<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><rss xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:openSearch="http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/" xmlns:blogger="http://schemas.google.com/blogger/2008" xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:gd="http://schemas.google.com/g/2005" xmlns:thr="http://purl.org/syndication/thread/1.0" version="2.0"><channel><atom:id>tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364</atom:id><lastBuildDate>Fri, 01 Nov 2024 10:49:59 +0000</lastBuildDate><category>lãnh đạo tồi</category><category>kinh te</category><category>Kiềm tiền</category><category>TTXDND</category><category>DSGT</category><category>Liên hệ</category><category>ML BD</category><category>QCXD</category><category>ngày tốt</category><category>phong thủy</category><category>Chợ Điện Tử</category><category>DSAT</category><category>EBOOKK</category><category>EBOOKVP</category><category>EBOOKXD</category><category>HDPM</category><category>HDTTHC</category><category>HTKTCV</category><category>HTKTND</category><category>HTKTQD</category><category>HTKTTB</category><category>HTKTTT</category><category>HTML</category><category>Luat XD</category><category>Luat khac</category><category>ML VB XDCD</category><category>ML VB XDDDCN</category><category>ML VB XDTL</category><category>NOCSCV</category><category>NOCSND</category><category>NOCSQD</category><category>NOCSTB</category><category>NOCSTT</category><category>Nội quy</category><category>PMK</category><category>PMVP</category><category>PMXD</category><category>QHCV</category><category>QHND</category><category>QHQD</category><category>QHTB</category><category>QHTT</category><category>TC ANH</category><category>TC EU</category><category>TC KHAC</category><category>TC MY</category><category>TC TRUNG QUOC</category><category>TC UC</category><category>TCVN CDCT</category><category>TCVN KCCT</category><category>TCVN KTKH-TCQL</category><category>TCVN NVDC</category><category>TCVN PPT</category><category>TCVN QHKS</category><category>TCVN TBKT</category><category>TCVN TCTB</category><category>TCVN VLXD</category><category>TCXDNN</category><category>TCXDVN</category><category>TKHK</category><category>TKHXD</category><category>TTXDCV</category><category>TTXDQD</category><category>TTXDTB</category><category>TTXDTT</category><category>VBKCV</category><category>VBKND</category><category>VBKQD</category><category>VBKTB</category><category>VBKTT</category><category>VLXDCV</category><category>VLXDND</category><category>VLXDQD</category><category>VLXDTB</category><category>VLXDTT</category><category>XDCTCV</category><category>XDCTND</category><category>XDCTQD</category><category>XDCTTB</category><category>XDCTTT</category><category>bookmark</category><category>chat</category><category>giải trí</category><category>lịch vạn niên</category><category>từ điển</category><category>điện</category><title>vietxaydung</title><description></description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/</link><managingEditor>noreply@blogger.com (vietxaydung)</managingEditor><generator>Blogger</generator><openSearch:totalResults>45</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>25</openSearch:itemsPerPage><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-3935270317029057046</guid><pubDate>Mon, 20 Jul 2009 04:10:00 +0000</pubDate><atom:updated>2009-07-20T11:11:34.684+07:00</atom:updated><title>THÔNG TƯ SỐ 22/2009/TT-BXD NGÀY 06/7/2009 CỦA BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG</title><description>Thông tư số 22/2009/TT-BXD ngày 06/7/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng &lt;br /&gt;
&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;
BỘ XÂY DỰNG&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Số: 22/2009/TT-BXD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2009&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
THÔNG TƯ &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quy định chi tiết về điều kiện năng lực trong hoạt động xây dựng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bộ Xây dựng quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng như sau: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chương I &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
những quy định chung&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Phạm vi điều chỉnh: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thông tư này quy định chi tiết về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây viết tắt là Nghị định 12/CP); Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 08/CP); Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; (sau đây viết tắt là Nghị định 209/CP); Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 49/CP) . &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Đối tượng áp dụng: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 2. Điều kiện năng lực của tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Các tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc do tổ chức đảm nhận thực hiện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Năng lực của tổ chức khi trực tiếp tham gia hoạt động xây dựng được phân thành hạng 1 và hạng 2 dựa trên cơ sở các tiêu chí sau: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Năng lực hành nghề của các cá nhân trong tổ chức; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Kinh nghiệm hoạt động xây dựng thể hiện qua năng lực quản lý và kết quả các công việc đã thực hiện của tổ chức; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
c) Khả năng tài chính, lực lượng lao động, thiết bị thi công thực có của tổ chức hoặc do tổ chức thuê để thực hiện theo yêu cầu của công việc hoặc gói thầu. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phân hạng tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng là để tổ chức đó tự xác định hạng năng lực phù hợp với yêu cầu của gói thầu hoặc loại công việc khi tham gia thực hiện; là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra sự tuân thủ các quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các chủ thể có liên quan mà không phải là căn cứ để xếp hạng doanh nghiệp hoạt động xây dựng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô, tính chất gói thầu hoặc loại công việc cụ thể để lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp với gói thầu hoặc công việc đó. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 3. Điều kiện năng lực của cá nhân khi hành nghề hoạt động xây dựng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Cá nhân khi đảm nhận các chức danh quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định 12/CP phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Chương IV của Nghị định 12/CP. Riêng cá nhân đảm nhận các chức danh chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch, chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 48, 49 của Nghị định 08/CP. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng do người đứng đầu tổ chức tư vấn bổ nhiệm căn cứ vào các điều kiện và tiêu chuẩn được quy định tại Nghị định 12/CP, Nghị định 08/CP, năng lực quản lý của cá nhân đó và quy mô, tính chất của công việc. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Những cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định, trừ những người làm công tác hành chính và công tác phục vụ. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chương II&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 4. Các lĩnh vực yêu cầu về điều kiện năng lực &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Các lĩnh vực yêu cầu về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng được quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 12/CP. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia thực hiện các lĩnh vực: kiểm định chất lượng công trình xây dựng; chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; thi công các công việc, hạng mục công trình hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 12/CP và quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 của Thông tư này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực dưới đây phải đáp ứng điều kiện năng lực theo các quy định sau: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định tại Nghị định 08/CP. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Lập dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; thiết kế xây dựng công trình; khảo sát xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng công trình; thi công xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định 12/CP. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
c) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo quy định tại Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng ban hành theo Quyết định s? 11/2008/Qé-BXD ngày 01/7/2008 c?a B? tru?ng B? Xây d?ng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
d) Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng theo quy định tại Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 5. Điều kiện năng lực của tổ chức khi thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Năng lực của tổ chức khi thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng được phân thành 2 hạng như sau: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Hạng 1: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Có ít nhất 10 người là kỹ sư có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc được kiểm định chất lượng xây dựng, trong đó những người chủ trì các bộ môn phải có đủ điều kiện năng lực như chủ trì thiết kế hạng 1 phù hợp với công việc đảm nhận; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Có phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và có đủ thiết bị phù hợp với từng loại công tác kiểm định chất lượng xây dựng; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Đã thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Hạng 2: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Có ít nhất 5 người là kỹ sư có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc được kiểm định chất lượng xây dựng, trong đó những người chủ trì các bộ môn phải có đủ điều kiện năng lực như chủ trì thiết kế hạng 2 phù hợp với công việc đảm nhận; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Có phòng thí nghiệm xây dựng chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và có đủ thiết bị phù hợp với từng loại công tác kiểm định chất lượng công trình xây dựng; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Đã thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III hoặc 5 công trình cấp IV cùng loại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Phạm vi hoạt động: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Hạng 1: Đư¬ợc thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Hạng 2: Đư¬ợc thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
c) Đối với tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp IV. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 6. Điều kiện năng lực của tổ chức khi thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Năng lực của tổ chức thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đư¬¬ợc phân thành 2 hạng như sau: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Hạng 1: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các quy định hiện hành đối với tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Có ít nhất 10 người là kỹ sư có chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận, có kinh nghiệm ít nhất 5 năm thiết kế, thi công hoặc giám sát công việc phù hợp với nội dung chứng nhận. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Đã thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Hạng 2: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Có hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng các quy định hiện hành đối với tổ chức chứng nhận sự phù hợp chất lượng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Có ít nhất 5 người là kỹ sư có chuyên môn phù hợp với công việc đảm nhận, có kinh nghiệm ít nhất 3 năm thiết kế, thi công hoặc giám sát công việc phù hợp với nội dung chứng nhận. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Đã thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III hoặc 5 công trình cấp IV cùng loại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Phạm vi hoạt động: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Hạng 1: Đư¬ợc thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Hạng 2: Đư¬ợc thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng đối với công trình cấp IV cùng loại. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 7. Công việc, hạng mục công trình hoặc công trình có yêu cầu đặc biệt &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt quy định trong Thông tư này là: công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có kỹ thuật phức tạp dễ gây sự cố mất an toàn trong thi công, đòi hỏi việc thi công phải do tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện nhằm đảm bảo chất lượng; an toàn cho người, cho công trình và các công trình lân cận. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những công việc, hạng mục công trình, công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt bao gồm: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Các công việc: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Xử lý nền móng bằng cọc barret và cọc khoan nhồi cho các loại công trình xây dựng; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Phá dỡ công trình có chiều cao từ 10 mét trở lên; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
c) Lắp đặt thiết bị siêu trường, siêu trọng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Các hạng mục công trình: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Tầng hầm của các công trình: nhà cao tầng, bãi đỗ xe ngầm, các loại công trình khác; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Đập có chiều cao trên 25 mét: bao gồm đập bê tông, đập đất, đá của công trình thuỷ lợi, thuỷ điện; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
c) Bồn chứa, bể chứa, đường ống dẫn xăng, dầu, khí. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Các công trình: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Công trình nhà cao từ 20 tầng trở lên hoặc công trình có khẩu độ từ 36 mét trở lên; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Công trình dạng tháp có chiều cao từ 50 mét trở lên; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
c) Công trình cầu có chiều dài nhịp chính từ 100 mét trở lên, cầu vòm có chiều cao từ 50 mét trở lên, cầu có trụ cao từ 30 mét trở lên; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
d) Công trình ngầm: như hầm của các loại công trình khai thác mỏ, thuỷ điện, giao thông và các loại công trình khác; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
đ) Công trình trên biển: như các công trình đê chắn sóng biển, công trình giàn khoan trên biển, đường ống dẫn dầu, khí ngoài biển và các loại công trình khác ngoài biển. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 8. Điều kiện năng lực của tổ chức khi thực hiện các công việc, thi công hạng mục công trình, công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tổ chức, cá nhân khi thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt nêu tại Điều 7 của Thông tư này phải đáp ứng các điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 12/CP và các điều kiện năng lực sau đây: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Chỉ huy trưởng công trường hoặc người phụ trách kỹ thuật của tổ chức nhận thầu phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian liên tục tham gia thi công xây dựng tối thiểu 7 năm và đã tham gia thi công ít nhất một công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt cùng loại có quy mô tương tự hoặc quy mô ở cấp thấp hơn liền kề. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Những cán bộ kỹ thuật của tổ chức nhận thầu làm việc tại công trình phải có trình độ đại học hoặc cao đẳng thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian liên tục tham gia thi công xây dựng tối thiểu 2 năm đối với người có trình độ đại học, 4 năm đối với người có trình độ cao đẳng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Các công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt phải có chứng chỉ đào tạo nghề phù hợp. Riêng đối với công nhân vận hành, điều khiển máy móc, thiết bị thi công chính có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn thì phải có thời gian kinh nghiệm ít nhất 1 năm. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4. Máy móc, thiết bị chủ yếu để thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt phải được kiểm định theo quy định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của công việc và an toàn vận hành. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
5. Nhà thầu đã tham gia thi công ít nhất một công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt cùng loại có cấp thấp hơn liền kề. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
6. Tuỳ theo khối lượng công việc, quy mô công trình, tổ chức nhận thầu thực hiện công việc, hạng mục công trình, công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt phải có đủ lực lượng cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật và máy móc, thiết bị đảm bảo điều kiện năng lực phù hợp với từng công việc, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của Thông tư này. Nhà thầu có thể thuê thầu phụ để đảm bảo đủ các điều kiện năng lực theo yêu cầu tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 9. Các loại công trình đặc biệt yêu cầu khi thi công phải có chuyên ngành phù hợp &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chuyên ngành phù hợp quy định tại Điều 8 của Thông tư này được hiểu là ngành chuyên môn mà người có chức danh chỉ huy trưởng công trường, người phụ trách kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật được đào tạo phù hợp với công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, cụ thể đối với: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Công việc xử lý nền móng bằng cọc barret hoặc cọc khoan nhồi: yêu cầu chuyên ngành xây dựng hoặc địa chất công trình. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Công việc phá dỡ công trình: yêu cầu chuyên ngành xây dựng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Công việc lắp đặt thiết bị siêu trường, siêu trọng: yêu cầu chuyên ngành cơ khí, lắp máy. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4. Thi công tầng hầm các công trình: yêu cầu chuyên ngành xây dựng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
5. Thi công đập: yêu cầu chuyên ngành xây dựng thuỷ lợi, thuỷ điện. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
6. Thi công bồn chứa, bể chứa, đường ống dẫn xăng, dầu, khí: yêu cầu chuyên ngành xây dựng hoặc chuyên ngành cơ khí. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
7. Công trình dân dụng, công nghiệp: yêu cầu chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
8. Công trình dạng tháp: yêu cầu chuyên ngành xây dựng, cơ khí hoặc lắp máy. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
9. Công trình cầu: yêu cầu chuyên ngành xây dựng cầu đường. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
10. Công trình ngầm: yêu cầu chuyên ngành xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình ngầm và mỏ hoặc chuyên ngành xây dựng cầu hầm. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
11. Công trình trên biển: yêu cầu chuyên ngành xây dựng công trình biển. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chương III&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
tổ chức thực hiện&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 10. Trách nhiệm của chủ đầu tư &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng và chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để thực hiện lập đồ án quy hoạch xây dựng hoặc thực hiện công việc, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của Nghị định 08/CP, Nghị định 12/CP và quy định của Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực để thực hiện các công việc không đảm bảo chất lượng hoặc xảy ra sự cố gây thiệt hại về người và tài sản. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Phải thường xuyên giám sát, tạm dừng hoặc đình chỉ thực hiện công việc đến khi tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện năng lực theo hợp đồng đã ký kết, theo quy định của Nghị định 08/CP, Nghị định 12/CP và quy định của Thông tư này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi hoạt động xây dựng &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tổ chức, cá nhân khi hoạt động xây dựng có trách nhiệm: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Chỉ được nhận thực hiện lập các đồ án quy hoạch xây dựng hoặc các công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế được duyệt; tổ chức tự giám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm, nghiệm thu theo quy định hiện hành. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về việc khi thực hiện thiết kế quy hoạch xây dựng hoặc khi thực hiện công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng không có đủ điều kiện năng lực theo quy định. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4. Trước khi triển khai thực hiện công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt phải có biện pháp thi công được duyệt theo quy định và có các phương án quản lý, hạn chế rủi ro, đề phòng sự cố. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
5. Cung cấp các thông tin về hoạt động xây dựng của doanh nghiệp trên Trang thông tin về doanh nghiệp của Bộ Xây dựng theo địa chỉ: http://doanhnghiep.xaydung.gov.vn &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
6. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu xử lý đối với các tổ chức, cá nhân khi hoạt động xây dựng vi phạm các quy định về điều kiện năng lực trên phạm vi cả nước. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân khi hoạt động xây dựng vi phạm các quy định về điều kiện năng lực trên địa bàn. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Các Sở Xây dựng có trách nhiệm: &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
a) Tổ chức kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân khi hoạt động xây dựng trên địa bàn theo quy định của Nghị định 08/CP, Nghị định 12/CP và quy định của Thông tư này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
b) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý khi tổ chức hoạt động xây dựng vi phạm các quy định của pháp luật về xây dựng và của Thông tư này. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
c) Cung cấp các thông tin về doanh nghiệp hoạt động xây dựng và những tổ chức, cá nhân có các vi phạm trong hoạt động xây dựng trên Trang thông tin http://doanhnghiep.xaydung.gov.vn của Bộ Xây dựng. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều 13. Điều khoản thi hành &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/8/2009. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2. Những cá nhân tham gia quản lý dự án quy định tại khoản 3 Điều 3 của Thông tư này kể từ ngày 01/01/2010 phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
3. Bãi bỏ Quyết định 10/2008/QĐ-BXD ngày 25/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công công việc, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
4. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nơi nhận:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- ủy ban Dân tộc và các ban của Quốc hội; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Văn phòng Chính phủ;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Văn phòng Quốc hội; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Văn phòng Chủ tịch nước;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Toà án nhân dân tối cao;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Các Tổng công ty nhà nước;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Sở Xây dựng, BQLKCN, BQLKKT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Công báo; website Chính phủ; website Bộ Xây dựng;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Lưu: VP, HĐXD. BỘ TRƯỞNG&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
đã ký&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nguyễn Hồng Quân&lt;br /&gt;
&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2009/07/thong-tu-so-222009tt-bxd-ngay-0672009.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-6655158664130854104</guid><pubDate>Mon, 20 Jul 2009 03:00:00 +0000</pubDate><atom:updated>2009-07-20T10:02:10.772+07:00</atom:updated><title>HÃY XÂY DỰNG MỘT CỘNG ĐỒNG NHÂN ÁI!</title><description>&lt;center&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: red; font-size: 130%;&quot;&gt;&lt;strong&gt;&lt;u&gt;&lt;/u&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/center&gt;&lt;center&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;&lt;span style=&quot;color: red; font-size: 180%;&quot;&gt;&lt;strong&gt;&lt;u&gt;HÃY XÂY DỰNG MỘT CỘNG ĐỒNG NHÂN ÁI! &lt;/u&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/center&gt;&lt;center&gt;&lt;/center&gt;&lt;center&gt;&lt;strong&gt;&lt;u&gt;&lt;span style=&quot;color: red; font-family: Arial; font-size: 130%;&quot;&gt;&lt;/span&gt;&lt;/u&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/center&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Hãy thể hiện tấm lòng nhân ái của bạn đối với những mảnh đời bất hạnh bằng cách quyên góp một phần điểm thưởng vào các quỹ từ thiện. Với mỗi 1200 điểm, bạn đã đóng góp 36.000 vnd giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn. Đừng ngần ngại cùng iChoice xây dựng một cộng đồng nhân ái! &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;&lt;strong&gt;Cách kiếm điểm thưởng:&lt;/strong&gt; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;ul&gt;&lt;li&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Đọc thư quảng cáo 5 điểm/thư khi được mời &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Khảo sát 10 đến 1000 điểm/lần khi được mời &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Khảo sát hàng ngày 3 điểm/lần 1 lần/ngày &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Click quảng cáo 2 điểm/lần 1 lần/ngày &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Viết bài 300 điểm/lần khi bài viết được bình chọn cao nhất &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Giới thiệu bạn bè 200 điểm/người khi bạn thích&lt;/span&gt;&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;Trung bình 1 ngày bạn có thể kiếm 10 điểm. Theo tính toán, nếu bạn giới thiệu được 120 người tham gia đăng ký vào iChoice và đóng góp từ thiện, thì 1 tháng tổng số tiền đóng góp lên đến 1.080.000 VNĐ (120người&amp;nbsp;x 10điểm x 30ngày = 1.200điểm x 30ngày&amp;nbsp;&amp;lt;&amp;gt; 36.000 VNĐ x 30ngày = 1.080.000 VNĐ)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Arial, Helvetica, sans-serif;&quot;&gt;&lt;strong&gt;Làm cách nào để giới thiệu bạn bè?&lt;/strong&gt; &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Arial, Helvetica, sans-serif;&quot;&gt;Bằng cách&amp;nbsp;thông qua&amp;nbsp;&lt;strong&gt;&lt;span style=&quot;color: red;&quot;&gt;Email, blog, chat, web....&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;để giới thiệu cho bạn bè, gia đình đăng ký tham gia website iChoice.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;/div&gt;&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;&lt;b&gt;Thông tin thêm về mạng cộng đồng lấy thưởng trực tuyến đầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam:&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Đã thực hiện việc đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến theo công văn 340/PTTTH&amp;amp;TTDT của Bộ Thông Tin và Truyền Thông ngày 09/04/2009 &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Chỉ cần tham gia vào các dịch vụ trực tuyến như đọc thư quảng cáo từ các nhãn hàng trong và ngoài nước, trả lời các cuộc khảo sát thị trường và tham gia các hoạt động cộng đồng với các thành viên khác, bạn sẽ có cơ hội nhận được rất nhiều điểm thưởng và quà tặng từ iChoice.Đặc biệt nhất là bạn có thể dùng các điểm thưởng này để &quot;&lt;span style=&quot;color: red;&quot;&gt; Góp điểm thưởng vào các quỹ từ thiện&lt;/span&gt;&quot; . &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Tất cả đều nhằm mục đích giải trí và MIỄN PHÍ.Bạn còn chờ gì mà không đăng ký và tham gia ngay vào mạng iChoice để chính bạn được tận hưởng những niềm vui bất ngờ và &quot;&lt;span style=&quot;color: red;&quot;&gt;thể hiện tấm lòng nhân ái của bạn đối với những mảnh đời bất hạnh&lt;/span&gt;&quot;.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;http://ichoice.com.vn/Member/SignUp.aspx?refer=pavillion&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Click vào đây hoặc hình bên dưới để gia nhập cộng đồng iChoice và kiếm 50 điểm đầu tiên của bạn!&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt; &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;center&gt;&lt;a href=&quot;http://ichoice.com.vn/Member/SignUp.aspx?refer=pavillion&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;&quot; border=&quot;0&quot; src=&quot;http://ichoice.com.vn/images/data/map.gif&quot; /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/center&gt;&lt;br /&gt;
&lt;center&gt;&lt;em&gt;&lt;i&gt;Bản đồ công ty IChoice&lt;/i&gt;&lt;/em&gt;&lt;/center&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;/div&gt;&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style=&quot;font-family: arial;&quot;&gt;Thông tin về các tổ chức từ thiện mà bạn có thể đóng góp:&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;http://www.viettht.vn/redcross/vn/home/index.jsp&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; height=&quot;100&quot; src=&quot;http://ichoice.com.vn/images/charity/chu_thap_do_viet_nam.jpg&quot; width=&quot;150&quot; /&gt;&lt;/a&gt;Hội chữ thập đỏ Việt Nam. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là tổ chức xã hội của quần chúng, hoạt động vì mục tiêu nhân đạo – hòa bình – hữu nghị, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì hạnh phúc của nhân dân.&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;http://www.tuantintuc.org/traitim-quehuong/index.1.html&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; height=&quot;120&quot; src=&quot;http://ichoice.com.vn/images/charity/trai_tim_cho_que_huong.jpg&quot; width=&quot;150&quot; /&gt;&lt;/a&gt;Trái tim cho quê hương. Đây là quỹ từ thiện của những tấm lòng nhân ái, nhằm giúp đỡ các hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các nạn nhân chất độc màu da cam, trẻ em mồ côi, người già không nơi nương tựa hay những mảnh đời bất hạnh đang cần sự giúp đỡ tại Việt Nam.&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;http://www.nhunguocmoxanh.org/&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; height=&quot;100&quot; src=&quot;http://ichoice.com.vn/images/charity/nhung_uoc_mo_xanh.jpg&quot; width=&quot;150&quot; /&gt;&lt;/a&gt;Nhóm tình nguyện Những ước mơ xanh. Với phương châm &quot;Tình Nguyện Vì Cuộc Sống Tốt Đẹp Hơn&quot;, Nhóm tình nguyện Những ước mơ xanh hoạt động hầu hết trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng chính của Những Ước Mơ Xanh là người khuyết tật, các em mồ côi ở các mái ấm, các em trẻ lang thang trên đường phố.&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;http://www.unicef.org/vietnam/vi/&quot;&gt;&lt;img border=&quot;0&quot; height=&quot;100&quot; src=&quot;http://ichoice.com.vn/images/charity/unicef_vietnam.jpg&quot; width=&quot;150&quot; /&gt;&lt;/a&gt;Unicef Việt Nam UNICEF tham gia vào việc vận động chính sách mang tính chiến lược cũng như góp phần xây dựng các khuôn khổ và hệ thống pháp lý hỗ trợ việc thực hiện các quyền trẻ em nói chung. &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;b&gt;Thỏa thuận sử dụng của iChoice: &lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Arial, Helvetica, sans-serif;&quot;&gt;Khi đăng ký xong bạn vào trang &lt;span style=&quot;color: #6aa84f;&quot;&gt;http://ichoice.com.vn/&lt;/span&gt; để đăng nhập vào tài khoản của mình và kiếm điểm sau đó tích lũy để &quot; Góp điểm thưởng vào các quỹ từ thiện&quot;.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;Bạn sẽ bị xử lý theo đúng quy định tại iChoice khi tự ý đại diện người khác để đăng ký thành viên, hoặc cố tình tạo tài khoản thành viên giả.&lt;br /&gt;
&lt;/span&gt;&lt;a href=&quot;http://ichoice.com.vn/Tour/TermOfConditions.aspx&quot; title=&quot;Xem thêm Thỏa thuận sử dụng của iChoice&quot;&gt;&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;Xem thêm Thỏa thuận sử dụng của iChoice&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;&lt;strong&gt;Địa chỉ liên hệ:&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: red; font-family: Arial;&quot;&gt;&lt;strong&gt;Công Ty Cổ Phần Hiểu Thấu Tiếp Thị Trực Tuyến OMI&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;Lầu 6, 185-187 Nguyễn Thái Học ,Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP HCM &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;Điện thoại: +848-6291-1043 &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;Fax: +848-6291-1064&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;font-family: Arial;&quot;&gt;E-mail: &lt;a class=&quot;xanh4&quot; href=&quot;mailto:info@omi.com.vn&quot;&gt;info@omi.com.vn&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;
&lt;span style=&quot;color: #006600;&quot;&gt;&lt;strong&gt;----------------------------------© Bản quyền 2009 thuộc về iChoice.------------------------------------&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt; &lt;/div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2009/07/phan-tom-tat-hay-au-bai-ang-hay-xay.html</link><author>noreply@blogger.com (IChoice Member)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-6710756923088893459</guid><pubDate>Thu, 09 Jul 2009 08:03:00 +0000</pubDate><atom:updated>2009-07-09T15:08:16.418+07:00</atom:updated><title>THÔNG TƯ SỐ 12/2009/TT-BXD NGÀY 24/06/2009 CỦA BỘ XÂY DỰNG</title><description>&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;Thông tư số 12/2009/TT-BXD ngày 24/06/2009 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BỘ XÂY DỰNG                                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div align=&quot;left&quot;&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt; Số:  12/2009/TT-BXD                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                                                                  Hà Nội, ngày 24 tháng  6 năm 2009&lt;br /&gt;                                                                         &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                                  THÔNG TƯ&lt;br /&gt;                     Hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;________________&lt;br /&gt;  &lt;br /&gt;Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 02/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;&lt;br /&gt;          Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt;          Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng như sau:&lt;br /&gt;                                                                                                                           &lt;br /&gt;CHƯƠNG I&lt;br /&gt;NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 1. Đối tượng được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;          1. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình (sau đây gọi chung là chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng) cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu được cấp chứng chỉ, có đủ điều kiện năng lực tương ứng với lĩnh vực xin đăng ký hành nghề quy định tại Điều 38, 39, 40 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây viết tắt là Nghị định 12/CP).&lt;br /&gt;2. Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp nếu còn giá trị sử dụng thì được công nhận để hành nghề. Khi hành nghề tại Việt Nam, các cá nhân này phải gửi bản dịch chứng chỉ hành nghề sang tiếng Việt có chứng thực hợp pháp cho Sở Xây dựng địa phương nơi cá nhân đó hành nghề biết để quản lý.&lt;br /&gt;3. Cá nhân là công chức đang làm công việc quản lý hành chính Nhà nước thì không được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng thống nhất phát hành; chứng chỉ hành nghề có bìa cứng, kích thước 85 mm x 125 mm, quy cách của chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục số 3A, 3B, 3C của Thông tư này và có màu sắc như sau:&lt;br /&gt;a) Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư màu xanh da trời.&lt;br /&gt;b) Chứng chỉ hành nghề kỹ sư màu nâu.&lt;br /&gt;c) Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình:&lt;br /&gt;- Màu đỏ đối với chứng chỉ cấp cho người có trình độ đại học.&lt;br /&gt;- Màu hồng đối với chứng chỉ cấp cho người có trình độ cao đẳng, trung cấp.&lt;br /&gt;2. Cách đánh số chứng chỉ hành nghề:&lt;br /&gt;a) Số chứng chỉ bao gồm 3 nhóm ký hiệu như sau:&lt;br /&gt;- Nhóm thứ nhất: Ký hiệu theo loại chứng chỉ (chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư: KTS, chứng chỉ hành nghề kỹ sư: KS, chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng: GS1 đối với màu đỏ, GS2 đối với màu hồng) &lt;br /&gt;- Nhóm thứ hai: Mã số điện thoại của địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);&lt;br /&gt;- Nhóm thứ ba: Số thứ tự của chứng chỉ hành nghề là một số có 5 chữ số.&lt;br /&gt;Các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-).&lt;br /&gt;Ví dụ: Cá nhân được Sở Xây dựng Hà Nội cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư có số chứng chỉ như sau: KTS-04-00001.&lt;br /&gt;b) Ký hiệu đối với chứng chỉ được cấp lại:&lt;br /&gt;Đối với chứng chỉ hành nghề cấp lại, sau nhóm thứ ba là các chữ A (B, C) biểu thị cấp lại lần 1 (2, 3)&lt;br /&gt;Ví dụ: Cá nhân đã được Sở Xây dựng Hà Nội cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, nay đề nghị được cấp lại chứng chỉ do bị mất hoặc rách, nát; hết hạn sử dụng hoặc hết hạn thu hồi lần thứ nhất thì số chứng chỉ hành nghề cấp lại được ghi như sau: KTS-04-00001-A.&lt;br /&gt;3. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng gồm các nội dung sau:&lt;br /&gt;          a) Các thông tin về nhân thân của người được cấp chứng chỉ;&lt;br /&gt;b) Trình độ chuyên môn được đào tạo;&lt;br /&gt;c) Lĩnh vực và phạm vi được phép hành nghề;    &lt;br /&gt;d) Thời hạn có giá trị của chứng chỉ;&lt;br /&gt;đ) Các chỉ dẫn khác.&lt;br /&gt;4. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:&lt;br /&gt; Giám đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng và quản lý hoạt động hành nghề tại địa phương theo quy định của Nghị định 12/CP, hướng dẫn của Thông tư này và pháp luật khác có liên quan.&lt;br /&gt;5. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực trong thời hạn 5 năm, khi hết hạn phải làm thủ tục cấp lại.&lt;br /&gt;Điều 3. Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề&lt;br /&gt;1. Hội đồng tư vấn xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây viết tắt là Hội đồng tư vấn) do Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thành lập để giúp Giám đốc Sở Xây dựng xem xét cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cụ thể:&lt;br /&gt;a) Tuỳ thuộc vào loại hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề và tình hình của mỗi địa phương, Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thành phần, cơ cấu tổ chức và số lượng thành viên của Hội đồng tư vấn cho phù hợp, trong đó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Xây dựng và uỷ viên thường trực là công chức của Sở Xây dựng.&lt;br /&gt;b) Các uỷ viên tham gia Hội đồng là những cá nhân có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và có uy tín đại diện của các Sở có xây dựng chuyên ngành (Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Xây dựng) và các Hội nghề nghiệp ở Trung ương hoặc địa phương giới thiệu để Giám đốc Sở Xây dựng xem xét quyết định.&lt;br /&gt;2. Hội đồng tư vấn có nhiệm kỳ trong thời hạn 3 năm.&lt;br /&gt;3. Hội đồng tư vấn hoạt động theo Quy chế do Giám đốc Sở Xây dựng quyết định ban hành theo hướng dẫn tại Phụ lục số 4 của Thông tư này.&lt;br /&gt;Điều 4. Xác định thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp để xét cấp chứng chỉ hành nghề&lt;br /&gt;1. Thời gian kinh nghiệm là thời gian tính từ ngày cá nhân xin cấp chứng chỉ hành nghề chính thức tham gia hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với nội dung xin đăng ký hành nghề.&lt;br /&gt;2. Đối với cá nhân có thời gian tham gia hoạt động xây dựng kể từ ngày tốt nghiệp đại học chưa đủ thời gian theo quy định, nhưng trước đó đã có bằng cao đẳng, trung cấp và đã tham gia thiết kế, thi công hoặc giám sát thi công xây dựng thì thời gian đó được xem xét tính là thời gian có kinh nghiệm để xét cấp chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp chứng chỉ hành nghề&lt;br /&gt;          Người xin cấp chứng chỉ hành nghề có các quyền và nghĩa vụ sau đây:&lt;br /&gt;          1. Quyền:&lt;br /&gt;a) Yêu cầu cung cấp thông tin về việc cấp chứng chỉ hành nghề;&lt;br /&gt;          b) Được hoạt động hành nghề trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật;&lt;br /&gt;c) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm các quy định của Nghị định 12/CP và của Thông tư này;&lt;br /&gt;          2. Nghĩa vụ:&lt;br /&gt;a) Khai báo trung thực hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của hồ sơ; nộp lệ phí theo quy định;&lt;br /&gt;          b) Hành nghề đúng với nội dung chứng chỉ được cấp, nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ hành nghề và tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;&lt;br /&gt;          c) Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ để hành nghề;&lt;br /&gt;d) Không được tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ;&lt;br /&gt;          đ) Không vi phạm đạo đức nghề nghiệp;&lt;br /&gt;          e) Xuất trình chứng chỉ và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.&lt;br /&gt;CHƯƠNG II&lt;br /&gt;CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ&lt;br /&gt;HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục I&lt;br /&gt;Tổ chức cấp chứng chỉ hành nghề&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 6. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;Người được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:&lt;br /&gt;1. Điều kiện chung:&lt;br /&gt;a) Có quyền công dân và có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy phép cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;&lt;br /&gt;b) Có đạo đức nghề nghiệp và có hồ sơ xin cấp chứng chỉ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này và đã nộp lệ phí theo quy định.&lt;br /&gt;2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư:&lt;br /&gt;a)     Có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;&lt;br /&gt;b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp;&lt;br /&gt;c) Có kinh nghiệm trong công tác thiết kế ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt;&lt;br /&gt;3. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư:&lt;br /&gt;a)     Có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;&lt;br /&gt;b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với nội dung đăng ký hành nghề do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp;&lt;br /&gt;c) Có kinh nghiệm về lĩnh vực xin đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình;&lt;br /&gt;          4. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình:&lt;br /&gt;a) Có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;&lt;br /&gt;b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên (đối với chứng chỉ hành nghề loại màu đỏ) hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (đối với chứng chỉ hành nghề loại màu hồng) thuộc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung xin đăng ký hành nghề, do cơ sở đào tạo hợp pháp của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.&lt;br /&gt;          c) Đã trực tiếp tham gia thực hiện thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 năm trở lên hoặc đã tham gia thực hiện thiết kế, thi công xây dựng ít nhất 5 công trình được nghiệm thu bàn giao.&lt;br /&gt;d) Đã thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình từ 3 năm trở lên (áp dụng đối với trường hợp trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành).&lt;br /&gt;          đ) Có chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình xin cấp chứng chỉ do cơ sở đào tạo được Bộ Xây dựng công nhận cấp;&lt;br /&gt;Điều 7. Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng gồm các tài liệu sau:&lt;br /&gt;          1. Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.&lt;br /&gt;          2. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ hành nghề. Bản sao chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình đối với trường hợp xin cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình.&lt;br /&gt;          3. Bản khai kinh nghiệm công tác chuyên môn về hoạt động xây dựng liên quan đến lĩnh vực xin cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này. Bản khai có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp (nếu là hội viên của Hội nghề nghiệp). Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận.&lt;br /&gt;Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;          1. Người xin cấp chứng chỉ hành nghề gửi 02 bộ hồ sơ (kèm 02 ảnh mầu cỡ 3x4 chụp trong năm xin đăng ký) quy định tại Điều 7 tới Sở Xây dựng nơi xin cấp chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;          2. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu thiếu hoặc không hợp lệ; giao Hội đồng tư vấn nghiên cứu và xem xét hồ sơ.&lt;br /&gt;3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tổ chức xét cấp chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định.&lt;br /&gt;4. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định.&lt;br /&gt;          5. Việc thu và sử dụng lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề (kể cả trường hợp xin cấp lại hoặc xin bổ sung nội dung hành nghề) thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.&lt;br /&gt;Điều 9. Cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề&lt;br /&gt;1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp lại hoặc bổ sung nội dung trong các trường hợp sau:&lt;br /&gt;a) Chứng chỉ cũ hết hạn sử dụng;&lt;br /&gt;b) Bổ sung nội dung hành nghề;&lt;br /&gt;c) Chứng chỉ cũ bị rách, nát;&lt;br /&gt;d) Chứng chỉ bị mất;&lt;br /&gt;đ) Chứng chỉ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đã hết thời hạn thu hồi.&lt;br /&gt;2. Điều kiện để được cấp lại chứng chỉ hành nghề:&lt;br /&gt;          a) Có đơn xin cấp lại chứng chỉ hành nghề nộp tại Sở Xây dựng, nơi đã cấp chứng chỉ hành nghề cũ;&lt;br /&gt;b) Có chứng chỉ cũ (đối với trường hợp: chứng chỉ cũ bị rách, nát hoặc xin cấp bổ sung nội dung hành nghề hoặc chứng chỉ đã hết hạn);&lt;br /&gt;c) Có bản sao các văn bằng, chứng chỉ và bản kê khai kinh nghiệm liên quan đến nội dung xin bổ sung hành nghề (đối với trường hợp xin bổ sung nội dung hành nghề);&lt;br /&gt;d) Không vi phạm các quy định trong hoạt động xây dựng và pháp luật có liên quan.&lt;br /&gt;3. Thời hạn xét cấp lại hoặc bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề như đối với trường hợp xin cấp mới. Sở Xây dựng có trách nhiệm xem xét để cấp lại chứng chỉ cho các đối tượng có đủ điều kiện theo quy định.&lt;br /&gt;Đối với trường hợp xin cấp lại chứng chỉ do bị mất hoặc rách, nát thì Giám đốc Sở Xây dựng tự xem xét quyết định, không phải thông qua Hội đồng tư vấn.&lt;br /&gt;          4. Nội dung và thời hạn của chứng chỉ cấp lại được ghi như sau:&lt;br /&gt;a) Ghi theo đúng nội dung và thời hạn của chứng chỉ cũ đối với trường hợp bị mất hoặc rách, nát.&lt;br /&gt;b) Ghi bổ sung nội dung hành nghề, theo thời hạn của chứng chỉ cũ đối với trường hợp xin cấp bổ sung nội dung hành nghề.&lt;br /&gt;c) Đối với trường hợp hết hạn thì nội dung và thời hạn ghi trong chứng chỉ được thực hiện như quy định đối với trường hợp cấp mới. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục II&lt;br /&gt;Hướng dẫn nội dung xét cấp chứng chỉ hành nghề&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 10. Các lĩnh vực hành nghề hoạt động xây dựng&lt;br /&gt;Căn cứ vào trình độ chuyên môn và kinh nghiệm hoạt động xây dựng của người xin cấp chứng chỉ hành nghề để xét cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đó hoạt động các lĩnh vực sau đây:&lt;br /&gt;1. Các lĩnh vực hành nghề kiến trúc sư bao gồm:&lt;br /&gt;a) Thiết kế quy hoạch xây dựng;&lt;br /&gt;b) Thiết kế kiến trúc công trình;&lt;br /&gt;c) Thiết kế nội-ngoại thất công trình.&lt;br /&gt;2. Các lĩnh vực hành nghề kỹ sư hoạt động xây dựng bao gồm:&lt;br /&gt;a) Khảo sát xây dựng bao gồm:&lt;br /&gt;- Khảo sát địa hình;&lt;br /&gt;- Khảo sát địa chất công trình;&lt;br /&gt;- Khảo sát địa chất thuỷ văn.&lt;br /&gt;b) Thiết kế xây dựng bao gồm các chuyên môn chủ yếu dưới đây:&lt;br /&gt;- Thiết kế kết cấu công trình;&lt;br /&gt;- Thiết kế điện công trình;&lt;br /&gt;- Thiết kế cơ điện công trình;&lt;br /&gt;- Thiết kế cấp- thoát nước;&lt;br /&gt;- Thiết kế cấp nhiệt;&lt;br /&gt;- Thiết kế thông gió, điều hoà không khí;&lt;br /&gt;- Thiết kế mạng thông tin- liên lạc trong công trình xây dựng;&lt;br /&gt;- Thiết kế phòng cháy- chữa cháy;&lt;br /&gt;- Thiết kế các bộ môn khác.&lt;br /&gt;3. Lĩnh vực chuyên môn giám sát thi công xây dựng:&lt;br /&gt;a) Giám sát công tác khảo sát xây dựng bao gồm:&lt;br /&gt;- Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình;&lt;br /&gt;- Giám sát công tác khảo sát địa chất thuỷ văn;&lt;br /&gt;b) Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện;&lt;br /&gt;c) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công trình;&lt;br /&gt;d) Giám sát công tác lắp đặt thiết bị công nghệ.&lt;br /&gt;Điều 11.  Nội dung xét cấp chứng chỉ hành nghề &lt;br /&gt;Nội dung được phép hành nghề hoạt động xây dựng do Hội đồng tư vấn xem xét theo nguyên tắc nếu cá nhân được đào tạo theo các chuyên ngành tương tự thì nội dung hành nghề được xem xét chủ yếu căn cứ vào kinh nghiệm thực tế hoạt động xây dựng của cá nhân đó, cụ thể đối với từng trường hợp như sau:&lt;br /&gt;1.     Đối với chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư:&lt;br /&gt;Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư cấp cho cá nhân có trình độ đại học thuộc chuyên ngành kiến trúc công trình hoặc quy hoạch xây dựng. Nội dung được phép hành nghề không nhất thiết căn cứ vào chuyên ngành người đó đã được đào tạo mà căn cứ chủ yếu vào thời gian và kinh nghiệm thực tế mà cá nhân đó đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế quy hoạch xây dựng hay thiết kế nội – ngoại thất công trình. Trường hợp nếu người đó đã có đủ thời gian và kinh nghiệm thực tế thực hiện thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế nội – ngoại thất công trình hay thiết kế quy hoạch xây dựng theo quy định thì được phép hành nghề một hoặc tất cả các lĩnh vực này.&lt;br /&gt;Ví dụ: người tốt nghiệp đại học chuyên ngành kiến trúc công trình, nếu có 5 năm thiết kế kiến trúc, đã tham gia thiết kế kiến trúc, hay thiết kế nội – ngoại thất  5 công trình và có 5 năm thiết kế quy hoạch xây dựng, đã tham gia thiết kế 5 đồ án quy hoạch xây dựng, thì được xem xét cấp loại chứng chỉ hành nghề kiến trúc với nội dung thiết kế cả kiến trúc công trình, thiết kế nội – ngoại thất công trình và thiết kế quy hoạch xây dựng.&lt;br /&gt;2.     Đối với chứng chỉ hành nghề kỹ sư:&lt;br /&gt;Chứng chỉ hành nghề kỹ sư cấp cho cá nhân có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành có liên quan đến công tác khảo sát xây dựng, thiết kế công trình xây dựng. Nội dung được phép hành nghề như sau:&lt;br /&gt;a) Đối với cá nhân có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn: nội dung được phép hành nghề không nhất thiết phải căn cứ vào chuyên ngành khảo sát người đó đã được đào tạo mà chủ yếu căn cứ vào thời gian và kinh nghiệm thực tế theo quy định mà cá nhân đó đã tham gia thực hiện loại hình khảo sát nào để xét cấp chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;Ví dụ: người tốt nghiệp đại học chuyên ngành khảo sát địa chất, nhưng đã có 5 năm tham gia khảo sát địa hình và đã tham gia khảo sát địa hình 5 công trình thì được xem xét cấp loại chứng chỉ hành nghề kỹ sư với nội dung khảo sát địa hình công trình xây dựng.&lt;br /&gt;b) Đối với cá nhân có bằng đại học thuộc các chuyên ngành xây dựng hoặc có bằng cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành khảo sát xây dựng, nếu đã có 5 năm tham gia khảo sát địa hình và đã tham gia khảo sát địa hình 5 công trình thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư với nội dung khảo sát địa hình trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng công trình.&lt;br /&gt;c) Đối với cá nhân có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành xây dựng (như xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng giao thông, xây dựng thuỷ lợi): nội dung được phép hành nghề không nhất thiết phải căn cứ vào chuyên ngành xây dựng người đó đã được đào tạo mà chủ yếu căn cứ vào thời gian và kinh nghiệm thực tế theo quy định mà cá nhân đó đã tham gia thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông hay thuỷ lợi.&lt;br /&gt;Ví dụ: người tốt nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng thuỷ lợi, nhưng đã tham gia thiết kế các công trình dân dụng với thời gian 5 năm trở lên, tham gia thiết kế ít nhất 5 công trình dân dụng thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư với nội dung hành nghề là thiết kế các công trình dân dụng. &lt;br /&gt;d) Đối với cá nhân có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khác có liên quan đến thiết kế công trình (như cấp, thoát nước; cơ, điện công trình; cấp nhiệt; thông gió; điều hoà không khí; thông tin liên lạc; phòng cháy, chữa cháy..): nội dung được phép hành nghề phải phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, và  căn cứ theo thời gian,  kinh nghiệm thực tế mà cá nhân đó đã tham gia thực hiện thiết kế.&lt;br /&gt;Ví dụ: người tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí hoặc điện thì chỉ được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư với nội dung hành nghề là thiết kế cơ - điện công trình nếu đã có thời gian tham gia thiết kế trong lĩnh vực này ít nhất 5 năm, thực hiện ít nhất 5 công trình. &lt;br /&gt;3. Đối với chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình:&lt;br /&gt;a) Những cá nhân có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành xây dựng (như xây dựng dân dụng và công nghiệp; xây dựng giao thông; xây dựng thuỷ lợi) nếu đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc thi công xây dựng (hoặc trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực đã giám sát thi công) ít nhất 3 năm trở lên hoặc tham gia thực hiện thiết kế, thi công 5 công trình đã được nghiệm thu thuộc loại công trình nào thì được hành nghề giám sát thi công “xây dựng và hoàn thiện” đối với loại công trình đó.&lt;br /&gt;Ví dụ: người tốt nghiệp đại học chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, nhưng đã tham gia thiết kế hoặc thi công các công trình thuỷ lợi từ 3 năm trở lên hoặc thiết kế, thi công 5 công trình thuỷ lợi đã được nghiệm thu, thì được xem xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình, lĩnh vực chuyên môn giám sát là  “xây dựng và hoàn thiện” loại công trình là công trình thuỷ lợi.&lt;br /&gt; b) Đối với các lĩnh vực hành nghề giám sát “lắp đặt thiết bị công trình” và “lắp đặt thiết bị công nghệ” chỉ cấp cho cá nhân thuộc các chuyên ngành (như điện, cơ khí, cấp nhiệt, thông gió, điều hoà không khí, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy…) nếu người đó đã tham gia thiết kế, thi công (hoặc trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực đã giám sát thi công) các công việc thuộc các chuyên ngành này từ 3 năm trở lên thì nội dung được phép hành nghề là giám sát “lắp đặt thiết bị công trình” hoặc “lắp đặt thiết bị công nghệ” hoặc cả hai nội dung này nếu cá nhân đó đã có đủ thời gian và kinh nghiệm theo quy định đối với từng lĩnh vực này.&lt;br /&gt;c) Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình cấp cho cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp có màu hồng. Phạm vi hoạt động hành nghề giám sát đối với công trình cấp IV. Nội dung để xem xét ghi trong chứng chỉ hành nghề tương tự như hướng dẫn nêu tại điểm a, b khoản này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHƯƠNG III&lt;br /&gt;TỔ CHỨC THỰC HIỆN&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;          Điều 12. Kiểm tra, thanh tra&lt;br /&gt;          1. Bộ Xây dựng giao Vụ Quản lý hoạt động xây dựng chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan có trách nhiệm:&lt;br /&gt;a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi cả nước.&lt;br /&gt;b) Tổng hợp tình hình cấp chứng chỉ hành nghề và quản lý hành nghề hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước.&lt;br /&gt;2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:&lt;br /&gt;a) Cung cấp thông tin cho các đối tượng liên quan đến việc cấp chứng chỉ hành nghề;&lt;br /&gt;b) Thành lập Hội đồng tư vấn để xét cấp chứng chỉ hành nghề;&lt;br /&gt;          c) Tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ thiếu hoặc không đúng quy định thì trong thời hạn 5 ngày làm việc phải thông báo cho người xin cấp chứng chỉ hành nghề bổ sung;&lt;br /&gt;d) Cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định;&lt;br /&gt;đ) Không cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân không có đủ điều kiện theo quy định;&lt;br /&gt;e) Kiểm tra, thanh tra hoạt động hành nghề của cá nhân trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý;&lt;br /&gt;g) Thu hồi chứng chỉ đối với người vi phạm theo quy định;&lt;br /&gt;h) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong hành nghề hoạt động xây dựng;&lt;br /&gt;i) Thông tin trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng về tình hình cấp chứng chỉ hành nghề và thông tin về những trường hợp bị xử lý vi phạm được quy định tại Điều 13 của Thông tư này;&lt;br /&gt;k) Giải quyết khiếu nại, tố cáo những vi phạm trong việc thực hiện Thông tư này theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét xử lý;&lt;br /&gt;          l) Lưu trữ hồ sơ gốc;&lt;br /&gt;m) Định kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình cấp chứng chỉ hành nghề; quản lý hành nghề hoạt động xây dựng tại địa phương.&lt;br /&gt;          Điều 13. Xử lý vi phạm         &lt;br /&gt;          1. Cá nhân xin cấp chứng chỉ hành nghề nếu làm giấy tờ giả hoặc khai báo không trung thực thì không được xét cấp chứng chỉ hành nghề trong thời gian 1 năm. &lt;br /&gt;2. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề nếu vi phạm quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan thì sẽ bị xử lý như sau:&lt;br /&gt;a) Thu hồi chứng chỉ trong thời gian 1 năm, nếu phát hiện có sự khai báo không trung thực trong hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề hoặc hành nghề không đúng với nội dung ghi trong chứng chỉ;&lt;br /&gt;          b) Thu hồi chứng chỉ trong thời gian 3 năm, nếu tự ý tẩy xoá, sửa chữa chứng chỉ; cho mượn, cho thuê hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ để hành nghề; vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động xây dựng;&lt;br /&gt;c) Ngoài việc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, tuỳ theo mức độ vi phạm cá nhân vi phạm còn bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;3. Thẩm quyền xử lý vi phạm:&lt;br /&gt;a) Sở Xây dựng thu hồi chứng chỉ hành nghề do Sở Xây dựng đã cấp đối với các trường hợp vi phạm nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này (hoặc theo yêu cầu thu hồi của Bộ Xây dựng). Đồng thời thông báo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan biết để xử lý theo thẩm quyền.&lt;br /&gt;b) Bộ Xây dựng xử lý các cơ quan, cá nhân vi phạm các quy định trong quá trình thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;          Điều 14.  Điều khoản thi hành&lt;br /&gt;          Các chứng chỉ hành nghề sau đây vẫn còn giá trị và được tiếp tục sử dụng đến khi hết hạn ghi trên chứng chỉ: &lt;br /&gt;1. Chứng chỉ kiến trúc sư chủ nhiệm đồ án đã cấp theo quy định tại Quyết định số 91/BXD-ĐT ngày 16/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư;&lt;br /&gt;2. Chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình đã cấp theo Quyết định số 23/2000/QĐ-BXD ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình;&lt;br /&gt;3. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình đã cấp theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình.&lt;br /&gt; 4. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư đã cấp theo Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng.&lt;br /&gt;Khi hết hạn sử dụng ghi trên các chứng chỉ hành nghề nêu trên, cá nhân xin cấp lại chứng chỉ hành nghề theo quy định của Thông tư này.&lt;br /&gt;Điều 15. Hiệu lực thi hành&lt;br /&gt;1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2009.&lt;br /&gt;2. Thông tư này thay thế cho các văn bản sau đây:&lt;br /&gt;a) Quyết định số 91/BXD-ĐT ngày 16/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế hành nghề kiến trúc sư.&lt;br /&gt;b) Quyết định số 23/2000/QĐ-BXD ngày 13/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình.&lt;br /&gt;c) Quyết định số 12/2005/QĐ-BXD ngày 18/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình.&lt;br /&gt;d) Quyết định số 15/2005/QĐ-BXD ngày 25/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoạt động xây dựng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;N¬i nhËn:                                                                       KT. BỘ TRƯỞNG&lt;br /&gt;- Ban BÝ th&amp;shy; Trung &amp;shy;¬ng §¶ng (®Ó b¸o c¸o);                                    THỨ TRƯỞNG&lt;br /&gt;- ủy ban Thường vụ Quốc hội;           &lt;br /&gt;- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;&lt;br /&gt;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;&lt;br /&gt;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;                                     §· ký&lt;br /&gt; - Văn phòng Chính phủ;&lt;br /&gt;- Văn phòng Quốc hội;                                  &lt;br /&gt;- Văn phòng Chủ tịch nước;                                                      &lt;br /&gt;- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;                                       Cao L¹i Quang&lt;br /&gt;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;     &lt;br /&gt;- Toà án nhân dân tối cao&lt;br /&gt;- Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước;&lt;br /&gt;- Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;&lt;br /&gt;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;&lt;br /&gt;- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;&lt;br /&gt;- Công báo;&lt;br /&gt;- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;&lt;br /&gt;- Lưu: VP, HĐXD.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phụ lục số 1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng&lt;br /&gt; quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)&lt;br /&gt;---------------------------------------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;---------------------------&lt;br /&gt;                                                                                    .........., ngày.......tháng....... năm......&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ĐƠN XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ......&lt;br /&gt;(Điền loại chứng chỉ hành nghề thích hợp: Kiến trúc sư hoặc Kỹ sư&lt;br /&gt;hoặc Giám sát thi công xây dựng công trình vào dấu ...)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                Kính gửi: Sở Xây dựng (tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Họ và tên:&lt;br /&gt;2. Ngày, tháng, năm sinh:&lt;br /&gt;3. Nơi sinh:&lt;br /&gt;4. Quốc tịch:&lt;br /&gt;5. Số, ngày, nơi cấp chứng minh thư nhân dân (hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài):&lt;br /&gt;6. Địa chỉ thường trú:&lt;br /&gt;7. Trình độ chuyên môn:&lt;br /&gt;          - Văn bằng, chứng chỉ đã được cấp (ghi rõ chuyên ngành đào tạo):&lt;br /&gt;8. Kinh nghiệm nghề nghiệp:&lt;br /&gt;- Thời gian đã tham gia hoạt động xây dựng (Nếu xin cấp chứng chỉ hành nghề lĩnh vực nào thì khai kinh nghiệm về lĩnh vực đó):&lt;br /&gt;+ Đã tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng:&lt;br /&gt;+ Đã tham gia thiết kế kiến trúc công trình:&lt;br /&gt;+ Đã tham gia khảo sát xây dựng:&lt;br /&gt;+ Đã thiết kế công trình:&lt;br /&gt;          + Đã làm chủ nhiệm, chủ trì bao nhiêu công trình:&lt;br /&gt;          + Đã tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng (bao lâu hoặc bao nhiêu công trình):&lt;br /&gt;          + ...&lt;br /&gt;Đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư hoặc kỹ sư hoặc giám sát thi công xây dựng với các nội dung sau (căn cứ vào quy định để xác định xin cấp loại công việc gì cho phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm đã tham gia hoạt động xây dựng), Ví dụ:&lt;br /&gt;-         Thiết kế quy hoạch xây dựng&lt;br /&gt;-         Thiết kế kiến trúc công trình&lt;br /&gt;-         Thiết kế nội – ngoại thất công trình&lt;br /&gt;-         Khảo sát địa hình (hoặc địa chất công trình,...)&lt;br /&gt;-         Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (giao thông, thuỷ lợi,...)&lt;br /&gt;-         Thiết kế cấp, thoát nước; thiết kế thông gió, điều hoà không khí; phòng cháy, chữa cháy; dây chuyền công nghệ công trình xi măng,...&lt;br /&gt;-         Giám sát công tác khảo sát địa chất công trình hoặc địa chất thuỷ văn&lt;br /&gt;-         Giám sát “xây dựng và hoàn thiện” công trình dân dụng và công nghiệp&lt;br /&gt;-         Giám sát lắp đặt “thiết bị công trình” hoặc “thiết bị công nghệ” &lt;br /&gt;Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung đơn này và cam kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                                                      Người làm đơn&lt;br /&gt;                                                                                 (Ký và ghi rõ họ, tên)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                      Phụ lục số 2     &lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng&lt;br /&gt; quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)&lt;br /&gt;--------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;BẢN KHAI KINH NGHIỆM CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN&lt;br /&gt;TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Họ và tên:&lt;br /&gt;2. Quá trình hoạt động chuyên môn trong xây dựng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;STT&lt;br /&gt;Thời gian hoạt động chuyên môn về xây dựng  (từ tháng, năm, …. đến tháng năm…)&lt;br /&gt;Hoạt động xây dựng trong cơ quan, tổ chức nào? hoặc hoạt động độc lập?&lt;br /&gt;Nội dung hoạt động xây dựng (thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc, thiết kế xây dựng, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng)? tại công trình nào? chủ trì hay tham gia?&lt;br /&gt;Chủ đầu tư, địa điểm xây dựng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;          Tôi xin cam đoan nội dung bản khai này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                               &lt;br /&gt;Xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc Hội nghề nghiệp&lt;br /&gt;Người làm đơn&lt;br /&gt;(Ký và ghi rõ họ, tên)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                     &lt;br /&gt;                                                           &lt;br /&gt;Phô lôc sè 3A&lt;br /&gt;(Ban hµnh kÌm theo Th«ng t&amp;shy; sè 12/TT-BXD ngµy 24/6/2009 cña Bé tr&amp;shy;ëng Bé X©y dùng&lt;br /&gt;quy ®Þnh chi tiÕt vÒ cÊp chøng chØ hµnh nghÒ ho¹t ®éng x©y dùng)&lt;br /&gt;---------------------&lt;br /&gt;MÉu chøng chØ hµnh nghÒ kiÕn tróc s&amp;shy; ho¹t ®éng x©y dùng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Chỉ được nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ này.&lt;br /&gt;- Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.&lt;br /&gt;- Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ này để hành nghề.&lt;br /&gt;- Không tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ này.&lt;br /&gt;- Trình báo khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 4-mặt ngoài )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập – Tự do – Hạnh phúc&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHỨNG CHỈ&lt;br /&gt;HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ&lt;br /&gt;HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 1- mặt ngoàii)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ảnh 3x4 của người được cấp chứng chỉ (đóng dấu nổi của cơ quan cấp chứng chỉ)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chữ ký của người được cấp chứng chỉ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thông tin của người được cấp chứng chỉ:&lt;br /&gt;- Số CMTND (hoặc hộ chiếu): …….………&lt;br /&gt;cấp ngày …/…/…... tại …………………….&lt;br /&gt;- Quốc tịch: ………………………………...&lt;br /&gt;- Trình độ chuyên môn:  …………………...&lt;br /&gt;…………………………..…………………&lt;br /&gt;Số chứng chỉ: KTS-04-00001&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 2- mÆt trong)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SỞ XÂY DỰNG TỈNH/THÀNH PHỐ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Cấp cho Ông/Bà: ………………...….….……&lt;br /&gt;- Ngày tháng năm sinh: ……………..……....…&lt;br /&gt;- Địa chỉ thường trú: ………………..………….&lt;br /&gt;……...………………………………..…………&lt;br /&gt;- Được phép hành nghề hoạt động Xây dựng:&lt;br /&gt;1. ……………………………………...………&lt;br /&gt;2. …………………………………..….………&lt;br /&gt;3. ………………………………………………&lt;br /&gt;4. ……………………………………..….……&lt;br /&gt;5. ……………………………………..….……&lt;br /&gt;Chứng chỉ có giá trị trên phạm vi toàn quốc đến ngày: …/…/……&lt;br /&gt;Tỉnh/Thành phố, ngày .../…/……&lt;br /&gt;      GIÁM ĐỐC&lt;br /&gt;                                 (Ký, hä vµ tªn, ®ãng dÊu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 3- mÆt trong)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phô lôc sè 3B&lt;br /&gt;(Ban hµnh kÌm theo Th«ng t&amp;shy; sè 12/TT-BXD ngµy 24/6/2009 cña Bé tr&amp;shy;ëng Bé X©y dùng&lt;br /&gt;quy ®Þnh chi tiÕt vÒ cÊp chøng chØ hµnh nghÒ ho¹t ®éng x©y dùng)&lt;br /&gt;---------------------&lt;br /&gt;MÉu chøng chØ hµnh nghÒ kü s&amp;shy; ho¹t ®éng x©y dùng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Chỉ được nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ này.&lt;br /&gt;- Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.&lt;br /&gt;- Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ này để hành nghề.&lt;br /&gt;- Không tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ này.&lt;br /&gt;- Trình báo khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 4-mÆt ngoµi )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập – Tự do – Hạnh phúc&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHỨNG CHỈ&lt;br /&gt;HÀNH NGHỀ KỸ SƯ&lt;br /&gt;HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 1-mÆt ngoµi)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ảnh 3x4 của người được cấp chứng chỉ (đóng dấu nổi của cơ quan cấp chứng chỉ)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chữ ký của người được cấp chứng chỉ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thông tin của người được cấp chứng chỉ:&lt;br /&gt;- Số CMTND (hoặc hộ chiếu): …….………&lt;br /&gt;cấp ngày …/…/…... tại …………………….&lt;br /&gt;- Quốc tịch: ………………………………...&lt;br /&gt;- Trình độ chuyên môn:  …………………...&lt;br /&gt;………………………………………………&lt;br /&gt;Số chứng chỉ: KS-04-00001&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 2- mÆt trong)&lt;br /&gt;                                 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SỞ XÂY DỰNG TỈNH/THÀNH PHỐ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Cấp cho Ông/Bà: ………………...….….……&lt;br /&gt;- Ngày tháng năm sinh: ……………..……....…&lt;br /&gt;- Địa chỉ thường trú: ………………..………….&lt;br /&gt;……...………………………………..…………&lt;br /&gt;- Được phép hành nghề hoạt động Xây dựng:&lt;br /&gt;1. ……………………………………...………&lt;br /&gt;2. …………………………………..….………&lt;br /&gt;3. ………………………………………………&lt;br /&gt;4. ……………………………………..….……&lt;br /&gt;5. ……………………………………..….……&lt;br /&gt;Chứng chỉ có giá trị trên phạm vi toàn quốc đến ngày: …/…/……&lt;br /&gt;Tỉnh/Thành phố, ngày .../…/……&lt;br /&gt;      GIÁM ĐỐC&lt;br /&gt;                             (Ký, hä vµ tªn, ®ãng dÊu)&lt;br /&gt;           &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 3- mÆt trong)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phô lôc sè 3C&lt;br /&gt;(Ban hµnh kÌm theo Th«ng t&amp;shy; sè 12/TT-BXD ngµy 24/6/2009 cña Bé tr&amp;shy;ëng Bé X©y dùng&lt;br /&gt;quy ®Þnh chi tiÕt vÒ cÊp chøng chØ hµnh nghÒ ho¹t ®éng x©y dùng)&lt;br /&gt;---------------------&lt;br /&gt;MÉu chøng chØ hµnh nghÒ gi¸m s¸t thi c«ng x©y dùng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trách nhiệm của người được cấp chứng chỉ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Chỉ được nhận và thực hiện các công việc hoạt động xây dựng trong phạm vi cho phép của chứng chỉ này.&lt;br /&gt;- Tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.&lt;br /&gt;- Không được cho người khác thuê, mượn hoặc sử dụng chứng chỉ này để hành nghề.&lt;br /&gt;- Không tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ này.&lt;br /&gt;- Trình báo khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 4-mÆt ngoµi )&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập – Tự do – Hạnh phúc&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHỨNG CHỈ&lt;br /&gt;hµnh nghÒ gi¸m s¸t&lt;br /&gt;thi c«ng x©y dùng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 1-mÆt ngoµi)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ảnh 3x4 của người được cấp chứng chỉ (đóng dấu nổi của cơ quan cấp chứng chỉ)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chữ ký của người được cấp chứng chỉ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thông tin của người được cấp chứng chỉ:&lt;br /&gt;- Số CMTND (hoặc hộ chiếu): …….………&lt;br /&gt;cấp ngày …/…/…... tại …………………….&lt;br /&gt;- Quốc tịch: ………………………………...&lt;br /&gt;- Trình độ chuyên môn:  …………………...&lt;br /&gt;………………………………………………&lt;br /&gt;Số chứng chỉ: GS1(2)-04-00001&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 2- mÆt trong)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SỞ XÂY DỰNG TỈNH/THÀNH PHỐ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Cấp cho Ông/Bà: ………………...….….……&lt;br /&gt;- Ngày tháng năm sinh: ……………..……....…&lt;br /&gt;- Địa chỉ thường trú: ………………..………….&lt;br /&gt;……...………………………………..…………&lt;br /&gt;- Được phép hành nghề hoạt động Xây dựng:&lt;br /&gt;1. ……………………………………...………&lt;br /&gt;2. …………………………………..….………&lt;br /&gt;3. ………………………………………………&lt;br /&gt;4. ……………………………………..….……&lt;br /&gt;5. ……………………………………..….……&lt;br /&gt;Chứng chỉ có giá trị trên phạm vi toàn quốc đến ngày: …/…/……&lt;br /&gt;Tỉnh/Thành phố, ngày .../…/……&lt;br /&gt;      GIÁM ĐỐC&lt;br /&gt;                          (Ký, hä vµ tªn, ®ãng dÊu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Trang 3- mÆt trong)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phụ lục số 4&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/TT-BXD ngày 24/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng&lt;br /&gt; quy định chi tiết về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng)&lt;br /&gt;--------------------------------------------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;MẪU QUY CHẾ CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. NhiÖm vô&lt;br /&gt;-         Tiếp nhận, kiểm tra xem xét hồ sơ;&lt;br /&gt;-         Tổ chức họp để xét cấp chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;II. QuyÒn h¹n&lt;br /&gt;-         Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ theo những quy định trong Quy chế;&lt;br /&gt;-         Đề nghị các đối tượng xin cấp chứng chỉ hành nghề hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định.&lt;br /&gt;III. Tr¸ch nhiÖm&lt;br /&gt;-         Trách nhiệm của từng thành viên trong Hội đồng tư vấn.&lt;br /&gt;-         Hội đồng tư vấn chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Xây dựng về kết quả xét cấp chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;IV. Cơ cấu tổ chức&lt;br /&gt;-         Đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng - Chủ tịch Hội đồng;&lt;br /&gt;-         Cán bộ phòng chức năng của Sở Xây dựng - Uỷ viên thường trực;&lt;br /&gt;-         Đại diện các Hội nghề nghiệp có liên quan - Uỷ viên Hội đồng;&lt;br /&gt;-         Cá nhân có chứng chỉ và hoạt động hành nghề có uy tín - Uỷ viên Hội đồng;&lt;br /&gt;-         Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Giám đốc Sở Xây dựng mời đại diện Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia Uỷ viên Hội đồng;&lt;br /&gt;-         Thư ký Hội đồng.&lt;br /&gt;V.Nguyên tắc làm việc của Hội đồng &lt;br /&gt;-         Đảm bảo tính khoa học, khách quan;&lt;br /&gt;-         Tạo điều kiện thuận lợi cho người xin cấp chứng chỉ ;&lt;br /&gt;-         Làm việc tập thể, dân chủ.&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2009/07/thong-tu-so-122009tt-bxd-ngay-24062009.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-8842179109371956731</guid><pubDate>Fri, 05 Jun 2009 02:26:00 +0000</pubDate><atom:updated>2009-06-23T14:59:14.251+07:00</atom:updated><title>THÔNG TƯ SỐ 03/2009/TT-BXD NGÀY 26/03/2009 CỦA BỘ XÂY DỰNG</title><description>Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BỘ XÂY DỰNG&lt;br /&gt;___________&lt;br /&gt;Số : 03/2009/TT-BXD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;                     _______________________________________&lt;br /&gt;                                            Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2009 &lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;THÔNG TƯ&lt;br /&gt;Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;_________________________________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;&lt;br /&gt; - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt; Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (dưới đây viết tắt là Nghị định 12/CP) như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHƯƠNG I&lt;br /&gt;QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XÁC ĐỊNH CHỦ ĐẦU TƯ; &lt;br /&gt;THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ &lt;br /&gt;XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 1. Xác định chủ đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 3 Nghị định 12/CP&lt;br /&gt; 1. Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư thì người quyết định đầu tư giao cho đơn vị quản lý, sử dụng công trình làm chủ đầu tư. &lt;br /&gt;Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện để tổ chức triển khai thực hiện dự án thì người quyết định đầu tư giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Đơn vị quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với đơn vị được giao làm chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Người được cử tham gia với chủ đầu tư là người sẽ tham gia quản lý, sử dụng công trình sau này hoặc người có chuyên môn phù hợp với tính chất của dự án. &lt;br /&gt;Chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí người của đơn vị quản lý, sử dụng công trình vào vị trí phù hợp để được tham gia quản lý các công việc nêu trên đảm bảo hiệu quả và mục tiêu của dự án. &lt;br /&gt;2. Trường hợp không xác định được đơn vị để giao làm chủ đầu tư theo quy định nêu trên thì việc xác định chủ đầu tư được thực hiện như sau: &lt;br /&gt;a) Người quyết định đầu tư đồng thời làm chủ đầu tư.&lt;br /&gt;b) Người quyết định đầu tư giao cho Ban quản lý dự án do mình quyết định thành lập làm chủ đầu tư nếu Ban quản lý dự án đó có tư cách pháp nhân và có đủ điều kiện tổ chức triển khai thực hiện dự án hoặc người quyết định đầu tư thực hiện uỷ thác thông qua hợp đồng với một tổ chức có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. &lt;br /&gt;Điều 2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Điều 10 Nghị  định 12/CP&lt;br /&gt;1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:&lt;br /&gt;a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều này và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan đến dự án. &lt;br /&gt;b) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án tổng hợp các nội dung thẩm định, ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở và ý kiến của các cơ quan khác có liên quan; nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án.&lt;br /&gt;c) Thời gian thẩm định dự án theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị định 12/CP, trong đó thời gian xem xét cho ý kiến về thiết kế cơ sở và ý kiến của các cơ quan liên quan, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ là:&lt;br /&gt;- Không quá 45 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia; &lt;br /&gt;- Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; &lt;br /&gt;- Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; &lt;br /&gt;- Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C.&lt;br /&gt;Quá thời hạn nêu trên, nếu các cơ quan liên quan không có ý kiến thì được coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình.&lt;br /&gt;2. Đối với dự án sử dụng các nguồn vốn khác:&lt;br /&gt;a) Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án do người quyết định đầu tư chỉ định. &lt;br /&gt;b) Khi thẩm định dự án người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều này và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan đến dự án theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;c) Thời gian xem xét cho ý kiến về thiết kế cơ sở và ý kiến của các cơ quan liên quan thực hiện như quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. &lt;br /&gt;3. Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành:&lt;br /&gt; a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:&lt;br /&gt;- Bộ Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.&lt;br /&gt;- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác. &lt;br /&gt;- Bộ Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.&lt;br /&gt;- Bộ Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. Riêng đối với dự án đầu tư xây dựng một công trình dân dụng dưới 20 tầng thì Sở Xây dựng nơi có dự án tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở.&lt;br /&gt;Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Bộ chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Bộ nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.    &lt;br /&gt;b) Đối với các dự án nhóm B, C việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở được thực hiện như sau:&lt;br /&gt;- Sở Công thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng.&lt;br /&gt;- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác.&lt;br /&gt;- Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.&lt;br /&gt;- Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.&lt;br /&gt;Đối với dự án bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các Sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.    &lt;br /&gt;c) Đối với các dự án nhóm B, C do Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng quyết định đầu tư, nếu thuộc chuyên ngành được Nhà nước giao quản lý thì được tự xem xét thiết kế cơ sở, không phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu tại điểm b khoản 3 Điều này. &lt;br /&gt;d) Đối với các Tập đoàn kinh tế nhà nước, nếu được Chính phủ giao quản lý nhà nước về lĩnh vực nào thì được tự xem xét thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực đó do mình quyết định đầu tư, không phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Đối với dự án thuộc lĩnh vực khác do các Tập đoàn này quyết định đầu tư thì vẫn phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a, b khoản này.&lt;br /&gt;4. Trách nhiệm của cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:&lt;br /&gt;a) Cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phải xem xét cho ý kiến và chịu trách nhiệm về các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/CP.&lt;br /&gt;b) Các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở không thu phí hoặc lệ phí. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm phân bổ phí thẩm định dự án cho các cơ quan tham gia thẩm định dự án.&lt;br /&gt;Điều 3. Thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại Điều 13 Nghị định 12/CP &lt;br /&gt;1. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước:&lt;br /&gt;a) Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình để trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt. Trường hợp cần thiết thì chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. Các nội dung quản lý nhà nước về xây dựng được thực hiện thông qua việc cấp giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt; Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.  &lt;br /&gt;b) Hồ sơ Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình (dưới đây viết tắt là Báo cáo kinh tế – kỹ thuật) do chủ đầu tư trình thẩm định, bao gồm:  &lt;br /&gt;- Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này; &lt;br /&gt;- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; &lt;br /&gt;- Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; &lt;br /&gt;c) Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật trước khi phê duyệt. Đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư. &lt;br /&gt;d) Thời gian thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không quá 15 ngày làm việc.&lt;br /&gt;đ) Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật: &lt;br /&gt;  - Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế – xã hội.&lt;br /&gt;- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi, bao gồm: nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.&lt;br /&gt;- Xem xét kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.&lt;br /&gt; e) Phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật:&lt;br /&gt;- Đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật có trách nhiệm gửi hồ sơ Báo cáo kinh tế – kỹ thuật tới người quyết định đầu tư để phê duyệt. &lt;br /&gt;Hồ sơ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế- kỹ thuật bao gồm: Tờ trình phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này; Hồ sơ của chủ đầu tư trình thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật nêu tại điểm b khoản 1 Điều này.&lt;br /&gt;- Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư này.&lt;br /&gt;Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đã được phê duyệt có nghĩa là người có thẩm quyền quyết định đầu tư đã phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán; chủ đầu tư không phải phê duyệt lại mà chỉ cần ký xác nhận và đóng dấu đã phê duyệt vào thiết kế bản vẽ thi công trước khi đưa ra thi công.&lt;br /&gt;2. Đối với công trình sử dụng các nguồn vốn khác:&lt;br /&gt;Người có thẩm quyền quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật và chịu trách nhiệm về những nội dung phê duyệt của mình. Các nội dung quản lý nhà nước về xây dựng sẽ được thực hiện thông qua việc cấp giấy phép xây dựng.  &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHƯƠNG II&lt;br /&gt;QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 4. Công trình không phải xin giấy phép xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 12/CP&lt;br /&gt;Công trình không phải xin giấy phép xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 12/CP, bao gồm:&lt;br /&gt;1. Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;&lt;br /&gt;2. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; trừ công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. &lt;br /&gt;Điều 5. Giấy phép xây dựng tạm quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/CP&lt;br /&gt;1. Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện.&lt;br /&gt; 2. Căn cứ tính chất, đặc điểm và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng của từng khu vực, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.&lt;br /&gt; 3. Trong nội dung giấy phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phép xây dựng tạm nếu Nhà nước chưa giải phóng mặt bằng thì công trình được phép tồn tại cho đến khi Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch, khi đó chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.&lt;br /&gt; 4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm như quy định đối với các công trình xin cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Điều 23 Nghị định 12/CP.&lt;br /&gt;5. Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành; riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường. &lt;br /&gt;Điều 6. Về Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn&lt;br /&gt; 1. Đối với các trung tâm xã, cụm xã nếu có hướng phát triển thành đô thị, nhưng chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, thì Uỷ ban nhân dân huyện phải đưa ra các quy định để làm căn cứ cho việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo quy định.&lt;br /&gt;2. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định 12/CP được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Thông tư này. &lt;br /&gt;Sơ đồ mặt bằng công trình phải thể hiện rõ các kích thước và diện tích chiếm đất của ngôi nhà, các công trình trên lô đất, khoảng cách tới các công trình xung quanh và các điểm đấu nối điện, thông tin liên lạc, cấp - thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng bên ngoài (nếu có). Trên bản vẽ phải ghi rõ tên chủ nhà, địa chỉ nơi ở, địa điểm xây dựng và tên, địa chỉ người vẽ sơ đồ đó.&lt;br /&gt;Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/CP&lt;br /&gt; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cấp giấy phép xây dựng hoặc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/CP. &lt;br /&gt;Điều 8. Điều chỉnh giấy phép xây dựng quy định tại Điều 24 Nghị định 12/CP&lt;br /&gt;1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp về: vị trí xây dựng công trình, cốt nền xây dựng công trình; các chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; diện tích xây dựng; tổng diện tích sàn; chiều cao công trình; số tầng (đối với công trình dân dụng) và những nội dung khác được ghi trong giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Những thay đổi khác thì không phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng đã cấp. &lt;br /&gt;2. Cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xây dựng. Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” hoặc bằng phụ lục kèm theo Giấy phép xây dựng đã cấp cho chủ đầu tư.&lt;br /&gt;Điều 9. Quản lý xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 12/CP&lt;br /&gt; Những công trình xây dựng thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 19 của Nghị định 12/CP, trước khi khởi công xây dựng chủ đầu tư phải gửi văn bản thông báo ngày khởi công kèm theo các bản vẽ mặt bằng xây dựng, mặt bằng móng, mặt đứng chính công trình cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp và Uỷ ban nhân dân cấp xã biết, để theo dõi và quản lý theo quy định. Đối với công trình phải lập dự án thì ngoài các tài liệu nêu trên, còn phải gửi văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 10. Phá dỡ công trình xây dựng quy định tại Điều 32 Nghị định 12/CP&lt;br /&gt; 1. Thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình:&lt;br /&gt;a) Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định phá dỡ công trình để giải phóng mặt bằng theo quy hoạch xây dựng và các công trình phải cưỡng chế phá dỡ theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;b) Chủ đầu tư dự án, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình quyết định phá dỡ công trình được quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 12/CP. &lt;br /&gt; 2. Phương án phá dỡ công trình:&lt;br /&gt; a) Việc phá dỡ công trình phải được thực hiện theo phương án phá dỡ. Người quyết định phá dỡ công trình có trách nhiệm phê duyệt phương án phá dỡ.&lt;br /&gt; b) Người quyết định phá dỡ công trình có trách nhiệm tổ chức lập phương án phá dỡ hoặc thuê tư vấn lập phương án phá dỡ công trình.&lt;br /&gt;c) Phương án phá dỡ công trình phải thể hiện được các biện pháp, quy trình phá dỡ; các trang - thiết bị phục vụ phá dỡ, biện pháp che chắn để đảm bảo an toàn về tính mạng và tài sản, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, trình tự, tiến độ, kinh phí phá dỡ.&lt;br /&gt;d) Việc phá dỡ công trình phải do đơn vị có năng lực và kinh nghiệm thực hiện. Đơn vị phá dỡ công trình phải thực hiện theo phương án phá dỡ đã được phê duyệt, bảo đảm an toàn cho người, tài sản và các công trình lân cận. Trước khi phá dỡ, đơn vị phá dỡ phải thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã và các chủ công trình lân cận biết. &lt;br /&gt;CHƯƠNG III&lt;br /&gt;QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ &lt;br /&gt;DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH&lt;br /&gt;Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư căn cứ quy mô, tính chất của dự án và điều kiện hoàn cảnh thực tế của cơ quan, đơn vị mình để lựa chọn hình thức, mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự án sau đây cho phù hợp. &lt;br /&gt;Đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác thì chỉ khuyến khích tham khảo, áp dụng.&lt;br /&gt;Điều 11. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định 12/CP&lt;br /&gt;1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:&lt;br /&gt;a) Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án. Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án.&lt;br /&gt;b) Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, cụ thể như sau:&lt;br /&gt;- Chủ đầu tư giao cho Ban quản lý dự án hiện có để quản lý thêm dự án mới.&lt;br /&gt;- Trường hợp Ban quản lý dự án hiện có không đủ điều kiện để quản lý thêm dự án mới thì Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án mới để quản lý thực hiện dự án.&lt;br /&gt;2. Trường hợp áp dụng mô hình 1 thì chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án. Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.&lt;br /&gt;3. Trường hợp áp dụng mô hình 2 thì phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:&lt;br /&gt;a) Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao.&lt;br /&gt;b) Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án.&lt;br /&gt;c) Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí. Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.&lt;br /&gt;d) Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. &lt;br /&gt;đ) Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.&lt;br /&gt;e) Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện.&lt;br /&gt;4. Chủ đầu tư (trong trường hợp áp dụng mô hình 1), Ban quản lý dự án (trong trường hợp áp dụng mô hình 2) nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định số 12/CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng,... Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án.&lt;br /&gt;5. Trường hợp Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân và năng lực chuyên môn thì có thể được giao nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án của chủ đầu tư khác khi cơ quan thành lập ra Ban quản lý dự án chính là cấp quyết định đầu tư của dự án đó. Trong trường hợp này cấp quyết định đầu tư phải có quyết định phân giao nhiệm vụ cụ thể và ban hành cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư và Ban quản lý dự án để bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và hiệu quả. Sau khi công tác xây dựng hoàn thành, Ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng. Ban quản lý dự án loại này có thể được nhận thầu làm tư vấn quản lý dự án cho chủ đầu tư khác nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quyết định thành lập ra Ban quản lý dự án cho phép.&lt;br /&gt;Điều 12. Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án quy định tại Điều 33 và Điều 35 của Nghị định 12/CP &lt;br /&gt;1. Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.&lt;br /&gt;2. Tư vấn quản lý dự án phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định tại Nghị định số 12/CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.&lt;br /&gt;3. Tư vấn quản lý dự án thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với Chủ đầu tư. Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của chủ đầu tư. &lt;br /&gt;4. Tư vấn quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. Tư vấn quản lý dự án phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan.&lt;br /&gt;5. Tư vấn quản lý dự án được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận. &lt;br /&gt;CHƯƠNG IV&lt;br /&gt;QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 13. Xử lý chuyển tiếp về thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và các công việc tiếp theo&lt;br /&gt; 1. Trước ngày Nghị định 12/CP có hiệu lực, các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được thẩm định nhưng chưa phê duyệt, các dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện hoặc đang thực hiện dở dang thì các thủ tục đã được thẩm định không phải thẩm định lại. Các bước tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định 12/CP và quy định của Thông tư này. &lt;br /&gt; 2. Đối với dự án đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 12/CP có hiệu lực, trong quá trình thực hiện dự án, trường hợp có sự điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở đã được thẩm định thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án gửi hồ sơ phần điều chỉnh dự án tới cơ quan quản lý nhà nước để tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở theo quy định của Nghị định 12/CP và quy định của Thông tư này. &lt;br /&gt; 3. Các quy định về thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình tại Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác với các quy định của Nghị định 12/CP thì thực hiện theo quy định của Nghị định 12/CP.&lt;br /&gt;Điều 14. Xử lý chuyển tiếp về cấp giấy phép xây dựng&lt;br /&gt; Các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt trước ngày Nghị định 12/CP có hiệu lực thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, nếu đã nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trước khi Nghị định 12/CP có hiệu lực thì không phải làm lại hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định 12/CP và quy định của Thông tư này. &lt;br /&gt;Điều 15. Xử lý chuyển tiếp về điều kiện năng lực đối với những người tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những cá nhân tham gia quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định 12/CP kể từ ngày 01/01/2010 phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định.&lt;br /&gt;CHƯƠNG V&lt;br /&gt;ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH&lt;br /&gt;Điều 16. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ. &lt;br /&gt;  Điều 17. Hiệu lực thi hành&lt;br /&gt;1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/5/2009. Những quy định trước đây về xác định chủ đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp giấy phép xây dựng; phá dỡ công trình; tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trái với những quy định tại Nghị định 12/CP và Thông tư này đều bãi bỏ.  &lt;br /&gt;2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:    &lt;br /&gt;- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo),&lt;br /&gt;- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, &lt;br /&gt;- Thủ tướng, các PTT Chính phủ,&lt;br /&gt;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP,&lt;br /&gt;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,&lt;br /&gt;- Văn phòng Chính phủ&lt;br /&gt;- Văn phòng Quốc hội,   &lt;br /&gt;- Văn phòng Chủ tịch nước,&lt;br /&gt;- Văn phòng TW và các Ban của Đảng, &lt;br /&gt;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, &lt;br /&gt;- Toà án nhân dân tối cao,&lt;br /&gt;- Các Tổng công ty nhà nước,&lt;br /&gt;- Website của Chính phủ&lt;br /&gt;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,&lt;br /&gt;- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,&lt;br /&gt;- Công báo,&lt;br /&gt;- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD,&lt;br /&gt;- Lưu: VP, HĐXD. BỘ TRƯỞNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ĐÃ KÝ&lt;br /&gt;  &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nguyễn Hồng Quân &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phụ lục số 1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Thông tư số: 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009  &lt;br /&gt;của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Tên Chủ đầu tư)&lt;br /&gt;________&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Số:       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;_______________________&lt;br /&gt;                    .........., ngày......... tháng......... năm.......... &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG VÀ DỰ TOÁN&lt;br /&gt;CỦA CÔNG TRÌNH ……………. …&lt;br /&gt;(Đối với công trình lập Báo cáo KTKT)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kính gửi : …(Người có thẩm quyền quyết định đầu tư)...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; - Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;&lt;br /&gt; - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt; - Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; &lt;br /&gt; - Căn cứ Thông tư số... ngày … tháng … năm … của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; &lt;br /&gt; - Căn cứ (pháp lý khác có liên quan).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Sau khi thẩm định, (Tên chủ đầu tư) báo cáo kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ  thi công và dự toán công trình…………………….. như sau:&lt;br /&gt; 1. Tóm tắt các nội dung chủ yếu của công trình: &lt;br /&gt;a) Công trình:&lt;br /&gt;  - Loại và cấp công trình:&lt;br /&gt; b) Địa điểm xây dựng:&lt;br /&gt; c) Diện tích sử dụng đất:&lt;br /&gt; d) Nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công:&lt;br /&gt; đ) Nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng:&lt;br /&gt; e) Quy mô xây dựng, công suất, các thông số kỹ thuật chủ yếu:&lt;br /&gt; g) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng:&lt;br /&gt; h) Nội dung thiết kế: &lt;br /&gt;2. Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công:&lt;br /&gt;a) Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy mô xây dựng trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. &lt;br /&gt;b) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; &lt;br /&gt;c) Sự hợp lý của giải pháp kết cấu công trình.&lt;br /&gt;d) Đánh giá mức độ an toàn của công trình. &lt;br /&gt;đ) Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ&lt;br /&gt;e) Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an ninh, quốc phòng.&lt;br /&gt; 3. Kết quả thẩm định dự toán:&lt;br /&gt;a) Tính đúng đắn của việc áp dụng định mức, đơn giá, chế độ, chính sách và các khoản mục chi phí theo quy định của Nhà nước có liên quan đến các chi phí tính trong dự toán &lt;br /&gt;b) Sự phù hợp khối lượng xây dựng tính từ thiết kế với khối lượng xây dựng trong dự toán&lt;br /&gt;c) Kết quả thẩm định dự toán được tổng hợp như sau:&lt;br /&gt;- Chi phí xây dựng:&lt;br /&gt;- Chi phí thiết bị:&lt;br /&gt;- Chi phí quản lý dự án:&lt;br /&gt;- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;- Chi phí khác:&lt;br /&gt;- Chi phí dự phòng:&lt;br /&gt;Tổng cộng:&lt;br /&gt;4. Kết luận: &lt;br /&gt; a) Đánh giá, nhận xét:&lt;br /&gt; b) Những kiến nghị:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như trên;&lt;br /&gt;- Lưu:… Đại diện chủ đầu tư&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phụ lục số 2&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Thông tư số: 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 &lt;br /&gt;của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)&lt;br /&gt;------------------------&lt;br /&gt;(Tên Chủ đầu tư)&lt;br /&gt;           ________ &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Số: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;______________________&lt;br /&gt;.........., ngày......... tháng......... năm.......... &lt;br /&gt;TỜ TRÌNH &lt;br /&gt;THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG&lt;br /&gt; CÔNG TRÌNH………. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;  Kính gửi: …(Người có thẩm quyền quyết định đầu tư)…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; - Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;&lt;br /&gt; - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt; - Căn cứ Thông tư số.. .ngày … tháng … năm .. của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; &lt;br /&gt; - Căn cứ (pháp lý khác có liên quan).&lt;br /&gt; (Tên Chủ đầu tư) trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình với các nội dung chính sau: &lt;br /&gt; 1. Tên công trình:&lt;br /&gt; 2. Tên chủ đầu tư: &lt;br /&gt;3. Tổ chức tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình:&lt;br /&gt; 4. Mục tiêu đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt; 5. Địa điểm xây dựng:&lt;br /&gt; 6. Diện tích sử dụng đất:&lt;br /&gt; 7. Tổng mức đầu tư:&lt;br /&gt; 8. Nguồn vốn đầu tư:&lt;br /&gt; 9. Hình thức quản lý dự án:&lt;br /&gt; 10. Thời gian thực hiện:&lt;br /&gt; 11. Những kiến nghị:&lt;br /&gt;(Gửi kèm theo Tờ trình này là toàn bộ hồ sơ Báo cáo KTKT và kết quả thẩm  định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán)&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như trên,&lt;br /&gt;- Lưu:… Đại diện chủ đầu tư&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Phụ lục số 3 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Thông tư số: 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009  &lt;br /&gt;của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)&lt;br /&gt;------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; (Tên Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáo&lt;br /&gt; kinh tế - kỹ thuật)&lt;br /&gt;                _________&lt;br /&gt;Số:    …………………   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;____________________&lt;br /&gt;.........., ngày......... tháng......... năm.......... &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;TỜ TRÌNH &lt;br /&gt;PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG&lt;br /&gt; CÔNG TRÌNH …….&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Kính gửi: ………(Người có thẩm quyền quyết định đầu tư)……………&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; - Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;&lt;br /&gt; - Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt; - Căn cứ Thông tư số ... ngày …tháng ... năm … của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; &lt;br /&gt; - Căn cứ (pháp lý khác có liên quan);&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Sau khi thẩm định, (Tên cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình ………như sau:&lt;br /&gt; 1. Tóm tắt những nội dung chủ yếu của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật:&lt;br /&gt; a. Tên công trình:&lt;br /&gt; b. Tên chủ đầu tư; &lt;br /&gt; c. Mục tiêu đầu tư:&lt;br /&gt; d. Nội dung và quy mô đầu tư:&lt;br /&gt; đ. Địa điểm xây dựng:&lt;br /&gt; e. Diện tích sử dụng đất:&lt;br /&gt; g. Loại, cấp công trình:&lt;br /&gt; h. Thiết bị công nghệ (nếu có):&lt;br /&gt; i. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có)  &lt;br /&gt;k. Tổng mức đầu tư:&lt;br /&gt; - Trong đó: + Chi phí xây dựng:&lt;br /&gt;   + Chi phí thiết bị:&lt;br /&gt;   + Chi phí quản lý dự án:&lt;br /&gt;   + Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;+ Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có):&lt;br /&gt;    + Chi phí khác:&lt;br /&gt;    + Chi phí dự phòng:&lt;br /&gt; l. Nguồn vốn đầu tư:&lt;br /&gt; m. Hình thức quản lý dự án:&lt;br /&gt; n. Thời gian thực hiện dự án:&lt;br /&gt; 0. Các nội dung khác: &lt;br /&gt; 2. Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan:&lt;br /&gt; 3. Nhận xét, đánh giá về nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật:&lt;br /&gt;   a. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư; hiệu quả về kinh tế – xã hội.&lt;br /&gt;b. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi, bao gồm: nhu cầu sử dụng đất; khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng tới công trình như an ninh, quốc phòng, môi trường và các quy định khác của pháp luật; kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.&lt;br /&gt; 4. Kết luận: &lt;br /&gt; a. Đề nghị phê duyệt hay không phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật &lt;br /&gt;b. Những kiến nghị:&lt;br /&gt;                                 &lt;br /&gt;                                                     Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thẩm định BCKTKT &lt;br /&gt;Nơi nhận:                                             (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)&lt;br /&gt;- Như trên;&lt;br /&gt;- Lưu:...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phụ lục số 4&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Thông tư số: 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 &lt;br /&gt;của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Cơ quan quyết định&lt;br /&gt; đầu tư)&lt;br /&gt;       _____________           &lt;br /&gt;Số:      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;________________________________________&lt;br /&gt;.........., ngày......... tháng......... năm......... &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH CỦA.......&lt;br /&gt;Về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật&lt;br /&gt; xây dựng công trình ………………..&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; - Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;&lt;br /&gt;- Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt;- Căn cứ Thông tư số… . ngày… tháng ... năm …của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; &lt;br /&gt;- Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;&lt;br /&gt; - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của (cơ quan phê duyệt)...;&lt;br /&gt;Xét đề nghị của…(Cơ quan, đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáo KTKT)... tại Tờ trình số.…. ngày..... ..,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Điều 1. Phê duyệt Báo cáo KTKT xây dựng công trình.……… với các nội dung chủ yếu sau:&lt;br /&gt; 1. Tên công trình:&lt;br /&gt; 2. Chủ đầu tư:&lt;br /&gt; 3. Tổ chức tư vấn lập BCKTKT:&lt;br /&gt; 4. Chủ nhiệm lập BCKTKT: &lt;br /&gt; 5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt; 6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt; 7. Địa điểm xây dựng:&lt;br /&gt; 8. Diện tích sử dụng đất:&lt;br /&gt; 9. Phương án xây dựng :&lt;br /&gt; 10. Loại, cấp công trình:&lt;br /&gt; 11. Thiết bị công nghệ (nếu có):&lt;br /&gt; 12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có):&lt;br /&gt; 13. Tổng mức đầu tư:&lt;br /&gt;  Trong đó:    &lt;br /&gt;   - Chi phí xây dựng:&lt;br /&gt;   - Chi phí thiết bị:&lt;br /&gt;  - Chi phí quản lý dự án:&lt;br /&gt;  - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có):&lt;br /&gt;   - Chi phí khác:&lt;br /&gt;   - Chi phí dự phòng:&lt;br /&gt; 14. Nguồn vốn đầu tư:&lt;br /&gt; 15. Hình thức quản lý dự án:&lt;br /&gt; 16. Thời gian thực hiện:&lt;br /&gt; 17. Các nội dung khác:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Điều 2. Tổ chức thực hiện. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt; Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như Điều 3;&lt;br /&gt;- Các cơ quan có liên quan;&lt;br /&gt;- Lưu:… Người có thẩm quyền quyết định đầu tư&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phụ lục số 5&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Thông tư số: 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009  &lt;br /&gt;của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)&lt;br /&gt;------------------------&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2009/06/thung-tu-so-032009tt-bxd-ngay-26032009.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-4510293377278209312</guid><pubDate>Fri, 08 May 2009 01:42:00 +0000</pubDate><atom:updated>2009-05-08T08:52:15.931+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">TTXDND</category><title>Nghị định 23/2009-NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng</title><description>Nghị định 23/2009-NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;CHÍNH PHỦ&lt;br /&gt;____________ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;  Số: 23/2009/NĐ-CP _______________________________________________________&lt;br /&gt; Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2009&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NGHỊ ĐỊNH&lt;br /&gt;Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; &lt;br /&gt;kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở&lt;br /&gt;_______&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHÍNH PHỦ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001;&lt;br /&gt;Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;&lt;br /&gt;Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;&lt;br /&gt;Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;&lt;br /&gt;Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008;&lt;br /&gt;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NGHỊ ĐỊNH:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương I&lt;br /&gt;QUY ĐỊNH CHUNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 1. Phạm vi điều chỉnh &lt;br /&gt;1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đô thị, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao), quản lý phát triển nhà và công sở; hình thức và mức xử phạt; thẩm quyền và thủ tục xử phạt; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.&lt;br /&gt;2. Vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bao gồm các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động xây dựng; hoạt động kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở do tổ chức, cá nhân thực hiện cố ý hoặc vô ý vi phạm mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính. &lt;br /&gt;Điều 2. Đối tượng áp dụng &lt;br /&gt;1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này.&lt;br /&gt;2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, mà hành vi đó xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.&lt;br /&gt;Điều 3. Nguyên tắc và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính &lt;br /&gt;1. Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải được tiến hành kịp thời, công minh, triệt để và đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này. Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm kể từ ngày dự án được bàn giao, đưa vào sử dụng); quá thời hạn trên thì không bị xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.&lt;br /&gt;3. Trong thời hiệu quy định tại khoản 2 Điều này, nếu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt của cơ quan có thẩm quyền thì thời hiệu xử phạt được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.&lt;br /&gt;4. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính sau 01 năm, kể từ ngày thi hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày quyết định xử phạt hết hiệu lực mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả &lt;br /&gt;1. Hình thức xử phạt chính: phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đến 500.000.000 đồng;&lt;br /&gt;2. Các hình thức xử phạt bổ sung: &lt;br /&gt;a) Thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề;&lt;br /&gt;b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính; buộc tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm;&lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra; &lt;br /&gt;c) Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;4. Đối với những hành vi vi phạm trật tự xây dựng thì ngoài việc bị xử phạt tiền theo quy định tại Nghị định này còn bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị (sau đây gọi tắt là Nghị định số 180/2007/NĐ-CP).&lt;br /&gt;Điều 5. Hình thức công bố hành vi vi phạm trên Trang tin điện tử (Website) &lt;br /&gt;Ngoài việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, tên tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính, nội dung vi phạm, hình thức xử phạt, việc khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 17, Điều 18, Điều 22, Điều 24, Điều 29 và Điều 34 của Nghị định này còn phải được công bố trên Trang tin điện tử (Website) của Bộ Xây dựng và của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;Chương II&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI &lt;br /&gt;VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục I&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI &lt;br /&gt;VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CHỦ ĐẦU TƯ&lt;br /&gt;Điều 6. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về khảo sát xây dựng &lt;br /&gt;1.  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Không phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng hoặc phương án bổ sung nhiệm vụ khảo sát trước khi nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng;&lt;br /&gt;b) Để thất lạc các mốc, cao độ khi đã được nhà thầu khảo sát xây dựng bàn giao;&lt;br /&gt;c) Tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát không đúng trình tự, thủ tục quy định;&lt;br /&gt;d) Không lưu trữ kết quả khảo sát theo quy định.&lt;br /&gt;2.  Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Tự thực hiện khảo sát xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định;&lt;br /&gt;b) Không thực hiện giám sát khảo sát xây dựng theo quy định;&lt;br /&gt;c) Không tổ chức nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.&lt;br /&gt;3.  Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về khảo sát xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 7. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về lập dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư  tự thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức phạt tiền, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về lập dự án đầu tư xây dựng công trình.&lt;br /&gt;Điều 8. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về thiết kế, dự toán xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi:&lt;br /&gt;a) Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình không đúng trình tự, thủ tục quy định;&lt;br /&gt;b) Không lưu trữ hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình;&lt;br /&gt;c) Sửa chữa, bổ sung thiết kế làm thay đổi thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật không được nhà thầu thiết kế chấp thuận.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư  tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về thiết kế   xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 9. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước &lt;br /&gt;1. Phạt tiền:&lt;br /&gt;a) Phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng  đối với chủ đầu tư không thành lập ban quản lý dự án trong trường hợp không đủ năng lực để tự thực hiện theo quy định; thành lập Ban quản lý dự án không đủ điều kiện năng lực theo quy định; không thuê tổ  chức làm tư vấn quản lý dự án trong trường hợp không đủ năng lực để tự thực hiện theo quy định;&lt;br /&gt;b) Phạt từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ đầu tư thay đổi nội dung của dự án không đúng quy định về điều chỉnh dự án.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng và thành lập Ban quản lý dự án.&lt;br /&gt;Điều 10. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thông báo ngày khởi công bằng văn bản cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình trước 7 ngày theo quy định. &lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công (đối với trường hợp vi phạm quy định về giấy phép xây dựng thì xử phạt theo quy định tại Điều 12 Nghị định này).&lt;br /&gt;3. Hành vi vi phạm quy định về lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành công trình xây dựng xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định              số 84/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.&lt;br /&gt;4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này còn bị buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình.&lt;br /&gt;Điều 11. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm các quy định về trật tự xây dựng &lt;br /&gt;1. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép được cấp có thẩm quyền cấp:&lt;br /&gt; a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng sai thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt; xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng. &lt;br /&gt;4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền mà chủ đầu tư vẫn tái phạm thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng (nếu có).&lt;br /&gt;5. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn; để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.&lt;br /&gt;6. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lân cận:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.&lt;br /&gt;7. Phạt tiền đối với chủ đầu tư tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm công tác quản lý chất lượng công trình gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.&lt;br /&gt;8. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3,      khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc khắc phục hậu quả và bị xử lý theo quy định tại các               Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;Điều 12. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về giải phóng mặt bằng xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1:500 hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;&lt;br /&gt;b) Thực hiện đền bù tài sản để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình sai quy định.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về đền bù, giải phóng mặt bằng.&lt;br /&gt;Điều 13. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Không treo biển báo tại công trường thi công hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định; &lt;br /&gt;b) Không lưu trữ kết quả giám sát thi công xây dựng công trình;&lt;br /&gt;c) Không kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng như: nhân lực; thiết bị thi công; hệ thống quản lý chất lượng; giấy phép sử dụng máy móc thiết bị; chất lượng vật tư vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình;&lt;br /&gt;d) Không kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu; không lập nhật ký giám sát thi công xây dựng công trình; không đóng dấu xác nhận vào bản vẽ thiết kế thi công trước khi đưa ra thi công.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư tự giám sát thi công xây dựng nhưng không đủ điều kiện năng lực theo quy định hoặc không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định, trừ  nhà ở riêng lẻ.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về giám sát thi công xây dựng công trình.&lt;br /&gt;Điều 14. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Không gửi báo cáo kết quả chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng cho Sở Xây dựng;&lt;br /&gt;b) Không lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng theo quy định;&lt;br /&gt;c) Không gửi báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về tình hình chất lượng công trình xây dựng cho Sở Xây dựng.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý xây dựng theo quy định khi xảy ra sự cố công trình.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Không thực hiện chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo quy định;   &lt;br /&gt;b) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định.&lt;br /&gt;4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực trước khi đưa vào sử dụng đối với các hạng mục công trình xây dựng hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa đối với người, tài sản, môi trường theo quy định. &lt;br /&gt;5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư không thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định để kiểm định chất lượng công trình trong trường hợp công trình xảy ra sự cố.&lt;br /&gt;6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với chủ đầu tư thi công xây dựng công trình sai quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng được quy định trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.&lt;br /&gt;7. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 15. Xử phạt chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng có hành vi vi phạm quy định về bảo trì công trình xây dựng&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng không tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế xây dựng lập.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình xây dựng còn bị buộc thực hiện đúng quy định về bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế xây dựng lập. &lt;br /&gt;Điều 16. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán công trình xây dựng đối với những công trình sử dụng vốn nhà nước &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Không tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng thời gian mà nhà thầu thi công xây dựng nêu trong phiếu yêu cầu nghiệm thu khi công trình đã hoàn thành, đủ điều kiện nghiệm thu mà không có lý do chính đáng;&lt;br /&gt;b) Tổ chức nghiệm thu sai quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán công trình chậm kể từ khi hạng mục công trình, công trình xây dựng đã được nghiệm thu, bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng:&lt;br /&gt;a) 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A; &lt;br /&gt;b) 9 tháng đối với dự án nhóm B; &lt;br /&gt;c) 6 tháng đối với dự án nhóm C.&lt;br /&gt;3.  Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng hoàn thành cho nhà thầu khi nhà thầu đã có hồ sơ nghiệm thu thanh toán khối lượng đúng quy định.&lt;br /&gt;4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với chủ đầu tư đưa các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành, công trình xây dựng hoàn thành vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu.&lt;br /&gt;5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ đầu tư nghiệm thu khống khối lượng.&lt;br /&gt;6. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3,               khoản 4 và khoản 5 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành, quyết toán công trình xây dựng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục II&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI &lt;br /&gt;VI PHẠM HÀNH CHÍNH CHUNG ĐỐI VỚI NHÀ THẦU &lt;br /&gt;Điều 17. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về điều kiện hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Mượn, cho mượn; thuê, cho thuê chứng chỉ hành nghề;&lt;br /&gt;b) Hoạt động vượt quá điều kiện năng lực hành nghề theo quy định; hoạt động sai chứng chỉ hành nghề; hoạt động không có chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu có một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Giao cho người không có chứng chỉ hành nghề hoặc không đủ điều kiện năng lực tương ứng với loại, cấp công trình đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng; chủ trì thiết kế chuyên ngành đồ án quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng công trình; chủ nhiệm lập dự án; giám đốc tư vấn quản lý dự án; chỉ huy trưởng công trường; chủ trì thẩm tra thiết kế; chủ trì thẩm định thiết kế công trình;&lt;br /&gt;b) Hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực theo quy định.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:&lt;br /&gt;a) Buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng;&lt;br /&gt;b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của cá nhân có hành vi vi phạm từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn. &lt;br /&gt;Điều 18. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm các nội dung trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng giao nhận thầu &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu bố trí người, trang thiết bị không đúng với hồ sơ đã trúng thầu và nội dung hợp đồng giao nhận thầu khi chưa được chủ đầu tư chấp thuận.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, nhà thầu có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu, hợp đồng giao nhận thầu và các quy định về đấu thầu trong hoạt động xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 19. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng số liệu, tài liệu không hợp lệ trong hoạt động xây dựng &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu sử dụng kết quả thí nghiệm của phòng thí nghiệm chưa được hợp chuẩn hoặc thiếu các kết quả thí nghiệm theo quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu sử dụng số liệu, tài liệu không có nguồn gốc, thiếu căn cứ pháp lý, không chính xác hoặc sử dụng số liệu không phù hợp với địa điểm khảo sát.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với nhà thầu áp dụng sai quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng được quy định.&lt;br /&gt;4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà thầu có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, số liệu, tài liệu trong hoạt động xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 20. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về chế độ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, nhà thầu có hành vi vi phạm còn bị buộc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.&lt;br /&gt;Điều 21. Xử phạt nhà thầu có hành vi vi phạm quy định về nghiệm thu, thanh toán khối lượng công trình xây dựng  &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu có một trong các hành vi:&lt;br /&gt;a) Không tự tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng sai quy định;&lt;br /&gt;b) Không lập các văn bản, tài liệu, bản vẽ liên quan đến công trình xây dựng bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài đối với trường hợp chủ đầu tư, nhà thầu là người nước ngoài.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình theo quy định;&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà thầu có một trong các hành vi: &lt;br /&gt;a) Nghiệm thu khống; &lt;br /&gt;b)  Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.&lt;br /&gt;4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà thầu có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt;a) Buộc huỷ bỏ kết quả nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;&lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện đúng quy định về nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình xây dựng.&lt;br /&gt;Mục III&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI &lt;br /&gt;VI PHẠM HÀNH CHÍNH RIÊNG ĐỐI VỚI TỪNG NHÀ THẦU &lt;br /&gt;Điều 22. Xử phạt nhà thầu khảo sát xây dựng có hành vi vi phạm quy định về khảo sát xây dựng &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 20.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu khảo sát xây dựng có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Sử dụng phòng thí nghiệm phục vụ khảo sát chưa được công nhận hợp chuẩn;&lt;br /&gt;b) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn khảo sát, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường (xử lý hóa chất...) ở khu vực khảo sát.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu khảo sát xây dựng có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Lập phương án khảo sát không đầy đủ nội dung, không đúng theo quy định;&lt;br /&gt;b) Triển khai khảo sát khi chưa có nhiệm vụ khảo sát, phương án khảo sát xây dựng được phê duyệt; vi phạm trình tự khảo sát theo quy định;&lt;br /&gt;c) Không thực hiện đúng nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà thầu báo cáo tài liệu, số liệu khảo sát không trung thực, không đúng quy định dẫn tới phải điều chỉnh thiết kế 02 lần trở lên.&lt;br /&gt;4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, nhà thầu khảo sát xây dựng có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt;a) Buộc thực hiện đúng quy định về quản lý chất lượng trong khảo sát xây dựng;&lt;br /&gt;b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của cá nhân là chủ nhiệm khảo sát xây dựng từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.&lt;br /&gt;Điều 23. Xử phạt nhà thầu tư vấn lập quy hoạch xây dựng có hành vi vi phạm quy định về thời gian lập quy hoạch xây dựng &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà thầu có hành vi kéo dài thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng quá các thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng:&lt;br /&gt;a) 6 tháng đối với lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng;&lt;br /&gt;b) 4 tháng đối với lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị;&lt;br /&gt;c) 2 tháng đối với lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kéo dài thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng quá các thời hạn quy định kể từ ngày  ký hợp đồng:&lt;br /&gt;a) 18 tháng đối với lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng;&lt;br /&gt;b) 12 tháng đối với lập đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị;&lt;br /&gt;c) 9 tháng đối với lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;&lt;br /&gt;d) 6 tháng đối với lập đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ đồ án quy hoạch và tổng mặt bằng xây dựng công trình không đúng quy định. &lt;br /&gt;4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 3 Điều này còn bị buộc thực hiện đúng quy định về lập hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng và tổng mặt bằng xây dựng công trình.&lt;br /&gt;Điều 24. Xử phạt nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về thiết kế xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định. &lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phát hành hồ sơ thiết kế xây dựng công trình khi chưa có kết quả khảo sát địa chất công trình hoặc không phù hợp với kết quả khảo sát theo quy định.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Không thực hiện giám sát tác giả theo quy định;&lt;br /&gt;b) Thực hiện hợp đồng giám sát thi công xây dựng đối với công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước do mình thiết kế;&lt;br /&gt;c) Không tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư;&lt;br /&gt;d) Thực hiện bước thiết kế tiếp theo khi bước thiết kế trước chưa được phê duyệt.&lt;br /&gt;4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng công trình trong hồ sơ thiết kế.&lt;br /&gt;5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Không đưa các tiêu chuẩn kỹ thuật, tính năng sử dụng của thiết bị, vật tư, cấu kiện vào hồ sơ thiết kế;&lt;br /&gt;b) Không lập quy trình bảo trì đối với các công trình theo quy định phải lập quy trình bảo trì.&lt;br /&gt;6. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt;a) Buộc thực hiện đúng quy định về thiết kế xây dựng công trình;&lt;br /&gt;b) Tuỳ mức độ vi phạm còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề của cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế có hành vi vi phạm từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.&lt;br /&gt;Điều 25. Xử phạt nhà thầu, tổ chức, cá nhân thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về trật tự xây dựng&lt;br /&gt;1. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép được cơ quan thẩm quyền cấp sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác ở nông thôn và đô thị.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng sai thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt; xây dựng sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1:500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với công trình xây dựng được miễn Giấy phép xây dựng sau khi có biên bản vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.&lt;br /&gt;4. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền mà nhà thầu thi công xây dựng vẫn tiếp tục thi công xây dựng thì tùy theo mức độ vi phạm, quy mô công trình vi phạm bị xử phạt từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.&lt;br /&gt;5. Phạt tiền đối với nhà thầu thi công xây dựng không che chắn để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh; để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.&lt;br /&gt;6. Phạt tiền đối với nhà thầu tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về xây dựng gây lún, nứt công trình lân cận:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác.&lt;br /&gt;7. Phạt tiền đối với nhà thầu tổ chức thi công xây dựng vi phạm quản lý chất lượng công trình công trình gây sụp đổ công trình lân cận:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ nông thôn;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp xây dựng công trình khác. &lt;br /&gt;8. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này, nhà thầu thi công xây dựng có hành vi vi phạm còn bị buộc khắc phục hậu quả và bị xử lý theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;Điều 26. Xử phạt nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình có một trong các hành vi:&lt;br /&gt;a) Không trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động trong công trường xây dựng; lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công mà không có biện pháp bảo đảm an toàn lao động;&lt;br /&gt;b) Không có biển báo an toàn; không có phương tiện che chắn; &lt;br /&gt;c) Không mua các loại bảo hiểm theo quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về phá dỡ công trình xây dựng.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về thi công xây dựng công trình, quy định về phá dỡ công trình xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 27. Xử phạt nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng &lt;br /&gt;1. Phạt tiền:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng không kiểm tra vật liệu xây dựng hoặc cấu kiện xây dựng theo quy định hoặc sử dụng kết quả kiểm tra của các phòng thí nghiệm chưa được hợp chuẩn; &lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: không lập bản vẽ hoàn công theo quy định hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng thực tế thi công; không có nhật ký thi công theo quy định; không lập, lưu trữ tài liệu quản lý chất lượng theo quy định; vi phạm các quy định về bảo hành công trình;&lt;br /&gt;c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết bị công nghệ không có chứng chỉ xuất xứ, chứng nhận đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định;&lt;br /&gt;d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với nhà thầu xây dựng có một trong các hành vi: không có hệ thống quản lý chất lượng; không tổ chức giám sát thi công xây dựng.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, nhà thầu thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 28. Xử phạt nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm quy định về giám sát thi công xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình không thực hiện công việc giám sát thi công xây dựng đúng hợp đồng đã ký kết; ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng để thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình làm sai lệch kết quả giám sát.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về giám sát thi công xây dựng công trình và đúng hợp đồng đã ký kết.&lt;br /&gt;Điều 29. Xử phạt hành vi vi phạm của nhà thầu, tổ chức, cá nhân khác&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Hoạt động kiểm định chất lượng không đủ điều kiện năng lực theo quy định;&lt;br /&gt;b) Thực hiện việc chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng không đúng trình tự, thủ tục quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với phòng thí nghiệm có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Hoạt động thí nghiệm không đủ điều kiện năng lực theo quy định;&lt;br /&gt;b) Thực hiện các thí nghiệm, cung cấp các số liệu, kết quả thí nghiệm không đúng  quy định;&lt;br /&gt;c) Không lưu giữ hồ sơ trong quá trình thí nghiệm, phiếu nhận mẫu và phiếu kết quả thí nghiệm theo quy định.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức tư vấn thẩm tra có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Hoạt động thẩm tra không đủ điều kiện năng lực theo quy định;&lt;br /&gt;b) Thực hiện thẩm tra không đúng quy định;&lt;br /&gt;c) Báo cáo kết quả thẩm tra không chính xác.&lt;br /&gt;4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân cung cấp điện, nước, hộ gia đình lân cận không thực hiện cắt điện, cắt nước của công trình vi phạm trật tự xây dựng khi có quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình của người có thẩm quyền.&lt;br /&gt;5.  Phạt tiền:&lt;br /&gt;a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo, cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng không đúng quy định;&lt;br /&gt;b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân đào tạo, cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình, Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng khi chưa được Bộ Xây dựng cho phép.&lt;br /&gt;6. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt;a) Buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng;&lt;br /&gt;b) Không công nhận kết quả đào tạo;&lt;br /&gt;c) Tước giấy phép đào tạo của tổ chức có hành vi vi phạm từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn;&lt;br /&gt;d) Thu hồi quyết định công nhận Phòng thí nghiệm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục IV&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI&lt;br /&gt; VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY DỰNG&lt;br /&gt;Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lựa chọn nhà thầu xây dựng&lt;br /&gt;Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lựa chọn nhà thầu xây dựng phải bị xử lý theo quy định tại Điều 65, Điều 66 Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.&lt;br /&gt;Chương III&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT&lt;br /&gt;ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC&lt;br /&gt;HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 31. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh bất động sản&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thuộc diện phải qua Sàn giao dịch bất động sản mà không thông qua Sàn giao dịch theo quy định;&lt;br /&gt;b) Bán, cho thuê, cho thuê mua bất động sản tại Sàn giao dịch bất động sản không đúng trình tự, thủ tục quy định;&lt;br /&gt;c) Không xác nhận hoặc xác nhận sai quy định các bất động sản đã qua Sàn giao dịch bất động sản.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Kinh doanh các bất động sản không đủ điều kiện hoặc không được phép đưa vào kinh doanh theo quy định;&lt;br /&gt;b) Vi phạm quy định về huy động vốn trong đầu tư xây dựng dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;&lt;br /&gt;c) Vi phạm quy định về chuyển nhượng dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về điều kiện được kinh doanh bất động sản, về thủ tục bán, cho thuê, cho thuê mua, xác nhận bất động sản qua Sàn giao dịch bất động sản và huy động vốn, chuyển nhượng dự án. Đối với những hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này mà tái phạm thì bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.&lt;br /&gt;Điều 32. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về thành lập và hoạt động sàn giao dịch bất động sản&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Vi phạm quy định về thành lập Sàn giao dịch bất động sản; &lt;br /&gt;b) Vi phạm quy định về hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản;&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng quy định về thành lập, hoạt động của Sàn giao dịch bất động sản. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định. Trường hợp tái phạm thì bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.&lt;br /&gt;Điều 33. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về đào tạo kiến thức môi giới, định giá và quản lý, điều hành Sàn giao dịch bất động sản&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức đào tạo về môi giới, định giá, quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản không đúng quy định.&lt;br /&gt;2.  Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức đào tạo về môi giới, định giá, quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản mà chưa được Bộ Xây dựng cho phép đào tạo.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị tước giấy phép đào tạo từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn; không công nhận kết quả đào tạo, cá nhân tham gia học tại các tổ chức có hành vi vi phạm trên bị thu hồi giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ hành nghề đã cấp.&lt;br /&gt;Điều 34. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về môi giới, định giá và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Hành nghề môi giới độc lập, định giá bất động sản nhưng không có chứng chỉ hành nghề theo quy định; quản lý, điều hành Sàn giao dịch bất động sản mà không có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý, điều hành Sàn giao dịch bất động sản;&lt;br /&gt;b) Tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, cho thuê hoặc thuê, mượn chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản hoặc Giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản;&lt;br /&gt;c) Vi phạm nguyên tắc hoạt động về môi giới bất động sản.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản sử dụng nhân viên môi giới, định giá bất động sản không có chứng chỉ hành nghề theo quy định.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Vi phạm nguyên tắc hoạt động về môi giới bất động sản;&lt;br /&gt;b) Không đủ số người có chứng chỉ môi giới, chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định.&lt;br /&gt;4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị tước chứng chỉ hành nghề môi giới, định giá bất động sản, giấy chứng nhận quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương IV&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI &lt;br /&gt;VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC, &lt;br /&gt;SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG&lt;br /&gt;Điều 35. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng&lt;br /&gt;Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, ngoài việc bị xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 77/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2004/NĐ-CP  ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản còn bị xử phạt như sau:&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Không tuân thủ đầy đủ các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế khai thác mỏ đá theo quy định của pháp luật;&lt;br /&gt;b) Giao cho ngườit không đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý điều hành theo quy định làm Giám đốc điều hành mỏ.&lt;br /&gt;2. Xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức khai thác mỏ không đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn trong khai thác mỏ đá làm vật liệu xây dựng.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một trong các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt;a) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác mỏ từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn;&lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động trong khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng;&lt;br /&gt;c) Buộc thực hiện đúng quy định về lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế khai thác mỏ; quy định về trình độ chuyên môn và năng lực quản lý điều hành mỏ theo quy định.&lt;br /&gt;Điều 36. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh vật liệu xây dựng&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Đặt địa điểm kinh doanh không đúng quy định của chính quyền địa phương;&lt;br /&gt;b) Không có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh;&lt;br /&gt;c) Hàng hoá không có xuất xứ, không có đăng ký chất lượng hướng dẫn cho người tiêu dùng; không công khai giá bán;&lt;br /&gt;d) Không đủ phương tiện, thiết bị chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng dễ cháy như: gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy giầu, cót, cót ép;&lt;br /&gt;đ) Không có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng có mùi hoá chất độc hại, gây bụi: sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục;&lt;br /&gt;e)  Không có rào che chắn và biển báo nguy hiểm khu vực hố vôi, bể vôi.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng không có tiêu chuẩn chất lượng hoặc không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công bố; kinh doanh vật liệu xây dựng nhập khẩu không có xuất xứ.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức và mức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp:&lt;br /&gt;a) Buộc thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng;&lt;br /&gt;b) Tước giấy phép kinh doanh vật liệu xây dựng từ một năm đến ba năm hoặc không thời hạn. &lt;br /&gt;Chương V&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM &lt;br /&gt;HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH  HẠ TẦNG KỸ THUẬT&lt;br /&gt;Điều 37. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm phục vụ cấp nước sinh hoạt &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: đổ phân rác; chăn nuôi súc vật; trồng cây, hoa màu trong khu vực an toàn giếng nước ngầm. &lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: đào hố rác, hố phân, hố vôi; chôn súc vật, chất độc hại trong khu vực an toàn giếng nước ngầm.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm. &lt;br /&gt;4. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3  Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục ô nhiễm do hành vi vi phạm hành chính gây ra. &lt;br /&gt;Điều 38. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: tắm, giặt; chăn, thả gia súc; xả rác, xác động vật, thực vật trong khu vực an toàn nguồn nước mặt.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân xả nước thải vượt quá tiêu chuẩn quy định, dầu mỡ, hóa chất độc hại vào khu vực bảo vệ an toàn nguồn nước mặt.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân xây dựng các loại công trình trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước trong khu vực bảo vệ an toàn nguồn nước mặt.&lt;br /&gt;4. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:&lt;br /&gt;a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;&lt;br /&gt;b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm gây ra;&lt;br /&gt;c) Hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này còn bị xử lý theo Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;Điều 39. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô và đường ống truyền tải nước sạch  &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: xả rác, nước thải, đổ đất đá, vật liệu xây dựng trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch. &lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân đào bới hoặc lấy đất đá trong hành lang an toàn tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước sạch; lấn chiếm hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch. &lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi: tự ý đục tuyến ống nước thô hoặc đường ống truyền tải nước.&lt;br /&gt;4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:  &lt;br /&gt;a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;&lt;br /&gt;b) Buộc khắc phục tình trang ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;c) Buộc thực hiện đúng quy định về bảo vệ an toàn tuyến ống nước thô và đường ống truyền tải nước sạch;&lt;br /&gt;d) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm gây ra.&lt;br /&gt;Điều 40. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước  &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi vi phạm khu vực an toàn các công trình thuộc hệ thống cấp nước: &lt;br /&gt;a) Xả phân, rác, phóng uế; &lt;br /&gt;b) Chăn nuôi súc vật; trồng cây, rau, hoa màu; &lt;br /&gt;c) Vi phạm các quy định về an toàn, bảo vệ khu vực an toàn đài nước, hồ chứa nước và các công trình kỹ thuật khác thuộc hệ thống cấp nước.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:&lt;br /&gt;a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do hành vi vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện đúng quy định về bảo vệ an toàn các công trình kỹ thuật thuộc hệ thống cấp nước.&lt;br /&gt;Điều 41. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng mạng lưới cấp nước    &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Sử dụng nước trước đồng hồ đo nước; &lt;br /&gt;b) Làm sai lệch đồng hồ đo nước; &lt;br /&gt;c) Tự ý thay đổi vị trí, cỡ, loại đồng hồ đo nước; &lt;br /&gt;d) Gỡ niêm phong, niêm chì của thiết bị đo đếm nước không đúng quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có  một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Làm hư hỏng đường ống cấp nước, thiết bị kỹ thuật trong mạng lưới cấp nước; &lt;br /&gt;b) Tự ý đấu nối đường ống cấp nước; thay đổi đường kính ống cấp nước không đúng quy định;&lt;br /&gt;c) Dịch chuyển tuyến ống, các thiết bị kỹ thuật thuộc mạng lưới cấp nước không đúng quy định; &lt;br /&gt;d) Sử dụng nước từ mạng lưới cấp nước, trụ nước phòng cháy, chữa cháy vào mục đích khác không đúng quy định. &lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có  một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quy định;&lt;br /&gt;b) Các tổ chức cấp nước không cung cấp nước theo đúng các hợp đồng cấp nước đã ký kết với hộ dùng nước.&lt;br /&gt;4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; &lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện đúng quy định về bảo vệ an toàn, sử dụng mạng lưới cấp nước; quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định có liên quan đến chất lượng nước cấp; buộc thực hiện đúng hợp đồng cấp nước đã ký.     &lt;br /&gt;Điều 42. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước    &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: trồng cây, thả rau, bèo hoặc các hành vi khác làm cản trở dòng chảy của hệ thống thoát nước.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có  một trong các hành vi: đổ đất, đá, vật liệu, rác xuống sông, hồ, kênh, mương, hố ga, cống, rãnh thoát nước làm cản trở dòng chảy. &lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có  một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Xả chất độc hại vào hệ thống thoát nước công cộng;&lt;br /&gt;b) Vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước. &lt;br /&gt;4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có  một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Tự ý đấu nối vào mạng lưới thoát nước;&lt;br /&gt;b) San, lấp kênh, mương, ao hồ thoát nước công cộng trái quy định;  &lt;br /&gt;c) Tự ý dịch chuyển đường ống ngầm, hố ga thoát nước;&lt;br /&gt;d) Xây dựng các loại công trình trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước trong khu vực bảo vệ an toàn hệ thống thoát nước trái quy định. &lt;br /&gt;5. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 khoản 3, khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra; &lt;br /&gt;c) Hành vi vi phạm ở điểm d khoản 4 Điều này còn bị xử lý theo Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;Điều 43. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân xây dựng mộ, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang không đúng quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) An táng người chết trong các nghĩa trang đã bị đóng cửa theo quy định;&lt;br /&gt;b) Không thực hiện việc di chuyển phần mộ theo quy hoạch xây dựng nghĩa trang hoặc các dự án phát triển đô thị do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;&lt;br /&gt;c) Tự ý di dời phần mộ trong nghĩa trang không được cơ quản quản lý nghĩa trang cho phép.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Làm hư hại bia, mộ trong nghĩa trang;&lt;br /&gt;b) Phá hoại các công trình công cộng trong nghĩa trang;&lt;br /&gt;c) Lập mộ giả, nghĩa trang giả.&lt;br /&gt;Điều 44. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ cây xanh, công viên và vườn hoa &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Đục khoét, đóng đinh vào cây xanh; tự ý ngắt hoa, cắt cành cây; vứt rác không đúng quy định hoặc có hành vi khác làm hư hỏng cây xanh, vườn hoa, thảm cỏ;  &lt;br /&gt;b) Xây bục bệ bao quanh gốc cây ở đường phố, công viên và những nơi công cộng khác không đúng quy định; &lt;br /&gt;c) Giăng dây, giăng đèn trang trí, treo biển quảng cáo và các vật dụng khác vào cây xanh ở những nơi công cộng, đường phố, công viên không đúng quy định;&lt;br /&gt;d) Chăn, thả gia súc trong công viên, vườn hoa. &lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Tự ý chặt hạ, di dời cây xanh; &lt;br /&gt;b) Đổ chất độc hại, vật liệu xây dựng vào gốc cây xanh trong khu vực đô thị;&lt;br /&gt;c) Trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố, nút giao thông không đúng quy định; &lt;br /&gt;d) Trồng các loại cây trong danh mục cây cấm trồng và trồng các loại cây trong danh mục cây trồng hạn chế khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;&lt;br /&gt;đ) Sử dụng các công trình trong công viên không đúng mục đích; &lt;br /&gt;e) Làm hư hỏng các công trình văn hoá, dịch vụ, công trình công cộng trong công viên, vườn hoa;&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi; &lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện đúng các quy định về bảo vệ, sử dụng công trình trong công viên và quản lý cây xanh đô thị.&lt;br /&gt;Điều 45. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về quản lý, khai thác và sử dụng hè, đường     &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:&lt;br /&gt;a) Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp lấn chiếm hè, đường;&lt;br /&gt;b) Để các trang thiết bị thi công xây dựng công trình trên hè, đường không đúng quy định; &lt;br /&gt;c) Xả nước thải xây dựng từ các công trình xây dựng ra hè, đường.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Sử dụng hè, đường để họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hoá, buôn bán vật liệu xây dựng, sửa chữa hoặc rửa ô tô, xe máy;&lt;br /&gt;b) Tổ chức trông, giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô và các phương tiện cơ giới khác trên hè phố, lòng đường không đúng quy định, không có giấy phép; &lt;br /&gt;c) Đặt, treo biển quảng cáo, trang trí không đúng quy định.&lt;br /&gt;d) Tự ý mở đường nhánh hoặc đấu nối trái phép vào đường chính; &lt;br /&gt;đ) Không hoàn thiện mặt đường theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc kéo dài quá  thời gian quy định;&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều  biện pháp:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, khai thác và sử dụng hè, đường đô thị .&lt;br /&gt;Điều 46. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về thu gom, vận chuyển và đổ rác thải     &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đổ rác không đúng nơi quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân làm rơi vãi chất thải trong quá trình thu gom, vận chuyển. &lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển và đổ rác không đúng quy định. &lt;br /&gt;4. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt;a) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện đúng các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường.&lt;br /&gt;Điều 47. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng     &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi trang trí, treo biển quảng cáo và các vật dụng khác vào cột đèn chiếu sáng khi không được phép hoặc được phép nhưng treo không đúng quy định. &lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a)  Làm hư hỏng các trang thiết bị và hệ thống chiếu sáng công cộng;&lt;br /&gt;b)  Dịch chuyển trái phép, sử dụng các thiết bị trong hệ thống chiếu sáng công cộng không đúng quy định.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị xử phạt bổ sung và bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây: &lt;br /&gt;a) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính;&lt;br /&gt;b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.&lt;br /&gt;Điều 48. Xử phạt hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật; khai thác và sử dụng công trình ngầm&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: đổ rác thải, xả nước thải không đúng quy định tại các hầm đường bộ.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Đấu nối các đường dây, đường ống ngầm không được phép;&lt;br /&gt;b) Sử dụng hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật không có giấy phép hoặc không đúng mục đích; tự ý đào bới, dịch chuyển, đấu nối tuy nen, hào kỹ thuật; vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật;&lt;br /&gt;c) Buôn bán, dựng lều, quán chiếm dụng diện tích trái phép trong hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt; a) Buộc khôi phục lại trình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt; b) Bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm hành chính gây ra.&lt;br /&gt;Điều 49. Xử phạt tổ chức, cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật có hành vi vi phạm các quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật    &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý không có biện pháp che chắn, không lắp đặt biển báo, không ban hành các quy định về bảo vệ an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đối với tổ chức không duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, vận hành, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương VI&lt;br /&gt;HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNH VI  VI  PHẠM&lt;br /&gt;HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ CÔNG SỞ&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Điều 50. Xử phạt chủ đầu tư có hành vi vi phạm các quy định về phát triển nhà ở&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Không công khai các thông tin về dự án nhà ở hoặc công khai không đầy đủ, không chính xác các thông tin về dự án nhà ở theo quy định.&lt;br /&gt;b) Không báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án cho cơ quan quản lý theo quy định;&lt;br /&gt;c) Phân hạng nhà chung cư không đúng quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây: &lt;br /&gt;a) Không dành quỹ đất trong dự án phát triển nhà ở thương mại để xây dựng quỹ nhà ở xã hội theo quy định; &lt;br /&gt;b) Không đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo đúng dự án đã được phê duyệt;&lt;br /&gt;c) Không thực hiện cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo đúng đối tượng đã được duyệt.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này, chủ đầu tư có hành vi vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định về phát triển nhà ở.&lt;br /&gt;Điều 51. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tự ý tẩy, xoá, sửa chữa Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.&lt;br /&gt;2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.&lt;br /&gt;Điều 52. Xử phạt chủ sở hữu, người sử dụng nhà ở có hành vi vi phạm các quy định về quản lý nhà ở&lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi quảng cáo, viết, vẽ bên ngoài nhà ở trái quy định. &lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi sau đây về quản lý sử dụng nhà chung cư:&lt;br /&gt;a) Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi, gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường;&lt;br /&gt;b) Chăn nuôi gia súc, gia cầm tại phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung;&lt;br /&gt;c) Sử dụng kinh phí quản lý vận hành hoặc kinh phí bảo trì nhà chung cư không đúng quy định.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây về quản lý sử dụng nhà chung cư:&lt;br /&gt;a) Kinh doanh nhà hàng, karaoke, vũ trường;&lt;br /&gt;b) Sửa chữa xe máy, kinh doanh gia súc, gia cầm, hoạt động mổ gia súc;&lt;br /&gt;c) Nuôi gia súc, gia cầm tại phần sở hữu, sử dụng riêng làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ dân khác;&lt;br /&gt;d) Sử dụng mầu sắc để sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư trái quy định;&lt;br /&gt;đ) Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng trái mục đích quy định;&lt;br /&gt;e) Tự ý cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ kết cấu của phần sở hữu chung, phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng; thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư;&lt;br /&gt;g) Phân chia, chuyển đổi mục đích sử dụng phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định;&lt;br /&gt;h) Kinh doanh ga, các vật liệu nổ, dễ cháy.&lt;br /&gt;4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi sau đây về quản lý nhà ở: &lt;br /&gt;a) Lấn chiếm nhà ở, lấn chiếm không gian xung quanh hoặc sử dụng nhà ở trái mục đích quy định;&lt;br /&gt;b) Không thực hiện phá dỡ nhà ở theo quy định hoặc không chấp hành quyết định về phá dỡ nhà ở.&lt;br /&gt;5. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc phải thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở.&lt;br /&gt;6. Hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này còn bị xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;Điều 53. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về giao dịch nhà ở &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:&lt;br /&gt;a) Cho mượn, uỷ quyền quản lý nhà ở hoặc cho thuê nhà ở mà không lập hợp đồng theo quy định; &lt;br /&gt;b) Cho thuê nhà từ sáu tháng trở lên hoặc uỷ quyền quản lý nhà ở mà không thực hiện công chứng hợp đồng theo quy định.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi lập hợp đồng giao dịch giả tạo về nhà ở.&lt;br /&gt;3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê lại, cho mượn nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà.&lt;br /&gt;4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cơi nới, sửa chữa, cải tạo nhà ở không được sự đồng ý của cơ quan quản lý nhà.&lt;br /&gt;5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có một trong các hành vi:&lt;br /&gt;a) Sở hữu nhà ở tại Việt Nam không đúng đối tượng, điều kiện, số lượng theo quy định;&lt;br /&gt;b) Vi phạm một trong các trường hợp bị nghiêm cấm theo quy định.&lt;br /&gt;6. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc thực hiện đúng các quy định về quản lý, giao dịch nhà ở.&lt;br /&gt;Điều 54. Xử phạt tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà công sở &lt;br /&gt;1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân quảng cáo thương mại tại công sở.&lt;br /&gt;2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi vi phạm quy định quản lý nhà công sở:&lt;br /&gt;a) Lấn chiếm trái phép công sở;&lt;br /&gt;b) Không thực hiện bảo trì công sở theo quy định;&lt;br /&gt;c) Sử dụng công sở không đúng mục đích.&lt;br /&gt;3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các biện pháp sau đây:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng nhà công sở; &lt;br /&gt;c) Hành vi lấn chiếm để xây dựng trái phép quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn bị xử lý theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;Chương VII&lt;br /&gt;THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục I&lt;br /&gt;THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH&lt;br /&gt;Điều 55. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt hành chính&lt;br /&gt;1. Các cá nhân có thẩm quyền được quy định tại Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều 61 Nghị định này chỉ được phép xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền; trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền phải lập biên bản, trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt. &lt;br /&gt;2. Trường hợp các cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này sau khi quyết định tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề phải thông báo bằng văn bản hoặc gửi quyết định xử phạt hành chính về Thanh tra Bộ Xây dựng để đăng tải trên Trang tin điện tử của Bộ Xây dựng.&lt;br /&gt;3. Đối với những hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan thì cơ quan nào phát hiện trước, cơ quan đó tiến hành xử phạt theo đúng các nguyên tắc quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;Điều 56. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên xây dựng &lt;br /&gt;1. Phạt tiền đến 500.000 đồng.&lt;br /&gt;2. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng.&lt;br /&gt;3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;c) Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;Điều 57. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Sở Xây dựng&lt;br /&gt;1. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng.&lt;br /&gt;2. Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền của cấp huyện, cấp sở cấp.&lt;br /&gt;3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;4. Ban hành quyết định xử phạt hành chính trong trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chậm ban hành quyết định xử phạt theo quy định.&lt;br /&gt;5. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; &lt;br /&gt;b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;c) Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;Điều 58. Thẩm quyền xử phạt của Chánh thanh tra Bộ Xây dựng&lt;br /&gt;1. Phạt tiền đến 500.000.000 đồng.&lt;br /&gt;2. Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;3. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;4. Ban hành quyết định xử phạt hành chính trong trường hợp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm ban hành quyết định xử phạt theo quy định.&lt;br /&gt;5. Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;Điều 59. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã &lt;br /&gt;1. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;&lt;br /&gt;2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:&lt;br /&gt;Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng.&lt;br /&gt;3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.&lt;br /&gt;c) Tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;d) Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;Điều 60. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện &lt;br /&gt;1. Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;&lt;br /&gt;2. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;&lt;br /&gt;3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.&lt;br /&gt;c) Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;4. Tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;Điều 61. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh &lt;br /&gt;1. Phạt tiền đến 500.000.000 đồng; &lt;br /&gt;2. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:&lt;br /&gt;a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;&lt;br /&gt;b) Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng; giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:&lt;br /&gt;a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;&lt;br /&gt;b) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.&lt;br /&gt;c) Buộc các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thực hiện đúng quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;Mục II&lt;br /&gt;THỦ TỤC XỬ  PHẠT VI  PHẠM  HÀNH CHÍNH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 62. Lập biên bản hành vi vi phạm &lt;br /&gt;1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản. Trong trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản đó phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt. &lt;br /&gt;2. Biên bản được lập ít nhất 02 bản: 01 bản giao cho tổ chức, cá nhân vi phạm, 01 bản lưu hồ sơ để xử phạt; nếu hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt thì chuyển hồ sơ  vụ việc đến cấp có thẩm quyền để xử phạt.&lt;br /&gt;Biên bản được lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.&lt;br /&gt;3. Đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng, biên bản được lập theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu này thay thế cho Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;Điều 63. Thời hạn ra quyết định xử phạt, nộp và thu tiền phạt &lt;br /&gt;1. Thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm hành chính. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, thời hạn ra quyết định xử phạt không quá 30 ngày. Quyết định xử phạt phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.&lt;br /&gt;2. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt phải nộp tiền tại nơi ghi trong quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt.&lt;br /&gt;Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.&lt;br /&gt;Điều 64. Chấp hành quyết định xử phạt &lt;br /&gt;1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt. &lt;br /&gt;2. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.&lt;br /&gt;Điều 65. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính &lt;br /&gt;1. Sau thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trong quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và tổ chức thực hiện cưỡng chế.&lt;br /&gt;Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này.&lt;br /&gt;2. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành bằng các biện pháp sau: &lt;br /&gt;a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng;&lt;br /&gt;b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá;&lt;br /&gt;c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường;&lt;br /&gt;d) Đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng thì quyết định đình chỉ thi công xây dựng công trình, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;3. Tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định cưỡng chế và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.&lt;br /&gt;4. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Pháp lệnh số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;5. Lực lượng cảnh sát nhân dân có trách nhiệm tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế.&lt;br /&gt;Điều 66. Tịch thu, xử lý tang vật, phương tiện&lt;br /&gt;1. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản và ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm theo mẫu quy định.&lt;br /&gt;2. Người ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện có trách nhiệm tổ chức bảo quản hoặc giao cho người vi phạm tự quản lý chờ xử lý.&lt;br /&gt;3. Trong trường hợp cần thiết, phải niêm phong tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính.&lt;br /&gt;4. Tang vật, phương tiện bị tịch thu do vi phạm hành chính phải được xử lý theo quy định hiện hành.&lt;br /&gt;Điều 67. Trình tự, thủ tục xử lý đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng&lt;br /&gt;Đối với hành vi vi phạm trật tự xây dựng, ngoài trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định này còn thực hiện theo quy định tại các Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25 của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.&lt;br /&gt;Chương VIII&lt;br /&gt;KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM&lt;br /&gt;Điều 68. Khiếu nại, tố cáo &lt;br /&gt;1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc người đại diện hợp pháp có quyền khiến nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trong thời gian chờ đợi giải quyết kết quả khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt.&lt;br /&gt;Đối với các hành vi vi phạm trật tự xây dựng, trường hợp tổ chức, cá nhân có khiếu nại, tố cáo về quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng của người có thẩm quyền thì việc phá dỡ công trình có thể ngừng lại để giải quyết nhưng phải thực hiện việc cắt điện, cắt nước và cấm công nhân xây dựng tại công trình trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo. &lt;br /&gt;2. Công dân Việt Nam có quyền tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định trong Nghị định này và tố cáo người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính lạm dụng quyền hạn, làm trái các quy định của Nghị định này. &lt;br /&gt;3. Thủ tục khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.&lt;br /&gt;Điều 69. Xử lý vi phạm &lt;br /&gt;1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, nếu lạm dụng quyền hạn, dung túng, bao che, không xử phạt, xử phạt không kịp thời, không đúng hoặc quá quyền hạn trách nhiệm quy định thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. &lt;br /&gt;2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định trong Nghị định này, nếu không tự nguyện thực hiện quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành; trường hợp  cản trở, chống đối người thi hành công vụ hoặc dùng các thủ đoạn gian dối, hối lộ để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát, xử phạt vi phạm của người có thẩm quyền thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;Chương IX&lt;br /&gt;ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH&lt;br /&gt;Điều 70. Thu, nộp và xử lý tiền phạt vi phạm hành chính&lt;br /&gt;1. Tiền xử phạt vi phạm hành chính phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.&lt;br /&gt;2. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn việc sử dụng kinh phí để chi phí cho công tác xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này.&lt;br /&gt;Điều 71. Hiệu lực thi hành &lt;br /&gt;Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 và thay thế Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà.&lt;br /&gt;Điều 72. Trách nhiệm thi hành&lt;br /&gt;Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.&lt;br /&gt;Giao Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện cụ thể Điều 5; khoản 1, khoản 3, khoản 5 Điều 11; điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 4 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 1, điểm b khoản 6 Điều 24; điểm c khoản 6 Điều 29; khoản 1, khoản 3 Điều 31; khoản 1 Điều 32; khoản 1, khoản 3 Điều 33;  khoản 4 Điều 34; điểm b khoản 3 Điều 36, những vấn đề khác có liên quan và kiểm tra việc thi hành Nghị định này./. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Ban Bí thư Trung ương Đảng;&lt;br /&gt;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;&lt;br /&gt;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;&lt;br /&gt;- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;&lt;br /&gt;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;&lt;br /&gt;- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;&lt;br /&gt;- Văn phòng Chủ tịch nước;&lt;br /&gt;- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;&lt;br /&gt;- Văn phòng Quốc hội;&lt;br /&gt;- Tòa án nhân dân tối cao;&lt;br /&gt;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;&lt;br /&gt;- Kiểm toán Nhà nước;&lt;br /&gt;- UB Giám sát tài chính QG;&lt;br /&gt;- Ngân hàng Chính sách Xã hội;&lt;br /&gt;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;&lt;br /&gt;- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;&lt;br /&gt;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;&lt;br /&gt;- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,&lt;br /&gt;  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;&lt;br /&gt;- Lưu: Văn thư, KTN (5b).  TM. CHÍNH PHỦ&lt;br /&gt;THỦ TƯỚNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đã ký&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;        Nguyễn Tấn Dũng&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu số 01 &lt;br /&gt;Phụ lục I&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_____&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CƠ QUAN CHỦ QUẢN&lt;br /&gt;CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN&lt;br /&gt;---------  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;Số:          /BB-VPHC  ---------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;  &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BIÊN BẢN&lt;br /&gt;Vi phạm hành chính về...&lt;br /&gt; (Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; &lt;br /&gt;kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; &lt;br /&gt;quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hôm nay, hồi.....giờ......,  ngày...... tháng ......   năm......., tại địa điểm xảy ra vi phạm (Ghi cụ thể địa chỉ nơi xảy ra vi phạm):………………..…………&lt;br /&gt;Chúng tôi gồm:&lt;br /&gt;1. Ông/Bà:……………………………Chức vụ:…………………………&lt;br /&gt;2. Ông/Bà:……………………………Chức vụ:………………………….&lt;br /&gt;Với sự chứng kiến của:&lt;br /&gt;1. Ông/Bà:…………………………..Địa chỉ:…………………………….&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;2. Ông/Bà:…………………………..Địa chỉ:…………………………….&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về (Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)……………đối với:&lt;br /&gt;Tổ chức/cá nhân vi phạm:…………………………………………………&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;Địa chỉ (Ghi cụ thể địa chỉ của tổ chức/cá nhân vi phạm):………….........&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;Nghề nghiệp (Đối với cá nhân vi phạm):…………………..……............&lt;br /&gt;Đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm (Trường hợp người vi phạm/tổ chức vi phạm vắng mặt):&lt;br /&gt;Họ tên:…………………………………Chức vụ:………………………………&lt;br /&gt;Địa chỉ: ........................................................................................................&lt;br /&gt;Nghề nghiệp: ...............................................................................................&lt;br /&gt;Đã có những hành vi vi phạm hành chính như sau (Ghi rõ từng hành vi vi phạm, được quy định tại điểm….khoản..Điều….. của Nghị định số…/2009/NĐ-CP):&lt;br /&gt;1. ………………………………………………………………………….&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;2…………………………………………………………………………&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;Người lập biên bản đã yêu cầu (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………:&lt;br /&gt;1. Đình chỉ ngay hành vi vi phạm.&lt;br /&gt;2. Các biện pháp ngăn chặn (Nếu có):&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;3. (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………..………………………… có mặt tại………………... đúng…….giờ, ngày…….tháng…….năm…….để giải quyết vụ việc vi phạm.&lt;br /&gt;Biên bản gồm......... trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang và được lập thành 02 bản, có nội dung và giá trị như nhau, giao cho (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………………. 01 bản, 01 bản cơ quan lập biên bản  giữ.&lt;br /&gt;Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản.&lt;br /&gt;Ý kiến khác (Nếu có):&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;TỔ CHỨC/CÁ NHÂN VI PHẠM (Hoặc đại diện) &lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt;        NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN&lt;br /&gt;              (Ký, ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt;NGƯỜI CHỨNG KIẾN&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN PHƯỜNG XÃ (Nếu có)&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên) &lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu số 02 &lt;br /&gt;Phụ lục II&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_____&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CƠ QUAN CHỦ QUẢN&lt;br /&gt;CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;---------  ---------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;Số:          /BB-VPHC  &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;BIÊN BẢN&lt;br /&gt;Vi phạm hành chính và ngừng thi công xây dựng &lt;br /&gt;công trình vi phạm trật tự xây dựng&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hôm nay, hồi.....giờ......,  ngày...... tháng ......   năm......., tại địa điểm xảy ra vi phạm (Ghi cụ thể địa chỉ nơi  xảy ra vi phạm):…………………………&lt;br /&gt;Chúng tôi gồm:&lt;br /&gt;1. Ông/Bà:……………………………Chức vụ:………………………&lt;br /&gt;2. Ông/Bà:……………………………Chức vụ:………………………&lt;br /&gt;Với sự chứng kiến của:&lt;br /&gt;1. Ông/Bà:…………………………..Địa chỉ:……………………………&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;2. Ông/Bà:…………………………..Địa chỉ:…………………………….&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;I. Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về trật tự xây dựng đối với:&lt;br /&gt;Tổ chức/cá nhân vi phạm:………………………………………………..&lt;br /&gt;Địa chỉ (ghi cụ thể địa chỉ của tổ chức/cá nhân vi phạm):………………..&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;Nghề nghiệp (đối với cá nhân vi phạm):………………………………&lt;br /&gt;Đại diện tổ chức/cá nhân vi phạm (Trường hợp tổ chức/cá nhân vi phạm vắng mặt):&lt;br /&gt;Họ tên:…………………………………………………………………&lt;br /&gt;Địa chỉ: ...................................................................................................&lt;br /&gt;Nghề nghiệp: ............................................................................................&lt;br /&gt;Đã có những hành vi vi phạm hành chính như sau (Ghi rõ từng hành vi vi phạm, được quy định tại điểm…khoản…Điều….của Nghị định số…/2009/NĐ-CP):&lt;br /&gt;1. ………………………………………………………………………&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;2…………………………………………………………………………&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt;II. Yêu cầu (Tổ chức/cá nhân vi phạm)………………….…:&lt;br /&gt;1. Ngừng thi công xây dựng công trình vi phạm trật tự xây dựng.&lt;br /&gt;2. Khắc phục kịp thời hành vi vi phạm trật tự xây dựng trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản:&lt;br /&gt;…………………………………………………………………………………&lt;br /&gt;Sau 24 giờ kể từ khi lập biên bản, nếu (Tổ chức/cá nhân vi phạm)………. không thực hiện những yêu cầu trên thì bị đình chỉ thi công xây dựng công trình.&lt;br /&gt;3. Phải có mặt tại…… đúng….giờ, ngày…….tháng….năm…….để giải quyết vụ việc vi phạm.&lt;br /&gt;Biên bản gồm......... trang, được những người có mặt cùng ký xác nhận vào từng trang và được lập thành 02 bản, có nội dung và giá trị như nhau, giao cho (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………………. 01 bản, 01 bản cơ quan lập biên bản  giữ.&lt;br /&gt;Sau khi đọc lại Biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung của Biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào Biên bản.&lt;br /&gt;Ý kiến khác (Nếu có):&lt;br /&gt;……………………………………………………………………………&lt;br /&gt; Ghi chú: Biên bản vẫn có hiệu lực thi hành nếu tổ chức/cá nhân vi phạm vắng mặt hoặc không ký vào biên bản.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;TỔ CHỨC/CÁ NHÂN VI PHẠM (Hoặc đại diện) &lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt;        NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN&lt;br /&gt;              (Ký, ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt;ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;NGƯỜI CHỨNG KIẾN&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN PHƯỜNG, XÃ (Nếu có)&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu số 03&lt;br /&gt;Phụ lục III&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_____&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CƠ QUAN CHỦ QUẢN&lt;br /&gt;CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;---------  ---------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;Số:          /QĐ-XPHC  Hà Nội, ngày....  tháng ....   năm .....&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH&lt;br /&gt;Về…………………………………………………..…. &lt;br /&gt; (Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; &lt;br /&gt;khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; &lt;br /&gt;quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)&lt;br /&gt;___________&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính số 04/2008/UBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm  2008;&lt;br /&gt;Căn cứ Điều… Nghị định số……/……/… ngày…….tháng…năm…… của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;&lt;br /&gt;Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số……/BB-VPHC do………..lập hồi……giờ……ngày…tháng….. năm……tại………………………;&lt;br /&gt;Tôi,…………………………., chức vụ:……………………….,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH:&lt;br /&gt;Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:&lt;br /&gt;Tổ chức/cá nhân vi phạm:…………………………...........................&lt;br /&gt;Địa chỉ:………………………………………………………………&lt;br /&gt;Nghề nghiệp (đối với người vi phạm):………………………………&lt;br /&gt;Bằng các hình thức sau:&lt;br /&gt;1. Hình thức xử phạt chính:&lt;br /&gt;Cảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là:………………………….đồng (Viết bằng chữ:………………………………………).&lt;br /&gt;2. Hình thức phạt bổ sung (Nếu có):&lt;br /&gt;a)……………………………………………………………………….;&lt;br /&gt;b)……………………………………………………………………….&lt;br /&gt;3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (Nếu có):&lt;br /&gt;a)……………………………………………………………………….;&lt;br /&gt;b)………………………………………………………………………..&lt;br /&gt;Do đã có hành vi vi phạm hành chính (Ghi cụ thể nội dung vi phạm, theo điểm….. khoản……. Điều……. của Nghị định số…../……./NĐ-CP).&lt;br /&gt;Điều 2. (Tổ chức/cá nhân vi phạm)…………………………………… có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định xử phạt này trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.&lt;br /&gt;Số tiền phạt phải được nộp vào Kho bạc Nhà nước tại…………………&lt;br /&gt;Quá thời hạn trên, nếu (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………………… không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.&lt;br /&gt;(Tổ chức/cá nhân vi phạm)…………………..có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.&lt;br /&gt;(Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………………………và (Tổ chức, cá nhân có liên quan)…………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.&lt;br /&gt;Giao………………………………………. chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này./.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như Điều 3;&lt;br /&gt;- Lưu:………. NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu số 04&lt;br /&gt;Phụ lục IV&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_____&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CƠ QUAN CHỦ QUẢN&lt;br /&gt;CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;---------  ---------------------------------------------------------------&lt;br /&gt;Số:          /QĐ-CC  Hà Nội, ngày....  tháng ....   năm .....&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ THI HÀNH &lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH&lt;br /&gt;Về………………………………………… …. &lt;br /&gt; (Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất,  kinh doanh vật liệu xây dựng; &lt;br /&gt;quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)&lt;br /&gt;___________&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Căn cứ Điều 64, Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính                           số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002;&lt;br /&gt;Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số…../…….ngày……tháng…….năm………..của…………………………..;&lt;br /&gt;Tôi,…………………………., chức vụ:……………………….,&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH:&lt;br /&gt;Điều 1. Áp dụng biện pháp cưỡng chế (Ghi cụ thể biện pháp cưỡng chế, số tiền cưỡng chế hoặc các biện pháp khắc phục phải thực hiện)……… để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số…../……… ngày…..tháng……năm….. của……………..về……………………… đối với:&lt;br /&gt;Tổ chức/cá nhân vi phạm:…………………..………………………&lt;br /&gt;Địa chỉ:………………………………………………………………&lt;br /&gt;Nghề nghiệp (Đối với cá nhân vi phạm):……………………………..…&lt;br /&gt;Điều 2. (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………………… có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định này và phải chịu mọi chi phí tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế.&lt;br /&gt;Điều 3. Giao cho Ông (bà)………………..chức vụ:…………… thuộc đơn vị…………………………… và các cơ quan……………………………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này.&lt;br /&gt;Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.&lt;br /&gt;(Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………….. và các cá nhân, tổ chức có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.&lt;br /&gt;Giao………………………………………. chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này./.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như Điều 4;&lt;br /&gt;- Lưu:………. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu số 05&lt;br /&gt;Phụ lục V&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_____&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CƠ QUAN CHỦ QUẢN&lt;br /&gt;CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;---------  -------------------------------------------------------&lt;br /&gt;Số:          /QĐ-KPHQ  Hà Nội, ngày....  tháng ....   năm .....&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH &lt;br /&gt;ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ &lt;br /&gt;DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH GÂY RA &lt;br /&gt;(trong trường hợp đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về…….. )&lt;br /&gt; (Ghi theo nội dung vi phạm: hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; &lt;br /&gt;khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; &lt;br /&gt;quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở)&lt;br /&gt;__________&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Căn cứ Điều 10 và Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính                    số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002;&lt;br /&gt;Căn cứ Điều… Nghị định số…/…./NĐ-CP ngày….tháng….năm….của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;&lt;br /&gt;Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số……/BB-VPHC do………..lập hồi……giờ……ngày…tháng….. năm……tại………………………;&lt;br /&gt;Tôi,…………………………., chức vụ:……………………….,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính đối với:&lt;br /&gt; Tổ chức/cá nhân vi phạm:…..…………………………………………&lt;br /&gt; Địa chỉ:…………………………………………………………………&lt;br /&gt; Nghề nghiệp (đối với cá nhân vi phạm):…..……………………………&lt;br /&gt; Do đã có hành vi vi phạm hành chính (Ghi cụ thể nội dung vi phạm, theo điểm….khoản….Điều…..của Nghị định số…../……/NĐ-CP):………tại…&lt;br /&gt; Lý do không áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính:…………………………………………………………………………&lt;br /&gt; Biện pháp để khắc phục hậu quả bao gồm:&lt;br /&gt; 1……………………………………………………………………….;&lt;br /&gt; 2………………………………………………………………………….&lt;br /&gt; Điều 2. (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………………… phải chấp hành nghiêm chỉnh Quyết định này trong thời hạn mười ngày kể từ ngày được giao Quyết định là ngày…..tháng……năm……. Quá thời hạn này, nếu (Tổ chức/cá nhân vi phạm)………….. không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành.&lt;br /&gt; (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt; Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.&lt;br /&gt; (Tổ chức/cá nhân vi phạm)……………….. và (các cá nhân, tổ chức có liên quan)……………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.&lt;br /&gt; Giao………………………………………. chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này./.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như Điều 3;&lt;br /&gt;- ……..(báo cáo);&lt;br /&gt;- Lưu:………. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;blink&gt;&lt;a href=&quot;www.sxd.vinhlong.gov.vn/portals/0/vanban/nghidinh/2009/ND23-CP.doc&quot; title=&quot;Tải về&quot;&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/blink&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2009/05/nghi-inh-232009-n-cp-ve-xu-phat-vi-pham.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-7413586158617236740</guid><pubDate>Fri, 08 May 2009 01:28:00 +0000</pubDate><atom:updated>2009-05-08T08:30:23.478+07:00</atom:updated><title>Những điểm mới của Nghị định 12/2009/ND-CP</title><description>1. Bổ sung điều 4 về Giám sát, đánh giá đối với dự án đầu tư xây dựng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Điều 15: Thi tuyển kiến trúc Côg trình Xây dựng&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;3. Điều 24: Điều chỉnh giấy phép xây dựng&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;4. Điều 32: Phá dỡ công trình&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;5. Không có mục quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;6. Không quy định hợp đồng trong xây dựng&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;7. Điều 50: Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ chức tư vấn về thẩm tra thiết kế xây dựng công trình&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Một vài ý kiến, mọi người bổ sung thêm nhé!</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2009/05/nhung-iem-moi-cua-nghi-inh-122009nd-cp.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-8934974793680424366</guid><pubDate>Fri, 08 May 2009 01:05:00 +0000</pubDate><atom:updated>2009-05-08T08:41:06.103+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">TTXDND</category><title>Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009</title><description>Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;CHÍNH PHỦ&lt;br /&gt;________&lt;br /&gt;Số: 12/2009/NĐ-CP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;_____________________________________&lt;br /&gt;Hà Nội, ngày 10 tháng  02  năm 2009&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NGHỊ ĐỊNH&lt;br /&gt;Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.&lt;br /&gt;_______&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHÍNH PHỦ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;&lt;br /&gt;Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;&lt;br /&gt;Xét đề nghị của Bộ tr¬ưởng Bộ Xây dựng,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NGHỊ ĐỊNH:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương I&lt;br /&gt;NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 1. Phạm vi áp dụng&lt;br /&gt;Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.&lt;br /&gt;Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA. &lt;br /&gt;Điều 2. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:&lt;br /&gt;a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;&lt;br /&gt;b) Theo nguồn vốn đầu tư: &lt;br /&gt;- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;&lt;br /&gt;- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;&lt;br /&gt;- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; &lt;br /&gt;- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.&lt;br /&gt;2. Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.&lt;br /&gt;3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này thì tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây:&lt;br /&gt;a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng;&lt;br /&gt;b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;&lt;br /&gt;c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư. &lt;br /&gt;4. Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định. &lt;br /&gt;Điều 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:&lt;br /&gt;1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước.&lt;br /&gt;a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước;&lt;br /&gt;b) Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình.&lt;br /&gt;Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong trường hợp đơn vị quản lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng;&lt;br /&gt;c) Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này thì người quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư hoặc đồng thời làm chủ đầu tư. &lt;br /&gt;2. Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư.&lt;br /&gt;3. Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật. &lt;br /&gt;Điều 4. Giám sát, đánh giá đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Dự án sử dụng vốn nhà nước trên 50% tổng mức đầu tư thì phải được giám sát, đánh giá đầu tư. Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc giám sát, đánh giá đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định. &lt;br /&gt;2. Yêu cầu và nội dung giám sát, đánh giá đầu tư bao gồm:&lt;br /&gt;a) Đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của dự án;&lt;br /&gt;b) Giám sát, đánh giá việc thực hiện dự án của chủ đầu tư theo các nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và việc chấp hành các quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng;&lt;br /&gt;c) Qua giám sát, đánh giá đầu tư, phát hiện các nội dung phát sinh, điều chỉnh và đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án. &lt;br /&gt;3. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:&lt;br /&gt;a) Người quyết định đầu tư hoặc người uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư. Riêng đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ quản lý ngành tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư. Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư thì phải báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;&lt;br /&gt;b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc giám sát, đánh giá đầu tư các dự án; tổng hợp công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong toàn quốc, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương II&lt;br /&gt;LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT&lt;br /&gt;DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH&lt;br /&gt;Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) và xin phép đầu tư&lt;br /&gt;1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư. Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư.&lt;br /&gt;2. Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:&lt;br /&gt;a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;&lt;br /&gt;b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;&lt;br /&gt;c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;&lt;br /&gt;d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có. &lt;br /&gt;Điều 6. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)&lt;br /&gt;1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp sau đây:&lt;br /&gt;a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này;&lt;br /&gt;b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại          khoản 5 Điều 35 của Luật Xây dựng.&lt;br /&gt;2. Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần thiết kế cơ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. &lt;br /&gt;3. Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.&lt;br /&gt;Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C. Thời gian xem xét, chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc.&lt;br /&gt;Điều 7. Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.&lt;br /&gt;2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.&lt;br /&gt;3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:&lt;br /&gt;a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;&lt;br /&gt;b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc;&lt;br /&gt;c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;&lt;br /&gt;d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.&lt;br /&gt;4. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.&lt;br /&gt;5. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.&lt;br /&gt;Điều 8. Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.&lt;br /&gt;Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.&lt;br /&gt;2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung: &lt;br /&gt;a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;&lt;br /&gt;b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;&lt;br /&gt;c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;&lt;br /&gt;d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;&lt;br /&gt;đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;&lt;br /&gt;e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.&lt;br /&gt;3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:&lt;br /&gt;a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; &lt;br /&gt;b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; &lt;br /&gt;c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;  &lt;br /&gt;d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật  chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.&lt;br /&gt;Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:&lt;br /&gt;1. Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.&lt;br /&gt;2. Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở. &lt;br /&gt;3. Các văn bản pháp lý có liên quan.&lt;br /&gt;Điều 10. Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều này và lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án. Người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định này.&lt;br /&gt;Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án.&lt;br /&gt;2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án khác nếu thấy cần thiết. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư.&lt;br /&gt;3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:&lt;br /&gt;a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;&lt;br /&gt;b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án. &lt;br /&gt;Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư.&lt;br /&gt;4. Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án. &lt;br /&gt;5. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. &lt;br /&gt;6. Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng.&lt;br /&gt;Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:&lt;br /&gt;a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A;&lt;br /&gt;b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, nhóm C.&lt;br /&gt;Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cụ thể về thẩm quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan nêu trên.&lt;br /&gt;7. Thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:&lt;br /&gt;a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày làm việc;&lt;br /&gt;b) Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc;&lt;br /&gt;c) Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc;&lt;br /&gt;d) Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc.&lt;br /&gt;Điều 11. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. &lt;br /&gt;2. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.&lt;br /&gt;3. Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:&lt;br /&gt;a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; &lt;br /&gt;b) Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;&lt;br /&gt;c) Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; &lt;br /&gt;d) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;&lt;br /&gt;đ) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.&lt;br /&gt;Điều 12. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:&lt;br /&gt;a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;&lt;br /&gt;b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;&lt;br /&gt;c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;&lt;br /&gt;d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên. &lt;br /&gt;2. Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm.&lt;br /&gt;3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả thẩm định dự án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư. &lt;br /&gt;4. Nội dung quyết định đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ            lục III Nghị định này.&lt;br /&gt;Điều 13. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt:&lt;br /&gt;a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;&lt;br /&gt;b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư  thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình. &lt;br /&gt;2. Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng.&lt;br /&gt;3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định này có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định đầu tư. &lt;br /&gt;4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.&lt;br /&gt;Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: &lt;br /&gt;a) Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;&lt;br /&gt;b) Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;&lt;br /&gt;c) Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án;&lt;br /&gt;d) Do biến động bất thường của giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách mới có quy định được thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình.&lt;br /&gt;2. Khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án  hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định. Trường hợp điều chỉnh dự án không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu và không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án. Những nội dung thay đổi phải được thẩm định lại.&lt;br /&gt;3. Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.&lt;br /&gt;Điều 15. Thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng     &lt;br /&gt;1. Khuyến khích việc thi tuyển thiết kế kiến trúc đối với công trình xây dựng có yêu cầu về kiến trúc.&lt;br /&gt;2. Đối với công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù thì người quyết định đầu tư quyết định việc thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc tối ưu đáp ứng yêu cầu mỹ quan, cảnh quan đô thị.&lt;br /&gt;3. Tác giả của phương án thiết kế kiến trúc đã lựa chọn được bảo đảm quyền tác giả, được lựa chọn trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng để thực hiện việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng khi tác giả của phương án thiết kế kiến trúc có đủ điều kiện năng lực theo quy định; trường hợp tác giả phương án thiết kế kiến trúc không đủ điều kiện năng lực thì có thể liên danh với tổ chức tư vấn thiết kế có đủ điều kiện năng lực để ký kết hợp đồng với chủ đầu tư. Nếu tác giả của phương án thiết kế kiến trúc được lựa chọn từ chối thực hiện lập dự án đầu tư xây dựng công trình và thiết kế xây dựng thì chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương III&lt;br /&gt;THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục 1&lt;br /&gt;THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 16. Các bước thiết kế xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án.&lt;br /&gt;a) Thiết kế cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;&lt;br /&gt;b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công;&lt;br /&gt;c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình. &lt;br /&gt;2. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau. Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:&lt;br /&gt;a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công.&lt;br /&gt;Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công;&lt;br /&gt;b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a, điểm c khoản này. Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công;&lt;br /&gt;c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định.&lt;br /&gt; Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt. &lt;br /&gt;3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế. Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định. &lt;br /&gt;Điều 17. Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình.&lt;br /&gt;2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. &lt;br /&gt;Điều 18. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công&lt;br /&gt;1. Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước&lt;br /&gt;a) Đối với thiết kế kỹ thuật:&lt;br /&gt;Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật. Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:&lt;br /&gt;- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;&lt;br /&gt;- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;&lt;br /&gt;- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;&lt;br /&gt;- Đánh giá mức độ an toàn công trình;&lt;br /&gt;- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;&lt;br /&gt;- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy.&lt;br /&gt;Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định. Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản.&lt;br /&gt;b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công:&lt;br /&gt;Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt.&lt;br /&gt;2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế hai bước và thiết kế một bước&lt;br /&gt;a) Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế một bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.&lt;br /&gt;b) Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.&lt;br /&gt;c) Việc đóng dấu xác nhận bản vẽ trước khi đưa ra thi công thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. &lt;br /&gt;3. Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục 2&lt;br /&gt;GIẤY PHÉP XÂY DỰNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 19. Giấy phép xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:&lt;br /&gt;a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính;&lt;br /&gt;b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;&lt;br /&gt;c) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; &lt;br /&gt;d) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;&lt;br /&gt;đ) Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa;&lt;br /&gt;e) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung; nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.&lt;br /&gt;2. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện thì chỉ được cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch. &lt;br /&gt;3. Điều kiện cấp phép xây dựng công trình trong đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật Xây dựng. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật Xây dựng.&lt;br /&gt;4. Giấy phép xây dựng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.&lt;br /&gt;Điều 20. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị&lt;br /&gt;Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng gồm:&lt;br /&gt;1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. Trường hợp xin cấp Giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn xin cấp Giấy phép xây dựng còn phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng. &lt;br /&gt;2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;3. Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, các mặt đứng chính; mặt bằng móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải. Riêng đối với công trình sửa chữa, cải tạo yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng thì phải có ảnh chụp hiện trạng công trình.&lt;br /&gt;Điều 21. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn&lt;br /&gt;Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn gồm:&lt;br /&gt;1. Đơn xin cấp Giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này.&lt;br /&gt;2. Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;3. Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.&lt;br /&gt;Điều 22. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng&lt;br /&gt;1. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, căn cứ vào loại hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng kiểm tra tính hợp lệ theo quy định tại Điều 20 hoặc Điều 21 Nghị định này.&lt;br /&gt;2. Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng phải có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho người xin cấp Giấy phép xây dựng và 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt;3. Trường hợp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng chưa hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng giải thích, hướng dẫn cho người xin cấp Giấy phép xây dựng, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn cấp Giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 23. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng&lt;br /&gt;1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.&lt;br /&gt;2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. &lt;br /&gt;3. Ủy ban nhân dân xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.&lt;br /&gt;Điều 24. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng&lt;br /&gt;1. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi thi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh Giấy phép xây dựng bảo đảm phù hợp quy hoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh. Nội dung điều chỉnh Giấy phép xây dựng được ghi bổ sung vào mục “gia hạn, điều chỉnh” trong Giấy phép xây dựng đã cấp.&lt;br /&gt;2. Hồ sơ xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng gồm:&lt;br /&gt;a) Đơn xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng;&lt;br /&gt;b) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp;&lt;br /&gt;c) Bản vẽ thiết kế điều chỉnh.&lt;br /&gt;3. Thời hạn xét điều chỉnh Giấy phép xây dựng chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.&lt;br /&gt;Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng &lt;br /&gt;1. Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt;2. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp Giấy phép xây dựng khi có yêu cầu của người xin cấp Giấy phép xây dựng. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận yêu cầu.&lt;br /&gt;3. Lấy ý kiến các cơ quan có liên quan khi cần làm rõ thông tin để phục vụ việc cấp Giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt; Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy phép xây dựng. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ. &lt;br /&gt;4. Cấp Giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn cấp Giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.&lt;br /&gt;5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp Giấy phép chậm so với thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này.&lt;br /&gt;6. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép và xử lý vi phạm theo quy định. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà người được cấp Giấy phép xây dựng không chấp hành thì thu hồi Giấy phép xây dựng và chuyển cho cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.&lt;br /&gt;7. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với Giấy phép xây dựng được cấp. &lt;br /&gt;8. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về việc cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. &lt;br /&gt;9. Thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng theo quy định.&lt;br /&gt;10. Không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp Giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 26. Gia hạn Giấy phép xây dựng &lt;br /&gt;1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp Giấy phép xây dựng phải xin gia hạn Giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt;2. Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép xây dựng bao gồm:&lt;br /&gt;a) Đơn xin gia hạn Giấy phép xây dựng;&lt;br /&gt;b) Bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp.&lt;br /&gt;3. Thời gian xét cấp gia hạn Giấy phép xây dựng chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. &lt;br /&gt;4. Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn Giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mục 3&lt;br /&gt;QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 27. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình&lt;br /&gt;Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng. Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.&lt;br /&gt;Điều 28. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.&lt;br /&gt;2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.&lt;br /&gt;3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.&lt;br /&gt;4. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.&lt;br /&gt;Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án. &lt;br /&gt;5. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình. &lt;br /&gt;Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng. Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng. &lt;br /&gt;Điều 29. Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt.&lt;br /&gt;2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.&lt;br /&gt;3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định. &lt;br /&gt;Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình.&lt;br /&gt;4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.   &lt;br /&gt;Điều 30. Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng&lt;br /&gt;1. Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận. &lt;br /&gt;2. Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.&lt;br /&gt;3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.  &lt;br /&gt;4. Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt  về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.&lt;br /&gt;5. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trên công trường.&lt;br /&gt;6. Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.&lt;br /&gt;Điều 31. Quản lý môi trường xây dựng &lt;br /&gt;1. Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.&lt;br /&gt;2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.&lt;br /&gt;3. Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường. &lt;br /&gt;4. Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.&lt;br /&gt;Điều 32. Phá dỡ công trình xây dựng&lt;br /&gt;1. Việc phá dỡ công trình, bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trong những trường hợp sau đây:&lt;br /&gt;a) Giải phóng mặt bằng;&lt;br /&gt;b) Công trình có nguy cơ sụp đổ gây nguy hiểm cho tính mạng con người và công trình lân cận;&lt;br /&gt;c) Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Xây dựng; &lt;br /&gt;d) Phần công trình xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng sai với quy hoạch xây dựng, sai với Giấy phép xây dựng;&lt;br /&gt;đ) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;2. Việc phá dỡ công trình xây dựng phải bảo đảm các nguyên tắc sau: &lt;br /&gt;a) Có quyết định phá dỡ; &lt;br /&gt;b) Có phương án phá dỡ theo quy định;&lt;br /&gt;c) Bảo đảm an toàn cho người và công trình lân cận;&lt;br /&gt;d) Bảo đảm vệ sinh môi trường; &lt;br /&gt;đ) Việc phá dỡ phải được giám sát để ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra.&lt;br /&gt;Mục 4&lt;br /&gt;CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN &lt;br /&gt;ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 33. Các hình thức quản lý dự án&lt;br /&gt;1. Người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Xây dựng.&lt;br /&gt;2. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án. Ban Quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư. Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư.&lt;br /&gt;Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban Quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.&lt;br /&gt;3. Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư. &lt;br /&gt;Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án. &lt;br /&gt;Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và Ban Quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án&lt;br /&gt;1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Ban Quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định. Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho Ban Quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập Ban Quản lý dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án.&lt;br /&gt;2. Ban Quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do chủ đầu tư giao và quyền hạn do chủ đầu tư uỷ quyền. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được uỷ quyền.&lt;br /&gt;Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án &lt;br /&gt;1. Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật. Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án.&lt;br /&gt;2. Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các cam kết trong hợp đồng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương IV&lt;br /&gt;ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN&lt;br /&gt;TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 36. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân&lt;br /&gt;1. Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định của Nghị định này.&lt;br /&gt;2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về năng lực:&lt;br /&gt;a) Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt;b) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt;c) Thiết kế quy hoạch xây dựng;&lt;br /&gt;d) Thiết kế xây dựng công trình;&lt;br /&gt;đ) Khảo sát xây dựng công trình;&lt;br /&gt;e) Thi công xây dựng công trình;&lt;br /&gt;g) Giám sát thi công xây dựng công trình;&lt;br /&gt;h) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;&lt;br /&gt;i) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;&lt;br /&gt;k) Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.&lt;br /&gt;Năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia lĩnh vực hoạt động xây dựng nêu trên được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận.   &lt;br /&gt;3. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.&lt;br /&gt;4. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. Cá nhân tham gia quản lý dự án phải có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.&lt;br /&gt;5. Để bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu hoặc loại công việc cụ thể. &lt;br /&gt;6. Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức. &lt;br /&gt;Bộ Xây dựng thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động             của các tổ chức, cá nhân tư vấn xây dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong phạm vi cả nước, kể cả nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam.&lt;br /&gt;7. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế, nhà thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình do mình giám sát, trừ trường hợp được người quyết định đầu tư            cho phép.&lt;br /&gt;8. Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng, chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định này và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc. &lt;br /&gt;Điều 37. Chứng chỉ hành nghề &lt;br /&gt;1. Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến trúc sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng. &lt;br /&gt;2. Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi cả nước. Chứng chỉ hành nghề phải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực được phép hành nghề.&lt;br /&gt;3. Chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng cấp. Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng Tư vấn giúp Giám đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng theo quy định.&lt;br /&gt;Điều 38. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư&lt;br /&gt;Người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm trong công tác thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5 công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt.&lt;br /&gt;Điều 39. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư   &lt;br /&gt;Người được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký, có kinh nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình.&lt;br /&gt;Điều 40. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 năm trở lên hoặc ít nhất 5 công trình hoặc có kinh nghiệm giám sát thi công xây dựng công trình 3 năm trở lên trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực; đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng.&lt;br /&gt;2. Đối với những người có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp, đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 3 năm, đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng thì được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình. Chứng chỉ này chỉ được dùng để thực hiện giám sát đối với công trình cấp IV.&lt;br /&gt;Điều 41. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án  &lt;br /&gt;1. Năng lực của Chủ nhiệm lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại công trình. Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chủ nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án;&lt;br /&gt;c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm công tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì được công nhận là chủ nhiệm lập dự án hạng 2.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án nhóm B, C cùng loại;&lt;br /&gt;c) Đối với cá nhân chưa xếp hạng được làm chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại; nếu đã làm chủ nhiệm 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại.&lt;br /&gt;Điều 42. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án &lt;br /&gt;1. Năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án đư¬ợc phân thành 2 hạng theo loại dự án như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án; trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại. &lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: được lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬ợc lập dự án nhóm B, C cùng loại;&lt;br /&gt;c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình cùng loại.&lt;br /&gt;Điều 43. Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án &lt;br /&gt;1. Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án. Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:&lt;br /&gt;a) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1:&lt;br /&gt;Có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc đã là chỉ huy trư¬¬ởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1;&lt;br /&gt;b) Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chỉ huy trư¬¬ởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2;&lt;br /&gt;c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2.&lt;br /&gt;2. Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án thì Giám đốc quản lý dự án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Riêng đối với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa thì Giám đốc quản lý dự án có thể là người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm. Chủ đầu tư có thể cử người thuộc bộ máy của mình hoặc thuê người đáp ứng các điều kiện nêu trên làm Giám đốc quản lý dự án.&lt;br /&gt;3. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đư¬¬ợc quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C; &lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬¬ợc quản lý dự án nhóm B, C;&lt;br /&gt;c) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ được quản lý Báo cáo kinh   tế - kỹ thuật xây dựng công trình; nếu đã quản lý 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được quản lý dự án nhóm C cùng loại.&lt;br /&gt;Điều 44. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án &lt;br /&gt;1. Năng lực của tổ chức tư¬¬ vấn quản lý dự án đư¬¬ợc phân thành 2 hạng như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1:&lt;br /&gt;- Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;&lt;br /&gt;- Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;&lt;br /&gt;- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại.&lt;br /&gt;b) Hạng 2:&lt;br /&gt;- Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 hoặc hạng 2 phù hợp với loại dự án;&lt;br /&gt;- Có tối thiểu 20 kiến trúc s¬¬ư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;&lt;br /&gt;- Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đư¬¬ợc quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C; &lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬¬ợc quản lý dự án nhóm B, C;&lt;br /&gt;c) Các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng được thực hiện quản lý Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.&lt;br /&gt;3. Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được thực hiện quản lý dự án nhóm C.&lt;br /&gt;Điều 45.  Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng&lt;br /&gt;1. Năng lực của chủ nhiệm khảo sát được phân thành 2 hạng như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã là chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp I trở lên hoặc đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II hoặc 3 nhiệm vụ khảo sát của công trình           cấp III hoặc đã tham gia ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II trở lên.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đư¬ợc làm chủ nhiệm khảo sát của công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬ợc làm chủ nhiệm khảo sát của công trình cấp II, cấp III và cấp  IV cùng loại;&lt;br /&gt;c) Đối với khảo sát địa hình, các chủ nhiệm khảo sát được làm chủ nhiệm khảo sát các loại quy mô.&lt;br /&gt;Điều 46. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng &lt;br /&gt;1. Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng đư¬¬ợc phân thành 2 hạng như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1:&lt;br /&gt;- Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát, trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1; &lt;br /&gt;- Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát và phòng thí nghiệm hợp chuẩn;&lt;br /&gt;- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại, hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II cùng loại.&lt;br /&gt;b) Hạng 2:&lt;br /&gt;- Có ít nhất 10 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2;&lt;br /&gt;- Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát;&lt;br /&gt;- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II cùng loại hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đư¬ợc thực hiện nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬ợc thực hiện nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;&lt;br /&gt;c) Đối với khảo sát địa hình, chỉ các tổ chức khảo sát hạng 1 và 2 mới được thực hiện khảo sát địa hình các loại quy mô.&lt;br /&gt;3. Đối với tổ chức khảo sát xây dựng chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thực hiện ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp IV thì được thực hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;Điều 47. Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình đư¬ợc phân thành 2 hạng như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1:&lt;br /&gt;- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;&lt;br /&gt;- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại. &lt;br /&gt;b) Hạng 2:&lt;br /&gt;- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm nhận;&lt;br /&gt;- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính  của 3 công trình cấp II cùng loại.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đư¬ợc làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùng loại; &lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬ợc làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp II, cấp III và               cấp IV cùng loại và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại.&lt;br /&gt;Điều 48.  Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Chủ trì thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1:&lt;br /&gt;- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc                     đảm nhận;&lt;br /&gt;- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.&lt;br /&gt;b) Hạng 2:&lt;br /&gt;- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc                        đảm nhận;&lt;br /&gt;- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại.&lt;br /&gt;c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình, có thời gian liên tục làm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì được làm chủ trì thiết kế công trình cấp III, cấp IV, trừ các công trình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực theo quy định.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đư¬ợc làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬ợc làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II, cấp III và cấp IV.&lt;br /&gt;Điều 49. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng đư¬ợc phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1:&lt;br /&gt;- Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1; &lt;br /&gt;- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;&lt;br /&gt;- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.&lt;br /&gt;b) Hạng 2:&lt;br /&gt;- Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 2;&lt;br /&gt;- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;&lt;br /&gt;- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đ¬ược thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I , cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬ợc thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự án nhóm B, C cùng loại;&lt;br /&gt;c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thiết kế công trình cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của công trình cùng loại.&lt;br /&gt;3. Đối với tổ chức tư vấn thiết kế chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thiết kế ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thiết kế công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;Điều 50. Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tương ứng với điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 48 Nghị định này.&lt;br /&gt;2. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tương ứng với điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều 49 Nghị định này.&lt;br /&gt;Điều 51. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình &lt;br /&gt;1. Năng lực của tổ chức giám sát công trình đư¬ợc phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1:&lt;br /&gt;- Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp; &lt;br /&gt;- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.&lt;br /&gt;b) Hạng 2:&lt;br /&gt;- Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;&lt;br /&gt;- Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đ¬ược giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt,            cấp I, II, III và IV cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬ợc giám sát thi công xây dựng công trình cấp II, III và IV cùng loại;&lt;br /&gt;c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại.&lt;br /&gt;3. Đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã giám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được giám sát thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;Điều 52. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trư¬ờng&lt;br /&gt;1. Năng lực của chỉ huy trưởng công trường được phân thành 2 hạng. Chỉ huy trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: &lt;br /&gt;- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm;&lt;br /&gt;- Đã là chỉ huy trư¬ởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.&lt;br /&gt;b) Hạng 2: &lt;br /&gt;- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;&lt;br /&gt;- Đã là chỉ huy trư¬ởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;c) Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ huy trưởng hạng 2.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đ¬ược làm chỉ huy trưởng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: đư¬ợc làm chỉ huy trưởng công trình cấp II, III và IV cùng loại;&lt;br /&gt;c) Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ làm được chỉ huy trưởng công trình cấp IV; nếu đã làm chỉ huy trưởng 5 công trình cấp IV thì được làm chỉ huy trưởng công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;Điều 53. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình đư¬ợc phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:&lt;br /&gt;a) Hạng 1:&lt;br /&gt;- Có chỉ huy trư¬ởng hạng 1 của công trình cùng loại;&lt;br /&gt;- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng; &lt;br /&gt;- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;&lt;br /&gt;- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;&lt;br /&gt;- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại.&lt;br /&gt;b) Hạng 2:&lt;br /&gt;- Có chỉ huy trư¬ởng hạng 1 hoặc hạng 2 của công trình cùng loại;&lt;br /&gt;- Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình thi công xây dựng;  &lt;br /&gt;- Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận;&lt;br /&gt;- Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;&lt;br /&gt;- Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.&lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Hạng 1: đư¬ợc thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I,                  cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;&lt;br /&gt;b) Hạng 2: đ¬ược thi công xây dựng công trình từ cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;&lt;br /&gt;c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thi công xây dựng công trình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, nhà ở riêng lẻ.&lt;br /&gt;3. Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thi công cải tạo 3 công trình thì được thi công xây dựng công trình cấp IV và tiếp sau đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại. &lt;br /&gt;Điều 54. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình&lt;br /&gt;1. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình như sau:&lt;br /&gt;a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề;&lt;br /&gt;b) Có đăng ký kinh doanh hoạt động hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng theo quy định của pháp luật. &lt;br /&gt;2. Phạm vi hoạt động:&lt;br /&gt;a) Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát xây dựng chỉ được tư vấn cho chủ đầu tư về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm định để phê duyệt kết quả từng loại khảo sát phù hợp với chứng chỉ;&lt;br /&gt;b) Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình được thiết kế các công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ;&lt;br /&gt;c) Cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng độc lập được giám sát thi công xây dựng công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ. &lt;br /&gt;3. Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động phải thực hiện theo các quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề&lt;br /&gt;1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có quyền:&lt;br /&gt;a) Sử dụng chứng chỉ hành nghề để thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật;&lt;br /&gt;b) Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm các quy định về cấp chứng chỉ hành nghề.&lt;br /&gt;2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có nghĩa vụ:&lt;br /&gt;a) Tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan tới việc cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng; &lt;br /&gt;b) Chỉ được thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, giám sát thi công xây dựng trong phạm vi chứng chỉ hành nghề cho phép;&lt;br /&gt;c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ, chất lượng các công việc do mình thực hiện;&lt;br /&gt;d) Không được tẩy xoá, cho mượn chứng chỉ hành nghề. &lt;br /&gt;Điều 56. Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam&lt;br /&gt;Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hành nghề lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt Nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương V&lt;br /&gt;ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều 57. Tổ chức thực hiện&lt;br /&gt;1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. &lt;br /&gt;2. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng. &lt;br /&gt;3. Các dự án được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải trình duyệt lại dự án, các nội dung công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.   &lt;br /&gt;4. Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết về xác định chủ đầu tư; thẩm định dự án; cấp giấy phép xây dựng; tổ chức quản lý dự án và bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự án; giám sát thi công xây dựng; thi tuyển thiết kế kiến trúc xây dựng công trình; lưu trữ hồ sơ thiết kế; phá dỡ công trình xây dựng; điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng; cấp chứng chỉ hành nghề; Hội đồng tư vấn các nội dung khác có liên quan và hướng dẫn việc thực hiện chuyển tiếp.&lt;br /&gt;Điều 58. Hiệu lực thi hành&lt;br /&gt;Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009 và thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Các quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ./.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Ban Bí thư Trung ương Đảng;&lt;br /&gt;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;&lt;br /&gt;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;&lt;br /&gt;- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;&lt;br /&gt;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;&lt;br /&gt;- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;&lt;br /&gt;- Văn phòng Chủ tịch nước;&lt;br /&gt;- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;&lt;br /&gt;- Văn phòng Quốc hội;&lt;br /&gt;- Tòa án nhân dân tối cao;&lt;br /&gt;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;&lt;br /&gt;- Kiểm toán Nhà nước;&lt;br /&gt;- UB Giám sát tài chính QG;&lt;br /&gt;- Ngân hàng Chính sách Xã hội;&lt;br /&gt;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;&lt;br /&gt;- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;&lt;br /&gt;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;&lt;br /&gt;- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,&lt;br /&gt;  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;&lt;br /&gt;- Lưu: Văn thư, KTN (5b). XH TM. CHÍNH PHỦ&lt;br /&gt;THỦ TƯỚNG&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;     Nguyễn Tấn Dũng&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Phụ lục I&lt;br /&gt;PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 10  tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;STT LOẠI  DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ&lt;br /&gt;I Dự án quan trọng quốc gia Theo Nghị quyết &lt;br /&gt;số 66/2006/QH11 &lt;br /&gt;của Quốc hội&lt;br /&gt;I Nhóm A &lt;br /&gt;1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng. Không kể mức vốn&lt;br /&gt;2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn&lt;br /&gt;3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Trên 1.500 tỷ đồng&lt;br /&gt;4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Trên 1.000 tỷ đồng&lt;br /&gt;5 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Trên 700 tỷ đồng&lt;br /&gt;6 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. Trên 500 tỷ đồng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II&lt;br /&gt;Nhóm B &lt;br /&gt;1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Từ 75 đến 1.500&lt;br /&gt;tỷ đồng&lt;br /&gt;2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Từ 50 đến 1.000&lt;br /&gt;tỷ đồng&lt;br /&gt;3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Từ 40 đến 700                  tỷ đồng&lt;br /&gt;4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. Từ 30 đến 500               tỷ đồng&lt;br /&gt;III Nhóm C &lt;br /&gt;1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở. Dưới 75 tỷ đồng&lt;br /&gt;2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông. Dưới 50 tỷ đồng&lt;br /&gt;3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản. Dưới 40 tỷ đồng&lt;br /&gt;4&lt;br /&gt;Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác. Dưới 30 tỷ đồng&lt;br /&gt;Ghi chú: &lt;br /&gt;1. Các dự án nhóm A về đường sắt, đường bộ phải được phân đoạn theo chiều dài đường, cấp đường, cầu theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.&lt;br /&gt;2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan nhà nước phải thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Phụ lục II&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHỦ ĐẦU TƯ&lt;br /&gt;______&lt;br /&gt;        Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;____________________________________&lt;br /&gt;.........., ngày......... tháng......... năm..........&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;TỜ TRÌNH &lt;br /&gt;Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                  Kính gửi:  &lt;br /&gt;Căn cứ Nghị định số... ngày... của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt;Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;&lt;br /&gt;Chủ đầu tư trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình với các nội dung chính sau: &lt;br /&gt;1. Tên dự án:&lt;br /&gt;2. Chủ đầu tư:&lt;br /&gt;3. Tổ chức tư vấn lập dự án:&lt;br /&gt;Tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở (nÕu kh¸c víi tæ chøc t­ vÊn lËp dù ¸n):&lt;br /&gt;4. Chủ nhiệm lập dự án:&lt;br /&gt;5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;7. Địa điểm xây dựng:&lt;br /&gt;8. Diện tích sử dụng đất:&lt;br /&gt;9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):&lt;br /&gt;10. Loại, cấp công trình:&lt;br /&gt;11. Thiết bị công nghệ (nếu có):&lt;br /&gt;12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có):&lt;br /&gt;13. Tổng mức đầu tư của dự án:&lt;br /&gt;Tổng cộng:&lt;br /&gt;Trong đó:    &lt;br /&gt;- Chi phí xây dựng:&lt;br /&gt;- Chi phí thiết bị:&lt;br /&gt;- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư:&lt;br /&gt;- Chi phí quản lý dự án:&lt;br /&gt;- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;- Chi phí khác:&lt;br /&gt;- Chi phí dự phòng:&lt;br /&gt;14. Nguồn vốn đầu tư:&lt;br /&gt;15. Hình thức quản lý dự án:&lt;br /&gt;16. Thời gian thực hiện dự án:&lt;br /&gt;17. Các nội dung khác:&lt;br /&gt;18. Kết luận:&lt;br /&gt;Chủ đầu tư trình... thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình./.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như trên;&lt;br /&gt;- Lưu: g.x.d Chủ đầu tư  &lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Phụ lục III&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 10  tháng 02 năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CƠ QUAN PHÊ DUYỆT&lt;br /&gt;_______&lt;br /&gt;        Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;_____________________________________&lt;br /&gt;.........., ngày......... tháng......... năm.........&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH&lt;br /&gt;Về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;(Tên cá nhân/cơ quan phê duyệt)&lt;br /&gt;Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của...;&lt;br /&gt;Căn cứ Nghị định số... ngày... của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;&lt;br /&gt;Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;&lt;br /&gt;Xét đề nghị của... tại tờ trình số... ngày... và báo cáo kết quả thẩm định  của...,&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;QUYẾT ĐỊNH:&lt;br /&gt;Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình... với các nội dung chủ yếu sau:&lt;br /&gt;1. Tên dự án:&lt;br /&gt;2. Chủ đầu tư:&lt;br /&gt;3. Tổ chức tư vấn lập dự án:&lt;br /&gt;Tổ chức tư vấn lập thiết kế cơ sở (nÕu kh¸c víi tæ chøc t­ vÊn lËp dù ¸n):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Chủ nhiệm lập dự án: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Mục tiêu đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7. Địa điểm xây dựng:&lt;br /&gt;8. Diện tích sử dụng đất:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;9. Phương án xây dựng (thiết kế cơ sở):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;10. Loại, cấp công trình:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;11. Thiết bị công nghệ (nếu có):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;12. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;13. Tổng mức đầu tư của dự án:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tổng mức:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong đó:    &lt;br /&gt;- Chi phí xây dựng:&lt;br /&gt;- Chi phí, thiết bị:&lt;br /&gt;- Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư:&lt;br /&gt;- Chi phí quản lý dự án:&lt;br /&gt;- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:&lt;br /&gt;- Chi phí khác:&lt;br /&gt;- Chi phí dự phòng:&lt;br /&gt;14. Nguồn vốn đầu tư:&lt;br /&gt;15. Hình thức quản lý dự án:&lt;br /&gt;16. Thời gian thực hiện dự án:&lt;br /&gt;17. Các nội dung khác:&lt;br /&gt;Điều 2. Tổ chức thực hiện. &lt;br /&gt;Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan thi hành quyết định./. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như Điều 3;&lt;br /&gt;- Các cơ quan có liên quan;&lt;br /&gt;- Lưu: Cơ quan phê duyệt&lt;br /&gt;(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Phụ lục IV&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 10 tháng 02  năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mẫu 1&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;_______________________________________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG&lt;br /&gt;(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ ở đô thị)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kính gửi: ..............................................................&lt;br /&gt;1. Tên chủ đầu tư: ......................................................................................................&lt;br /&gt;- Người đại diện: ..............................................Chức vụ: .......................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................&lt;br /&gt;- Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) ..........................................&lt;br /&gt;- Tỉnh, thành phố: ......................................................................................................&lt;br /&gt;- Số điện thoại: ...........................................................................................................&lt;br /&gt;2. Địa điểm xây dựng: .............................................................................................&lt;br /&gt;- Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2. &lt;br /&gt;- Tại: ......................................................... Đường: ................................................&lt;br /&gt;- Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) .....................................&lt;br /&gt;- Tỉnh, thành phố: .................................................................................................. &lt;br /&gt;- Nguồn gốc đất: ....................................................................................................&lt;br /&gt;3. Nội dung xin phép: ...........................................................................................&lt;br /&gt;- Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... &lt;br /&gt;- Diện tích xây dựng tầng 1: .............................................................................m2.&lt;br /&gt;- Tổng diện tích sàn: ..........................................................................................m2.&lt;br /&gt;- Chiều cao công trình: ......................................................................................m.&lt;br /&gt;- Số tầng: ..................................................................................................................&lt;br /&gt;4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ...........................................................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ: ..................................................................................................................&lt;br /&gt;- Điện thoại: ................................................................................................................&lt;br /&gt;5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ...........................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ: .......................................................... Điện thoại: .....................................&lt;br /&gt;- Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày .....................&lt;br /&gt;6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ...............................................................&lt;br /&gt;7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng.&lt;br /&gt;8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;......... ngày ......... tháng ......... năm .........&lt;br /&gt;Người làm đơn&lt;br /&gt;(Ký ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu 2&lt;br /&gt;CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;___________________________________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kính gửi: .................................................................&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Tên chủ đầu tư: ......................................................................................................&lt;br /&gt;- Người đại diện: ............................................Chức vụ: .........................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................&lt;br /&gt;- Số nhà:  ........................................................................ Đường ............................&lt;br /&gt;- Phường (xã): ............................................................................................................&lt;br /&gt;- Tỉnh, thành phố: ....................................................................................................&lt;br /&gt;- Số điện thoại: ..................................................................................................&lt;br /&gt;2. Địa điểm xây dựng:&lt;br /&gt;- Lô đất số: ........................................ Diện tích ...........................m2 ..................&lt;br /&gt;- Tại: .........................................................đường  ..................................................&lt;br /&gt;- Phường (xã) ........................................  Quận (huyện) ........................................&lt;br /&gt;- Tỉnh, thành phố ....................................................................................................&lt;br /&gt;- Nguồn gốc đất: ....................................................................................................&lt;br /&gt;3. Nội dung xin phép xây dựng tạm:&lt;br /&gt;- Loại công trình: ..................................Cấp công trình: ..................................&lt;br /&gt;- Diện tích xây dựng tầng 1: .............m2; tổng diện tích sàn: . . . . . . m2.&lt;br /&gt;- Chiều cao công trình: ............................m; số tầng: ............................&lt;br /&gt;4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ...........................................................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ: ......................................................................................................................&lt;br /&gt;- Điện thoại: ...............................................................................................................&lt;br /&gt;5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ...................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ: ...................................................... Điện thoại: ...................................&lt;br /&gt;- Giấy phép hành nghề (nếu có): ................Cấp ngày: .......................................&lt;br /&gt;6. Phương án phá dỡ (nếu có): ............................................................................... &lt;br /&gt;7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ....................tháng.&lt;br /&gt;8. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự dỡ bỏ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch theo thời gian ghi trong giấy phép được cấp. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;........., ngày......... tháng.........năm.........&lt;br /&gt;Người làm đơn&lt;br /&gt;(Ký tên, đóng dấu nếu có)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Phụ lục V&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 10  tháng 02  năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                                                               &lt;br /&gt;CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;_________________________________________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG&lt;br /&gt;(Sử dụng cho nhà ở nông thôn)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kính gửi: UBND xã ..........................................................&lt;br /&gt;1. Tên chủ đầu tư:  ........................................................ .........................................&lt;br /&gt;- Số chứng minh thư: .....................................Ngày cấp: ....................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ thường trú: ........................................................ ........................................&lt;br /&gt;- Số điện thoại: ........................................................ ..................................................&lt;br /&gt;2. Địa điểm xây dựng: ........................................................ .....................................&lt;br /&gt;- Nguồn gốc đất: ........................................................ ..............................................&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Nội dung xin phép xây dựng: ...........................................................................&lt;br /&gt;- Diện tích xây dựng tầng một .......................m2 ..................................................&lt;br /&gt;- Tổng diện tích sàn ....................... m2 ...................................................................&lt;br /&gt;- Chiều cao công trình .......................m; số tầng  .............................................&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Cam kết:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tôi xin cam đoan làm theo đúng Giấy phép xây dựng được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;........, ngày ........ tháng ........năm........&lt;br /&gt;Người làm đơn&lt;br /&gt;(Ký ghi rõ họ tên)&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Phụ lục VI&lt;br /&gt;(Ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP &lt;br /&gt;ngày 10  tháng 02  năm 2009 của Chính phủ)&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mẫu 1&lt;br /&gt;(Trang 1)&lt;br /&gt;(Màu vàng - khổ A4)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;UBND tỉnh, &lt;br /&gt;TP trực thuộc TW&lt;br /&gt;Cơ quan cấp GPXD...&lt;br /&gt;_______&lt;br /&gt;        Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;_____________________________________&lt;br /&gt;........, ngày........tháng........ năm ........&lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;                     &lt;br /&gt;GIẤY PHÉP XÂY DỰNG&lt;br /&gt;Số:           /GPXD&lt;br /&gt;(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ đô thị)&lt;br /&gt;_________&lt;br /&gt;1. Cấp cho: ........................................................ .......................................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ: ........................................................ ...........................................................&lt;br /&gt;- Số nhà: ..........Đường .......... Phường (xã): .......... Tỉnh, thành phố: .............&lt;br /&gt;2. Được phép xây dựng công trình theo những nội dung sau: ......................&lt;br /&gt;- Tên công trình: ........................................................ ..............................................&lt;br /&gt;- Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất địa chỉ): ............................................................&lt;br /&gt;- Cốt nền xây dựng công trình: ..............................................................................&lt;br /&gt;- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: .............................................&lt;br /&gt;Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp và nhà ở riêng lẻ trong đô thị thì thêm các nội dung sau:&lt;br /&gt;- Diện tích xây dựng (tầng một): .............................................m2 ........................&lt;br /&gt;- Tổng diện tích sàn: ..................................................................m2........................&lt;br /&gt;- Chiều cao công trình: ............................................m; số tầng  ........................... &lt;br /&gt;Đối với khu vực đã có thiết kế đô thị được duyệt thì bổ sung những nội dung theo quy định của Quy chế quản lý kiến trúc đô thị.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 01           năm kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; ..........., ngày ........ tháng .......... năm..........&lt;br /&gt;Cơ quan cấp giấy phép xây dựng&lt;br /&gt;(Ký tên, đóng dấu)                               &lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như trên;&lt;br /&gt;- Lưu:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu 1&lt;br /&gt;(Trang 2)&lt;br /&gt;CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Phải thông báo cho cơ quan cấp phép xây dựng đến kiểm tra khi định vị công trình, xây móng và công trình ngầm (như hầm vệ sinh tự hoại, xử lý nước thải...).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho chính quyền sở tại trước khi khởi công xây dựng và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Khi cần thay đổi thiết kế thì phải báo cáo và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Nội dung gia hạn, điều chỉnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;........, ngày ........ tháng .......... năm..........&lt;br /&gt;Cơ quan cấp giấy phép xây dựng&lt;br /&gt;(Ký tên, đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu 2&lt;br /&gt;(Trang 1)&lt;br /&gt;(Màu hồng - khổ A4)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;UBND tỉnh, &lt;br /&gt;TP trực thuộc TW&lt;br /&gt;Cơ quan cấp GPXD...&lt;br /&gt;_______&lt;br /&gt;        Số: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt;_____________________________________&lt;br /&gt;........, ngày ........ tháng .......... năm..........&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM&lt;br /&gt;Số:               /GPXDT&lt;br /&gt;(Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ)&lt;br /&gt;_______&lt;br /&gt;1. Cấp cho: ................................................................................................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ : ................................................................................................................&lt;br /&gt;- Số nhà:  .......................................................................... Đường . . . . . . . . . . &lt;br /&gt;- Phường (xã): ............................................................................................................&lt;br /&gt;- Tỉnh, thành phố: .....................................................................................................&lt;br /&gt;2. Được phép xây dựng tạm công trình theo những nội dung sau: &lt;br /&gt;- Tên công trình: ........................................................................................................&lt;br /&gt;- Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ...........................................................&lt;br /&gt;- Cốt nền xây dựng công trình: .............................................................................&lt;br /&gt;- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng:  ..........................................................&lt;br /&gt;Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp và nhà ở riêng lẻ trong đô thị thì thêm các nội dung sau:&lt;br /&gt;- Diện tích xây dựng (tầng một): ............................................................…….m2&lt;br /&gt;- Chiều cao công trình ....................................m; số tầng ....................................&lt;br /&gt;3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép.&lt;br /&gt;4. Công trình được tồn tại tới thời hạn: ....................................&lt;br /&gt;....., ngày ........ tháng .......... năm..........&lt;br /&gt;Cơ quan cấp giấy phép xây dựng&lt;br /&gt;(Ký tên, đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nơi nhận:&lt;br /&gt;- Như trên;&lt;br /&gt;- Lưu:&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu 2&lt;br /&gt;(Trang 2)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:&lt;br /&gt;1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Phải thông báo cho cơ quan cấp phép xây dựng đến kiểm tra khi định vị công trình, xây móng và công trình ngầm (như hầm vệ sinh tự hoại, xử lý nước thải...).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho chính quyền sở tại trước khi khởi công xây dựng và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Khi cần thay đổi thiết kế thì phải báo cáo và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. Phải tự dỡ bỏ công trình khi nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP&lt;br /&gt;1. Nội dung gia hạn, điều chỉnh:&lt;br /&gt;2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;....., ngày ........ tháng .......... năm..........&lt;br /&gt;Cơ quan cấp giấy phép xây dựng&lt;br /&gt;(Ký tên, đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;Mẫu 3&lt;br /&gt;(Trang 1)&lt;br /&gt;(Màu xanh da trời - khổ A4)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;UBND huyện ...&lt;br /&gt;UBND xã ....                               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM&lt;br /&gt;Độc lập - Tự do - Hạnh phúc&lt;br /&gt; ________________________________________________&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                            &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GIẤY PHÉP XÂY DỰNG&lt;br /&gt;Số:               /GPXD&lt;br /&gt;(Dùng cho nhà ở nông thôn)&lt;br /&gt;________&lt;br /&gt;1. Cấp cho (ông/bà): ................................................................................................&lt;br /&gt;- Địa chỉ thường trú: ................................................................................................&lt;br /&gt;2. Được phép xây dựng nhà ở: ...............................................................................&lt;br /&gt;- Tại: .............................................................................................................................&lt;br /&gt;- Diện tích xây dựng tầng 1: ........................................ m2.....................................&lt;br /&gt;- Tổng diện tích sàn xây dựng: ......................................m2..................................&lt;br /&gt;- Chiều cao công trình: ...................................... m, số tầng: ...............................&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;…, ngày…… tháng…… năm……&lt;br /&gt;Chủ tịch UBND xã ...&lt;br /&gt;(ký tên, đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Nội dung gia hạn, điều chỉnh:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;....., ngày ........ tháng .......... năm..........&lt;br /&gt;Cơ quan cấp giấy phép xây dựng&lt;br /&gt;(Ký tên, đóng dấu)&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;blind&gt;&lt;br /&gt;&lt;a&gt; href=&quot;www.sxd.vinhlong.gov.vn/portals/0/vanban/nghidinh/2009/ND12-10-02-2009.doc &quot; title=&quot;Tải về&quot;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;/blind&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2009/05/nghi-inh-so-122009n-cp-ngay-10022009.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-3421361348229445099</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 03:50:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-14T10:47:19.238+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">lãnh đạo tồi</category><title>Lời xin lỗi!</title><description>=====================================================================================&lt;br /&gt;&lt;blink&gt;&lt;span style=&quot;font-weight:bold;&quot;&gt;Hiện tại, tác giả quá bận việc nên không thể hoàn thành trang web này sớm như dự kiến - Mong bạn đọc thông cảm&lt;/span&gt;.&lt;/blink&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                           Tam kỳ 10/10/2008&lt;br /&gt;                                                                 Tac giả&lt;br /&gt;=====================================================================================</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/li-xin-li.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-5094155307295303675</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 03:48:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-04T16:31:49.651+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">lãnh đạo tồi</category><title>Đối mặt với sếp “xấu tính”</title><description>&lt;span style=&quot;font-style:italic;&quot;&gt;Người quản lý của bạn không phải là một người sếp mẫu mực. Những gánh nặng công việc và tâm lý sếp gây ra đang ngày một tác động đến sức khỏe của bạn. Làm sao để đối phó với sếp “xấu tính”? &lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;1. Luôn giữ vững tinh thần&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cho dù sếp có làm phiền và gây khó khăn cho bạn đến mấy, điều quan trọng là bạn vẫn giữ được bình tĩnh và kiềm chế bản thân. Việc nổi cáu trước mặt sếp hay đồng nghiệp chỉ khiến bạn trở thành một nhân viên xấu và điều này có thể ảnh hưởng đến hình ảnh của bạn. Hãy suy nghĩ rằng mọi người không phải lúc nào cũng nhận ra mình là một người sếp “tồi”, vì thế phương án đơn giản đó là giúp họ nhân ra được điều đó. Ví dụ, nếu sếp bạn hay sai vặt, cứ mỗi lần sếp nhờ vả gì, bạn hãy nhấc lại những yêu cầu vô lý của sếp để khẳng định: “Sếp muốn tôi tìm một con rùa cho sinh nhật con gái sếp trước 6h tối này ư?”&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Xử trí những công việc tư như việc công&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Muốn đối phó với sếp “xấu tính” và xóa bỏ nỗi sợ của mình, bạn nên coi mỗi cuộc trò chuyện như một cuộc họp công việc. Hay nói cách khác, bạn phải giữ một thái độ trung lập. Thay vì than phiền những sai lầm của sếp, hãy cùng sếp thảo luận cách thay đổi quản lý nhằm cải thiện công ty. Những sếp nhỏ dễ chấp nhận những đề xuất này bởi vì nó giúp họ cảm thấy mọi thứ vẫn trong tầm kiểm soát của họ. Bạn cũng nên tránh đề cập đến những vấn đề cá nhân. Những người sếp xấu tính thường không có khái niệm quan tâm đến suy nghĩ của nhân viên dưới quyền. Vậy nên những lời than phiền của bạn chỉ được coi là một sự nóng giận nhất thời của bản thân mà thôi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Liên hệ qua thư viết&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy tìm sự đồng ý của sếp “xấu tính” bằng sự xác nhận qua thư điện tử, cũng nhớ sao một bản cho một người khác trong công ty nữa nhé. Nếu bạn có một yêu cầu hay đề nghị quan trọng cần sếp thông qua, cách tốt nhất là viết nó ra, như vậy sếp bạn sẽ chú ý đến những nhận xét của bạn hơn. Thêm vào đó, bạn có thể sử dụng những bằng chứng “giấy trắng mực đen” này trong trường hợp có gì sai sót hay sếp cố gắng đổ tội cho bạn. Tương tự, bạn nên có một lịch ghi chép các dữ liệu giữa bạn và sếp, nó sẽ giúp ích cho bạn nếu bạn cần một đơn than phiền chính thức.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Giữ mọi việc một cách riêng tư&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sự thận trọng là điều cần thiết khi bạn làm việc dưới quyền một người sếp “xấu tính”. Hẳn là bạn không muốn “phản kháng” sếp ngay “chốn đông người” vì bạn sẽ nhanh chóng nhận được sự trừng phạt nếu thách thức quyền lực của sếp trước “bàn dân thiên hạ”. Thế nên, đừng nên bộc lộ điều gì cho đồng nghiệp, cho dù họ có cùng quan điểm với bạn đi chăng nữa. Ngoài ra, nếu sếp biết suy nghĩ của bạn về sếp qua những “câu chuyện buôn dưa” nơi công sở thì mâu thuẫn “công” sẽ thành mâu thuẫn “tư” đó bạn. Bạn cũng nên nhớ rằng việc tố cáo sếp với cấp trên nữa là một sai lầm vì bạn đâu có thể bắt cấp trên “ẩn danh tính” của bạn với sếp dưới quyền.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Không thỏa hiệp về khối lượng công việc&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đừng cố tình làm hỏng công việc được giao để tỏ thái độ với sếp, như vậy chỉ khiến năng lực làm việc của bạn trong mắt mọi người bị giảm sút mà thôi. Muốn đối mặt với sếp “xấu tính”, điều quan trọng đó là bạn phải lưu giữ những ghi chép chính xác. Nếu, bạn đang gặp rắc rối với việc giữ vững vị trí hiện thời, hãy nhờ một người có nhiều kinh nghiệm trong công ty giúp đỡ vượt qua những thử thách. Người này thậm chí sẽ ở vị trí bảo trợ bạn khỏi những rắc rối chính trị ở công ty.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/i-mt-vi-sp-xu-tnh-gi-anh-em-ca-c-quan-c.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-4628592853249799861</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 03:45:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-03T11:07:49.605+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">lãnh đạo tồi</category><title>Vì sao lại có sếp tồi?</title><description>nghi ngờ gì, những người này cảm thấy không hài lòng với sếp của họ. Cảm giác này chẳng hề hiếm chút nào ở các nơi làm việc, nhất là khi, ở đâu cũng có những vị sếp tồi. Vậy, hãy tìm hiểu vì sao lại có những vị sếp tồi này?Một số vị sếp tồi đồng thời là những con người tồi. Các mối quan hệ cá nhân của họ là một thảm hoạ, họ luôn không vui, không hài lòng, luôn cằn nhằn. Họ muốn thống trị và ức hiếp những người bên dưới. Nhưng hầu hết các vị sếp tồi không phải là người như vậy. Họ là những người tốt, nhưng lại làm một công việc tồi.&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhiều vị vô tình không nhận thức được rằng vì họ mà những người khác cảm thấy bị tổn thương, căng thẳng tột bực. Thậm chí, có sếp còn cho rằng họ là những minh chứng tốt cho việc lãnh đạo.Các lí do dẫn đến việc xuất hiện các vị sếp tồi này là:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Nhầm lẫn giữa thông tin và truyền đạt: Gửi tin nhắn qua mạng, thư điện tử, điện thoại...đang làm cho nơi làm việc có quá nhiều thông tin, nhưng không có sự truyền đạt.Nếu sếp thấy nhu cầu cần phải truyền thông tăng lên, họ nghĩ, họ gửi thêm nhiều bức thư điện tử trong mạng nội bộ, thế là đủ. Nhưng việc truyền đạt thông qua hệ thống điện tử đang trở thành rào cản lớn cho các cuộc trò chuyện và sự hiểu biết lẫn nhau. Các vị sếp tồi càng liên hệ với các hình thức trao đổi điện tử này nhiều hơn, mối liên hệ con người trong nhóm càng giảm đi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Quản lý vi mô: Các vị sếp tồi thường là những người quản lý vi mô, sa vào chi tiết của mọi quyết định và mọi khía cạnh của công việc. Có thể bởi vì các vị sếp mong rằng họ sẽ nắm tất tần tật mọi việc. Nhưng, rốt cuộc họ hay tham gia vào nhiều hoạt động và làm mọi thứ rối tung lên. Họ có thể đưa ra những biện pháp sai trong lúc vẫn hy vọng sai lầm sẽ không xảy ra lần nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Nghĩ rằng mình biết tuốt: Nhiều vị sếp không có vai trò gì khác ngoài vai trò một vị sếp tồi.Họ lúc nào cũng cho rằng mình biết tuốt và rất ghét khi ai đó chỉ ra những điều họ còn thiếu sót. Họ xem sự la hét là cách đưa họ tới vị trí hàng đầu. Họ nghĩ quản lý vi mô dẫn đến sự thăng tiến. Hoặc có thể họ cũng đang làm việc cho một vị sếp tồi và bắt chước những hành vi đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Thăng tiến cho tất cả nhân viên vì những lí do thiếu cân nhắc: Hầu hết các tổ chức nói về tầm quan trọng của việc lãnh đạo, đánh giá nhân viên, nhưng quyết định thăng tiến thường không dựa trên các biện pháp đánh giá tốt mà chỉ dựa trên những lí do như trình độ kỹ thuật vững chắc, khả năng hoà đồng...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Làm việc quá nhiều và đào tạo quá ít: Quá nhiều nhà quản lý không biết cách xử lý những áp lực hàng ngày. Họ cảm thấy họ cần phải thúc ép nhân viên nhiều hơn để có được nhiều kết quả hơn trong tổ chức. Các sếp trên của họ cũng làm như vậy.Cùng lúc, quá ít người được đào tạo các phương pháp quản lý để làm việc khôn ngoan hơn mà không cần chăm chỉ hơn, hoặc các kỹ năng lãnh đạo mọi người để hợp tác và hướng dẫn một cách hiệu quả. Nhiều vị sếp còn xem đào tạo là việc làm lãng phí hoặc thể hiện các mặt còn yếu kém.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Ghét phải nhận phản hồi, góp ý: Nhiều vị sếp tồi kêu ca là chẳng ai góp ý khi họ sai, nhưng thực tế thì họ lại chẳng có thiện ý với việc nhận góp ý từ những người dưới quyền. Thói thường, các vị sếp tồi thường tự đánh giá cách lãnh đạo của họ rất cao. Họ làm hỏng các kênh truyền thông, ít nhận được phản hồi, và cứ nghĩ là họ đang làm tốt&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=&quot;font-weight:bold;&quot;&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/v-sao-li-c-sp-ti.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>1</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-1380484123497680900</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 03:40:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-03T11:09:03.624+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">lãnh đạo tồi</category><title>10 điều sếp tồi thường...tránh</title><description>Người ta thường tránh những thói quen xấu, nhưng các sếp tồi lại là những người tránh những thói quen tốt. Họ thường...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tướng như quân Nguyên, quân chỉ một mống&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Tránh làm những điều họ nói. Họ cứ ra rả nhắc người khác phải thế này, thế nọ, trong khi họ thì chẳng làm như vậy. Họ trở thành một tấm gương &quot;tồi&quot;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Tránh đầu tư thời gian và tiền bạc vào việc phát triển chính bản thân họ và nhân viên của họ. Họ quên mất sự phát triển cá nhân cũng như năng lực chuyên môn. Họ cho rằng mình đã biết tất cả những điều cần biết. Họ không cần đến những ý tưởng mới mẻ và không cần học cách điều hành doanh nghiệp hiệu quả hơn. Họ thích làm việc tất cả các giờ, cả ngày lẫn đêm. Họ nghĩ, tại sao lại lãng phí tiền bạc vào phát triển con người? Họ sợ nhân viên càng học được nhiều, họ càng dễ bỏ đi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. Tránh lên kế hoạch bằng mọi giá: Tránh viết ra danh sách các việc cần làm mỗi ngày và không vạch ra kế hoạch phải làm. Điều này cho thấy họ không có thời gian và cũng không có cuộc sống.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. Tránh luyện tập. Họ lười vận động. Điều này sẽ làm cho họ trông lúc nào cũng mệt mỏi và nặng nề. Họ cũng sẽ dễ bị ốm hơn, thế nhưng họ lại nghĩ đó là cách tốt để đảm bảo họ không phải đối mặt với những áp lực từ công việc và cuộc sống.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. Tránh gặp gỡ mọi người trong gia đình. Họ bắt đầu làm việc sớm và kết thúc muộn. Điều này sẽ làm hao mòn năng lượng và sự sáng tạo của họ. Họ không dành thời gian cho gia đình và bạn bè.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. Tránh chăm sóc khách hàng. Họ phớt lờ họ trừ khi khách hàng chủ động liên hệ lại. Thực tế là không có khách hàng thì họ chẳng kinh doanh gì được. Họ cũng chẳng bao giờ hỏi khách hàng xem họ nghĩ gì về sản phẩm và dịch vụ của công ty. Họ cho rằng thà không biết còn hơn là biết rồi lại phải thay đổi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7. Tránh ra quyết định và tiến hành hành động. Họ trì hoãn bằng mọi giá. Điều này làm nhân viên thất vọng và họ sẽ giữ lại những ý tưởng mà có thể giúp cho doanh nghiệp bởi họ biết có nói ra thì sếp cũng sẽ chẳng có hành động nào. Một vị sếp luôn trì hoãn sẽ làm ảnh hưởng đến mọi người xung quanh.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;8. Tránh hỏi ý kiến của nhân viên, họ xem mình là người biết tuốt. Một vị sếp không thành công cho rằng không cần thiết phải hỏi nhân viên của mình vì điều đó thể hiện rằng họ kém cỏi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;9. Tránh tiếp xúc với nhân viên. Họ đóng cửa phòng im ỉm cả ngày để không bị nhân viên quấy rầy. Họ muốn chứng tỏ với nhân viên rằng, họ có nhiều việc để làm lắm, và không có thời gian để trò chuyện với nhân viên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;10. Tránh ủy thác bằng mọi giá: Họ nghĩ rằng chẳng ai giỏi bằng họ cả, nên họ cứ tự làm là nhanh và ổn nhất.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/10-iu-sp-ti-thngtrnh.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-3774008751750490331</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 03:00:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-03T11:00:54.749+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">lãnh đạo tồi</category><title>Vì sao nhân viên của bạn xin nghỉ việc?</title><description>&lt;blink&gt;một vị sếp ngớ ngẫn&lt;span style=&quot;font-weight:bold;&quot;&gt;&lt;/span&gt;&lt;/blink&gt;&lt;br /&gt;Là một nhà quản lý, bạn có bao giờ tự hỏi, tại sao cứ thời gian cuối năm, bạn lại nhận được nhiều lá đơn xin nghỉ việc của nhân viên? Và đầu năm mới, bạn lại đau đầu đi tìm nhân viên mới?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một điều dễ nhận thấy là khi một nhân viên xin nghỉ việc, họ không bao giờ nói ra lý do thật sự của mình. Các công ty thường có quy trình và các thủ tục cần phải làm khi có nhân viên xin nghỉ, như phỏng vấn/nói chuyện để tìm hiểu lý do; bàn giao thiết bị làm việc, tài sản, thẻ ra vào; bàn giao công việc còn dang dở…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sẽ có hàng tá lý do được nhân viên đưa ra, chẳng hạn như: cảm thấy công việc không thích hợp, năng lực của mình không phù hợp/thỏa mãn với yêu cầu của công việc, không hòa đồng được với văn hóa/môi trường của công ty. Ngoài ra còn có những lý do hết sức cá nhân như lập gia đình, muốn đi học thêm, muốn nghỉ việc ở nhà để có thời gian chăm lo cho con cái, nhà cửa…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả đều là những lý do mang tính ôn hòa, không làm mất lòng người ở lại nhưng với tư cách là nhà quản lý, bạn cần phải biết lý do thật sự để giữ chân nhân viên ở lại công ty mình. Những lý do trên đây có thể đúng, có thể sai đối với từng người nhưng dường như nó đã trở thành một vài lý do mẫu và “sẵn có để dùng” cho những nhân viên muốn tìm cho mình một vị trí khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong khi đó, lý do chuuyển đi thật sự và có thể là khó nói như lương không đủ sống, chính sách của công ty không phù hợp, hay đơn giản là bất hòa/bất bình với một đồng nghiệp nào đó trong công ty. Cũng có thể chính vì cách cư xử của bạn: thiên vị người này hơn người khác, quá coi trọng một người nào đó và có những hành động “mờ ám” như rất hay họp riêng lẻ với một thành viên trong một công ty/một nhóm mà những người khác trong cùng bộ phận không thể hiểu đang có chuyện gì xảy ra hay có dự án nào mới hay công việc là gì…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy các lý do thật sự khó nói khiến nhân viên quyết định nộp đơn xin nghỉ việc là gì?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Lương thưởng không thỏa mãn. Thường đây là lý do chính và chiếm tỷ lệ khá cao khi bạn nhận được đơn xin thôi việc từ nhân viên. Khi nhân viên xin nghỉ, bạn thường giữ chân nhân viên của mình bằng cách tăng lương, nhưng cách tốt hơn là hãy có chính sách tăng lương định kỳ và có các bậc khác nhau với những mức độ đóng góp khác nhau. Bởi vì có khá nhiều người quan niệm “đã xin nghỉ rồi thì sẽ không bao giờ ở lại”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Chế độ bảo hiểm, chính sách của công ty không thỏa đáng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Bất hòa với đồng nghiệp. Có thể là lý do cá nhân, nhưng cũng có thể do bị một nhân viên giỏi hơn suốt ngày gây áp lực, chèn ép, không tôn trọng và gây ức chế quá đáng cho người khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Sếp thiên vị&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Sếp bất tài.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Sếp luôn “cướp”  thành tích của nhân viên để tranh công với cấp trên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Cách quản lý của sếp quá chán và không chuyên nghiệp: không hiểu được nhân viên của mình làm gì, không nắm được nội dung công việc trong nhóm… Những người sếp như thế này khiến nhân viên chán nản và biết rằng có cống hiến nhiều hơn nữa cũng không được biết đến.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Bị chính sếp “trù dập”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Quy mô công ty nhỏ và làm ăn không hiệu quả.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một quản lý giỏi phải biết cách giữ chân nhân viên của mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn không thể suốt ngày đi tuyển nhân viên mới mà không hiểu tại sao nhân viên của mình lại lần lượt xin nghỉ. Có người sẽ nói thẳng lý do tại sao mình ra đi, nhưng xu hướng của nhân viên - đặc biệt là nhân viên nữ - thường là “dĩ hòa vi quý” và họ sẽ nói ra một lý do hoa mỹ để che đậy lý do thật sự.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các sếp, nhà quản lý cũng có nhiều cấp và người quản lý trực tiếp luôn ảnh hưởng nhiều nhất tới nhân viên, vì vậy nếu bạn ở cấp cao hơn thì cần có cái nhìn tổng quan để tránh để mất những nhân viên có kinh nghiệm và làm việc hiệu quả ở phần “nền”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/v-sao-nhn-vin-ca-bn-xin-ngh-vic.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-5178180103695057678</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 02:42:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-04T16:32:25.640+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">lãnh đạo tồi</category><title>Giữ chân nhân tài tại công ty nhỏ</title><description>&lt;span style=&quot;font-weight:bold;&quot;&gt;Giữ chân nhân tài tại công ty nhỏ&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style=&quot;font-style:italic;&quot;&gt;Năm cũ qua, năm mới đến cũng là lúc nhiều bạn trẻ tìm thách thức mới bằng cách thay đổi chỗ làm, còn ban giám đốc nhiều Cty thì đau đầu vì nhân viên đua nhau nộp đơn xin thôi việc.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giữ chân nhân tài tại công ty nhỏ&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Việc đào tạo lại một nhân sự mới tốn rất nhiều chi phí và thời gian của công ty, mà không phải bao giờ cũng đạt được kết quả như ý. Để giải quyết vấn đề này, các Cty cần phải phát triển các chiến lược thu hút và giữ nhân tài.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều quan trọng mà các Cty cần lưu ý là tăng lương hay thăng chức chỉ có tác dụng nhất thời.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cty cần cải thiện môi trường làm việc, có nhiều dự án hấp dẫn, có các kế hoạch đào tạo... đồng thời có các biện pháp xây dựng thương hiệu ngày một vững mạnh để chiếm được niềm tin và cảm tình của đội ngũ nhân viên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy làm sao có thể tạo được môi trường làm việc để nhân viên không bao giờ muốn rời xa Cty? Dưới đây là vài kinh nghiệm của các chuyên gia nhân sự về nghệ thuật giữ chân nhân viên giỏi tại các Cty nhỏ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để việc kinh doanh đạt kết quả tốt, cần có sự nỗ lực của cả tập thể. Không ai có thể tự mình làm tốt mọi việc dù cho đó là phần việc của mình, nên điều quan trọng là xây dựng tinh thần đồng đội và nếp thi đua trong Cty.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có thể chọn một trong hai cách sau để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong Cty:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Thiết lập trách nhiệm cụ thể cho từng vị trí công việc và nhân viên nào hoàn thành phần việc của mình sẽ được khen thưởng;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tạo môi trường làm việc mà tại đó, thay vì đánh giá hiệu quả riêng từng người, nhân viên trong nhóm cùng được khen thưởng nếu thành quả chung tốt đẹp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách thứ hai khó áp dụng hơn, nhưng mang tính cạnh tranh lành mạnh hơn cách thứ nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thiết kế giờ làm việc linh động&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhân viên trẻ thường thích được chủ động công việc của mình thay vì gò bó mỗi ngày làm việc 8 giờ, 5 ngày mỗi tuần.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thực tế qua khảo sát cho thấy nếu được tự do, thời gian để họ hoàn tất mọi công việc chỉ chiếm một nửa thời gian ngồi tại Cty.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy làm một cuộc thăm dò ý kiến trong Cty, nếu đa số nhân viên đồng ý hãy cho họ cơ hội chủ động giờ làm việc của mình với điều kiện đạt được hiệu quả công việc cao.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đừng tiết kiệm lời khen&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhiều giám đốc chỉ phê phán nhân viên khi có sai phạm nhưng quên khen khi nhân viên làm tốt công việc của mình. Họ cho rằng đó là trách nhiệm tất nhiên của nhân viên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy cải thiện tình thân giữa giám đốc và nhân viên, đồng thời khích lệ họ tiếp tục phấn đấu bằng hình thức khen thưởng công khai bằng vật chất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu tình hình tài chính không cho phép thì một cái thiệp, thư tay, hay mail cảm ơn và động viên cũng có tác dụng tốt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Không tùy tiện phê bình&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi có sai sót xảy ra trong công việc lập tức mọi nhân viên đều lo lắng sẽ bị qui trách nhiệm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hành động sáng suốt hơn việc “quy tội” là ban giám đốc cùng các nhân viên có liên quan trực tiếp thảo luận để tìm ra nguyên nhân dẫn tới sai phạm trên, sau đó đề ra các giải pháp cần thiết để tránh sai lầm tương tự bị lặp lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tạo cơ hội học tập&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để giữ chân nhân viên, bạn có thể cho họ thấy rằng Cty mong muốn góp phần làm cuộc sống của họ tốt đẹp hơn, mở ra cho họ những hiểu biết mới bằng cách tạo mọi cơ hội học tập có thể.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bất kỳ người nào cũng thích được hướng dẫn, dạy dỗ người khác. Hãy xây dựng đội ngũ giảng viên về một số đề tài quan trọng và giao cho họ nhiệm vụ truyền đạt kiến thức kinh nghiệm cho đội ngũ nhân viên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu kết quả huấn luyện nhân sự tốt như yêu cầu, công ty nên có thể khen thưởng các giảng viên, còn giả như không có phần thưởng lớn thì lời tuyên dương hay thư cảm ơn cũng đủ để làm vui lòng họ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/gi-n-ng-nghip-c-ca-ti.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>1</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-580338417834418987</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 02:39:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-03T11:02:03.972+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">lãnh đạo tồi</category><title>Lãnh đạo tồi: Là gì, như thế nào, tại sao lại có vấn đề?</title><description>Có rất nhiều cuốn sách viết về việc lãnh đạo nhưng thường tập trung vào việc lãnh đạo giỏi. Barbara Kellerman - Giám đốc nghiên cứu của Trung tâm lãnh đạo công cộng, Mỹ cho rằng lãnh đạo là việc cần được xem xét dựa trên tổng thể phức tạp. Bà đã cho độc giả thấy những mặt tối của việc lãnh đạo trong cuốn sách &quot;Lãnh đạo tồi: Là gì, Như thế nào, Tại sao lại có vấn đề&quot; (Bad Leadership: What It Is, How It Happens, Why It Matters).&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Barbara Kellerman cho rằng mặt tối của việc lãnh đạo (từ sự cứng nhắc, vô cảm đến tham nhũng và độc ác) không phải là một điều quá khác thường, nhưng nó phải được hiểu và đánh giá cẩn thận.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong cuốn sách, Barbara Kellerman đã giải mã 7 kiểu lãnh đạo tồi khác nhau, đó là: bất tài, cứng nhắc, vô điều độ, vô cảm, tham nhũng, hẹp hòi và độc ác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Bất tài: Lãnh đạo và những người dưới quyền thiếu ý chí hoặc những kỹ năng, cũng có thể thiếu cả hai để duy trì hoạt động hiệu quả. Trước những thách thức lãnh đạo quan trọng, họ không tạo ra sự thay đổi tích cực.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Cứng nhắc: Lãnh đạo và những người dưới quyền luôn cứng nhắc và theo khuôn mẫu. Cho dù họ có thể có đủ khă năng, nhưng họ không sẵn sàng hoặc không thể thích nghi với những ý tưởng mới, những thông tin mới và cũng như những thay đổi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Vô điều độ: Lãnh đạo thiếu sự tự kiểm soát bản thân, lại được &quot;tiếp tay&quot; bằng những những người dưới quyền cũng không sẵn sàng hoặc không thể can thiệp hiệu quả.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Vô cảm: Lãnh đạo và những người dưới quyền không quan tâm hoặc không có lòng tốt. Họ phớt lờ nhu cầu, mong muốn và ước mơ của hầu hết các thành viên trong tập đoàn, trong tổ chức, đặc biệt là của cấp dưới.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Tham nhũng: Nhà lãnh đạo và những người dưới quyền nói dối, gian lận và ăn cắp. Vượt qua các chuẩn mực, họ đặt lợi ích bản thân lên trên lợi ích chung.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Hẹp hòi: Nhà lãnh đạo và một số người đi theo luôn tìm mọi cách cắt giảm hoặc không quan tâm đến vấn đề y tế, phúc lợi xã hội của những người trong tổ chức mà họ trực tiếp chịu trách nhiệm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Độc ác: Nhà lãnh đạo và nhân viên thừa nhận sự hung bạo và những hành động tàn ác. Họ sử dụng sự đau đớn như một công cụ quyền lực. Họ có thể gây tác hại về tâm lý, thể chất, hoặc cả hai.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dẫn chứng cho các kiểu lãnh đạo mà Barbara Kellerman đưa ra là những nhà lãnh đạo đương thời, bao gồm Thabo Mbeki - người kế nhiệm của Tổng thống Nam Phi Mandela, nhà phân tích tài chính - Mary Meeker; Martha Stewart - người từng được mệnh danh là &quot;Nữ hoàng kinh doanh kiểu mẫu ở Mỹ&quot;; cựu Tổng thống Mỹ Bill Clinton; cựu Thị trưởng New York Rudolph Giuliani; cựu thị trưởng Washington DC Marion Barry; cựu Tổng thống Indonesia Abdurrahman Wahid, Cựu Chủ tịch Uỷ ban Olimpic quốc tế Juan Antonio Smaranch, cựu thủ lĩnh của người Sebia Bosnia Rodovan Karadzic...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kellerman cũng đã dựa vào các tác phẩm của Niccolò Machiavelli - cha đẻ của khoa học chính trị hiện đại; của nhà triết học Rousseau.. và dựa trên rất nhiều phân tích xã hội và chính trị để chỉ ra việc lãnh đạo tồi ảnh hưởng đến con người như thế nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất nhiên việc lãnh đạo tồi không chỉ thuộc về các nhà lãnh đạo. Bà chỉ ra rằng, &quot;những người dưới quyền cũng góp phần vào việc lãnh đạo tồi&quot;. Trong mỗi trường hợp nghiên cứu, bà đánh giá những người dưới quyền, chẳng hạn những phụ tá hoặc những nhà cố vấn, thành viên hội đồng, nhân viên... tham gia vào việc lãnh đạo tồi như thế nào. Hơn thế, bà cũng đưa ra những lời khuyên thực tế về việc các nhà lãnh đạo chịu trách nhiệm với những người dưới quyền như thế nào và những người dưới quyền có thể tăng cường khả năng cá nhân để chống lại việc lãnh đạo tồi ra sao.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi được hỏi &quot;Điều gì đã thu hút bà vào vấn đề lãnh đạo tồi, trong khi rất nhiều cuốn sách tập trung vào việc lãnh đạo giỏi?&quot;, Barbara Kellerman trả lời: &quot;Bất kỳ ai cũng thấy rằng việc lãnh đạo tồi là có rất nhiều và nguy hại. Điều này không phải để nói rằng việc lãnh đạo tồi phổ biến hơn lãnh đạo giỏi, cũng không nói rằng người xấu nhiều hơn người tốt. Nhưng điều đó nói lên rằng bản năng tự nhiên của con người rất phức tạp và đa sắc thái, có cả phần tối và phần sáng&quot;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong cuốn sách có một phần hướng dẫn các nhà lãnh đạo cách để có thể mở rộng khả năng cá nhân để trở nên hiệu quả và có đạo đức. Đó là:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Giới hạn sự chiếm hữu: Khi các nhà lãnh đạo duy trì các vị trí quyền lực quá lâu, họ có xu hướng hình thành các thói quen xấu. Ví dụ, họ ngày càng thiên về hướng trở thành tự mãn và phô trương, để đánh lừa và phủ nhận thực tế, và mất đi đạo đức. Samaranch - cựu Chủ tịch Uỷ ban Olympic quốc tế và Aramony - Chủ tịch của tổ chức từ thiện United Way là những nhà điều hành hàng đầu trong hơn hai thập kỷ. Cả hai nên rời vị trí đó sớm hơn và Marion Barry - cựu thị trưởng Washinton DC nên rời văn phòng thị trưởng ở nhiệm kỳ thứ hai.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Chia sẻ quyền lực: Khi quyền lực được tập trung, nó chắc chắn bị sử dụng sai và điều đó đặt ra việc uỷ thác và phối hợp. Lời khuyên mà Mary Meeker - một chuyên gia phân tích công nghệ - đưa ra ảnh hưởng lên quyết định tài chính của nhiều người, nhưng bà ta chỉ làm việc một mình. Tương tự như thế, Al Dunlap - cựu Chủ tịch của Sunbeam đã nhấn chìm công ty vì từ chối hợp tác với người khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Đừng tin vào sự thổi phồng của riêng mình. Samaranch đặt ra sự thay đổi cho Olympic như thể đó là tổ chức riêng của ông ấy. Meeker dường như thực sự tin rằng bà ta là nữ hoàng của Net. Những nhà lãnh đạo quảng bá cho riêng mình là đang hôn Thần Chết.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Phải thực tế: Các nhà lãnh đạo trong cuốn sách này đánh mất sự liên hệ với thực tế ở một vài cấp độ. Samaranch không chấp nhận thực tế là tham nhũng đã tấn công vào Uỷ ban Olympic. Meeker tin rằng lịch sử của thị trường không liên quan gì đến &quot;Kinh tế mới&quot;. Dunlap không bao giờ hiểu rằng sự vô cảm, nhẫn tâm của ông ta là sự tự phá hoại. Aramony không nắm bắt được rằng ông ta đã đổi thành một kẻ nói dối và ăn cắp. Clinton kết luận rằng tội diệt chủng là một vấn đề mà Mỹ có thể phớt lờ...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Bù đắp cho những nhược điểm: Clinton biết rằng điểm mạnh của mình là những chính sách đối nội và điểm yếu là những chính sách đối ngoại. Khi Rwanda làm vào khủng hoảng, lẽ ra ông ta nên nói rõ điều này với những chuyên gia về châu Phi. Hay Meeker cần kiến thức sâu về chứng khoán hơn là các vấn đề kỹ thuật mà bà ta đã theo đuổi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Giữ cân bằng: Không chỉ một vài nhà lãnh đạo kể tên trong cuốn sách này, những người tham công tiếc việc thường dành thời gian cho công việc nhiều hơn cho gia đình và bạn bè. Bill George, cựu chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Medtronic chỉ ra rằng: &quot;Các nhà lãnh đạo cân bằng sẽ phát triển những tổ chức mạnh hơn&quot;. Họ ra những quyết định chín chắn hơn và lãnh đạo hiệu quả hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Ghi nhớ nhiệm vụ: Điều này là quan trọng hơn khi một tập đoàn hoặc một tổ chức đó phục vụ công cộng. Samaranch để mất những lý tưởng ban đầu của Uỷ ban Olimpic quốc tế và Aramony quên thực tế rằng United Way là một tổ chức từ thiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Giữ sức khoẻ: Marion Barry là một ví dụ tiêu biểu về một nhà lãnh đạo yếu ớt về mặt thể chất. Lẽ ra ông ta nên nhờ đến sự giúp đỡ của các chuyên gia.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Phát triển một hệ thống hỗ trợ cá nhân: Tất cả chúng ta nên có tổ chức, bạn bè và các thành viên gia đình hỗ trợ chúng ta, những người sẵn sàng cứu chúng ta từ chính chúng ta. Lẽ ra các nhà lãnh đạo trong cuốn sách này  nên có được tình yêu vững bền như thế.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Sáng tạo: Quá khứ sẽ không bao giờ xác định tương lai, cũng không thu hẹp sự lựa chọn hiện tại. Nếu Atal Bihari Vajpayee - Thủ tướng Ấn Độ và tướng Pervez Musharraf - Tổng thống Pakistan có thể phá vỡ quá khứ để thiết lập lại hoà bình giữa hai nước; Bill Clinton có thể giúp tạo ra một giải pháp cho cuộc khủng hoảng ở Rwanda...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Biết và kiểm soát &quot;khẩu vị&quot;: Những điều này bao gồm việc đói khát quyền lực (như Karadzic - thủ lĩnh của người Sebia Bosnia; tiền bạc (như Dunlap); thành công (như Meeker) và tình dục (như Marion Barry).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;+ Biết cân nhắc: Những người viết về lãnh đạo vĩ đại nhất Plato, Aristotle, Lão Tử, Đức Phật... nhấn mạnh vào tầm quan trọng của việc tự hiểu biết, tự điều khiển và thói quen tốt. Nhưng chúng ta từng thấy rằng đòi hỏi và giữ vững được những đức tính thói quen này là rất khó. Cần ý định nhưng cũng cần thời gian dự tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo Barbara Kellerman, toàn bộ quan điểm trong cuốn sách là để &quot;tấn công vào việc lãnh đạo tồi - một căn bệnh nguy hại và thậm chí có thể làm chết người&quot;.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/lnh-o-ti-l-g-nh-th-no-ti-sao-li-c-vn-c.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-559380771362378288</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 02:28:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-03T10:58:50.013+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">lãnh đạo tồi</category><title>BẠO LỰC VÀ DỐI TRÁ</title><description>Chúng ta đừng quên điều này: bạo lực không sống một mình và không có khả năng sống một mình; nó buộc phải đan xen với dối trá. Giữa chúng có một mối dây liên kết tự nhiên, mật thiết và sâu đậm nhất.&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;Bạo lực lấy gian dối làm nơi trú ẩn, gian dối lấy bạo lực làm chỗ nương tựa.&lt;br /&gt;Người nào từng một lần tuyên bố lấy bạo lực làm PHƯƠNG PHÁP thì người đó buộc phải chọn dối trá làm NGUYÊN TẮC !&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi mới ra đời, bạo lực hoành hành một cách công khai và thậm chí vênh vang. Nhưng khi nó mạnh rồi, có ghế ngồi vững vàng rồi, nó cảm thấy bầu không khí quanh mình loãng ra nên không thể sống được nếu không hạ xuống mà nấp vào lớp mây của gian dối, ngụy trang mình bằng những lời đường mật. Không nhất thiết là lúc nào nó cũng công khai cắt cổ người ta đâu, mà thường thường nó đòi buộc dân đen của mình thề trung thành với dối trá, đồng lõa với dối trá.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bước đi bình thường của người can đảm bình thường là không tham gia vào dối trá, không ủng hộ dối trá. Cứ để NÓ xâm nhập vào thế giới, thậm chí cai trị thế giới này – mà không có sự trợ lực của mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Và ngày nào gian dối bị xua tan thì bạo lực trần trụi sẽ tỏ lộ thân hình gớm ghiếc – và bạo lực, thối rữa, sẽ đổ nhào.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/phn-tm-tt-hay-u-bi-ng-bo-lc-v-di-tr.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-5203648387587371706</guid><pubDate>Mon, 03 Nov 2008 01:54:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-11-14T10:47:51.631+07:00</atom:updated><title></title><description>=====================================================================================&lt;br /&gt;&lt;blink&gt;&lt;span style=&quot;font-weight:bold;&quot;&gt;Hiện tại, tác giả quá bận việc nên không thể hoàn thành trang web này sớm như dự kiến - Mong bạn đọc thông cảm&lt;/span&gt;.&lt;/blink&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;                                                           Tam kỳ 10/10/2008&lt;br /&gt;                                                                 Tac giả&lt;br /&gt;=====================================================================================</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/11/hin-ti-tc-gi-qu-bn-vic-nn-khng-th-hon.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-4122815169858720061</guid><pubDate>Thu, 02 Oct 2008 07:55:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-12-02T15:01:45.461+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">DSGT</category><title></title><description>&lt;embed quality=&quot;high&quot; allowscriptaccess=&quot;sameDomain&quot; align=&quot;middle&quot; flashvars=&quot;ql=2&amp;src1=http://pic60.picturetrail.com/VOL1732/11828533/flicks/1/6153074&quot; type=&quot;application/x-shockwave-flash&quot; height=&quot;560&quot; src=&quot;http://flash.picturetrail.com/pflicks/3/spflick.swf&quot; bgcolor=&quot;#000000&quot; style=&quot;height:560px;width:560px&quot; width=&quot;560&quot; wmode=&quot;transparent&quot; name=&quot;geometric&quot;&gt;&lt;/embed&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;embed quality=&quot;high&quot; allowscriptaccess=&quot;sameDomain&quot; align=&quot;middle&quot; flashvars=&quot;ql=2&amp;src1=http://pic60.picturetrail.com/VOL1732/11828533/flicks/1/6158809&quot; type=&quot;application/x-shockwave-flash&quot; height=&quot;560&quot; src=&quot;http://flash.picturetrail.com/pflicks/3/spflick.swf&quot; bgcolor=&quot;#000000&quot; style=&quot;height:560px;width:560px&quot; width=&quot;560&quot; wmode=&quot;transparent&quot; name=&quot;fancy2&quot;&gt;&lt;/embed&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;embed quality=&quot;high&quot; allowscriptaccess=&quot;sameDomain&quot; align=&quot;middle&quot; flashvars=&quot;ql=2&amp;src1=http://pic60.picturetrail.com/VOL1732/11828533/flicks/1/6152852&quot; type=&quot;application/x-shockwave-flash&quot; height=&quot;560&quot; src=&quot;http://flash.picturetrail.com/pflicks/3/spflick.swf&quot; bgcolor=&quot;#000000&quot; style=&quot;height:560px;width:560px&quot; width=&quot;560&quot; wmode=&quot;transparent&quot; name=&quot;geometric&quot;&gt;&lt;/embed&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/12/nh-p.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-1096447344476445118</guid><pubDate>Wed, 13 Aug 2008 02:09:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-08-14T08:23:10.324+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">QCXD</category><title>Bộ quy chuẩn xây dựng việt nam</title><description>&lt;a href=&quot;http://tcxdvn.xaydung.gov.vn/TCXDVN/TCXDVN.NSF/a965d52e270d0996472570d5005652a7/83c750b11d514158472570ca00698ecb/$FILE/TCXDVN%20C1.pdf&quot; title=&quot;Chương I : Quy định chung về Quy chuẩn xây dựng &quot;&gt;Chương I : Quy định chung về Quy chuẩn xây dựng &lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương I : Quy định chung về Quy chuẩn xây dựng &lt;br /&gt; Phần V : Quy chuẩn xây dựng các công trình dành cho người tàn tật &lt;br /&gt; Chương II : Số liệu tự nhiên dùng trong thiết kế xây dựng &lt;br /&gt; Chương III : Điều kiện kỹ thuật chung để thiết kế các công trình xây dựng &lt;br /&gt; Chương IV : Quy định chung về quy hoạch xây dựng &lt;br /&gt; Chương V : Quy định xây dựng đô thị &lt;br /&gt; Chương VI : Quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn &lt;br /&gt; Chương VII : Quy định về kiến trúc đô thị &lt;br /&gt; Chương VIII : Quy định chung về công trình dân dung, công nghiệp &lt;br /&gt; Chương IX : Thiết kế kiến trúc &lt;br /&gt; Chương X : Kết cấu &lt;br /&gt; Chương XII : Tiện nghi và an toàn &lt;br /&gt; Chương XIII : Hệ thống cấp thoát nước bên trong &lt;br /&gt; Chương XIV : Trang bị điện trong công trình &lt;br /&gt; Chương XV : Quy định chung về công trình xây dựng chuyên ngành &lt;br /&gt; Chương XVI : Công trường xây dựng &lt;br /&gt; PHỤ LỤC :  &lt;br /&gt; Phần V : Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả &lt;br /&gt; Quy chuẩn Quy hoạch : Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/08/chng-i-quy-nh-chung-v-quy-chun-xy-dng.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-6543688989131919957</guid><pubDate>Mon, 11 Aug 2008 09:20:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-08-14T08:20:27.910+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Nội quy</category><title>Nội quy diễn đàn</title><description>&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Quy định chung:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trang web này do &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; sáng lập và điều hành. Trước khi truy cập nội dung của trang web này, người truy cập nên đọc kỹ những điều khoản sẽ nêu dưới đây. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những điều khoản này áp dụng cho tất cả mọi đối tượng truy cập vào trang web, thường gọi là Người dùng. Khi Người dùng tiếp tục truy cập cũng đồng nghĩa với việc Người dùng đã đọc, hiểu rõ và đồng thuận những điều khoản đã nêu. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nội dung của những điều khoản này có khả năng được thay đổi hoặc chỉnh lý bởi những thành viên thuộc ban quản trị của trang web bất cứ lúc nào, mà không phải thông báo trước.&lt;br /&gt; &lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Mô tả dịch vụ:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; cam kết mang đến cho Người dùng một trang web cung cấp thông tin lành mạnh, bổ ích, có tính thực dụng cao.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• Trang web được thiết kế với tính tương thích cao trong môi trường Internet. Tuy nhiên, vì Internet là môi trường truyền tải thông tin rất rộng nên có một số phạm vi vượt ngoài tầm kiểm soát của nhóm. Nhóm không chịu trách nhiệm về những chậm trễ, gián đoạn, sai lệch với bản gốc,...của nguồn thông tin trên web do những nguyên nhân vượt ngoài tầm kiểm soát của &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; Nhóm rất hoan nghênh và trân trọng ý kiến phản hồi của Người dùng để kịp thời khắc phục những sự cố tiềm ẩn và hoàn thiện trang web nhiều hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• Trang web không có ý định thay thế cho lời khuyên của bác sĩ. Những nội dung đưa lên trang web này có tính tham khảo rất cao vì đã được chọn lọc cẩn thận từ nhiều nguồn bởi &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt;  và có sự kiểm chứng về độ chính xác bởi các giáo sư, kỹ sư, và chuyên gia có uy tín về xây dựng tại Việt Nam. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; không chịu trách nhiệm cho những trường hợp Người dùng dựa vào nguồn thông tin trên trang web đề tự áp dụng vào cồn việc. Người dùng nên tham khảo trực tiếp ý kiến cũng như lời khuyên của chuyên gia có chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể.  &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; rất sẵn lòng trao đổi thông tin hai chiều từ nhiều nguồn để làm cho nội dung trang web thêm phong phú, đa dạng hơn.&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Quyền lợi và trách nhiệm của Người dùng:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• Người dùng được phép sao chép một số bài viết riêng lẻ để dùng cho mục đích tham khảo cá nhân chứ không được dùng cho mục đích thương mại. &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; không khuyến khích Người dùng tự ý mô phỏng, phát tán thông tin có trên trang web một cách rộng rãi cho dù vì mục đích cá nhân và sẽ không chịu trách nhiệm cho những tranh chấp (nếu có) xảy ra liên quan đến việc sử dụng các thông tin. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• Người dùng không nên có những hành vi gây thiệt hại, phá hoại, làm cản trở hoặc làm suy yếu cho sự vận hành của trang web; vì làm như vậy là đã đi ngược lại mục tiêu đầy thiện ý và có tính nhân văn của trang web. Trang web ra đời là để phục vụ cho lợi ích của cộng đồng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• Khi đăng ký làm thành viên để nhận tin tức hoặc tải nội dung của trang web, các thông tin cá nhân của Người dùng, ví dụ như số phone, fax, địa chỉ liên lạc, họ và tên,... sẽ được ban quản trị của trang web &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; giữ bí mật. Nhóm cam kết không cung cấp các thông tin cá nhân của Người dùng cho bất kỳ một cá nhân hoặc tổ chức nào khác, trừ trường hợp bắt buộc phải cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đúng quy định và trình tự pháp luật. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• Người dùng phải chịu trách nhiệm về tính xác thực và đầy đủ về những thông tin cá nhân cung cấp cho &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• Nếu Người dùng sử dụng thông tin (một phần hay toàn bộ) từ trang web này để đăng trên một phương tiện khác phải ghi rõ: &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“http://www.vietxaydung.co.cc”&gt;&lt;b&gt;http://www.vietxaydung.co.cc&lt;/b&gt;&lt;/a&gt;  (dưới dạng link) hoặc Nguồn: &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; (dưới dạng link).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt; &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Vấn đề bản quyền:&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• &lt;a href=“http://www.vietxaydung.co.cc/” title=“Vietxaydung”&gt;&lt;b&gt;Vietxaydung&lt;/b&gt;&lt;/a&gt; là nhà sáng lập và điều hành chính thức duy nhất của trang web này. Nhóm có quyền chi phối và thay đổi cách trình bày, mục lục cũng như hình thức của trang web mà không nhất thiết phải thông báo trước.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;• Những tài liệu đã được đăng trên trang web đều được ghi nguồn rõ ràng và các tài liệu này nằm dưới sư bảo hộ của pháp luật Việt Nam về bản quyền tác giả và sở hữu trí tuệ. Nhóm không chịu trách nhiệm cho những tranh chấp (nếu có) do Người dùng sử dụng bất hợp pháp các tài liệu được đăng.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/08/ni-quy-din-n.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-7150979511053397629</guid><pubDate>Tue, 05 Aug 2008 03:25:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-08-05T10:45:59.135+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Liên hệ</category><title>Liên hệ tác giả</title><description>&lt;center&gt;&lt;br /&gt;&lt;blink&gt;Gửi ý kiện của bạn đến Ba quản trị Vietxaydung&lt;/blink&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;script language=&quot;JavaScript&quot;&gt;&lt;br /&gt;function valid(form) {&lt;br /&gt;var field = form.email;&lt;br /&gt;var str = field.value;&lt;br /&gt;if (window.RegExp) {&lt;br /&gt;var reg1str = &quot;(@.*@)|(\\.\\.)|(@\\.)|(\\.@)|(^\\.)&quot;;&lt;br /&gt;var reg2str = &quot;^.+\\@(\\[?)[a-zA-Z0-9\\-\\.]+\\.([a-zA-Z]{2,3}|[0-9]{1,3})(\\]?)$&quot;;&lt;br /&gt;var reg1 = new RegExp(reg1str);&lt;br /&gt;var reg2 = new RegExp(reg2str);&lt;br /&gt;if (!reg1.test(str) &amp;&amp; reg2.test(str)) {&lt;br /&gt;return true;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;field.focus();&lt;br /&gt;field.select();&lt;br /&gt;return false;&lt;br /&gt;} else {&lt;br /&gt;if(str.indexOf(&quot;@&quot;) &gt;= 0)&lt;br /&gt;return true;&lt;br /&gt;field.focus();&lt;br /&gt;field.select();&lt;br /&gt;return false;&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;}&lt;br /&gt;&lt;/script&gt;&lt;br /&gt;&lt;center&gt;&lt;b&gt;Gởi Email tới ban quản trị Viexaydung&lt;/b&gt;&lt;/center&gt;&lt;br /&gt;&lt;form action=&quot;http://members.lycos.co.uk/anhvo/email2.php&quot; method=&quot;post&quot; name=&quot;myform&quot; onsubmit=&quot;return valid(this)&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=&quot;hidden&quot; name=&quot;recipient&quot; value=&quot;vietxaydung@gmail.com&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=&quot;hidden&quot; name=&quot;subject&quot; value=&quot;Ý kiến độc giả&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=&quot;hidden&quot; name=&quot;redirect&quot; value=&quot;http://www.vietxaydung.co.cc&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;hr align=&quot;left&quot; width=&quot;70%&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;b&gt;Điền tên của bạn:&lt;/b&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=&quot;text&quot; size=&quot;15&quot; name=&quot;realname&quot;&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;b&gt;Điền Email của bạn:&lt;/b&gt;&lt;br&gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=&quot;text&quot; size=&quot;15&quot; name=&quot;email&quot;&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;hr align=&quot;left&quot; width=&quot;70%&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;b&gt;Nội dung:&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;textarea cols=40 rows=6 name=&quot;Comments&quot; wrap=&quot;soft&quot;&gt;&lt;/textarea&gt;&lt;br /&gt;&lt;p&gt;Xin cảm ơn bạn!&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;input type=&quot;submit&quot; value=&quot;Gởi&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;input type=&quot;reset&quot; value=&quot;Soạn lại&quot;&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;/form&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/center&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/08/lin-h-tc-gi.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-8840306299175649195</guid><pubDate>Mon, 28 Jul 2008 09:57:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-08-11T15:56:39.570+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Luat XD</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">QCXD</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">TCXDNN</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">TCXDVN</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">VLXDCV</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">VLXDND</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">VLXDQD</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">VLXDTB</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">VLXDTT</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">XDCTCV</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">XDCTND</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">XDCTQD</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">XDCTTB</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">XDCTTT</category><title>Flickr</title><description>This is a test post from &lt;a href=&quot;http://www.flickr.com/r/testpost&quot;&gt;&lt;img alt=&quot;flickr&quot; src=&quot;http://www.flickr.com/images/flickr_logo_blog.gif&quot; width=&quot;41&quot; height=&quot;18&quot; border=&quot;0&quot; align=&quot;absmiddle&quot; /&gt;&lt;/a&gt;, a fancy photo sharing thing.</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/07/flickr.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-8633768321857790474</guid><pubDate>Mon, 28 Jul 2008 09:11:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-08-04T11:11:44.360+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Liên hệ</category><title>Liên hệ ban quản trị</title><description>Liên hệ ban quản trị&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;&lt;center&gt;&lt;br /&gt;&lt;script type=&quot;text/javascript&quot; src=&quot;http://widgetserver.com/syndication/subscriber/InsertWidget.js?appId=1020fc69-f1cc-4ea0-b1e6-bfcae1fa6841&quot;&gt;&lt;/script&gt;&lt;noscript&gt;Get the &lt;a href=&quot;http://www.widgetbox.com/widget/contactify-widget-beta&quot;&gt;Contactify Widget (beta)&lt;/a&gt; widget and many other &lt;a href=&quot;http://www.widgetbox.com/&quot;&gt;great free widgets&lt;/a&gt; at &lt;a href=&quot;http://www.widgetbox.com&quot;&gt;Widgetbox&lt;/a&gt;!&lt;/noscript&gt;&lt;br /&gt;&lt;/center&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/07/get-contactify-widget-beta-widget-and.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-8340178127407697987</guid><pubDate>Tue, 22 Jul 2008 06:59:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-07-22T14:23:45.480+07:00</atom:updated><title>Vietxaydung RSS</title><description>RSS là gì ?&lt;br /&gt;RSS (Really Simple Syndication) là một chuẩn tựa XML được rút gọn dành cho việc phân tán và khai thác nội dung thông tin Web (ví dụ như các tiêu đề tin tức). Sử dụng RSS, các nhà cung cấp nội dung Web có thể dễ dàng tạo và phổ biến các nguồn dữ liệu ví dụ như các liên kết tin tức, tiêu đề, ảnh và tóm tắt&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;Lao Động Điện Tử cung cấp những nội dung nào qua RSS ?&lt;br /&gt;Lao Động Điện Tử hiện tại cung cấp các kênh dữ liệu dưới đây theo định dạng chuẩn mới nhất RSS 2.0. Các nguồn kênh tin này là miễn phí cho việc sử dụng dưới mục đích cá nhân và phi lợi nhuận. Các thuộc tính đi kèm các nguồn tin này là bắt buộc &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sử dụng RSS như thế nào&lt;br /&gt;Các ứng dụng phổ biến về việc cung cấp và sử dụng RSS bao gồm: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sử dụng một chương trình Khai Thác Thông Tin (News Aggregator,News Spider) để thu thập, cập nhật và hiển thị các nguồn kênh tin dạng RSS &lt;br /&gt;Kết hợp nguồn kênh tin RSS vào một nhật trình Web (weblogs) &lt;br /&gt;News Aggregators (hay trình Khai Thác Thông Tin) sẽ tải xuống và hiển thị các nguồn kênh tin RSS cho bạn. Có một số các chương trình dạng này cho phép bạn download miễn phí để cài đặt trên máy cá nhân hoặc sử dụng trực tiếp thông qua trình duyệt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các chương trình đọc RSS&lt;br /&gt;Windows: &lt;a href=&quot;http://www.newzcrawler.com/&quot; title=&quot;Newz Crawler&quot;&gt;Newz Crawler&lt;/a&gt;| FeedDemon | Awasu&lt;br /&gt;Mac OS X: Newsfire | NetNewsWire&lt;br /&gt;Web: Bloglines | My Yahoo! | NewsGator&lt;br /&gt;Browser: Mozilla Firefox | Microsoft Internet Explorer 7&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một cách sử dụng nguồn kênh tin RSS khác được nhiều người ưa thích là kết hợp nội dung vào các nhật trình Web (weblogs, hay &quot;blogs&quot;). Blogs là những trang web mang tính các nhân và bao gồm các mẩu tin và liên kết ngắn, thường xuyên cập nhật. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các giới hạn sử dụng&lt;br /&gt;Các nguồn kênh tin được cung cấp miễn phí cho các cá nhân và các tổ chức phi lợi nhuận. Chúng tôi yêu cầu bạn cung cấp rõ các thông tin cần thiết khi bạn sử dụng các nguồn kênh tin này từ Lao Động Điện Tử&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn định ghi dưới dạng văn bản, hãy ghi: &quot;Lao Động Điện Tử”. Nếu bạn định ghi dưới dạng đồ họa, hãy sử dụng biểu tượng của Lao Động Điện Tử đi kèm trong mỗi nguồn tin&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lao Động Điện Tử hoàn toàn có quyền yêu cầu bạn ngừng cung cấp và phân tán thông tin dưới dạng này ở bất kỳ thời điểm nào và với bất kỳ lý do nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/07/vietxaydung-rss.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-4645267449792258732</guid><pubDate>Fri, 11 Jul 2008 01:09:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-07-11T08:11:56.437+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">HTML</category><title>Viết tiêu đề blog với màu đặc biệt</title><description>Với một template nào đó chắc hẳn bạn đã sử dụng một màu nhất định cho các tiêu đề của bài viết. Tuy nhiên, vẫn có một cách để bạn định lại màu cho vài topic đặc biệt nào đó (Ví dụ màu hồng cho bài viết về tình yêu, màu đỏ cho bài viết giật gân nào đó...). Rất đơn giản, bạn chỉ cần đặt tiêu đề có chứa thẻ  và định màu theo mã HEXA hoặc RGB đều được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt;Với một template nào đó chắc hẳn bạn đã sử dụng một màu nhất định cho các tiêu đề của bài viết. Tuy nhiên, vẫn có một cách để bạn định lại màu cho vài topic đặc biệt nào đó (Ví dụ màu hồng cho bài viết về tình yêu, màu đỏ cho bài viết giật gân nào đó...). Rất đơn giản, bạn chỉ cần đặt tiêu đề có chứa thẻ và định màu theo mã HEXA hoặc RGB đều được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một số màu tiêu đề đơn giản làm ví dụ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;font color=&quot;#3300FF&quot;&gt;Tiêu đề có màu #3300FF&lt;/font&gt;&lt;br /&gt;&lt;font color=&quot;#66CC00&quot;&gt;Tiêu đề có màu #66CC00&lt;/font&gt;&lt;br /&gt;&lt;font color=&quot;#FF00FF&quot;&gt;Tiêu đề có màu #FF00FF&lt;/font&gt;&lt;br /&gt;&lt;font color=&quot;#FFFF00&quot;&gt;Tiêu đề có màu #FFFF00&lt;/font&gt;&lt;br /&gt;&lt;font color=&quot;#990000&quot;&gt;Tiêu đề có màu #990000&lt;/font&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể xem mã của tất cả các màu ở ĐÂY.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/07/vit-tiu-blog-vi-mu-c-bit.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7205403152688930364.post-7432595665224543233</guid><pubDate>Thu, 10 Jul 2008 07:11:00 +0000</pubDate><atom:updated>2008-07-10T14:14:03.266+07:00</atom:updated><title>Làm sao để text hiện ngang với hình ảnh trên cùng 1 dòng</title><description>Khi chèn ảnh vào trang web các bạn chắc vẫn thường hay bị lỗi này: ảnh chèn và dòng text kế tiếp sau ảnh đó không cân đối. Dòng text sẽ hiện ngang với phần dưới của hình chứ không phải giữa. Xem hình như sau:&lt;br /&gt;&lt;span class=&quot;fullpost&quot;&gt;&lt;br /&gt; Khi chèn ảnh vào trang web các bạn chắc vẫn thường hay bị lỗi này: ảnh chèn và dòng text kế tiếp sau ảnh đó không cân đối. Dòng text sẽ hiện ngang với phần dưới của hình chứ không phải giữa. Xem hình như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đó là do các bạn thường dùng đoạn code như thế này:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align=&quot;center&quot;&gt;&lt;img src=&quot;http://anhvo.info.googlepages.com/phi00003.png&quot;/&gt; Phi Phi xinh hông?&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để dòng text đó nằm giữa ngang với hình, bạn thêm thuộc tính align=&quot;absmiddle&quot; vào thẻ IMG đó. Ví dụ dưới đây:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;p align=&quot;center&quot;&gt;&lt;img src=&quot;http://anhvo.info.googlepages.com/phi00003.png&quot; align=&quot;absmiddle&quot;/&gt; Phi Phi xinh hông?&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Và code trên hiển thị như thế này nè:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đơn giản vậy thôi đó các bạn!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;</description><link>http://vietxaydung.blogspot.com/2008/07/lm-sao-text-hin-ngang-vi-hnh-nh-trn-cng.html</link><author>noreply@blogger.com (vietxaydung)</author><thr:total>0</thr:total></item></channel></rss>