous)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjkZvACvNKsCgr5_kYtTe1auzgIswX0YB5McGoQCKQ1gQFweW2fw7Cms6kocAyFcBHBvnUhsymfW-zxW9RD7j8x9DJwkxWPxyxHFImSdBhS4UQffwsT1tjS6HPlnyxyCrrMN61xuYxwtd1J/s72-c/xampp-la-gi-huong-dan-cai-dat--xampp.jpg" width="72"/><thr:total>1</thr:total></item></channel></rss>