<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><rss xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:openSearch="http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/" xmlns:blogger="http://schemas.google.com/blogger/2008" xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:gd="http://schemas.google.com/g/2005" xmlns:thr="http://purl.org/syndication/thread/1.0" version="2.0"><channel><atom:id>tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212</atom:id><lastBuildDate>Mon, 02 Sep 2024 06:57:45 +0000</lastBuildDate><category>Ứng-dụng-GIS</category><category>Suy-ngẫm</category><category>Thủ-thuật</category><category>Du-lich-bui</category><category>Khat-vong-tre</category><category>Tản-mạn</category><category>Du-lịch</category><category>Sự-kiện</category><category>Tin-tức</category><category>lang-noi-tan-lap</category><category>Bao-Loc</category><category>Blogger</category><category>Góc-trái-tim</category><category>Khach-san</category><category>Khoi-nghiep</category><category>Kỹ năng sống</category><category>Mui-Ca-Mau</category><category>Phuot-Ha-Giang</category><category>Phuot-Ninh-Thuan</category><category>Phuot-Tay-Ninh</category><category>Phuot-ho-Dau-Tieng</category><category>dao-Thanh-An</category><category>Đại học</category><title>Blogger Tình Trần</title><description></description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/</link><managingEditor>noreply@blogger.com (Unknown)</managingEditor><generator>Blogger</generator><openSearch:totalResults>103</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>25</openSearch:itemsPerPage><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-4433286211377775531</guid><pubDate>Thu, 12 Apr 2018 23:03:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-13T06:03:36.420+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và mô hình toán tính toán cân bằng nước lưu vực sông Bé</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Nguyễn Duy Liêm&lt;br /&gt;
Nguồn: Nguyễn Duy Liêm - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;br /&gt;
Tóm tắt:&lt;br /&gt;
Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và mô hình toán tính toán cân bằng nước lưu vực sông Bé” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 07/03/2011 đến ngày 04/07/2011. Phương pháp tiếp cận của đề tài là tích hợp công nghệ viễn thám, GIS với mô hình toán bao gồm mô hình mưa – dòng chảy SWAT và mô hình cân bằng nước WEAP. Theo đó, công nghệ viễn thám, GIS có chức năng tính toán nhu cầu nước, phân vùng cân bằng nước làm cơ sở cho việc thiết lập mô hình WEAP; mô hình SWAT được sử dụng để mô phỏng dòng chảy trong hệ thống sông làm đầu vào cho mô hình WEAP; phần tính toán cân bằng nước lưu vực sông được mô phỏng bằng mô hình WEAP.&lt;br /&gt;
Kết quả đạt được của khóa luận trước tiên là bản đồ thực phủ năm 2002 của lưu vực được giải đoán từ ảnh vệ tinh Landsat ETM+ thể hiện 6 loại hình thực phủ bao gồm lúa – màu, cây công nghiệp lâu năm, đất rừng, đất xây dựng, mặt nước và đất trống với độ chính xác tương đối so sánh với dữ liệu thực tế. Tiếp đến, nghiên cứu đã mô phỏng dòng chảy trên lưu vực thời kì 1979 – 2007 trong SWAT với kết quả thu được khá tốt khi đối chiếu với số liệu thực đo trong giai đoạn 1979 - 1994 tại 2 vị trí quan trắc là Phước Long và Phước Hòa trên dòng chính sông Bé, thể hiện qua hệ số xác định (R2 ) và chỉ số Nash – Sutcliffe (NSI) đều lớn hơn 0,7. Bên cạnh đó, chức năng phân tích không gian trong GIS được vận dụng, đã cho ra kết quả tính toán nhu cầu nước cũng như phân vùng cân bằng nước trên lưu vực. Cuối cùng, nghiên cứu đã tính toán cân bằng nước năm 2002 và 2010 trong WEAP. Kết quả cho thấy thực trạng thiếu hụt nguồn nước trên lưu vực sông Bé đang có xu hướng gia tăng với mức độ trầm trọng hơn. Trong khi tiềm năng nước trên lưu vực không có sự thay đổi nhiều với lượng nước tính đến cửa sông khoảng 3,2 tỉ m3 (2002) và 2,4 tỉ m3 (2010) thì nhu cầu nước trên lưu vực lại có sự gia tăng nhanh chóng với lượng nhu cầu ước tính trong năm 2002 là 34,5 triệu m3 đã tăng lên 61,5 triệu m3 trong năm 2010. Chính vì vậy, đã dẫnđến tình trạng thiếu nước tại vị trí thượng lưu hồ Thác Mơ, Cần Đơn và Srock Phu Miêng trong các tháng kiệt của dòng chảy với tổng lượng thiếu hụt năm 2002 và 2010 tương ứng là 0,89 và 5,85 triệu m3. Thêm vào đó, cũng trong khoảng thời trên, lượng nước trên dòng chảy chính sông Bé tại các vị trí sau hồ Thác Mơ, Cần Đơn và Srock Phu Miêng suy giảm xuống dưới mức cho phép, khiến cho tình trạng thiếu nước càng nghiêm trọng, tạo lên tác động cộng hưởng mang tính tiêu cực không chỉ đến kinh tế, xã hội mà còn ảnh hưởng đến môi trường sinh thái của lưu vực.&lt;br /&gt;
Với thông tin tính toán cân bằng nước nói trên, có thể hỗ trợ hiệu quả cho việc quy hoạch, quản lý nguồn nước trên lưu vực theo hướng bền vững. Bên cạnh đó, cũng đã chứng minh cách tiếp cận tích hợp công nghệ viễn thám, GIS, mô hình SWAT và mô hình WEAP là phương pháp có tính hiệu quả cao, phù hợp với đặc điểm lưu vực sông Bé và mang lại nhiều triển vọng trong nghiên cứu đánh giá cân bằng nước lưu vực sông.&lt;br /&gt;
Nội dung:&lt;br /&gt;
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU&lt;br /&gt;
1.1. Tính cấp thiết của đề tài&lt;br /&gt;
1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;br /&gt;
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;br /&gt;
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu&lt;br /&gt;
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu&lt;br /&gt;
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài&lt;br /&gt;
1.4.1. Ý nghĩa khoa học&lt;br /&gt;
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn&lt;br /&gt;
1.5. Cấu trúc khóa luận tốt nghiệp&lt;br /&gt;
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÂN BẰNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG&lt;br /&gt;
2.1. Lưu vực sông&lt;br /&gt;
2.2. Phương trình cân bằng nước&lt;br /&gt;
2.2.1. Phương trình cân bằng nước thông dụng&lt;br /&gt;
2.2.2. Phương trình cân bằng thủy lợi&lt;br /&gt;
2.3. Cấu trúc của cân bằng nước&lt;br /&gt;
2.4. Nội dung tính toán cân bằng nước&lt;br /&gt;
2.4.1. Đánh giá tiềm năng nước&lt;br /&gt;
2.4.1.1. Lưu lượng dòng chảy&lt;br /&gt;
2.4.1.2. Tổng lượng dòng chảy&lt;br /&gt;
2.4.1.3. Độ sâu dòng chảy&lt;br /&gt;
2.4.1.4. Mô đun dòng chảy&lt;br /&gt;
2.4.1.5. Hệ số dòng chảy&lt;br /&gt;
2.4.2. Xác định nhu cầu nước&lt;br /&gt;
2.4.2.1. Nhu cầu nước trong nông nghiệp&lt;br /&gt;
2.4.2.2. Nhu cầu nước trong chăn nuôi&lt;br /&gt;
2.4.2.3. Nhu cầu nước cho công nghiệp&lt;br /&gt;
2.4.2.4. Nhu cầu nước cho sinh hoạt&lt;br /&gt;
2.4.2.5. Nhu cầu nước cho nhà máy thủy điện&lt;br /&gt;
2.4.2.6. Nhu cầu nước môi trường&lt;br /&gt;
2.5. Mô hình tính toán cân bằng nước&lt;br /&gt;
2.6. Tình hình nghiên cứu tính toán cân bằng nước lưu vực sông&lt;br /&gt;
2.6.1. Nghiên cứu trên thế giới&lt;br /&gt;
2.6.2. Nghiên cứu tại Việt Nam&lt;br /&gt;
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT&lt;br /&gt;
3.1. Viễn thám&lt;br /&gt;
3.1.1. Lược sử của viễn thám&lt;br /&gt;
3.1.2. Định nghĩa viễn thám&lt;br /&gt;
3.1.3. Nguyên lý của bức xạ điện từ&lt;br /&gt;
3.1.4. Đặc điểm của dữ liệu ảnh viễn thám&lt;br /&gt;
3.1.4.1. Độ phân giải không gian&lt;br /&gt;
3.1.4.2. Độ phân giải phổ&lt;br /&gt;
3.1.4.3. Độ phân giải bức xạ&lt;br /&gt;
3.1.4.4. Độ phân giải thời gian&lt;br /&gt;
3.1.5. Giải đoán, phân tích dữ liệu viễn thám&lt;br /&gt;
3.1.5.1. Giải đoán và trắc đạc ảnh&lt;br /&gt;
3.1.5.2. Tiền xử lý ảnh số&lt;br /&gt;
3.1.5.3. Tăng cường chất lượng ảnh và trích xuất đối tượng&lt;br /&gt;
3.1.5.4. Phân loại ảnh&lt;br /&gt;
3.2. Hệ thống thông tin địa lý (GIS&lt;br /&gt;
3.2.1. Lược sử của GIS&lt;br /&gt;
3.2.2. Định nghĩa GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Thành phần của GIS3.2.4. Dữ liệu địa lý trong GIS&lt;br /&gt;
3.2.4.1. Mô hình dữ liệu raster và vector&lt;br /&gt;
3.2.4.2. Mô hình dữ liệu thuộc tính&lt;br /&gt;
3.2.5. Chức năng của GIS&lt;br /&gt;
3.3. Mô hình SWAT&lt;br /&gt;
3.3.1. Lược sử phát triển&lt;br /&gt;
3.3.2. Lý thuyết mô hình&lt;br /&gt;
3.3.2.1. Pha đất của chu trình thủy văn&lt;br /&gt;
3.3.2.2. Pha nước của chu trình thủy văn&lt;br /&gt;
3.3.3. Nguyên lý mô phỏng dòng chảy&lt;br /&gt;
3.3.3.1. Phương pháp đường cong số SCS&lt;br /&gt;
3.3.3.2. Phương trình Manning&lt;br /&gt;
3.4. Mô hình WEAP&lt;br /&gt;
3.4.1. Lược sử phát triển&lt;br /&gt;
3.4.2. Lý thuyết mô hình&lt;br /&gt;
3.4.3. Cấu trúc của WEAP&lt;br /&gt;
3.4.3.1. Sơ đồ&lt;br /&gt;
3.4.3.2. Dữ liệu&lt;br /&gt;
3.4.3.3. Kết quả&lt;br /&gt;
3.4.3.4. Khám phá kịch bản&lt;br /&gt;
3.4.3.5. Ghi chú&lt;br /&gt;
CHƯƠNG 4. ĐẶC ĐIỂM LƯU VỰC SÔNG BÉ&lt;br /&gt;
4.1. Đặc điểm tự nhiên4.1.1. Vị trí địa lý&lt;br /&gt;
4.1.2. Địa hình&lt;br /&gt;
4.1.3. Khí hậu&lt;br /&gt;
4.1.3.1. Nhiệt độ&lt;br /&gt;
4.1.3.2. Lượng mưa&lt;br /&gt;
4.1.3.3. Độ ẩm không khí&lt;br /&gt;
4.1.3.4. Bốc hơi&lt;br /&gt;
4.1.3.5. Số giờ nắng&lt;br /&gt;
4.1.3.6. Gió&lt;br /&gt;
4.1.4. Thủy văn&lt;br /&gt;
4.1.5. Địa chất thủy văn&lt;br /&gt;
4.1.6. Thổ nhưỡng&lt;br /&gt;
4.1.7. Thảm thực vật&lt;br /&gt;
4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội&lt;br /&gt;
4.2.1. Dân cư, xã hội&lt;br /&gt;
4.2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế&lt;br /&gt;
4.3. Hiện trạng nguồn nước&lt;br /&gt;
4.3.1. Hệ thống công trình thủy lợi&lt;br /&gt;
4.3.2. Tiềm năng và nhu cầu sử dụng nước&lt;br /&gt;
CHƯƠNG 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;br /&gt;
5.1. Lược đồ phương pháp&lt;br /&gt;
5.2. Thành lập bản đồ thực phủ từ ảnh vệ tinh&lt;br /&gt;
5.2.1. Thu thập dữ liệu&lt;br /&gt;
5.2.1.1. Ảnh vệ tinh&lt;br /&gt;
5.2.1.2. Dữ liệu bản đồ&lt;br /&gt;
5.2.2. Ghép ảnh, cắt ảnh&lt;br /&gt;
5.2.3. Tăng cường chất lượng ảnh&lt;br /&gt;
5.2.4. Phát triển lược đồ phân loại thực phủ&lt;br /&gt;
5.2.5. Giải đoán ảnh&lt;br /&gt;
5.2.6. Phân loại thực phủ&lt;br /&gt;
5.2.7. Đánh giá độ chính xác của kết quả phân loại&lt;br /&gt;
5.3. Mô phỏng lưu lượng dòng chảy trên lưu vực bằng mô hình SWAT&lt;br /&gt;
5.3.1. Thu thập, xử lý dữ liệu&lt;br /&gt;
5.3.1.1. Dữ liệu địa hình&lt;br /&gt;
5.3.1.2. Dữ liệu sử dụng đất&lt;br /&gt;
5.3.1.3. Dữ liệu thổ nhưỡng 5.3.1.4. Dữ liệu thời tiết&lt;br /&gt;
5.3.1.5. Dữ liệu lưu lượng dòng chảy thực đo&lt;br /&gt;
5.3.2. Tiến trình thực hiện trong SWAT&lt;br /&gt;
5.3.2.1. Phân định lưu vực&lt;br /&gt;
5.3.2.2. Phân tích đơn vị thủy văn&lt;br /&gt;
5.3.2.3. Ghi chép dữ liệu đầu vào&lt;br /&gt;
5.3.2.4. Chạy mô hình&lt;br /&gt;
5.3.2.5. Đánh giá mô hình&lt;br /&gt;
5.4. Phân vùng cân bằng nước trên lưu vực trong GIS&lt;br /&gt;
5.4.1. Phạm vi nút cân bằng&lt;br /&gt;
5.4.2. Các loại hình sử dụng đất trong từng nút cân bằng&lt;br /&gt;
5.4.3. Nhu cầu nước từng nút cân bằng&lt;br /&gt;
5.4.3.1. Nhu cầu tưới trong nông nghiệp&lt;br /&gt;
5.4.3.2. Nhu cầu nước trong chăn nuôi&lt;br /&gt;
5.4.3.3. Nhu cầu nước cho công nghiệp&lt;br /&gt;
5.4.3.4. Nhu cầu nước cho sinh hoạt&lt;br /&gt;
5.4.3.5. Nhu cầu nước môi trường&lt;br /&gt;
5.4.4. Dòng chảy tại các nút cân bằng&lt;br /&gt;
5.5. Tính toán cân bằng nước trên lưu vực trong mô hình WEAP&lt;br /&gt;
5.5.1. Xác định vùng nghiên cứu&lt;br /&gt;
5.5.2. Phác họa hệ thống nguồn nước&lt;br /&gt;
5.5.3. Khai báo thông tin&lt;br /&gt;
5.5.4. Chạy mô hình&lt;br /&gt;
CHƯƠNG 6. KẾT QUẢ, THẢO LUẬN&lt;br /&gt;
6.1. Kết quả phân loại thực phủ&lt;br /&gt;
6.1.1. Bản đồ phân loại thực phủ&lt;br /&gt;
6.1.2. Đánh giá độ chính xác&lt;br /&gt;
6.2. Kết quả mô phỏng dòng chảy lưu vực&lt;br /&gt;
6.2.1. Đánh giá mô hình&lt;br /&gt;
6.2.2. Diễn biến lưu lượng dòng chảy&lt;br /&gt;
6.3. Kết quả phân vùng cân bằng nước&lt;br /&gt;
6.3.1. Nhu cầu nước&lt;br /&gt;
6.3.1.1. Nhu cầu nước toàn lưu vực&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;6.3.1.2. Nhu cầu nước từng vùng&lt;br /&gt;
6.3.2. Nhu cầu nước môi trường&lt;br /&gt;
6.3.3. Lưu lượng dòng chảy&lt;br /&gt;
6.4. Kết quả tính toán cân bằng nước&lt;br /&gt;
6.4.1. Kịch bản cân bằng nước năm 2002&lt;br /&gt;
6.4.2. Kịch bản cân bằng nước năm 2010&lt;br /&gt;
6.4.3. Đánh giá kết quả tính toán cân bằng nước&lt;br /&gt;
CHƯƠNG 7. KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT&lt;br /&gt;
7.1. Kết luận&lt;br /&gt;
7.2. Đề xuất&lt;br /&gt;
TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;VJQEymK&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2750&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac34a8ac5dfb.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/10ZGKNGi63tJE3KQFu6E6xEV3odpeZLDn/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/10ZGKNGi63tJE3KQFu6E6xEV3odpeZLDn/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tham khảo bài gốc ở :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-cong-nghe-vien-tham-he-thong-thong-tin-dia-ly-va-mo-hinh-toan-tinh-toan-can-bang-nuoc-luu-vuc-song-be.html&quot;&gt;Ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý và mô hình toán tính toán cân bằng nước lưu vực sông Bé&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-cong-nghe-vien-tham-he-thong.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-792201173817840465</guid><pubDate>Wed, 11 Apr 2018 23:08:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-12T06:08:12.888+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng GIS và viễn thám trong thành lập bản đồ phân vùng lũ quét tại huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Mai Thị Huyền&lt;br /&gt;
Nguồn: Mai Thị Huyền - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;br /&gt;
Tóm tắt:&lt;br /&gt;
Lũ quét được hình thành do lượng mưa lớn, cuốn trôi mọi thứ trên bề mặt dòng chảy,có sức công phá lớn, phá hủy mọi thứ. Lũ quét được hình thành do sự tổng hợp của các nhân tố gây nên như: đặc điểm địa hình, địa mạo, lượng mưa, lớp phủ thực vật, kết cấu đất.&lt;br /&gt;
Đề tài “ Ứng dụng GIS và viễn thám trong thành lập bản đồ phân vùng lũ quét tại huyện Đạ Huoai “. Được thực hiện tại huyện Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011.&lt;br /&gt;
Trình tự thực hiện đề tài: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng lũ quét, trong mỗi nhân tố lại phân cấp mức độ ảnh hưởng của chúng tới lũ quét. Sau đó tiến hành chồng lớp các nhân tố trên qua phương trình chỉ số tiềm năng lũ quét.&lt;br /&gt;
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng lũ quét gồm có: độ dốc, loại đất, loại hình sử dụng đất, mật độ che phủ rừng.&lt;br /&gt;
- Việc phân cấp mức độ ảnh hưởng trong từng nhân tố phụ thuộc vào từng yếu tố trong mỗi nhân tố đó&lt;br /&gt;
- Phương trình tiềm năng lũ quét được tính dựa vào chỉ số ảnh hưởng của từng nhân tố đến lũ quét&lt;br /&gt;
Kết quả thu được là xác định những vùng có tiềm năng lũ quét và mức độ tiềm năng của từng vùng. Những thông tin này làm cơ sở để dự báo những vùng có nguy cơ lũ quét trong địa bàn huyện và hoàn toàn có thể áp dụng cho những vùng không gian khác .&lt;br /&gt;
Nội dung:&lt;br /&gt;
Chương 1&lt;br /&gt;
Mở đầu&lt;br /&gt;
1.1 Đặt vấn đề&lt;br /&gt;
1.2 Mục tiêu của đề tài&lt;br /&gt;
1.3 Nội dung thực hiện:&lt;br /&gt;
1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài:&lt;br /&gt;
Chương 2&lt;br /&gt;
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU&lt;br /&gt;
2.1. Lũ quét&lt;br /&gt;
2.1.1 Khái niệm&lt;br /&gt;
2.1.2 Phân loại&lt;br /&gt;
2.1.3 Các nhân tố gây ra lũ quét&lt;br /&gt;
a. Mưab. Biến đổi khí hậu toàn cầu và các hiện tượng khí hậu cực đoan&lt;br /&gt;
c. Địa hình&lt;br /&gt;
d. Mạng lưới sông ngòi&lt;br /&gt;
e. Rừng và thảm phủ thực vật&lt;br /&gt;
2.1.4 Đặc điểm cơ bản của lũ quét&lt;br /&gt;
2.1.5 Các giai đoạn hình thành lũ quét&lt;br /&gt;
2.1.6 Các tiêu chí cơ bản để xác định lũ quét&lt;br /&gt;
2.2 Tình hình lũ quét trên thế giới và Việt Nam từ trước đến nay&lt;br /&gt;
2.2.1 Trên thế giới&lt;br /&gt;
2.2.2 Tình hình lũ quét ở Việt Nam&lt;br /&gt;
2.2.3 Tình hình lũ quét trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng&lt;br /&gt;
2.3 Tình hình nghiên cứu về ứng dụng của GIS và viễn thám trong lũ quét&lt;br /&gt;
2.3.1 Nghiên cứu trên thế giới&lt;br /&gt;
2.3.2 Nghiên cứu trong nước&lt;br /&gt;
2.4 Viễn thám 2.4.1 Khái niệm – phân loại&lt;br /&gt;
2.4.2 Nguyên tắc hoạt động&lt;br /&gt;
2.4.3 Cơ sở khoa học của ảnh vệ tinh&lt;br /&gt;
2.4.4 Các yếu tố của ảnh vệ tinh&lt;br /&gt;
2.4.5 Các phương pháp xử lý thông tin viễn thám&lt;br /&gt;
2.4.6 Ứng dụng của viễn thám trong xác đinh mật độ che phủ&lt;br /&gt;
2.5 Tổng quan Hệ thống Thông tin Địa lí (GIS)&lt;br /&gt;
2.5.1 Định nghĩa&lt;br /&gt;
2.5.2 Các thành phần chính của GIS&lt;br /&gt;
2.5.3 Chức năng của GIS&lt;br /&gt;
2.5.4 Khả năng ứng dụng GIS trong nghiên cứu và phân tích lũ quét&lt;br /&gt;
2.6 Tích hợp giữa viễn thám và GIS&lt;br /&gt;
2.7 Tổng quan Huyện Đạ Huoai&lt;br /&gt;
2.7.1 Đặc điểm tự nhiên&lt;br /&gt;
a. Vị trí địa lý&lt;br /&gt;
b. Hành chính – dân số&lt;br /&gt;
2.7.2 Địa hình&lt;br /&gt;
2.7.3 Khí hậu&lt;br /&gt;
2.7.4 Mạng lưới sông ngòi&lt;br /&gt;
2.7.5 Nguồn nước mặt, nước ngầm và chế độ thủy văn&lt;br /&gt;
2.7.6 Nhận xét đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến tiềm năng lũ quét&lt;br /&gt;
2.8 Đặc điểm kinh tế xã hội&lt;br /&gt;
2.8.1 Nguồn tài nguyên&lt;br /&gt;
2.8.2 Thực trạng môi trường&lt;br /&gt;
2.8.3 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội&lt;br /&gt;
2.8.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội&lt;br /&gt;
2.8.5 Nhận xét chung đặc điểm kinh tế- xã hội ảnh hưởng tới tiềm năng lũ quét 37&lt;br /&gt;
Chương 3&lt;br /&gt;
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN&lt;br /&gt;
3.1 Các lớp thông tin dữ liệu trong đề tài&lt;br /&gt;
3.2. Phương pháp thực hiện&lt;br /&gt;
3.3 Xây dựng bản đồ FFPI đối với từng nhân tố gây ra lũ quét&lt;br /&gt;
3.3.1 Xây dựng bản đồ phân cấp FFPI đối với nhân tố độ dốc&lt;br /&gt;
a. Xây dựng bản đồ DEM&lt;br /&gt;
b. Xây dựng bản đồ bề mặt dốc khu vực nghiên cứu&lt;br /&gt;
c. Ảnh hưởng của độ dốc đến lũ quét&lt;br /&gt;
d. Phân cấp FFPI cho bản đồ độ dốc&lt;br /&gt;
e. Nhận xét địa hình Đạ Huoai ảnh hưởng tới tiềm năng lũ quét&lt;br /&gt;
3.3.2. Xây dựng bản đồ phân cấp FFPI đối với nhân tố đất&lt;br /&gt;
a. Thống kê các loại đất trong khu vực nghiên cứu&lt;br /&gt;
b. Phân loại các loại đất theo thành phần cơ giới&lt;br /&gt;
c. Ảnh hưởng của đất tới quá trình thấm của đất&lt;br /&gt;
d. Phân cấp FFPI theo khả năng thấm&lt;br /&gt;
3.3.3 Xây dựng bản đồ phân cấp FFPI đối với nhân tố mật độ che phủ&lt;br /&gt;
a. Xây dựng bản đồ mật độ che phủ rừng&lt;br /&gt;
b. Ảnh hưởng của quần xã thực vật đến khả năng giữ nước:&lt;br /&gt;
c. Phân cấp FFPI cho bản đồ mật độ che phủ&lt;br /&gt;
3.3.4 Xây dựng bản đồ phân cấp FFPI đỗi với loại hình sử dụng đất&lt;br /&gt;
a. Ảnh hưởng của hiện trạng sử dụng đất đến lũ quét b. Phân cấp FFPI cho loại hình sử dụng đất&lt;br /&gt;
3.3.5 Phương trình FFPI&lt;br /&gt;
Chương 4&lt;br /&gt;
KẾT QUẢ&lt;br /&gt;
4.1 Xây dựng bản đồ phân vùng tiềm năng lũ quét huyện Đạ Huoai&lt;br /&gt;
4.1.1 Cơ sở phân vùng tiềm năng lũ quét&lt;br /&gt;
4.1.2 Chồng lớp bản đồ&lt;br /&gt;
4.2 Đánh giá mức độ tiềm năng lũ quét tại huyện Đạ Huoai&lt;br /&gt;
4.3 Đề xuất biện pháp phòng tránh&lt;br /&gt;
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;aOqLJkP&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2747&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac34557b20b6.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1-t64CXpG8pM74waLrDDyZBjHUWBfbANG/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1-t64CXpG8pM74waLrDDyZBjHUWBfbANG/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Coi thêm tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-gis-va-vien-tham-trong-thanh-lap-ban-do-phan-vung-lu-quet-tai-huyen-da-huoai-tinh-lam-dong.html&quot;&gt;Ứng dụng GIS và viễn thám trong thành lập bản đồ phân vùng lũ quét tại huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-gis-va-vien-tham-trong-thanh.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-8099528513806256583</guid><pubDate>Tue, 10 Apr 2018 23:07:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-11T06:07:11.363+07:00</atom:updated><title>Ước lượng Carbon lưu giữ trong rừng lá rộng thường xanh dựa vào ảnh vệ tinh đa phổ kết hợp điều tra thực địa tai huyện Tuy Đức, tỉnh Đawk Nông</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Võ Huy&lt;br /&gt;
Nguồn: Võ Huy - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;br /&gt;
Tóm tắt:&lt;br /&gt;
Đề tài nghiên cứu “Ước lượng carbon lưu giữ trong rừng lá rộng thường xanh dựa vào ảnh vệ tinh đa phổ kết hợp điều tra thực địa tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông” được tiến hành tại huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông. Thời gian từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2011.&lt;br /&gt;
Đề tài sử dụng ảnh vệ tinh SPOT 5 ở mức 1A, thu nhận năm 2009, qua hiệu chỉnh hình học, tăng cường chất lượng ảnh, loại bỏ vùng không có rừng sau đó tạo ảnh chỉ số thực vật (NDVI).&lt;br /&gt;
Trên hiện trường rừng lá rộng thường xanh, đề tài đã tiến hành điều tra 25 ô tiêu chuẩn hình tròn, diện tích ô là 1000m2 ở cả 4 trạng thái rừng. Kế thừa thành quả nghiên cứu của tác giả khác để từ số liệu điều tra đường kính ngang ngực (DBH) theo cấp kính, tính được lượng carbon lưu giữ của mỗi ô.&lt;br /&gt;
Xây dựng mối quan hệ hồi quy đa biến giữa trữ lượng carbon lưu giữ với các giá trị phản xạ phổ của ảnh vệ tinh SPOT 5, từ mối quan hệ này thiết lập được mô hình ước lượng trữ lượng carbon của rừng dựa trên dữ liệu ảnh vệ tinh.&lt;br /&gt;
Mặc dù kết qủa mô hình ước lượng được xây dựng có độ chính chưa cao, song đề tài đã góp phần ứng dụng và phát triển phương pháp ước lượng và dự báo năng lực hấp thụ carbon của rừng tựu nhiên dựa vào ảnh vệ tinh, làm cơ sở cho việc xây dựng bản đồ lưu giữ carbon của rừng.&lt;br /&gt;
Nội dung:&lt;br /&gt;
Chương 1. MỞ ĐẦU&lt;br /&gt;
1.1 Tính cấp thiết của đề tài1.2 Mục đích nghiên cứu&lt;br /&gt;
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:&lt;br /&gt;
1.4 Nội dung nghiên cứu&lt;br /&gt;
Chương 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU&lt;br /&gt;
2.1. Tổng quan các nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và GIS trong quản lý rừng&lt;br /&gt;
2.2. Tình hình trong nước và trên thế giới về nghiên cứu đo tính carbon rừng&lt;br /&gt;
Chương 3. ĐỐI TƯỢNG, PHẬM VỊ VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU&lt;br /&gt;
3.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu&lt;br /&gt;
3.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu&lt;br /&gt;
Chương 4. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;br /&gt;
4.1 Vật liệu nghiên cứu&lt;br /&gt;
4.2 Phương pháp luận và tiếp cận nghiên cứu&lt;br /&gt;
4.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể&lt;br /&gt;
4.4 Điều tra thực địa&lt;br /&gt;
4.5 Phân tích số liệu mẫu và ước lượng carbon&lt;br /&gt;
4.6 Mô hình hóa mối quan hệ giữa carbon lưu giữ và trị số của ảnh&lt;br /&gt;
4.7 Tạo ảnh chỉ số carbon&lt;br /&gt;
4.8 Đánh giá độ chính xác&lt;br /&gt;
Chương 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN&lt;br /&gt;
5.1 Carbon đo tính từ thực địa&lt;br /&gt;
5.2 Dữ liệu giá trị ảnh tương ứng với giá trị carbon của các ô mẫu&lt;br /&gt;
5.3 Mô hình quan hệ giữa carbon và chỉ số ảnh&lt;br /&gt;
5.4 Tạo ảnh carbon&lt;br /&gt;
5.5 Đánh giá độ chính xác mô hình Chương 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ&lt;br /&gt;
6.1 Kết luận&lt;br /&gt;
6.2 Kiến nghị&lt;br /&gt;
Tài liệu tham khảo&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;lvTIJBI&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2744&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac3423f93678.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1Ax3e-FTAWAbRxyBasTQT7fibxPSUH85p/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1Ax3e-FTAWAbRxyBasTQT7fibxPSUH85p/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tham khảo bài gốc ở :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/uoc-luong-carbon-luu-giu-trong-rung-la-rong-thuong-xanh-dua-vao-anh-ve-tinh-da-pho-ket-hop-dieu-tra-thuc-dia-tai-huyen-tuy-duc-tinh-dawk-nong.html&quot;&gt;Ước lượng Carbon lưu giữ trong rừng lá rộng thường xanh dựa vào ảnh vệ tinh đa phổ kết hợp điều tra thực địa tai huyện Tuy Đức, tỉnh Đawk Nông&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/uoc-luong-carbon-luu-giu-trong-rung-la.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-7232167141646040512</guid><pubDate>Mon, 09 Apr 2018 23:07:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-10T06:07:19.733+07:00</atom:updated><title>Tích hợp bài toán AHP (Analytic Hierarchy process) chuẩn hóa vector vào phần mên Arcgis</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Phan Danh Đức&lt;br /&gt;
Nguồn: Phan Danh Đức - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;br /&gt;
Tóm tắt:&lt;br /&gt;
Đề tài nghiên cứu “Tích hợp bài toán AHP chuẩn hoá vector vào phần mềm&lt;br /&gt;
ArcGis” được làm và hoàn thành tại trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí&lt;br /&gt;
Minh, thời gian từ 01/04 đến 01/07/2011.&lt;br /&gt;
Nội dung nghiên cứu:&lt;br /&gt;
- Tìm hiểu hệ hỗ trợ ra quyết định DSS (Decision Support Systems) và lý thuyết&lt;br /&gt;
về AHP chuẩn hoá vector.&lt;br /&gt;
- Tìm hiểu ứng dụng của bài toán AHP chuẩn hoá vector&lt;br /&gt;
- Tìm hiểu phần mềm ArcGis và Visual Basic for Applications (VBA)&lt;br /&gt;
Trên nền tảng đó tích hợp bài toán AHP chuẩn hoá vector vào phần mềm ArcGis.&lt;br /&gt;
Kết quả thu được:&lt;br /&gt;
- Báo cáo trình bày nội dung đề tài.&lt;br /&gt;
- Tích hợp bài toán AHP chuẩn hoá vector vào phần mềm ArcGis.&lt;br /&gt;
- Tài liệu hướng dẫn cài đặt và hướng dẫn sử dụng ứng dụng.&lt;br /&gt;
- Ứng dụng được một phần kiến thức trong quá trình học tập vào thực tế.&lt;br /&gt;
Nội dung:&lt;br /&gt;
Chương 1&lt;br /&gt;
MỞ ĐẦU&lt;br /&gt;
1.1. Đặt vấn đề&lt;br /&gt;
1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;br /&gt;
1.3. Nội dung thực hiện1.4. Phương pháp nghiên cứu&lt;br /&gt;
1.5. Giới hạn đề tài&lt;br /&gt;
Chương 2&lt;br /&gt;
TỔNG QUAN&lt;br /&gt;
2.1. Giới thiệu Decision Support Systems và Analytic Hierarchy Process chuẩn hoá&lt;br /&gt;
vector2.1.1. Decision Support Systems – DSS&lt;br /&gt;
2.1.1.1. Thế nào là ra quyết định&lt;br /&gt;
2.1.1.2. Hệ hỗ trợ ra quyết định&lt;br /&gt;
2.1.2. Analytic Hierarchy Process chuẩn hoá vector&lt;br /&gt;
2.2. Tìm hiểu phần mềm ArcGis và Visual Basic for Applications&lt;br /&gt;
2.2.1. Tìm hiểu về phần mềm ArcGis&lt;br /&gt;
2.2.1.1. Hệ thống thông tin địa lý GIS&lt;br /&gt;
2.2.2.2. Tìm hiểu về phần mềm ArcGis&lt;br /&gt;
2.2.3. Tìm hiểu về Visual Basic for Application&lt;br /&gt;
2.3. Một vài nghiên cứu ứng dụng tính toán hệ hỗ trợ ra quyết định&lt;br /&gt;
2.3.1. Phần mềm Make it Rational&lt;br /&gt;
2.3.2. Phần mềm DecisionPad v3&lt;br /&gt;
Chương 3&lt;br /&gt;
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU&lt;br /&gt;
3.1. Tìm hiểu bài toán AHP chuẩn hoá vector&lt;br /&gt;
3.2. Thiết kế hệ thống&lt;br /&gt;
3.2.1. Sơ đồ thuật toán&lt;br /&gt;
3.2.2. Sơ đồ thuật giải&lt;br /&gt;
3.3.1. Nhập tên từng nhân tố&lt;br /&gt;
3.3. 2. Nhập giá trị cho ma trận ý kiến chuyên gia&lt;br /&gt;
3.3.3. Sửa các giá trị ma trận ý kiến chuyên gia&lt;br /&gt;
3.3.4. Kết quả&lt;br /&gt;
CHƯƠNG 4&lt;br /&gt;
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT&lt;br /&gt;
4.1.Kết luận&lt;br /&gt;
4.2.Kiến nghị&lt;br /&gt;
Tài liệu tham khả&lt;br /&gt;
TÀI LIỆU THAM KHẢO&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;InmqIIE&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2741&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac33c7727da2.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:&amp;nbsp;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1d-Z3LHbFmaseeaQ1-1OBBb-q-ZrARPvs/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1d-Z3LHbFmaseeaQ1-1OBBb-q-ZrARPvs/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Coi bài nguyên văn tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/tich-hop-bai-toan-ahp-analytic-hierarchy-process-chuan-hoa-vector-vao-phan-men-arcgis.html&quot;&gt;Tích hợp bài toán AHP (Analytic Hierarchy process) chuẩn hóa vector vào phần mên Arcgis&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/tich-hop-bai-toan-ahp-analytic.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-867851627525247760</guid><pubDate>Sun, 08 Apr 2018 23:07:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-09T06:07:19.505+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng GIS và ALES đánh giá thích nghi cây mía tại tỉnh Long An</title><description>&lt;p style=&quot;text-align: left&quot;&gt;Tác giả: Nguyễn Quỳnh Anh&lt;br /&gt;
Nguồn: Nguyễn Quỳnh Anh - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;br /&gt;
Tóm tắt:&amp;nbsp;Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu đã tiến hành thu thập tài liệu, số liệu đất đai, sản lượng, diện tích, các yếu tố ảnh hưởng tới cây mía, các dữ liệu bản đồ... làm dữ liệu đầu vào cho quá trình đánh giá. Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận tích hợp GIS và ALES để đánh giá thích nghi tự nhiên cây mía theo 4 tính chất đất đai bao gồm loại đất, tầng dày của đất, khả năng tưới và lượng mưa, cho ra bản đồ thích nghi cây mía trên địa bàn tỉnh Long An. Từ đó, đề xuất những diện tích phù hợp phát triển cây mía trên địa bàn tỉnh. Kết quả cho thấy trên diện tích được đánh giá là 431.891,73 ha, chỉ có 0,01% diện tích có mức thích nghi cao. Diện tích khu vực ứng với mức thích nghi trung bình, kém và không thích nghi chiếm tỉ lệ lần lượt là 20,75%, 17,46% và 61,78%. Sau khi chồng lớp với bản đồ sử dụng đất năm 2005, nghiên cứu đề xuất diện tích thích hợp cho trồng mía trên địa bàn tỉnh Long An vào khoảng 61.040,79 ha, phân bố ở Tp. Tân An và 11 trong tổng số 13 huyện (ngoại trừ 2 huyện Tân Hưng và Vĩnh Hưng). Với kết quả này, có thể là thông tin tham khảo hữu ích cho công tác lập quy hoạch vùng nguyên liệu mía trên địa bàn tỉnh trong thời gian sắp tới.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Chương 1 MỞ ĐẦU&lt;br /&gt;
1.1. Đặt vấn đề&lt;br /&gt;
1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;br /&gt;
1.3. Giới hạn đề tài&lt;br /&gt;
Chương 2 TỔNG QUAN&lt;br /&gt;
2.1. Giới thiệu về cây mía&lt;br /&gt;
2.1.1. Nguồn gốc, lịch sử phát triển&lt;br /&gt;
2.1.2. Giá trị kinh tế&lt;br /&gt;
2.1.3. Yêu cầu sinh thái&lt;br /&gt;
2.2. Đánh giá thích nghi đất đai&lt;br /&gt;
2.2.1. Một số khái niệm cơ bản&lt;br /&gt;
2.2.2. Tiến trình đánh giá đất đai&lt;br /&gt;
2.2.3. Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai&lt;br /&gt;
2.2.4. Phương pháp xác định khả năng thích nghi đất đai&lt;br /&gt;
2.3. Phần mềm Đánh giá đất đai tự động (ALES)&lt;br /&gt;
2.3.1. Giới thiệu ALES&lt;br /&gt;
2.3.2. Đặc điểm nổi bật của ALES trong đánh giá đất&lt;br /&gt;
2.4. Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS)&lt;br /&gt;
2.4.1. Định nghĩa&lt;br /&gt;
2.4.2. Thành phần&lt;br /&gt;
2.4.3. Chức năng&lt;br /&gt;
2.5. Tình hình nghiên cứu ứng dụng GIS và ALES trong&lt;br /&gt;
đánh giá thích nghi đất đai&lt;br /&gt;
2.5.1. Trên thế giới&lt;br /&gt;
2.5.2. Ở Việt Nam&lt;br /&gt;
2.6. Đặc điểm khu vực nghiên cứu&lt;br /&gt;
2.6.1. Điều kiện tự nhiên&lt;br /&gt;
2.6.2. Điều kiện kinh tế - xã hội&lt;br /&gt;
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP&lt;br /&gt;
3.1. Thu thập dữ liệu&lt;br /&gt;
3.2. Phương pháp thực hiện&lt;br /&gt;
3.2.1. Lựa chọn các tính chất đất đai&lt;br /&gt;
3.2.2. Phân cấp thích nghi các tính chất đất đai&lt;br /&gt;
3.2.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai&lt;br /&gt;
Chương 4 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN&lt;br /&gt;
4.1. Bản đồ thích nghi cây mía&lt;br /&gt;
4.2. Chồng lớp bản đồ thích nghi với bản đồ sử dụng đất năm 2005&lt;br /&gt;
4.3. Bản đố đề xuất đất trồng mía&lt;br /&gt;
Chương 5 KẾT LUẬN LUẬN, KIẾN NGHỊ&lt;br /&gt;
5.1. Kết luận&lt;br /&gt;
5.2. Kiến nghị&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;OpWuaPJ&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2734&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac33900bc042.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1bLpNrAyrhdaUpRCWJlg6FDAA7ldufE1O/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1bLpNrAyrhdaUpRCWJlg6FDAA7ldufE1O/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem bài nguyên mẫu tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-gis-va-ales-danh-gia-thich-nghi-cay-mia-tai-tinh-long-an.html&quot;&gt;Ứng dụng GIS và ALES đánh giá thích nghi cây mía tại tỉnh Long An&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-gis-va-ales-anh-gia-thich-nghi.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-2749149006835387314</guid><pubDate>Sat, 07 Apr 2018 23:05:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-08T06:05:38.987+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá chất lượng nước mặt lưu vực sông La Ngà</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Nguyễn Đỗ Ngọc Uyên - Nguồn: Nguyễn Đỗ Ngọc Uyên - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Sông La Ngà là một phụ lưu của lƣu vực sông Đồng Nai, bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh, Lâm Đồng với diện tích 4.010 km&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt; chảy qua địa bàn các huyện Bảo Lộc (Lâm Đồng), Tánh Linh (Bình Thuận), Tân Phú, Định Quán (Đồng Nai). Quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực đã và đang đặt ra những vấn đề bức xúc đối với công tác quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nƣớc. Do vậy, việc đánh giá chất lƣợng nƣớc trên lƣu vực là rất cần thiết. Mục tiêu của đề tài là ứng dụng mô hình SWAT mô phỏng, đánh giá lƣu lƣợng dòng chảy và chất lƣợng nƣớc trên lƣu vực sông La Ngà giai đoạn 1997 - 2010. Dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu đƣợc thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Dữ liệu DEM đƣợc lấy từ dữ liệu ASTER GDEM của METI/NASA, với độ phân giải không gian 30 m, sử dụng để phân chia lƣu vực. Bản đồ sử dụng đất năm 2000 và bản đồ thổ nhƣỡng đƣợc cung cấp bởi Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam (VQHTLMN) sau khi biên tập đƣợc sử dụng để phân tích đơn vị thủy văn. Dữ liệu thời tiết (1997 – 2010) tại 3 trạm (Bảo Lộc, Tà Pao và Xuân Lộc) bao gồm dữ liệu lượng mưa, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, tốc độ gió, bức xạ Mặt Trời được cung cấp bởi VQHTLMN và Dự án Quan trắc Lƣợng mƣa Toàn cầu thuộc Chương trình Nghiên cứu Khí hậu Toàn cầu. Dữ liệu quan trắc lƣu lƣợng dòng chảy và chất lượng nƣớc do VQHTLMN, Phòng Quan trắc Môi trƣờng - Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai cung cấp đƣợc sử dụng để kiểm tra độ chính xác kết quả mô phỏng theo hai thời kỳ 1997 – 2001 (trƣớc khi có công trình thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi) và thời kỳ 2002 – 2003. Kết quả cho thấy, vào mùa khô, giá trị lƣu lƣợng dòng chảy mô phỏng tƣơng đối tƣơng đồng với giá trị lƣu lƣợng dòng chảy thực đo; vào mùa mưa, giá trị lƣu lƣợng dòng chảy mô phỏng cao hơn giá trị lƣu lƣợng dòng chảy mô phỏng. Giá trị lƣu lƣợng dòng chảy theo tháng được mô phỏng dựa trên giá trị tính toán lượng mƣa trung bình tháng. Vì vậy, kết quả mô phỏng lưu lượng dòng chảy theo tháng nhìn chung tốt hơn kết quả mô phỏng lƣu lƣợng dòng chảy theo ngày. Chỉ số R&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt; nằm trong khoảng chấp nhận đƣợc (0,331 – 0,944), thể hiện tƣơng quan giữa giá trị lưu lượng dòng chảy thực đo và mô phỏng tại Tà Pao và Phú Điền. Chỉ số NSI khá tốt trong hai năm 1997 và 1998, dao dộng từ 0,004 đến 0,724; tuy nhiên, chỉ số NSI lại không đƣợc tốt từ khi công trình thủy lợi Hàm Thuận – Đa Mi đi vào hoạt động năm 2001, chỉ số NSI đột ngột xuống thấp vào năm 2002, 2003. Từ đó cho thấy giá trị lưu lượng dòng chảy thực đo và mô phỏng chênh lệch khá cao trong hai năm này. Điều này chứng tỏ lƣu lƣợng dòng chảy chịu tác động bởi công trình thủy điện. Đánh giá độ chính xác kết quả mô phỏng chất lƣợng nƣớc qua sáu thông số bao gồm oxi hòa tan (DO), ammonia (NH4 &lt;sup&gt;+&lt;/sup&gt;), nitrit (NO2&lt;sup&gt;-,&lt;/sup&gt;)nitrat (NO3&lt;sup&gt;-&lt;/sup&gt;), phosphat (PO&lt;sub&gt;4&lt;/sub&gt;&lt;sup&gt;3-&lt;/sup&gt;), tổng chất rắn lơ lửng (TSS) cho thấy R&lt;sup&gt;2&lt;/sup&gt; dao động sấp xỉ từ 0 đến 0,4; NSI dao động sấp xỉ từ -188 đến -2; các giá trị mô phỏng đều thấp hơn giá trị thực đo và độ tin cậy của mô hình không cao. Nguyên nhân do thiếu dữ liệu đầu vào về nguồn gây ô nhiễm dạng điểm và dạng phân tán nên độ chính xác của mô hình mô phỏng chất lƣợng nƣớc chƣa đạt độ chính xác theo yêu cầu đặt ra. Bên cạnh đó, khảo sát đƣợc mối quan hệ giữa lƣu lƣợng dòng chảy với các thông số chất lƣợng nƣớc cho thấy hầu hết các thông số chất lƣợng nước đều có mối tƣơng quan thuận với lƣu lƣợng dòng chảy. Cuối cùng, tiến hành so sánh giá trị chất lƣợng nƣớc thực đo năm 2010 với Quy chuẩn Kĩ thuật Quốc gia về Chất lượng nƣớc mặt (QCVN 08:2008/BTNMT) cho thấy các thông số chất lượng nước hầu như đều phù hợp với các mục đích sử dụng khác nhau trên lưu vực sông La Ngà; ngoại trừ hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn vào tháng X. Kết quả của nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích hỗ trợ công tác giám sát, quản lý nguồn nước hiệu quả.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;MỞ ĐẦU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.1. Đối tượng nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.2. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Giới thiệu về chất lượng nước&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Các khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nƣớc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Nguồn gây ô nhiễm nước&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Hiện tượng lan truyền chất trong môi trƣờng nƣớc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Phương pháp mô phỏng, đánh giá chất lượng nước&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Lấy mẫu trực tiếp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Mô hình toán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Hệ thống thống tin địa lý (GIS)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Định nghĩa GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Thành phần của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3. Chức năng của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Mô hình SWAT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Tổng quan về mô hình SWAT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Nguyên lý mô hình SWAT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1. Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Điều kiện tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Địa hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Sông ngòi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.4. Thủy văn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1. Tình hình phát triển dân cư&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2. Tình hình phát triển các ngành kinh tế&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Tiến trình thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Thu thập, xử lý dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Cấu trúc tổng quát của tập tin dữ liệu đầu vào và đầu ra của SWAT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Cấu trúc dữ liệu đầu vào&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3. Thu thập dữ liệu lưu lượng dòng chảy và chất lượng nước thực đo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4. Xử lý dữ liệu đầu vào theo định dạng yêu cầu của SWAT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Tiến trình chạy mô hình SWAT&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.1. Phân chia lƣu vực&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.2. Phân tích đơn vị thủy văn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.3. Nhập dữ liệu thời tiết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.4. Chạy mô hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.5. Đánh giá mô hình&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;5&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ, THẢO LUẬN&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;5.1. Đánh giá độ chính xác của kết quả mô phỏng LLDC (1997 – 2003)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.2. Đánh giá độ chính xác của kết quả mô phỏng CLN (2010)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.3. Mối quan hệ giữa LLDC và các thông số CLN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.4. So sánh giá trị CLN với Quy chuẩn&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;6&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT
&lt;p id=&quot;jcowisl&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2726&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac1aa1b35cc5.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại: [sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/13bwlynvuqqmyATFxZHAGJWdsBU3-W5LU/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/13bwlynvuqqmyATFxZHAGJWdsBU3-W5LU/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;Coi bài nguyên văn tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-mo-hinh-swat-danh-gia-chat-luong-nuoc-mat-luu-vuc-song-la-nga.html&quot;&gt;Ứng dụng mô hình SWAT đánh giá chất lượng nước mặt lưu vực sông La Ngà&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-mo-hinh-swat-anh-gia-chat.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-8684829560431501540</guid><pubDate>Fri, 06 Apr 2018 23:05:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-07T06:05:20.635+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng mô hình MIKE 11 đánh giá chất lượng nước trên lưu vực hạ lưu sông Đồng Nai</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Ngô Thị Ngọc Tuyền&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Ngô Thị Ngọc Tuyền - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp tiếp cận đề tài là ứng dụng GIS và mô hình thủy động lực học truyền chất MIKE 11 để mô phỏng chất lượng nước lưu vực hạ lưu sông Đồng Nai. Theo đó, công nghệ GIS được ứng dụng để phân tích số liệu đầu vào cũng như kết quả đầu ra của mô hình; mô hình MIKE 11 mô phỏng lan truyền chất nhằm đánh giá được một cách toàn diện diễn biến về xâm ngập mặn và chất lượng nước trong vùng hạ lưu lưu vực sông Đồng Nai.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả đạt được là là xây dựng được bản thông số chất lượng nước của lưu vực hạ lưu sông Đồng Nai. Kết quả phần nào đánh giá được chất lượng nước của lưu vực hạ lưu sông Đồng Nai và đưa ra một số biện pháp kiến nghị đề xuất.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;MỞ ĐẦU&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tính cấp thiết của đề tài&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Mục tiêu tổng quát&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;III. Nội dungIV. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;TỔNG QUAN&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tổng quan khu vực nghiên cứu&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;1.1. Vùng nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Đặc điểm khí tượng, thủy văn và xâm nhập mặn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Địa hình và hệ thống sông kênh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4. Phân bố dân cư&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.5. Phân bố khu công nghiệp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.6. Các yếu tố tác động đến chất lượng nước trong lưu vực&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;Tổng quan hệ thống thông tin địa lí (GIS)&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Định nghĩa.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Lịch sử phát triển&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Các thành phần chính của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Mô hình dữ liệu của GIS.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. Chức năng của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6. Ứng dụng của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;III. Mô hình MIKE 11&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Định nghĩa:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Mô đun mô hình MIKE11&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3. Cơ sở lý thuyết mô hình chất lượng nước (AD, ECOLAB)&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Vật liệu. II. Nôi dung và Phương pháp.&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Chương trình tính :&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Nội dung nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;III. Phương pháp nghiên cứu:&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Thời gian mô phỏng và khai thác kết quả&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Kết quả mô phỏng chất lượng nước mùa khô năm 2010&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Diễn biến xâm ngập mặn mùa khô năm 2010&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Diễn biến mặn khu vực Nội Đồng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Diễn biến mặn trên toàn vùng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Diễn biến chất lượng nước mùa khô năm 2010.&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;xxkScVi&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2723&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac1a92070f93.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại: [sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1JgkyZzCb904sIit0Q8nECeozC2C0ODpe/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1JgkyZzCb904sIit0Q8nECeozC2C0ODpe/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem nguyên bài viết tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-mo-hinh-mike-11-danh-gia-chat-luong-nuoc-tren-luu-vuc-ha-luu-song-dong-nai.html&quot;&gt;Ứng dụng mô hình MIKE 11 đánh giá chất lượng nước trên lưu vực hạ lưu sông Đồng Nai&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-mo-hinh-mike-11-anh-gia-chat.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-7241399916021176746</guid><pubDate>Thu, 05 Apr 2018 23:00:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-06T06:00:58.369+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng GIS hỗ trợ phân tích kinh doanh cho hệ thống cửa hàng bán lẻ sản phẩm Vinamilk áp dụng trong phạm vi quận Thủ Đức</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Lê Thị Dung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Lê Thị Dung - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu, thu thập dữ liệu về các cửa hàng sữa trên địa bàn quận Thủ Đức.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Nghiên cứu các mô hình bán lẻ, phân tích kinh doanh và áp dụng vào tính&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;thị phần của các cửa hàng sữa trong khu vực nghiên cứu.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Đặt ra và giải bài toán giả định đầu tƣ.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu lập trình trong môi trƣờng ArcMap với ngôn ngữ lập trình VBA.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;p&gt;Dựa trên nền tảng đó xây dựng các công cụ hiển thị, cập nhật và phân tích dữ liệu hỗ trợ quản lý thị trƣờng sữa trên địa bàn.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài đạt đƣợc những kết quả cụ thể nhƣ sau:&lt;/p&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;Tiếp cận môi trƣờng lập trình trong ArcMap.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Phân tích kinh doanh và thị trƣờng sữa trong khu vực nghiên cứu.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Xây dựng dữ liệu về các cửa hàng sữa trên địa bàn quận Thủ Đức.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Xây dựng công cụ hiển thị, cập nhật và phân tích dữ liệu thu thập.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Đặt ra và giải quyết đƣợc bài toán hỗ trợ xây dựng hệ thống bán lẻ.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;MỞ ĐẦU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.1. Đối tượng nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.2. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;TỔNG QUAN&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Tổng quan đối tƣợng nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. điể Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. điể&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Công ty Vinamilk&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Sản xuất nông nghiệp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.3. Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.4. Thương mại – dịch vụ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tổng quan cơ sở lý thuyết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Hệ thống thông tin địa lý - GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Geomaketing&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Các mô hình phân tích&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Thống kê không gian&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Cơ sở lý thuyết tổ hợp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3. Thuật toán vét cạn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.4. Phƣơng pháp phân loại Natural Breaks&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.5. Mô hình bán lẻ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1. Phương pháp nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Quy trình thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2. Quy trình xác định hệ số của các trung tâm kinh tế&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Dữ liệu thu thập&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Quy trình thu thập và chuẩn hóa dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Cơ sở dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3. Lâp trình trong môi trƣờng ArcMap34&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VÀ CÔNG CỤ PHẦN MỀM&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1.Phân tích kinh doanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.1. Xu hướng phát triển của các cửa hàng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.2. Xác xuất người tiêu dùng lựa chọn khu vực mua hàng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.3. Lập công thức đề xuất để xác định quy mô của các cửa hàng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.4. Phân tích thị phần&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.5. Phân nhóm cửa hàng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.Công cụ khai thác dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Công cụ hiển thị dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Công cụ thêm cửa hàng mới&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3. Công cụ cập nhật thông tin cửa hàng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4. Công cụ tìm kiếm thông tin cửa hàng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.Bài toán hỗ trợ xây dựng hệ thống bán lẻ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.1. Bài toán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.2. Quy trình xử lý đề xuất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.3. Cơ sở và mô hình toán học&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.4. Công cụ hỗ trợ phần mềm&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;5&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
&lt;p id=&quot;ikQbIoS&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2719&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac1a7efce05e.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại : [sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1_dqlkEMdQlBj0f_8vtNRq_F9H5Sc9zmq/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1_dqlkEMdQlBj0f_8vtNRq_F9H5Sc9zmq/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;Xem bài nguyên mẫu tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-gis-ho-tro-phan-tich-kinh-doanh-cho-he-thong-cua-hang-ban-le-san-pham-vinamilk-ap-dung-trong-pham-vi-quan-thu-duc.html&quot;&gt;Ứng dụng GIS hỗ trợ phân tích kinh doanh cho hệ thống cửa hàng bán lẻ sản phẩm Vinamilk áp dụng trong phạm vi quận Thủ Đức&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-gis-ho-tro-phan-tich-kinh.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-6010649231811870698</guid><pubDate>Wed, 04 Apr 2018 23:41:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-05T06:41:05.822+07:00</atom:updated><title>Mô phỏng ngập lụt vùng hạ lưu lưu vực sông Đăk Bla sử dụng mô hình HEC-RAS và công cụ HEC-GeoRAS</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Dương Đặng Minh Phước&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Dương Đặng Minh Phước - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp tiếp cận của đề tài là tích hợp công nghệ GIS với các mô hình tính toán thủy lực HEC-RAS với sự hỗ trợ của công cụ HEC-GeoRAS đƣợc tích hợp trong phần mềm ArcMap. Theo đó, công nghệ GIS sẽ được áp dụng để biên tập cơ sở dữ liệu cho mô hình HEC-RAS tính toán, mô phỏng hoạt động của lũ theo độ sâu mặt nƣớc, diện ngập. Sau quá trình tính toán của mô hình HEC-RAS, các kết quả sẽ đƣợc chuyển ngược lại GIS bằng sự hỗ trợ của công cụ HEC-GeoRAS và GIS sẽ dùng các số liệu đó để thành lập bản đồ mô phỏng ngập lụt.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả đạt được của tiểu luận là thành lập đƣợc bản đồ ngập lụt của khu vực hạ lưu lưu vực sông Đắk Bla trong tháng 9 và 10 năm 2009 với độ biến thiên của lũ theo ngày và thể hiện đƣợc các thông tin đặc trƣng của lũ về diện ngập, độ sâu mặt nƣớc, tốc độ dòng chảy. Kết quả đạt đƣợc sẽ hỗ trợ hiệu quả cho công tác phòng chống lụt bão, quy hoạch để chống lại thiên tai trong khu vực. Bên cạnh đó, cũng đã chứng mình cách tiếp cận tích hợp công nghệ GIS và các mô hình thủy lực như HEC-RAS là phương pháp hiện đại, có hiệu quả cao, phù hợp với lƣu vực sông Đắk Bla và là nền tảng cho nhiều nghiên cứu trong tương lai.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;MỞ ĐẦU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;1.1. Đặt vấn đề&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tà&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;i2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Vị trí địa lí 2.1.2. Địa hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Thủy văn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.5. Kinh tế xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.6. Tình hình ngập lụt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Tổng quan GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Định nghĩa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Thành phần của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.3. Chức năng của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Mô phỏng ngập lụt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Lũ lụt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Bản đồ ngập lụt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Mô hình thủy lực HEC-RAS và công cụ HEC-GeoRAS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Mô hình thủy lực HEC-RAS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Công cụ HEC-GeoRAS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. Tình hình nghiên cứu mô phỏng ngập lụt trong và ngoài nƣớc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.1. Các nghiên cứu trên thế giới&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.2. Nghiên cứu tại Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;DỮ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1. Thu thập dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Tài liệu mô hình số độ cao (DEM&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2. Tài liệu thủy văn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3. Dữ liệu sử dụng đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 3.2.1. Sơ đồ tiến trình thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Biên tập dữ liệu đầu vào cho HEC-RAS sử dụng HEC-GeoRAS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Tính toán thủy lực trong HEC-RAS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.4. Thành lập bản đồ ngập lụt trong HEC-GeoRAS&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
&lt;p id=&quot;DmOrdaP&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2716&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac1a5bbee11b.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1GSEkyLzsi60wJOvG6MMxqXctYlihDlEh/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1GSEkyLzsi60wJOvG6MMxqXctYlihDlEh/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;Xem bài nguyên mẫu tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/mo-phong-ngap-lut-vung-ha-luu-luu-vuc-song-dak-bla-su-dung-mo-hinh-hec-ras-va-cong-cu-hec-georas.html&quot;&gt;Mô phỏng ngập lụt vùng hạ lưu lưu vực sông Đăk Bla sử dụng mô hình HEC-RAS và công cụ HEC-GeoRAS&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/mo-phong-ngap-lut-vung-ha-luu-luu-vuc.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-8704458909010743710</guid><pubDate>Tue, 03 Apr 2018 23:31:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-04T06:31:23.978+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng GIS hỗ trợ sinh viên hoạch định cuộc sống: Áp dụng thí điểm sinh viên trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Đỗ Thế Dũng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Đỗ Thế Dũng - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu về cuộc sống sinh viên trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu thực trạng các quán ăn trên địa bàn phường Linh Trung - Thủ Đức khu vực gần trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu công cụ phân tích thống kê Spatial Analysis trên phần mềm ArcMap.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu lập trình trong môi trường ArcMap với ngôn ngữ lập trình VBA.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu lập trình Mobile Web trên di động .&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;p&gt;Trên nền tảng đó xây dựng các công cụ hỗ trợ hiển thị, cập nhật và tìm kiếm hỗ trợ sinh viên hoach định cuộc sống trên địa bàn gần trường đại học Nông Lâm thành phố.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả thu được:&lt;/p&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;Tiếp cận phương pháp xây dựng công cụ trên hệ thống ArcMap&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ dữ liệu hàng quán&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Xây dựng công cụ hỗ trợ hiển thị, cập nhật và tìm kiếm&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 ĐẶT VẤN ĐỀ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 TỔNG QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1. Thông tin về trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Thông tin về địa bàn gần trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tổng quan về lập trình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Tổng quan về phần mềm ArcGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Lập trình trong môi trường ArcMap&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3. Lập trình Mobile Web&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3.1. Tổng quan về Mobile Web&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3.2. Vị trí địa lý (Geolocation) và bản đồ trên Mobile Web&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Khảo sát thông tin sinh viên trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Giới tính, quê quán và tình trạng kinh tế gia đình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2. Tiền gia đình gửi hàng tháng và tiền sinh viên làm thêm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3. Bữa ăn hàng ngày của sinh viên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Thu thập dữ liệu hàng quán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Thu thập thông tin vị trí không gian địa lý hàng quán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Thu thập thông tin về quán ăn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3. Một số thống kê cơ bản&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1. Phân tích thống kê không gian hàng quán ăn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1.1. Giá trị trung bình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1.2. Tâm trung bình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1.3. Khoảng cách chuẩn trong không gian&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1.4. Elip độ lệch chuẩn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1.5. Nguyên tắc và cách thực hiện phân tích thống kê không gian&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2. Phân nhóm dữ liệu không gian hàng quán ăn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2.1. Nguyên tắc chung của phương pháp phân nhóm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2.2. Xác định số nhóm.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2.3. Các phương pháp phân nhóm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2.4. Đánh giá kết quả phép phân nhóm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2.5. Thể hiện phương pháp phân nhóm hàng quán.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.1. Các lớp dữ liệu nền&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.2. Lớp dữ liệu các hàng quán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Xây dựng ứng dụng cập nhật dữ liệu trên ArcGis – Desktop&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Công cụ hiển thị dữ liệu hàng quán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Công cụ thêm mới vị trí hàng quán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3. Công cụ cập nhật thông tin và xóa vị trí hàng quán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4. Công cụ tìm kiếm vị trí hàng quán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Xây dựng trang Web Mobile trên thiết bị di động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.1. Sơ đồ lớp trang Web Mobile&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.2. Cài đặt và sử dụng chương trình tạo máy chủ localhost&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.3. Giao diện trang Web cho người dùng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.4. Chức năng xác định vị trí hiện tại của thiết bị di động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;TPvMFBO&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2713&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac1a3363bde4.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại :[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1_7A6891cV4ANOynQYArFuIhYkdxYz5V_/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1_7A6891cV4ANOynQYArFuIhYkdxYz5V_/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Coi nguyên bài viết ở :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-gis-ho-tro-sinh-vien-hoach-dinh-cuoc-song-ap-dung-thi-diem-sinh-vien-truong-dai-hoc-nong-lam-tp-ho-chi-minh.html&quot;&gt;Ứng dụng GIS hỗ trợ sinh viên hoạch định cuộc sống: Áp dụng thí điểm sinh viên trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-gis-ho-tro-sinh-vien-hoach-inh.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-3322413904786918667</guid><pubDate>Mon, 02 Apr 2018 03:11:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-02T10:11:17.268+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat để khảo sát nhiệt độ bề mặt quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Huỳnh Tấn Phát&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Huỳnh Tấn Phát - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat để khảo sát nhiệt độ bề mặt quận Thủ Đức – Tp Hồ Chí Minh” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 10/03/2016 đến ngày 01/06/2016 với dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM+ và Landsat8.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài thực hiện nghiên cứu về nhiệt độ của quận Thủ Đức và thực phủ, và mói liên hệ của thực phủ và nhiệt độ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài đã đạt được kết quả cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xây dựng bản đồ nhiệt độ quận Thủ Đức năm 1999, 2016.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xây dựng bản đồ thực phủ quận Thủ Đức năm 1999, 2016.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đánh giá sự thay đổi nhiệt độ qua các mốc thời gian 1999, 2016.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung: 1. ĐẶT VẤN ĐỀ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết của đề tài1.2. Mục tiêu của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.1. Đối tượng nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.2. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Đặc điểm tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.1. Nhiệt độ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.2. Lượng mưa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.3. Độ ẩm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.4. Lượng bốc hơi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.5. Nắng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Hệ thống sông ngòi&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;CƠ SỞ LÝ THUYẾT&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1. Khái niệm viễn thám và nguyên lý hoạt động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3. Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4. Viễn thám hồng ngoại nhiệt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4.2. Nguyên lý bức xạ nhiệt của vật chất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4.3. Các ảnh hưởng của khí quyển tới việc quét tạo ảnh hồng ngoại&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4.4. Phương pháp thu và đặc điểm ảnh hồng ngoại nhiệt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.5. Lớp phủ mặt đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.5.1. Lớp phủ mặt đất (Lớp thực phủ - Land cover&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.5.2. Phân loại lớp phủ mặt đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.6. Giải đoán, phân tích dữ liệu viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.6.1. Giải đoán và trắc địa ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.6.2. Tiền xử lý ảnh số&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.6.3. Tăng cường chất lượng ảnh và trích xuất đối tượng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.5.4. Phân loại ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Giới thiệu ảnh vệ tinh Landsat7 ETM+ và Landsat8&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Giới thiệu về ảnh Landsat 7&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Giới thiệu về ảnh Landsat 8&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Thông số Landsat7 ETM+ và Landsat8&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Tiến trình nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Thu thập dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Khảo sát thực địa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4. Cắt ảnh, tăng cường độ phân giải&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5 Giải đoán ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.6. Các tổ hợp kênh phục vụ việc giải đoán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.7. Phương pháp xử lý nhiệt độ bề mặt ảnh Landsat&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.7.1. Dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.7.2. Phương pháp xử lý nhiệt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.8. Phương pháp phân loại thực phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.9. Đánh giá độ chính xác sau phân loại&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1. Phân tích kết quả nhiệt độ bề mặt quận Thủ Đức&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.1. Kết quả bản đồ nhiệt độ bề mặt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.2. Nhiệt độ trên ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.3. Sai sót trên ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.4 Nhận xét&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.2. Phân tích kết quả phân loại thực phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.2.1 Kết quả bản đồ phân loại thực phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.3. So sánh tương quan giữa thực phủ và nhiệt độ bề mặt&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;6&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT LUẬN
&lt;p id=&quot;jjsbCwH&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2701&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac19e956eab2.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại: [sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1oH56zIKDx7Li9A4BqOPUER6mF95kNAYm/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1oH56zIKDx7Li9A4BqOPUER6mF95kNAYm/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;Tham khảo bài nguyên mẫu tại đây :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-anh-ve-tinh-landsat-de-khao-sat-nhiet-do-be-mat-quan-thu-duc-tp-ho-chi-minh-2.html&quot;&gt;Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat để khảo sát nhiệt độ bề mặt quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-anh-ve-tinh-landsat-e-khao-sat.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-8971193138334346537</guid><pubDate>Mon, 02 Apr 2018 03:06:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-04-02T10:06:33.451+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng mô hình toán và công nghệ GIS để phân tích rủi ro ngập lụt và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất của tỉnh Đồng Tháp</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Đỗ Thị Khánh Hà&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Đỗ Thị Khánh Hà - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Mục tiêu nghiên cứu là ứng dụng mô hình toán và công nghệ GIS để phân tích rủi ro ngập lụt đối với nông nghiệp và làm cơ sở đề xuất giải pháp bố trí mùa vụ sản xuất thích hợp, giảm thiểu thiệt hại trên vùng ngập lũ sâu thuộc tỉnh Đồng Tháp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đối tượng nghiên cứu là bản đồ GIS ngập lụt và sử dụng đất cho sản xuất nông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;nghiệp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp nghiên cứu:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp lập trình và mô hình hóa.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kỹ thuật GIS.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.1. Lịch sử phát triển công nghệ GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.2 Định nghĩa GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.3. Thành phần của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.4. Các phương pháp GIS và ứng dụng:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.5. Kết quả ứng dụng GIS trong quản lý lũ trong và ngoài nƣớc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.6. Yêu cầu kỹ thuật xây dựng bản đồ GIS lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.6. Phương pháp mô hình toán thủy lực VRSAP:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.7. Hoàn nguyên mô hình lũ 2000 và 2001&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. GIỚI THIỆU TỈNH ĐỒNG THÁP&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.1. Điều kiện tự nhiên:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.3. Đặc điểm lũ lụt và thiệt hại lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.4. Các biện pháp quản lý lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.5. Những hạn chế trong sử dụng công nghệ GIS quản lý lũ ĐBSCL:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT SỬ DỤNG VÀ TÀI LIỆU TÍNH TOÁN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1. Xây dựng bản đồ rủi ro lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Số liệu cao độ số DEM&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Bản đồ mực nuớc lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Tạo bản đồ GIS lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Bản đồ nguy cơ lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Xây dựng bản đồ sử dụng đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Nguồn số liệu bản đồ sử dụng đất:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Tạo bản đồ GIS sử dụng đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. XÂY DỰNG BỘ BẢN ĐỒ NGẬP LŨ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Bản đồ lũ lịch sử&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2. Bản đồ lũ tần suất 10%&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3. Phân tích rủi ro lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO LŨ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Giải pháp kiểm soát và thoát lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Giải pháp thích nghi với lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Giải pháp bảo hiểm rủi ro lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;JsAjdkc&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2697&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/04/img_5ac19c61bab8d.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại: [sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1vUC7f36creE1W3z2oDh2vbLV7y4Cl_yS/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1vUC7f36creE1W3z2oDh2vbLV7y4Cl_yS/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tham khảo bài gốc ở :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-mo-hinh-toan-va-cong-nghe-gis-de-phan-tich-rui-ro-ngap-lut-va-de-xuat-giai-phap-quan-ly-su-dung-dat-cua-tinh-dong-thap-2.html&quot;&gt;Ứng dụng mô hình toán và công nghệ GIS để phân tích rủi ro ngập lụt và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất của tỉnh Đồng Tháp&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/04/ung-dung-mo-hinh-toan-va-cong-nghe-gis.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-3012909479780274704</guid><pubDate>Fri, 30 Mar 2018 23:11:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-31T06:11:20.428+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng GIS và Google Sketchup xây dựng mô hình 3D trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Nguyễn Lê Tấn Đạt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Nguyễn Lê Tấn Đạt - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh là một trường đại học công lập, đa ngành có quy mô và diện tích lớn lên đến 118 hecta. Ứng với định hướng phát triển là một trường đại học đa ngành, một trung tâm giáo dục có chất lượng, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thì việc đẩy mạnh cải tiến hiện trạng cơ sở vật chất là một việc cấp thiết. Hiện nay, trên thế giới việc xây dựng một mô hình 3D thay thế cho bản đồ 2D là việc một bước tiến ứng dụng các công nghệ hiện đại để phục vụ cho công tác xây dựng và quản lý. Xuất phát từ những vấn đề trên đề tài “Ứng dụng GIS và Google Sketchup xây dựng mô hình 3D trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh” được thực hiện. Nguồn dữ liệu ảnh Raster từ Google Earth, các lớp shapefile nền về giảng đường, cư xá, giao thông; các mô hình tòa nhà, giảng đường Sketchup 3D; nguồn dữ liệu cây xanh được thu thập từ quá trình khảo sát thực địa sẽ phục vụ cho công tác xây dựng mô hình 3D. Quá trình thành lập cơ sở dữ liệu, chuyển đổi mô hình 3D giữa các phần mềm, biên tập và thiết kế mô hình sẽ dựa trên các phần mềm của ArcGIS bao gồm ArcCatalog, ArcMap, ArcScene và phần mềm Google Sketchup.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả của nghiên cứu đã xây dựng thành công mô hình 3D đối với các lớp đối tượng giảng đường, giao thông, cây xanh trên ArcScene giúp nhà trường tốt hơn trong việc quản lý hiện trạng các cơ sở vật chất và có cái nhìn hiện thực hơn trong kiến trúc cũng như cảnh quan không gian của trường từ đó đưa ra các định hướng về quy hoạch trong không gian và quản lý trong tương lai.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 MỞ ĐẦU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.1. Mục tiêu chung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.2. Mục tiêu cụ thể&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.1. Phạm vi nghiên cứu về không gian&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.2. Phạm vi nghiên cứu về thời gian:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 TỔNG QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1. Tổng quan về GIS (Geographic Information System)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Định nghĩa GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Thành phần của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Mô hình dữ liệu của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Chức năng của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Tổng quan về ArcGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tổng quan Google Sketchup&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Tổng quan về 3D GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Một số phần mềm 3D GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1.1. Bentley Map&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1.2. MapSite Gis&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1.3. CityEngine&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Tình hình ứng dụng 3D GIS và các nghiên cứu liên quan&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2.1. Nghiên cứu trên thế giới&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2.2. Nghiên cứu tại Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. Tổng quan trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.1. Lịch sử của Trường&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.2. Nhiệm vụ chính&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.3. Định hướng phát triển&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.4. Đội ngũ, cơ sở đào tạo và nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.5. Điều kiện sinh hoạt và học tập&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 VẬT LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Vật liệu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Dữ liệu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3. Phương pháp nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1. Đánh giá nguồn dữ liệu đầu vào của khóa luận&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.1. Đánh giá dữ liệu shapefile nền trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.2. Dữ liệu về hệ thống giao thông nội bộ thuộc khuôn viên trường Đại học&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.4. Đánh giá dữ liệu về các mô hình 3D trong khuôn viên trường Đại học Nông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Lâm Tp.Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Xây dựng dữ liệu thuộc tính các lớp dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4. Đăng ký tọa độ và tạo ảnh nền từ Google Earth&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.6. Chuyển đổi shapefile sang dạng Feature Class 3D và mô hình Collada trên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Google Sketchup&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.9. Thiết kế mô hình 3D trường Đại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh trên ArcScene&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.9.1. Thiết kế mô hình cây xanh 3D trong khuôn viên trường&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.9.2. Thiết kế hệ thống giao thông nội bộ trong khuôn viên trường&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.10. So sánh với các nghiên cứu đã thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;dnuyAXX&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2686&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5ab864cb02b74.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại : [sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/15DhuyfXGmWELgOvdd3zqBN8xT_ktk1Ta/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/15DhuyfXGmWELgOvdd3zqBN8xT_ktk1Ta/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem nguyên bài viết tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-gis-va-google-sketchup-xay-dung-mo-hinh-3d-truong-dai-hoc-nong-lam-tp-ho-chi-minh.html&quot;&gt;Ứng dụng GIS và Google Sketchup xây dựng mô hình 3D trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-gis-va-google-sketchup-xay.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-3739248859917409717</guid><pubDate>Thu, 29 Mar 2018 23:07:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-30T06:07:21.572+07:00</atom:updated><title>: Ứng dụng ảnh viễn thám MODIS phân vùng ảnh hưởng xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre năm 2013</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Trần Thị Phương Dung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Trần Thị Phương Dung - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp tiếp cận của đề tài là ứng dụng công nghệ viễn thám, cụ thể là ảnh viễn thám MODIS với mục tiêu thành lập bản đồ phân vùng ảnh hưởng mặn dựa trên hiện trạng cơ cấu cây trồng cùng năm nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu làm tiền đề cho mục đích đánh giá mức độ và giám sát diễn biến xâm nhập mặn theo thời gian. Từ kết quả tính toán chỉ số NDVI của khu vực vùng nghiên cứu, thiết lập chuỗi ảnh đa phổ với 46 kênh tƣơng ứng với 46 ảnh thu được trong một năm đã giải đoán đƣợc từng đối tượng cây trồng và hình thức canh tác nông nghiệp cụ thể. Trên cơ sở đó tiến hành thành lập bản đồ phân vùng ảnh hƣởng xâm nhập mặn. Dựa trên kết quả thu đƣợc kết hợp với những cơ sở lý thuyết để chuyển đổi từ bản đồ hiện trạng cơ cấu mùa vụ cây trồng sang bản đồ phân vùng ảnh hƣởng xâm nhập mặn. Bản đồ sau thành lập thể hiện mức độ và phạm vi ảnh hƣởng trên phạm vi diện tích, cụ thể: diện tích vùng bị ảnh hƣởng nhiều bởi xâm nhập mặn (vùng mặn) là 27.966 ha, chiếm 12,27%; vùng lợ - vùng bị ảnh hƣởng ít hơn là 30.711 ha, chiếm 13,47% diện tích toàn tỉnh; vùng ít bị ảnh hƣởng bởi xâm nhập mặn nhất (vùng ngọt) là 140.619 ha chiếm 61,68% diện tích.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội&amp;nbsp; dung:&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;MỞ ĐẦU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;1.1 Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2 Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3 Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4.1 Ý nghĩa khoa học&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;TỔNG QUAN&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1 Tổng quan viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1 Khái niệm cơ bản về viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2 Nguyên tắc hoạt động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3 Đặc điểm của dữ liệu ảnh viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2 Vệ tinh MODIS, Ảnh viễn thám MODIS và du điểm của dữ liệu ảnh MODIS trong xác định cơ cấu cây trồng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1 Vệ tinh MODIS và Ảnh viễn thám MODIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2 Ưu điểm của dữ liệu ảnh MODIS trong xác định cơ cấu cây trồng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3 Khái quát về xâm nhập mặn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1 Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2 Nguyên nhân&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3 Thiệt hại&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4 Đặc điểm khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1 Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2 Địa hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3 Đặc điểm khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.4 Thủy văn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.5 Đặc tính thổ nhưỡng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6 Vấn đề mặn ở Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến xâm nhập mặn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6.2 Quy luật diễn biến&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.7 Mối quan hệ giữa mặn và cơ cấu cây trồng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.8 Các vùng sinh thái nông nghiệp ở tỉnh Bến Tre&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.8.1 Cơ sở phân vùng sinh thái&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.8.2 Các hình thức canh tác nông nghiệp tương ứng với các vùng sinh thái&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.9 Một số nghiên cứu về xâm nhập mặn trong và ngoài nƣớc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.9.1 Ở Việt nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.9.2 Trên thế giới&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1 Dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2 Phƣơng pháp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1 Phƣơng pháp xử lý ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2 Phƣơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng cơ cấu mùa vụ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3 Phƣơng pháp thành lập bản đồ phân vùng ảnh hƣởng xâm nhập mặn&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1 Kết quả xử lý ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.1 Ghép ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.2 Đăng ký tọa độ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.3 Cắt ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2 Kết quả tính chỉ số NDVI&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3 Kết quả tạo chuỗi ảnh NDVI đa thời gian&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4 Kết quả phân loại không kiểm định&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5 Kết quả xây dựng khóa giải đoán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.6 Kết quả giải đoán ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.7 Kết quả thành lập bản đồ hiện trạng cơ cấu mùa vụ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.8 Đánh giá kết quả giải đoán bằng chỉ số Kappa (K4.9 Kết quả thành lập bản đồ phân vùng ảnh hƣởng xâm nhập mặn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.10 Đánh giá khả năng ứng dụng ảnh MODIS thành lập bản đồ hiện trạng xâm nhập mặn&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;KVVtnjp&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2682&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5ab8638426605.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại: [sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/107RFpWbeFV6DOJxnCM-FRHe6262QfKvM/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/107RFpWbeFV6DOJxnCM-FRHe6262QfKvM/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Coi thêm tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-anh-vien-tham-modis-phan-vung-anh-huong-xam-nhap-man-tinh-ben-tre-nam-2013.html&quot;&gt;: Ứng dụng ảnh viễn thám MODIS phân vùng ảnh hưởng xâm nhập mặn tỉnh Bến Tre năm 2013&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-anh-vien-tham-modis-phan-vung.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-4998779589350853347</guid><pubDate>Wed, 28 Mar 2018 23:32:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-29T06:32:26.214+07:00</atom:updated><title>Nghiên cứu công nghệ WebGIS và xây dựng trang web hỗ trợ cung cấp thông tin giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Nguyễn Đăng Phương Thảo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Nguyễn Đăng Phương Thảo - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Vấn nạn ùn tắc giao thông đang là vấn nạn nghiêm trọng cần phải giải quyết đối với các khu đô thị lớn ở nước ta, đặc biệt là khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Hiện nay, dịch vụ Google Maps đã cung cấp dịch vụ thông tin giao thông qua bản đồ cho nhiều thành phố lớn trên thế giới. Ở Việt Nam, mặc dù vấn đề ùn tắc giao thông đang rất cấp thiết nhưng chưa có dịch vụ nào tương tự. Tôi xin đề xuất đề tài khóa luận là “Nghiên cứu công nghệ WebGIS và xây dựng Website hỗ trợ cung cấp thông tin giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. Mục tiêu của khóa luận là mô phỏng giải pháp cung cấp thông tin giao thông thông qua dịch vụ Google Maps API và các thiết bị di động kết nối Internet. Giải pháp đƣợc chọn là kết hợp Web Server chạy trên nền ASP.NET và các trình duyệt chạy trên thiết bị di động.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung :&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;MỞ ĐẦU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;1.1. Đặt vấn đề&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Giới hạn của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Mục tiêu của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4. Hƣớng tiếp cận của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;TỔNG QUAN&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Khí hậu, thời tiết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Kinh tế - Xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Giao thông vận tải&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Hệ thống thông tin địa lý (GIS)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Lịch sử hình thành GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.3. Thành phần của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.4. Dữ liệu địa lý trong GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.5. Chức năng của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. WebGIS – Công nghệ GIS qua mạng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Bản đồ - Cách biểu diễn thế giới thực&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.1. Khái niệm về bản đồ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.2. Cơ sở toán học cho bản đồ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.3. Các phƣơng pháp thể hiện bản đồ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Giới thiệu về WebGIS – Công nghệ GIS qua mạng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.1. Khái niệm WebGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.2. Kiến trúc WebGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.3. Cấu trúc triển khai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.4. Chiến lược phát triển&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Dịch vụ Google Maps API&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Khái niệm về Google Maps API&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Một số ứng dụng có thể xây dựng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3. Cách sử dụng và phát triển công nghệ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. ASP.NET&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;BÀI TOÁN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ÙN TẮC GIAO THÔNG&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1. Khảo sát hiện trạng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Giới thiệu bài toán giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2. Dữ liệu ùn tắc giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2.1. Hình thức lưu trữ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2.2. Cập nhật thông tin dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3. Hệ thống hỗ trợ cung cấp thông tin giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3.1. Quy trình hoạt động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3.2. Thông tin ùn tắc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Phân tích và xác định yêu cầu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Yêu cầu ngƣời dùng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Yêu cầu hệ thống&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3. Các vấn đề trong bài toán cung cấp thông tin giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1. Thể hiện bản đồ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2. Cập nhật thông tin giao thông trực tiếp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.3. Hiển thị thông tin giao thông&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;XÂY DỰNG WEBSITE&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Thiết kế kiến trúc hệ thống&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Xây dựng mô hình các chức năng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Xác định tác nhân (Actor) và ca sử dụng (Use case)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1.1. Tác nhân&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1.2. Ca sử dụng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Mô hình ca sử dụng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3. Đặc tả mô hình ca sử dụng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3.1. Di chuyển bản đồ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3.2. Phóng to, thu nhỏ bản đồ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3.3. Xem tin tức giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3.4. Tìm kiếm thông tin đường đi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3.5. Cập nhật thông tin giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3.6. Xem thông tin giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3.7. Xem hình ảnh giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3.8. Định vị vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4. Thiết kế một số màn hình chính&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4.1. Màn hình chính của trang WebGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4.2. Màn hình trang tìm kiếm thông tin đường đi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4.3. Màn hình cập nhật thông tin giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4.4. Màn hình hiển thị thông tin giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4.5. Màn hình hiển thị hình ảnh giao thông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4.6. Màn hình định vị vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;5&quot;&gt;
&lt;li&gt;CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;5.1. Cài đặt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.1. Cài đặt Server&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.2. Cài đặt Client&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.3. Xây dựng bảng CSDL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.3.1. Bảng CSDL thông tin giao thông cập nhật&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.3.2. Bảng CSDL thông tin định vị&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.2. Thử nghiệm&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;QrJoMBp&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2678&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5ab861944138c.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:&amp;nbsp;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1phgFrU3zHYqkhZB-skihqOKEFY_ksWD0/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1phgFrU3zHYqkhZB-skihqOKEFY_ksWD0/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Coi thêm tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/nghien-cuu-cong-nghe-webgis-va-xay-dung-trang-web-ho-tro-cung-cap-thong-tin-giao-thong-tren-dia-ban-thanh-pho-ho-chi-minh.html&quot;&gt;Nghiên cứu công nghệ WebGIS và xây dựng trang web hỗ trợ cung cấp thông tin giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/nghien-cuu-cong-nghe-webgis-va-xay-dung.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-494032428432629969</guid><pubDate>Tue, 27 Mar 2018 23:37:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-28T06:37:18.935+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chiến và quy hoạch phòng cháy chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Truyện Phương Minh Tú&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Truyện Phương Minh Tú - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tìm hiểu thực trạng về tình hình cháy nổ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tìm hiểu công cụ phân tích mạng Network Analyst trong phần mềm ArcMap.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tìm hiểu lập trình trong môi trường ArcMap với ngôn ngữ lập trình VB.Net.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Trên nền tảng đó xây dựng các công cụ hỗ trợ hiển thị, cập nhật và phân tích dữ liệu hỗ trợ công tác tác chiến và quy hoạch phòng cháy chữa trên địa bàn thành phố.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả thu được:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tiếp cận phương pháp xây dựng công cụ trên hệ thống ArcMap.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ chuyên đề chữa cháy.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Xây dựng các công cụ hỗ trợ hiển thị, cập nhật và phân tích dữ liệu.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 MỞ ĐẦU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. Thông tin đề tài và tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 TỔNG QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1. Thông tin về địa bàn nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Hiện trạng quản lý về PC và CC tại TP.HCM&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tình hình nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Các bài toán phân tích mạng liên quan đến PCCC&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Bài toán phân tích tìm đường đi ngắn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Phương pháp nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Quy trình thu thập và chuẩn hóa dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Phát triển ứng dụng với công nghệ ArcGIS của ESRI&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.1. Giới thiệu về cơ sở dữ liệu Geodatabase&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.2. Lập trình trong môi trường ArcMap&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4 MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÔNG CỤ PHẦN MỀM&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1. Mô hình cơ sở dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.1. Các lớp dữ liệu nền&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.2. Lớp dữ liệu các điểm cháy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.3. Các lớp dữ liệu hệ thống phòng cháy chữa cháy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Các công cụ khai thác dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Công cụ hiển thị dữ liệu chuyên đề PCCC&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Công cụ thêm mới vị trí cháy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3. Công cụ cập nhật thông tin và xóa vị trí cháy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4. Công cụ tìm kiếm thông tin các vụ cháy.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.5. Công cụ hỗ trợ công tác tác chiến PC&amp;amp;CC&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.6. Công cụ hỗ trợ quy hoạch vị trí trạm chữa cháy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;SJnBHkl&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2674&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5ab85be32e683.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/19tWfKPIBbj-WXloQoWZrHCJcmVhXoRBX/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/19tWfKPIBbj-WXloQoWZrHCJcmVhXoRBX/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem nguyên bài viết tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-gis-ho-tro-cong-tac-chien-va-quy-hoach-phong-chay-chua-chay-tren-dia-ban-thanh-pho-ho-chi-minh.html&quot;&gt;Ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chiến và quy hoạch phòng cháy chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-gis-ho-tro-cong-tac-chien-va.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-3186673448401418571</guid><pubDate>Mon, 26 Mar 2018 23:35:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-27T06:35:22.501+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng ảnh vệ tinh MODIS giám sát lũ đồng bằng sông Cửu Long năm 2012</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Lê Thị Bích Liên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Lê Thị Bích Liên - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Lũ là một hiện tượng tự nhiên xảy ra hằng năm, tuy nhiên do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tình hình lũ ngày càng trở nên phức tạp hơn làm ảnh hƣởng đến công tác quản lý và dự báo. Bên cạnh đó, hậu quả của lũ gây ra là vô cùng nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của đất nước. Với những mục tiêu nghiên cứu:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tìm hiểu phương pháp phân loại những điểm ảnh liên quan đến nước.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Lập bản đồ hiện trạng ngập ĐBSCL năm 2012.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Theo dõi diễn biến lũ theo thời gian khu vực ĐBSCL năm 2012.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài “Ứng dụng ảnh vệ tinh MODIS giám sát lũ Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2012” đã đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 15/02/2013 đến ngày 15/05/2013 tại Bộ môn Tài nguyên đất đai - Khoa Môi trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, trường Đại Học Cần Thơ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp nghiên cứu của đề tài là sử dụng ảnh vệ tinh MODIS với độ phân giải thời gian cao, bằng việc tính toán các chỉ số EVI, LSWI và DVEL cùng việc thực hiện các quá trình phân loại nghiên cứu tiến hành đưa ra những phân tích, đánh giá cụ thể về không gian cũng nhƣ thời gian ngập lũ của ĐBSCL năm 2012.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nghiên cứu đã tiến hành phân loại dựa trên sự kết hợp của các chỉ số EVI, LSWI và DVEL xác định được những điểm ảnh lũ, hỗn hợp và khu vực ngập nước dài hạn cũng đƣợc tách ra từ những điểm ảnh liên quan đến nƣớc tạo cái nhìn tổng quan hơn về hiện trạng ngập lũ ở ĐBSCL năm 2012, sự thay đổi trong không gian ngập lũ theo thời gian cũng được thể hiện chính xác. Qua đó diện tích ngập lũ ở các tỉnh ĐBSCL cũng được xác định, Long An là tỉnh có diện tích ngập cao nhất với 2.139,5 triệu ha và diện tích ngập thấp nhất trong khu vực là 232,1 triệu ha đối với tỉnh Vĩnh Long.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả nghiên cứu được so sánh, đối chiếu với số liệu mực nước thủy văn được ghi nhận lại theo từng ngày trong tháng tại 2 trạm thủy văn Tân Châu và Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang năm 2012. Với hệ số tương quan khá cao tại 2 trạm lần lượt là 0,823 và 0,814. Vì vậy, việc giám sát lũ theo thời gian trong năm 2012 tại khu vực ĐBSCL là có ý nghĩa.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 ĐẶT VẤN ĐỀ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.1. Mục tiêu chung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.2. Mục tiêu cụ thể&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Giới hạn, phạm vi đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1. Tổng quan viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Định nghĩa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Phân loại viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Nguyên tắc hoạt động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Đặc điểm của dữ liệu ảnh viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.5. Các phƣơng pháp xử lý thông tin viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.6. Chỉ số thực vật tăng cƣờng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.7. Chỉ số nƣớc bề mặt lớp phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Ảnh vệ tinh MODIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Khái quát ảnh vệ tinh MODIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Ứng dụng của ảnh vệ tinh MODIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Điều kiện tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.1. Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.2. Địa hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.3. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.4. Thủy văn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.5. Đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Khái quát vễ lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Các đặc trưng cơ bản của lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3. Khái quát lũ ở ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3.1. Tình hình lũ ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3.2. Đặc điểm lũ ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3.3. Nguyên nhân gây lũ ở ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.4. Thiệt hại&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.5. Nguồn lợi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. Một số nghiên cứu trong và ngoài nƣớc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.1. Trên Thế giới&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.2. Tại Viêt Nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Dữ liệu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Sơ đồ thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Phƣơng pháp thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.1. Phƣơng pháp xử lý ảnh vệ tinh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.2. Phương pháp tạo chuỗi ảnh EVI, LSWI, DVEL không mây&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.3. Phương pháp phân loại dựa trên các chỉ số EVI, LSWI, DVEL để xác định những điểm ảnh lũ, hỗn hợp, khu vực là sông, hồ, biển.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.4. Phương pháp đánh giá độ chính xác sau phân loại&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4 KẾT QUẢ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1. Kết quả thu thập số liệu và dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Chuỗi ảnh không mây (EVI, LSWI và DVEL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Chuỗi ảnh chỉ số thực vật tăng cƣờng đa thời gian&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Chuỗi ảnh chỉ số nƣớc bề mặt lớp phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3. Chuỗi ảnh khác biệt giữa chỉ số thực vật tăng cƣờng và chỉ số nước bề mặt lớp phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Phân loại đối tượng dựa trên kết hợp các chỉ số EVI, LSWI, DVEL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.1. Kết quả phân loại những điểm ảnh liên quan đến nƣớc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.2. Cơ sở phân loại những điểm ảnh ngập lũ với những đối tượng ngập nước khác&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.3. Hiện trạng ngập vùng ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.3.1. Sự thay đổi không gian ngập nước theo thời gian năm 2012 ở ĐBSCL..&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3.3.2. Diễn biến lũ theo thời gian năm 2012 khu vực ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4. Diễn biến ngập tại một số tỉnh ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4.1. Diễn biến mặt nƣớc tại một số tỉnh ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4.2. Hiện trạng ngập cực đại một số tỉnh ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5. Đặc điểm thời gian mùa lũ năm 2012 khu vực ĐBSCL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.6. Kết quả đánh giá độ chính xác của quá trình giải đoán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;RUrzpnq&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2671&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5ab8552a71670.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại :[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1RyWwmcYiuUe-lgnkrISlzSmTXb5vWg_u/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1RyWwmcYiuUe-lgnkrISlzSmTXb5vWg_u/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem nguyên bài viết tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-anh-ve-tinh-modis-giam-sat-lu-dong-bang-song-cuu-long-nam-2012.html&quot;&gt;Ứng dụng ảnh vệ tinh MODIS giám sát lũ đồng bằng sông Cửu Long năm 2012&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-anh-ve-tinh-modis-giam-sat-lu.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-9175404557645817652</guid><pubDate>Mon, 26 Mar 2018 02:55:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-26T09:55:09.142+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tin hành chính thành phố Hồ Chí Minh</title><description>&lt;p&gt;Tác giả:&amp;nbsp; Lê Văn Sony&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Lê Văn Sony - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tin hành chính Thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành tại Phòng kỹ thuật – Trung tâm ứng dụng hệ thống thông tin địa lý – Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, thời gian thực hiện từ ngày 25 tháng 01 năm 2013 đến ngày 25 tháng 05 năm 2013. Đề tài thực hiện theo trình tự sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin hành chính Thành phố Hồ Chí Minh trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Thiết kế giao diện và đưa cơ sở dữ liệu hiển thị lên nền web bằng công nghệ mã nguồn mở GeoServer, thư viện OpenLayers, các ngôn ngữ lập trình HTML, JavaScript.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Ứng dụng thư viện thao tác với GeoServer tạo kiểu hiện thị (style) cho các lớp dữ liệu.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Chỉnh sửa và cập nhật dữ liệu thuộc tính trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL bằng Java.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả thu được:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Xây dựng WebGIS thông tin hành chính Thành phố Hồ Chí Minh, có nhiều chức năng, giao diện thân thiện, dễ sử dụng.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Báo cáo và trình bày nội dung đề tài.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 MỞ ĐẦU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Giới hạn và phạm vi đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 TỔNG QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu Thành phố Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Tổng quan về kiến trúc WebGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Giới thiệu công nghệ mã nguồn mở GeoServer và thư viện mã nguồn mở OpenLayers&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Công nghệ mã nguồn mở GeoServer&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Thư viện mã nguồn mở OpenLayers&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Các ngôn ngữ lập trình HTML, Java, JavaScript&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Ngôn ngữ HTML&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Ngôn ngữ Java&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3. Ngôn ngữ JavaScript&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. Tình hình phát triển WebGIS trên thế giới và Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 DỮ LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1 Dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Nội dung, đối tượng và Phương pháp nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Chức năng của WebGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Cấu trúc của hệ thống WebGIS bằng công nghệ GeoServer&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Các bước tiến hành&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Kết quả&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Ý nghĩa thực tiễn&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;5&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
&lt;p id=&quot;AfBMsvd&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2666&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5ab852ebb94ba.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm xem : [sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1cFn_7K_gmljhldnQJ7ChI8BwkHz9QvAo/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1cFn_7K_gmljhldnQJ7ChI8BwkHz9QvAo/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;Coi thêm tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-cong-nghe-ma-nguon-mo-xay-dung-webgis-thong-tin-hanh-chinh-thanh-pho-ho-chi-minh.html&quot;&gt;Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tin hành chính thành phố Hồ Chí Minh&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-cong-nghe-ma-nguon-mo-xay-dung.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-7194759957778580838</guid><pubDate>Thu, 22 Mar 2018 23:37:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-23T06:37:24.519+07:00</atom:updated><title>Áp dụng mô hình AREMOD và kỹ thuật GIS để mô phỏng chất lượng không khí tại sông Thị Vải</title><description>&lt;p&gt;Tác giả : Nguyễn Thị Hồng Nhung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Nguyễn Thị Hồng Nhung - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng mô hình AERMOD và kỹ thuật GIS mô phỏng chất lƣợng không khí tại khu vực sông Thị Vải” đã đựợc thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2016 đến ngày 31/05/2016.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Khu vực sông Thị Vải rất thuận lợi về giao thông, cảng biển nên thu hút nhiều nhà đầu tƣ. Trên lƣu vực sông Thị Vải có nhiều KCN đang hoạt động như: KCN Nhơn Trạch 1, 2, 3, 4, KCN Gò Dầu, Cái Mép, Mỹ Xuân A, Phú Mỹ 3. Và nhiều dự án công nghiệp khác đang được đề xuất. Với sự phát triển ngành công nghiệp, kéo theo những vấn đề khó khăn về công tác quản lý môi trƣờng. Do đó việc đánh giá chất lượng không khí là rất cần thiết. Mục tiêu của đề tài là mô phỏng chất lƣợng không khí, từ đó đánh giá và thành lập bản đồ chất lượng không khí khu vực nghiên cứu năm 2014. Dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu bao gồm: thông tin về 50 điểm nguồn ; thông số về các chất SO2, CO, NOx, TSP, THC/VOC và dữ liệu khí tượng. Điểm nguồn đƣợc chia thành 2 cụm: cụm 1 phân bố tập trung ở KCN Nhơn Trạch; cụm 2 tập trung chủ yếu KCN Gò Dầu, Mỹ Xuân A. Kết quả chạy mô hình lan truyền ô nhiễm không khí AERMOD cho thấy trong năm 2014, tại khu vực nghiên cứu mức độ lan truyền không khí trên khu vực nghiên cứu diễn biến khá phức tạp, phân bố nồng độ các chất SO2, CO, NOx, TSP, THC/VOC ở bán kính 1000m về hướng Bắc (so với điểm nguồn thải) cao hơn và cao nhất so với các hƣớng còn lại, về hƣớng Tây Nam là thấp nhất. Riêng nồng độ THC/VOC thấp nhất tập trung về hướng Đông Nam. Nguyên nhân do khu vực nghiên cứu nằm ở vị trí địa lý chịu ảnh hƣởng của gió tín phong quanh năm, kết hợp với yếu tố địa hình phía Đông giáp biển, phía Tây là đồi núi thấp. Do đó khu vực này thƣờng xuyên có gió Tây Nam và Đông Nam. Kết quả phân bố nồng độ các chất ô nhiễm ở 2 cụm, không có sự khác biệt nhiều. Các chất gây ô nhiễm như: SO2, CO, NOx, TSP ở cụm 1 thấp hơn cụm 2, nhƣng sự chênh lệch giữa 2 cụm không vượt quá1(μg/m3). Chất gây ô nhiễm THC/VOC ở cụm 1 cao hơn cụm 2, cao hơn 0,1 (μg/m3).Do các yếu tố tự nhiên nhƣ địa hình, vị trí địa lý, khí tƣợng không có sự khác biệt lớnở 2 cụm điểm nguồn thải và loại nguồn thải chủ yếu là lò Đốt, lò Hơi, lò Sấy. Kết quả kiểm định mô hình AERMOD với chất NOx và CO như sau: hệ số tƣơng quan R2 là 0,9(NOx) và 0,9(CO) ; chỉ số NSI là 0,6(NOx) và 0,7(CO) nằm trong khoảng giá trị chấp nhận. Tuy nhiên mặt hạn chế là không kiểm định đƣợc các chất sau: SO2, TSP, THC/VOC. Cuối cùng tiến hành so sánh kết quả nồng độ các chất SO2, CO, NOx, TSP,THC/VOC với quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05: 2013/BTNMT). Cho thấy các thông số đều thấp hơn so với quy chuẩn. Do đó chất lượng không khí tại khu vực nghiên cứu tốt.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;MỞ ĐẦU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;1.1. Đặt vấn đề&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.1. Đối tượng nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.2. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4.1. Ý nghĩa khoa học&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;TỔNG QUAN TÀI LIỆU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Tổng quan về chất lượng không khí&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Những thuật ngữ chất lượng không khí xung quanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không khí&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Giới thiệu sơ lược về các chất nghiên cứu (CO, SO2, NOx, TSP, THC/VOC&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tổng quan về mô hình AERMOD&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Giới thiệu về mô hình AERMOD&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Nguyên lý của mô hình AERMOD&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Điều kiện tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Tình hình chất lượng không khí trên khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1. Dữ liệu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Cấu trúc dữ liệu đầu vào cho mô hình AERMOD&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2. Thông tin điểm nguồn phát thải&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Phương pháp nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Sơ đồ quy trình phương pháp nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Phương pháp mô hình AERMOD&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Phương pháp kiểm định mô hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.4. Phương pháp công cụ GIS&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Kết quả kiểm định mô hình AERMOD&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.1. Thông số kiểm định&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.2. Kết quả kiểm định&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Kết quả mô phỏng lan truyền ô nhiễm không khí&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Kết quả nồng độ trung bình 1 giờ của SO2 năm 2014&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Kết quả nồng độ trung bình 1 giờ của CO năm 2014&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3 Kết quả nồng độ trung bình 1 giờ của NOx năm 2014&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.4. Kết quả nồng độ trung bình 1 giờ của TSP năm 2014&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.5. Kết quả nồng độ trung bình 1 giờ của THC/VOC năm 2014&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;csRmuCg&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2652&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5aad1467b98ff.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:&amp;nbsp;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1ccyJHgYtOXd6wYU-DzXG3jRXdW_fbT1N/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1ccyJHgYtOXd6wYU-DzXG3jRXdW_fbT1N/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Coi thêm tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ap-dung-mo-hinh-aremod-va-ky-thuat-gis-de-mo-phong-chat-luong-khong-khi-tai-song-thi-vai.html&quot;&gt;Áp dụng mô hình AREMOD và kỹ thuật GIS để mô phỏng chất lượng không khí tại sông Thị Vải&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ap-dung-mo-hinh-aremod-va-ky-thuat-gis.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-7227777044257625879</guid><pubDate>Wed, 21 Mar 2018 23:37:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-22T06:37:16.603+07:00</atom:updated><title>Nghiên cứu áp dụng mạng neuron nhân tạo phục vụ bài toán nhận dạng trong GIS</title><description>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Tác giả&lt;/strong&gt;: Nguyễn Ngọc Minh Tiến&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Nguồn&lt;/strong&gt;: Nguyễn Ngọc Minh Tiến - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Tóm tắt:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu áp dụng mạng neuron nhân tạo phục vụ bài toán nhận dạng trong GIS” đã đƣợc thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2016 đến ngày 07/06/2016. Phương pháp tiếp cận của đề tài là kết hợp công nghệ GIS với mạng Neuron nhân tạo (ANN) tập trung về mạng lan truyền ngƣợc (BP), một mảng của trí thông minh nhân tạo (AI). Theo đó GIS với khả năng hỗ trợ mạnh mẽ trong việc quản lý và tương tác tốt đối với cả hai loại dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian cùng với sự thay đổi về thời gian trong khi đó mạng Neuron có tốc độ xử lý rất nhanh, có khả năng học hỏi, cho phép học những gì mà ta yêu cầu và lợi thế lớn nhất của ANN là khả năng được sử dụng như một cơ chế xấp xỉ hàm tùy ý mà &#39;học&#39; đƣợc từ các dữ liệu quan sát.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Việc kết hợp thế mạnh của GIS và mạng Neuron nói riêng cũng như trí thông minh nhân tạo nói chung mang đến một giải pháp mới để giải quyết các vấn đề lớn, mang nhiều đặc điểm khác nhau với tính cấp bách điển hình là các vấn đề liên quan đến tai nạn giao thông.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Luận văn đã đề cập đến các nội dung sau:&lt;/p&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu, xây dựng dữ liệu tai nạn giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu và nắm đƣợc quy trình xây dựng mạng neuron để phân tích khai phá dữ liệu không gian (data mining).&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Thực hiện thử nghiệm phân tích mạng thần kinh nhân tạo để nhận dạng bộ dữ liệu tai nạn giao thông đã xây dựng.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu lập trình về ngôn ngữ Python.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tìm hiểu, sử dụng công cụ MATLAB.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;p&gt;Kết quả đạt đƣợc của luận văn gồm:&lt;/p&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian về các vụ tai nạn giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Xây dựng được bản đồ các vụ tai nạn giao thông tại TPHCM.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tiếp cận đƣợc phƣơng pháp phân tích mạng neuron nhân tạo.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Nắm bắt được cấu hình mạng của neuron dựa trên dữ liệu tai nạn giao thông tại TPHCM.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Nội dung:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 ĐẶT VẤN ĐỀ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1 Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2 Mục tiêu của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3 Kết quả mong đợi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.5.1 Ý nghĩa khoa học&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1 Khái quát khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1 Vị trí địa lý4&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2 Tình hình tai nạn giao thông tại TPHCM&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2 Trí tuệ nhân tạo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1 Định nghĩa về trí tuệ nhân tạo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2 Lịch sử về trí tuệ nhân tạo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.3 Các lĩnh vực của AI&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.4 Các thành tựu của AI&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3 Mạng noron nhân tạo (Artificial Neural Network)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1 Giới thiệu mạng Nơ-ron&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2 Hàm xử lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3 Chọn lớp ẩn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.4 Giải thuật lan truyền ngược&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.5 Dừng quá trình huấn luyện và đánh giá sai số mạng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.6 Vấn đề của mạng lan truyền ngược&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.7 Các nghiên cứu đã thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4 Phân tích hồi quy tƣơng quan&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1 Phương trình hồi quy&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2 Hệ số xác định R2&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.3. Hệ số tƣơng quan bội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5 Ngôn ngữ Python&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.1 Python là gì&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.2 Ưu, nhược điểm của Python&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.5.3 Python trong GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6 Phần mềm MATLAB&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6.1 Giới thiệu về MATLAB&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6.2 Cấu trúc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6.3 Đặc điểm của MATLAB&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.6.4 Khả năng ứng dụng của MATLAB&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1 Dữ liệu thu thập&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2 Phương pháp nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1 Giai đoạn 1&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2 Giai đoạn 2&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3 Giai đoạn 3&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4 Giai đoạn 4&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5 KẾT LUẬN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1 Kết luận&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.2 Cấu hình mạng của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.3 Khả năng mở rộng của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;oUOiweg&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2649&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5aad135386b8e.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại :&amp;nbsp;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1gLS-KMlRxBrV6-_Qsw7OxyuCkatxrjut/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1gLS-KMlRxBrV6-_Qsw7OxyuCkatxrjut/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem nguyên bài viết tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/nghien-cuu-ap-dung-mang-neuron-nhan-tao-phuc-vu-bai-toan-nhan-dang-trong-gis-2.html&quot;&gt;Nghiên cứu áp dụng mạng neuron nhân tạo phục vụ bài toán nhận dạng trong GIS&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/nghien-cuu-ap-dung-mang-neuron-nhan-tao.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-1096665033316277944</guid><pubDate>Tue, 20 Mar 2018 23:58:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-21T06:58:04.317+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng viễn thám và GIS theo dõi diễn biến xói lở – bồi tụ khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre</title><description>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Tác giả&lt;/strong&gt;: Lê Thị Ngọc Ánh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Nguồn&lt;/strong&gt;: Lê Thị Ngọc Ánh - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Tóm tăt:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng viễn thám và GIS theo dõi diễn biến xói lở - bồi tụ khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016. Phương pháp tiếp cận của đề tài là ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS. Công nghệ viễn thám có chức năng rút trích đường bờ dựa trên tư liệu ảnh vệ tinh (Landsat) bằng phép tính tỷ số ảnh của Gathot Winasor. GIS sử dụng phần mở rộng DSAS của phần mềm ArcGIS để tính tốc độ xói lở - bồi tụ. Nội dung đề tài cần nghiên cứu các vấn đề sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Nghiên cứu lý thuyết về diễn biến bờ biển, viễn thám và GIS.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Thu thập dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat các năm (2006, 2011 và 2015), tài liệu tại khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Trích xuất đường bờ thông qua phần mềm ENVI.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Tính toán thống kê bằng phần mở rộng DSAS trên phần mềm ArcGIS.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Rút ra kết luận và nhận xét về xói lở - bồi tụ bờ biển huyện Thạnh Phú.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả đạt được của khóa luận là:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Các lớp bản đồ đường bờ khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú các năm 2006,&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2011 và 2015.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Các thông số thay đổi đường bờ huyện Thạnh Phú qua các năm:&lt;/p&gt;
&lt;ul&gt;
&lt;li&gt;So sánh giữa 2 năm 2006 và 2011.&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;So sánh giữa 2 năm 2011 và 2015.&lt;/li&gt;
&lt;/ul&gt;
&lt;p&gt;- Phân tích đánh giá về mức độ tác động ảnh hưởng đến đường bờ qua các mốc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;năm 2006, 2011, 2015.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&amp;nbsp;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Nội dung:&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;MỞ ĐẦU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. Mục tiêu nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.1. Đối tượng nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.2. Phạm vi nghiên cứu2&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4.1. Ý nghĩa khoa học&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;TỔNG QUAN TÀI LIỆU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Tổng quan về đường bờ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Một số khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Hình thái bờ biển&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Quá trình diễn biến bờ biển&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Các quá trình tác động đến bờ biển&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Điều kiện tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.1. Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.2. Địa chất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.3. Địa hình, địa mạo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.5Thủy văn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.1. Dân số&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.2. Du lịch&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.3. Lâm nghiệp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Cơ sở lý thuyết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1. Viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.2. Nguyên lí hoạt động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.3. Đặc điểm của dữ liệu ảnh viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Hệ thống thông tin địa lý (GIS)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.1. Định nghĩa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.2. Chức năng của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.3. Thành phần của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.4. Mô hình dữ liệu của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Tổng quan nghiên cứu đường bờ biển&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.1. Tình hình nghiên cứu bờ biển ở các nước trên thế giới&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1. Dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Phương pháp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Phương pháp viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Phương pháp GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.1. Định nghĩa DSAS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.2. Tiến trình thực hiện phân tích bằng DSAS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2.3. Thống kê sự biến động đường bờ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Phần mềm sử dụng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3.1. ENVI&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3.2. ArcGIS&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ, THẢO LUẬN&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Bản đồ đường bờ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Tốc dộ thay đổi đường bờ qua các năm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. So sánh giữa 2 năm 2006 và 2011&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. So sánh giữa 2 năm 2011 và 2015&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Mức độ tác động ảnh hưởng đến đường bờ qua các năm 2006, 2011 và 2015&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;5&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
&lt;p id=&quot;PYiIxMf&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2646&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5aad124dae985.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:&amp;nbsp;&amp;nbsp;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1U_rQDKdgXEY-F3K-8FdnxsbVMXgV-A3V/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1U_rQDKdgXEY-F3K-8FdnxsbVMXgV-A3V/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;Xem nguyên bài viết tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-vien-tham-va-gis-theo-doi-dien-bien-xoi-lo-boi-tu-khu-vuc-bo-bien-huyen-thanh-phu-tinh-ben-tre.html&quot;&gt;Ứng dụng viễn thám và GIS theo dõi diễn biến xói lở – bồi tụ khu vực bờ biển huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-vien-tham-va-gis-theo-doi-dien.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-1499270889843001526</guid><pubDate>Mon, 19 Mar 2018 23:58:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-20T06:58:26.674+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng WebGIS cung cấp thông tin chất lượng nước mặt trên sông Đồng Nai, đoạn qua tỉnh Đồng Nai</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Lâm Thanh Sâm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Lâm Thanh Sâm - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng WebGIS cung cấp thông tin chất lượng nước mặt trên sông Đồng Nai đoạn qua tỉnh Đồng Nai” được thực hiện trong thời gian từ ngày 01/02/2016 đến ngày 15/06/2016 với dữ liệu quan trắc thuộc tỉnh Đồng Nai. Đề tài thực hiện nghiên cứu về WebGIS dựa trên công nghệ SVG, sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu PosrgreSQL. Đề tài tiến hành phân tích, thiết kết, xây dựng CSDL và xây dựng trang WebGIS cung cấp thông tin về chất lượng nước.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kết quả thu được:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Hoàn thành được việc phân tích thiết kế CSDL chất lượng nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Hoàn thành được việc thiết kế các chức năng cũng như giao diện trang WebGIS, hỗ trợ người dùng tra cứu thông tin về chất lượng nước năm 2015.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Xây dựng thành công WebGIS với các chức năng hiển thị và tìm kiếm thông tin chất lượng nước tại các trạm quan trắc nước mặt trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai, các biểu đồ biến đổi chất lượng nước qua các tháng trong năm. Hỗ trợ việc quản lý tình hình chất lượng nước trong tương lai.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 MỞ ĐẦU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1 Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2 Mục tiêu đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.1 Mục tiêu chung&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.2 Mục tiêu cụ thể&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3 Giới hạn và phạm vi đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu tỉnh Đồng Nai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1 Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2 Điều kiện tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;Địa hình&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Thủy văn&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Thổ nhưỡng&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1.3 Kinh tế&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;Công nghiệp&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Nông nghiệp&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Ngư nghiệp&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.2 Tổng quan kiến thức&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1 WebGIS&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;Khái niệm WebGIS&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Cấu trúc WebGIS&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Tiềm năng của WebGIS&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Các phương thức phát triển của WebGIS&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.2.2 Công nghệ SVG&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;Tổng quan về SVG&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Đặc điểm SVG&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Các ứng dụng của SVG&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.2.3 Ngôn ngữ lập trình PHP&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.5 Các ngôn ngữ bổ trợ&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;HTML&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;CSSc. Javarscript&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Công nghệ Ajax&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới ứng dụng WebGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Phân tích, thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1 Phân tích, thiết kế dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2 Xác định chức năng WebGIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1 Chức năng phân quyền truy cập&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2 Chức năng truy vấn dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2 Chức năng hiển thị dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3 Mô tả hoạt động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3 Thiết kế giao diện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.1 Giao diện người dùng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.3.2 Giao diện tổng quát người quản lý&lt;/p&gt;
&lt;ol&gt;
&lt;li&gt;Giao diện thêm mới điểm quan trắc&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Giao diện xóa, sửa điểm quan trắc&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Giao diện thêm mới thông tin quan trắc&lt;/li&gt;
&lt;li&gt;Giao diện sửa xóa thông tin quan trắc&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.4 Xây dựng trang web&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4 KẾT QUẢ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1 Giao diện cho người dùng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.1 Giao diện trang chủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.2 Giao diện trang giới thiệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.1.3 Giao diện trang hướng dẫn&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2 Giao diện cho người quản lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1 Giao diện đăng nhập&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2 Giao diện trang quản lý thêm mới&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.3 Giao diện trang quản lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;HZKIyPJ&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2642&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5aad10782decf.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Trang web demo: &lt;a href=&quot;http://test.hcmuaf.edu.vn/gis/thanhsam/&quot;&gt;http://test.hcmuaf.edu.vn/gis/thanhsam/&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:&amp;nbsp;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1hGXOKPh7BtQwX05Dhh7iquHzzZUPs2X4/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1hGXOKPh7BtQwX05Dhh7iquHzzZUPs2X4/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Coi nguyên bài viết ở :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-webgis-cung-cap-thong-tin-chat-luong-nuoc-mat-tren-song-dong-nai-doan-qua-tinh-dong-nai.html&quot;&gt;Ứng dụng WebGIS cung cấp thông tin chất lượng nước mặt trên sông Đồng Nai, đoạn qua tỉnh Đồng Nai&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-webgis-cung-cap-thong-tin-chat.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-6747787273123020028</guid><pubDate>Sun, 18 Mar 2018 23:58:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-19T06:58:15.018+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat để khảo sát nhiệt độ bề mặt quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Huỳnh Tấn Phát&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Huỳnh Tấn Phát - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat để khảo sát nhiệt độ bề mặt quận Thủ Đức – Tp Hồ Chí Minh” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 10/03/2016 đến ngày 01/06/2016 với dữ liệu ảnh vệ tinh Landsat 7 ETM+ và Landsat8.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài thực hiện nghiên cứu về nhiệt độ của quận Thủ Đức và thực phủ, và mói liên hệ của thực phủ và nhiệt độ.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài đã đạt được kết quả cụ thể:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xây dựng bản đồ nhiệt độ quận Thủ Đức năm 1999, 2016.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xây dựng bản đồ thực phủ quận Thủ Đức năm 1999, 2016.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đánh giá sự thay đổi nhiệt độ qua các mốc thời gian 1999, 2016.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung: 1. ĐẶT VẤN ĐỀ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. Tính cấp thiết của đề tài1.2. Mục tiêu của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.1. Đối tượng nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.3.2. Phạm vi nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Đặc điểm tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.1. Nhiệt độ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.2. Lượng mưa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.3. Độ ẩm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.4. Lượng bốc hơi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2.5. Nắng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Hệ thống sông ngòi&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;3&quot;&gt;
&lt;li&gt;CƠ SỞ LÝ THUYẾT&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;3.1. Khái niệm viễn thám và nguyên lý hoạt động&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3. Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4. Viễn thám hồng ngoại nhiệt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4.2. Nguyên lý bức xạ nhiệt của vật chất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4.3. Các ảnh hưởng của khí quyển tới việc quét tạo ảnh hồng ngoại&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.4.4. Phương pháp thu và đặc điểm ảnh hồng ngoại nhiệt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.5. Lớp phủ mặt đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.5.1. Lớp phủ mặt đất (Lớp thực phủ - Land cover&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.5.2. Phân loại lớp phủ mặt đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.6. Giải đoán, phân tích dữ liệu viễn thám&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.6.1. Giải đoán và trắc địa ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.6.2. Tiền xử lý ảnh số&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.6.3. Tăng cường chất lượng ảnh và trích xuất đối tượng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.5.4. Phân loại ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Giới thiệu ảnh vệ tinh Landsat7 ETM+ và Landsat8&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Giới thiệu về ảnh Landsat 7&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Giới thiệu về ảnh Landsat 8&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Thông số Landsat7 ETM+ và Landsat8&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Tiến trình nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Thu thập dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Khảo sát thực địa&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4. Cắt ảnh, tăng cường độ phân giải&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5 Giải đoán ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.6. Các tổ hợp kênh phục vụ việc giải đoán&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.7. Phương pháp xử lý nhiệt độ bề mặt ảnh Landsat&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.7.1. Dữ liệu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.7.2. Phương pháp xử lý nhiệt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.8. Phương pháp phân loại thực phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.9. Đánh giá độ chính xác sau phân loại&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1. Phân tích kết quả nhiệt độ bề mặt quận Thủ Đức&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.1. Kết quả bản đồ nhiệt độ bề mặt&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.2. Nhiệt độ trên ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.3. Sai sót trên ảnh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.1.4 Nhận xét&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.2. Phân tích kết quả phân loại thực phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.2.1 Kết quả bản đồ phân loại thực phủ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5.3. So sánh tương quan giữa thực phủ và nhiệt độ bề mặt&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;6&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT LUẬN
&lt;p id=&quot;jRZBrwG&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2638&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5aad0e39a396b.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:&amp;nbsp;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1oH56zIKDx7Li9A4BqOPUER6mF95kNAYm/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1oH56zIKDx7Li9A4BqOPUER6mF95kNAYm/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;Xem nguyên bài viết tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-anh-ve-tinh-landsat-de-khao-sat-nhiet-do-be-mat-quan-thu-duc-tp-ho-chi-minh.html&quot;&gt;Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat để khảo sát nhiệt độ bề mặt quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-anh-ve-tinh-landsat-e-khao-sat.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-2947113867352171073</guid><pubDate>Sun, 18 Mar 2018 00:52:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-18T07:52:16.906+07:00</atom:updated><title>: So sánh phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc trong đánh giá thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre</title><description>&lt;p&gt;Tác giả: Đoàn Thị Kim Phụng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Đoàn Thị Kim Phụng - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài nghiên cứu “ So sánh phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc trong đánh giá thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre” được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 3/2016 đến tháng 5/2016. Trong nghiên cứu này, đã sử dụng đến hai phương pháp đó là phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc. Với mục tiêu là thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre và so sánh hai phương pháp với nhau. Từ có có thể thể thấy được như sau: Phương pháp hạn chế lớn nhất là sẽ gán mức độ thích nghi tổng hợp để cho ra được kết quả thích nghi. Còn phương pháp phân tích thứ bậc thì là xác định trọng số và từ trọng số đó tiến hành xác định các mức thích nghi. Từ hai cách xác định trên sẽ thành lập ra được bản đồ thích nghi tự nhiên. Và cho ra kết quả như sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Phương pháp hạn chế lớn nhất thì xét trên 2 lớp đó là: lớp và lớp phụ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Đối với lớp chỉ có 2 mức thích nghi: thích nghi kém (S3) và không thích nghi (N). Diện tích khu vực không thích nghi (N) cao chiếm khoảng 70% diện tích toàn tỉnh, còn lại là diện tích thích nghi kém&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Đối với lớp phụ : Ở mức thích nghi kém (S3) có thể thấy giữa yếu tố thổ nhưỡng và khí hậu. Có thể thấy yếu tố khí hậu là yếu tố hạn chế lớn nhất so với thổ nhưỡng có diện tích chiếm khoảng 28% so với diện tích toàn tỉnh. Ở mức không thích nghi (N) thì loại đất là yếu tố hạn chế lớn nhất chiếm 71,25%, diện tích còn lại là yếu tố thành phần cơ giới.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp phân tích thứ bậc thì kết quả cho ra các mức thích nghi như: thích nghi cao (S1), thích nghi trung bình (S2) và thích nghi kém (S3).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Khu vực nghiên cứu có các mức thích nghi như: thích nghi cao (S1), thích nghi trung bình (S2) và thích nghi kém (S3).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Trong đó khu vực thích nghi cao (S1) có diện tích lớn nhất chiếm khoảng 28%, (S2) chiếm khoảng 2% và S3 chiếm gần 70% diện tích toàn tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;So sánh phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc trong đánh giáthích nghi tự nhiên cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre. Kết quả cho thấy có sự khác biệt nhau về mặt đánh giá giữa hai phương pháp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ở phương pháp hạn chế lớn nhất thì có mức thích nghi đó là: S3, N còn đối với phương pháp phân tích thứ bậc thì có các mức thích nghi như: S1, S2, S3.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Mức thích nghi N của phương pháp hạn chế lớn nhất tăng lên mức thích S3 của phương pháp phân tích thứ bậc có diện tích lớn nhất chiếm gần 70% diện tích toàn tỉnh. Mức thích nghi N tăng lên S2 chiếm gần 2%. Mức thích nghi S3 tăng lên S1 chiếm khoảng 28%. Mức thích nghi S3 tăng lên S2 có diện tích ít nhất chiếm gần 1% diện tích toàn tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.MỞ ĐẦU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;Mục tiêu và giới hạn đề tài&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Mục tiêu đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Giới hạn đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2: TỔNG QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1 Tổng quan về cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Xuất xứ và đặc tính&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Yêu cầu sinh thái&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Lợi ích kinh tế- xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Điều kiện tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.1 Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.2. Địa hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.3. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.4. Tài nguyên đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Tình hình phát triển bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.1. Kinh tế&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.2. Xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tổng quan cơ sở lý thuyết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.Phương pháp xác định hạng thích hợp đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.1. Khái niệm đánh giá thích nghi tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.2. Đánh giá thích nghi tự nhiên theo phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3. Phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3.2. Các bước thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Các công trình nghiên cứu về đánh giá thích nghi đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Dữ liệu thu thập&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Sơ đồ thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ THẢO LUẬN&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Xây dựng bảng yêu cầu sinh thái đối với cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Xây dựng các bản đồ đơn tính&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Thổ nhưỡng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4. Đánh giá dựa vào phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4.1. Gán mức thích nghi tổng hợp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4.2. Thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5. Đánh giá dựa vào phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.1. Thiết lập cấu trúc thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.2. Xây dựng ma trận so sánh cặp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.3. Xác định trọng số và tỷ số nhất quán (CR)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.4. Chuẩn hoá điểm số thích nghi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.5. Tính chỉ số thích nghi và thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.6. So sánh thích nghi tự nhiên theo phương pháp hạn chế lớn nhất và phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tác giả: Đoàn Thị Kim Phụng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Đoàn Thị Kim Phụng - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài nghiên cứu “ So sánh phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc trong đánh giá thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre” được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 3/2016 đến tháng 5/2016. Trong nghiên cứu này, đã sử dụng đến hai phương pháp đó là phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc. Với mục tiêu là thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre và so sánh hai phương pháp với nhau. Từ có có thể thể thấy được như sau: Phương pháp hạn chế lớn nhất là sẽ gán mức độ thích nghi tổng hợp để cho ra được kết quả thích nghi. Còn phương pháp phân tích thứ bậc thì là xác định trọng số và từ trọng số đó tiến hành xác định các mức thích nghi. Từ hai cách xác định trên sẽ thành lập ra được bản đồ thích nghi tự nhiên. Và cho ra kết quả như sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Phương pháp hạn chế lớn nhất thì xét trên 2 lớp đó là: lớp và lớp phụ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Đối với lớp chỉ có 2 mức thích nghi: thích nghi kém (S3) và không thích nghi (N). Diện tích khu vực không thích nghi (N) cao chiếm khoảng 70% diện tích toàn tỉnh, còn lại là diện tích thích nghi kém&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Đối với lớp phụ : Ở mức thích nghi kém (S3) có thể thấy giữa yếu tố thổ nhưỡng và khí hậu. Có thể thấy yếu tố khí hậu là yếu tố hạn chế lớn nhất so với thổ nhưỡng có diện tích chiếm khoảng 28% so với diện tích toàn tỉnh. Ở mức không thích nghi (N) thì loại đất là yếu tố hạn chế lớn nhất chiếm 71,25%, diện tích còn lại là yếu tố thành phần cơ giới.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp phân tích thứ bậc thì kết quả cho ra các mức thích nghi như: thích nghi cao (S1), thích nghi trung bình (S2) và thích nghi kém (S3).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Khu vực nghiên cứu có các mức thích nghi như: thích nghi cao (S1), thích nghi trung bình (S2) và thích nghi kém (S3).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Trong đó khu vực thích nghi cao (S1) có diện tích lớn nhất chiếm khoảng 28%, (S2) chiếm khoảng 2% và S3 chiếm gần 70% diện tích toàn tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;So sánh phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc trong đánh giáthích nghi tự nhiên cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre. Kết quả cho thấy có sự khác biệt nhau về mặt đánh giá giữa hai phương pháp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ở phương pháp hạn chế lớn nhất thì có mức thích nghi đó là: S3, N còn đối với phương pháp phân tích thứ bậc thì có các mức thích nghi như: S1, S2, S3.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Mức thích nghi N của phương pháp hạn chế lớn nhất tăng lên mức thích S3 của phương pháp phân tích thứ bậc có diện tích lớn nhất chiếm gần 70% diện tích toàn tỉnh. Mức thích nghi N tăng lên S2 chiếm gần 2%. Mức thích nghi S3 tăng lên S1 chiếm khoảng 28%. Mức thích nghi S3 tăng lên S2 có diện tích ít nhất chiếm gần 1% diện tích toàn tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.MỞ ĐẦU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;Mục tiêu và giới hạn đề tài&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Mục tiêu đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Giới hạn đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2: TỔNG QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1 Tổng quan về cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Xuất xứ và đặc tính&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Yêu cầu sinh thái&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Lợi ích kinh tế- xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Điều kiện tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.1 Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.2. Địa hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.3. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.4. Tài nguyên đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Tình hình phát triển bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.1. Kinh tế&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.2. Xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tổng quan cơ sở lý thuyết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.Phương pháp xác định hạng thích hợp đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.1. Khái niệm đánh giá thích nghi tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.2. Đánh giá thích nghi tự nhiên theo phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3. Phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3.2. Các bước thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Các công trình nghiên cứu về đánh giá thích nghi đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Dữ liệu thu thập&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Sơ đồ thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ THẢO LUẬN&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Xây dựng bảng yêu cầu sinh thái đối với cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Xây dựng các bản đồ đơn tính&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Thổ nhưỡng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4. Đánh giá dựa vào phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4.1. Gán mức thích nghi tổng hợp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4.2. Thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5. Đánh giá dựa vào phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.1. Thiết lập cấu trúc thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.2. Xây dựng ma trận so sánh cặp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.3. Xác định trọng số và tỷ số nhất quán (CR)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.4. Chuẩn hoá điểm số thích nghi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.5. Tính chỉ số thích nghi và thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.6. So sánh thích nghi tự nhiên theo phương pháp hạn chế lớn nhất và phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tác giả: Đoàn Thị Kim Phụng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Đoàn Thị Kim Phụng - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đề tài nghiên cứu “ So sánh phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc trong đánh giá thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre” được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 3/2016 đến tháng 5/2016. Trong nghiên cứu này, đã sử dụng đến hai phương pháp đó là phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc. Với mục tiêu là thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre và so sánh hai phương pháp với nhau. Từ có có thể thể thấy được như sau: Phương pháp hạn chế lớn nhất là sẽ gán mức độ thích nghi tổng hợp để cho ra được kết quả thích nghi. Còn phương pháp phân tích thứ bậc thì là xác định trọng số và từ trọng số đó tiến hành xác định các mức thích nghi. Từ hai cách xác định trên sẽ thành lập ra được bản đồ thích nghi tự nhiên. Và cho ra kết quả như sau:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;- Phương pháp hạn chế lớn nhất thì xét trên 2 lớp đó là: lớp và lớp phụ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Đối với lớp chỉ có 2 mức thích nghi: thích nghi kém (S3) và không thích nghi (N). Diện tích khu vực không thích nghi (N) cao chiếm khoảng 70% diện tích toàn tỉnh, còn lại là diện tích thích nghi kém&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Đối với lớp phụ : Ở mức thích nghi kém (S3) có thể thấy giữa yếu tố thổ nhưỡng và khí hậu. Có thể thấy yếu tố khí hậu là yếu tố hạn chế lớn nhất so với thổ nhưỡng có diện tích chiếm khoảng 28% so với diện tích toàn tỉnh. Ở mức không thích nghi (N) thì loại đất là yếu tố hạn chế lớn nhất chiếm 71,25%, diện tích còn lại là yếu tố thành phần cơ giới.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp phân tích thứ bậc thì kết quả cho ra các mức thích nghi như: thích nghi cao (S1), thích nghi trung bình (S2) và thích nghi kém (S3).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Khu vực nghiên cứu có các mức thích nghi như: thích nghi cao (S1), thích nghi trung bình (S2) và thích nghi kém (S3).&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Trong đó khu vực thích nghi cao (S1) có diện tích lớn nhất chiếm khoảng 28%, (S2) chiếm khoảng 2% và S3 chiếm gần 70% diện tích toàn tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;So sánh phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc trong đánh giáthích nghi tự nhiên cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre. Kết quả cho thấy có sự khác biệt nhau về mặt đánh giá giữa hai phương pháp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Ở phương pháp hạn chế lớn nhất thì có mức thích nghi đó là: S3, N còn đối với phương pháp phân tích thứ bậc thì có các mức thích nghi như: S1, S2, S3.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;+ Mức thích nghi N của phương pháp hạn chế lớn nhất tăng lên mức thích S3 của phương pháp phân tích thứ bậc có diện tích lớn nhất chiếm gần 70% diện tích toàn tỉnh. Mức thích nghi N tăng lên S2 chiếm gần 2%. Mức thích nghi S3 tăng lên S1 chiếm khoảng 28%. Mức thích nghi S3 tăng lên S2 có diện tích ít nhất chiếm gần 1% diện tích toàn tỉnh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.MỞ ĐẦU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.Tính cấp thiết của đề tài&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;2&quot;&gt;
&lt;li&gt;Mục tiêu và giới hạn đề tài&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;2.1. Mục tiêu đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Giới hạn đề tài&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2: TỔNG QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1 Tổng quan về cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Xuất xứ và đặc tính&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Yêu cầu sinh thái&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Lợi ích kinh tế- xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Điều kiện tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.1 Vị trí địa lý&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.2. Địa hình&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.3. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1.4. Tài nguyên đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Tình hình phát triển bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.1. Kinh tế&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2.2. Xã hội&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3. Tổng quan cơ sở lý thuyết&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.1.Phương pháp xác định hạng thích hợp đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2. Phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.1. Khái niệm đánh giá thích nghi tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.2.2. Đánh giá thích nghi tự nhiên theo phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3. Phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3.1. Khái niệm&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.3.3.2. Các bước thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.4. Các công trình nghiên cứu về đánh giá thích nghi đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. Dữ liệu thu thập&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. Sơ đồ thực hiện&lt;/p&gt;
&lt;ol start=&quot;4&quot;&gt;
&lt;li&gt;KẾT QUẢ THẢO LUẬN&lt;/li&gt;
&lt;/ol&gt;
&lt;p&gt;4.1. Xây dựng bảng yêu cầu sinh thái đối với cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2. Xây dựng các bản đồ đơn tính&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.1. Thổ nhưỡng&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.2.2. Khí hậu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4. Đánh giá dựa vào phương pháp hạn chế lớn nhất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4.1. Gán mức thích nghi tổng hợp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.4.2. Thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5. Đánh giá dựa vào phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.1. Thiết lập cấu trúc thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.2. Xây dựng ma trận so sánh cặp&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.3. Xác định trọng số và tỷ số nhất quán (CR)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.4. Chuẩn hoá điểm số thích nghi&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.5.5. Tính chỉ số thích nghi và thành lập bản đồ thích nghi tự nhiên&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;4.6. So sánh thích nghi tự nhiên theo phương pháp hạn chế lớn nhất và phương pháp phân tích thứ bậc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;qICmqXA&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2634&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5aad0bca2d3c3.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:&amp;nbsp;[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1R7RoMZawwMHnptSk2J4vax60KZqdaA0y/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1R7RoMZawwMHnptSk2J4vax60KZqdaA0y/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Coi thêm tại :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/so-sanh-phuong-phap-han-che-lon-nhat-va-phan-tich-thu-bac-trong-danh-gia-thich-nghi-tu-nhien-cho-cay-buoi-da-xanh-tai-tinh-ben-tre-2.html&quot;&gt;: So sánh phương pháp hạn chế lớn nhất và phân tích thứ bậc trong đánh giá thích nghi tự nhiên cho cây bưởi da xanh tại tỉnh Bến Tre&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/so-sanh-phuong-phap-han-che-lon-nhat-va_18.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-7024025563466380212.post-857396199350890724</guid><pubDate>Sat, 17 Mar 2018 13:27:00 +0000</pubDate><atom:updated>2018-03-17T20:27:37.966+07:00</atom:updated><title>Ứng dụng mô hình toán và công nghệ GIS để phân tích rủi ro ngập lụt và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất của tỉnh Đồng Tháp</title><description>&lt;p&gt;[sociallocker id=&quot;2256&quot;][/sociallocker]Tác giả: Đỗ Thị Khánh Hà&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nguồn: Đỗ Thị Khánh Hà - Bộ môn Tài nguyên và GIS - Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tóm tắt:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Mục tiêu nghiên cứu là ứng dụng mô hình toán và công nghệ GIS để phân tích rủi ro ngập lụt đối với nông nghiệp và làm cơ sở đề xuất giải pháp bố trí mùa vụ sản xuất thích hợp, giảm thiểu thiệt hại trên vùng ngập lũ sâu thuộc tỉnh Đồng Tháp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Đối tượng nghiên cứu là bản đồ GIS ngập lụt và sử dụng đất cho sản xuất nông&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;nghiệp.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp nghiên cứu:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Phương pháp lập trình và mô hình hóa.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Kỹ thuật GIS.&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Nội dung:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1. GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.1. Lịch sử phát triển công nghệ GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.2 Định nghĩa GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.3. Thành phần của GIS&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.4. Các phương pháp GIS và ứng dụng:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.5. Kết quả ứng dụng GIS trong quản lý lũ trong và ngoài nƣớc&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.6. Yêu cầu kỹ thuật xây dựng bản đồ GIS lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.6. Phương pháp mô hình toán thủy lực VRSAP:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.1.7. Hoàn nguyên mô hình lũ 2000 và 2001&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2. GIỚI THIỆU TỈNH ĐỒNG THÁP&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.1. Điều kiện tự nhiên:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.3. Đặc điểm lũ lụt và thiệt hại lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.4. Các biện pháp quản lý lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;1.2.5. Những hạn chế trong sử dụng công nghệ GIS quản lý lũ ĐBSCL:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2 PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT SỬ DỤNG VÀ TÀI LIỆU TÍNH TOÁN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1. Xây dựng bản đồ rủi ro lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.1. Số liệu cao độ số DEM&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.2. Bản đồ mực nuớc lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.3. Tạo bản đồ GIS lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.1.4. Bản đồ nguy cơ lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2. Xây dựng bản đồ sử dụng đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.1. Nguồn số liệu bản đồ sử dụng đất:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;2.2.2. Tạo bản đồ GIS sử dụng đất&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1. XÂY DỰNG BỘ BẢN ĐỒ NGẬP LŨ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.1. Bản đồ lũ lịch sử&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.2. Bản đồ lũ tần suất 10%&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.1.3. Phân tích rủi ro lũ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2. KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO LŨ:&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.1. Giải pháp kiểm soát và thoát lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.2. Giải pháp thích nghi với lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;3.2.3. Giải pháp bảo hiểm rủi ro lũ&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ&lt;/p&gt;
&lt;p id=&quot;CGvIFmh&quot;&gt;&lt;img class=&quot;alignnone size-full wp-image-2628&quot; src=&quot;https://gisvn.edu.vn/wp-content/uploads/2018/03/img_5aad099d58a2b.png&quot; alt=&quot;&quot; /&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Xem thêm tại:[sociallocker id=&quot;2256&quot;]&lt;a href=&quot;https://drive.google.com/file/d/1vUC7f36creE1W3z2oDh2vbLV7y4Cl_yS/view&quot; target=&quot;_blank&quot; rel=&quot;noopener&quot;&gt;https://drive.google.com/file/d/1vUC7f36creE1W3z2oDh2vbLV7y4Cl_yS/view&lt;/a&gt;[/sociallocker]&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;Tham khảo bài nguyên mẫu tại đây :&lt;br /&gt;
&lt;a href=&quot;https://gisvn.edu.vn/tai-lieu/ung-dung-mo-hinh-toan-va-cong-nghe-gis-de-phan-tich-rui-ro-ngap-lut-va-de-xuat-giai-phap-quan-ly-su-dung-dat-cua-tinh-dong-thap.html&quot;&gt;Ứng dụng mô hình toán và công nghệ GIS để phân tích rủi ro ngập lụt và đề xuất giải pháp quản lý sử dụng đất của tỉnh Đồng Tháp&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;

</description><link>http://tranchitinh.blogspot.com/2018/03/ung-dung-mo-hinh-toan-va-cong-nghe-gis.html</link><author>noreply@blogger.com (Unknown)</author><thr:total>0</thr:total></item></channel></rss>