<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" standalone="no"?><rss xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:blogger="http://schemas.google.com/blogger/2008" xmlns:gd="http://schemas.google.com/g/2005" xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:itunes="http://www.itunes.com/dtds/podcast-1.0.dtd" xmlns:openSearch="http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/" xmlns:thr="http://purl.org/syndication/thread/1.0" version="2.0"><channel><atom:id>tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875</atom:id><lastBuildDate>Wed, 09 Oct 2024 01:59:15 +0000</lastBuildDate><category>Phân tích kỹ thuật</category><category>Hệ thống giao dịch</category><category>Phân tích cơ bản</category><category>Công cụ</category><category>Kinh nghiệm giao dịch</category><category>Kiến thức cơ bản</category><title>ECom360</title><description>Kênh thông tin kinh tế tài chính</description><link>http://ecom360.blogspot.com/</link><managingEditor>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</managingEditor><generator>Blogger</generator><openSearch:totalResults>32</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>25</openSearch:itemsPerPage><language>en-us</language><itunes:explicit>no</itunes:explicit><itunes:subtitle>Kênh thông tin kinh tế tài chính</itunes:subtitle><itunes:owner><itunes:email>noreply@blogger.com</itunes:email></itunes:owner><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-1996063708201913362</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 16:56:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:24:59.911-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Kiến thức cơ bản</category><title>Tìm hiểu về thị trường ngoại hối</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Forex  là từ viết tắt của cụm Foreign Exchange: trao đổi ngoại tệ hoặc ngoại  hối, còn được viết tắt là FX hay spot FX. Đây là thị trường tài chính  lớn nhất thế giới, với số lượng tiền giao dịch mỗi ngày đã lên dến 1.95  nghìn tỉ USD (2006). Nếu bạn so sánh với thị trường chứng khoán New York  25 tỉ USD giao dịch mỗi ngày, bạn sẽ có thể tưởng tượng được thị trường  này khổng lồ như thế nào.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thị  trường trao đổi ngoại tệ (Forex) là thị trường tiền tệ giữa các ngân  hàng được thành lập vào năm 1971 khi tỷ lệ trao đổi trôi nổi được cụ thể  hoá. Thị trường là một phạm vi hoạt động trong đó tiền tệ của mỗi quốc  gia được trao đổi với nhau và là nơi để thực hiện việc kinh doanh quốc  tế.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Forex là một nhóm gồm khoảng 4500 tổ chức giao dịch tiền  tệ, các ngân hàng quốc tế, các ngân hàng trung tâm của chính phủ và các  công ty thương mại. Việc chi trả cho xuất nhập khẩu cũng như việc mua  bán tài sản đều phải thông qua thị trường trao đổi ngoại tệ. Đây được  gọi là thị trường trao đổi ngoại tệ "tiêu thụ". Cũng có những đoạn đầu  cơ trong những công ty Forex đó là sự phơi bày về tài chính rộng lớn để  các nền kinh tế ở nước ngoài tham gia vào Forex để bù đắp nguy cơ rủi ro  của việc đầu tư quốc tế.&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;Hàng hóa trên thị trường Forex&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy “hàng hóa” của thị trường FOREX là gì? Câu trả lời là TIỀN. Giao  dịch ngoại hối là hoạt động giao dịch mua một số lượng tiền này và bán  một số lượng tiền khác diễn ra cùng thời điểm. Tiền được giao dịch thông  qua người môi giới hoặc trực tiếp theo từng cặp; ví dụ cặp EUR/USD hay  GBP/JPY.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hoạt động giao dịch FOREX có thể sẽ phức tạp đối với  nhiều người vì họ không thể mua bán tận tay bất kì thứ gì trong thị  trường. Đơn giản bạn hãy nghĩ việc mua 1 đồng tiền nào đó như là mua cổ  phần của 1 đất nước. Khi bạn mua đồng Yên Nhật, bạn đang tác dộng đến tỉ  giá ngoại hối của Nhật và gián tiếp lên Kinh tế Nhật, do giá trị của  động tiền là sự phản chiếu đánh giá của thị trường về “sức khỏe” trong  hiện tại và trong tương lai của một quốc gia.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tổng quan, tỉ giá  của một loại tiền tệ so với một loại tiền tệ khác là sự phản chiếu các  yếu tố của một nên kinh tế khi so sánh với một nền kinh tế khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Không như các thị trường tài chính khác, FOREX cũng không có một trung  tâm tài chính hay giao dịch nào cả. Thị trường ngoại hối là thị trường  “liên ngân hàng”, và dựa trên giao dịch điện tử giữa hệ thống nối kết  các ngân hàng với nhau, và hoạt động suốt 24 giờ trong ngày,&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;Đối tượng tham gia Forex&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong thập kỉ trước, chỉ có những “gã khổng lồ” mới gia nhập thị trường  này được. Điều kiện tối thiểu nếu bạn muốn giao dịch trong thời gian đó  là bạn phải có từ 10 đến 50 triệu USD để bắt đầu. FOREX ra đời lúc đầu  nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của các ngân hàng và các công ty khổng lồ  trong ngành, không phải là những “chàng tí hon”. Tuy nhiên, với sự hỗ  trợ kì diệu của Internet, hệ thống giao dịch trực tuyến, các công ty  giao dịch đã ra đời cho phép mở những tài khoản “lẻ” cho chúng ta. Ngày  nay, những nhà môi giới trên thị trường được phép phá vỡ những đơn vị  giao dịch rộng lớn và cho phép những giao dịch nhỏ có cơ hội để mua và  bán bất cứ số nào trong những giá trị nhỏ hơn này (lots).&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;Ngân hàng thương mại có 2 vai trò trong thị trường Forex&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1.&amp;nbsp; Làm cho việc giao dịch giữa hai bên trở nên dễ dàng, ví dụ như những công ty muốn trao đổi tiền tệ (người tiêu thụ).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;2.&amp;nbsp;&amp;nbsp;Đầu cơ bằng cách mua và bán tiền tệ. Ngân hàng có vai trò trong  những đơn vị tiền tệ nhất định bởi vì người ta tin rằng trong tương lai  chúng sẽ có giá cao hơn (nếu mua trữ) và thấp hơn (nếu bán sớm). Người  ta thống kê rằng 70% lợi tức thường niên của những ngân hàng quốc tế  được sinh ra từ việc đầu cơ tiền tệ. Những đầu cơ khác bao gồm những nhà  giao dịch thành công nhất trên thế giới ví dụ George Soros.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Loại thứ 3 của Forex bao gồm những ngân hàng trung ương của các quốc gia  khác giống như ngân hàng dự trữ liên bang Mỹ. Họ tham gia Forex để đảm  bảo lợi nhuận tài chính của quốc gia họ. Khi ngân hàng trung tâm mua và  bán tiền tệ hoặc ngoại tệ thì mục đích là để giữ vững giá trị đồng tiền  của đất nước họ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Forex rất rộng và có rất nhiều người tham gia  chứ không phải một người, chỉ có những ngân hàng trung tâm của chính phủ  mới có thể kiểm soát thị trường. So sánh với mức giao dịch trung bình  hằng ngày 300 tỷ đô của thị trường Trái phiếu chính phủ và khoảng 100 tỷ  đô được giao dịch trên thị trường chứng khoán Mỹ thì Forex rất lớn vì  đã vượt qua mức 1.9 nghìn tỷ đô mỗi ngày (2006).&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;Phương tiện để tham gia thị trường&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Từ “thị trường” là sự nhầm tên nhẹ nhàng trong việc mô tả giao dịch  Forex. Không có vị trí money_coin.jpgtrung tâm cho việc hoạt động giao  dịch vì nó đã có trong những thị trường tiền tệ ở tương lai. Giao dịch  được thực hiện qua điện thoại và thông qua những máy vi tính ở hàng trăm  vị trí trên khắp thế giới. Phần lớn giao dịch được thực hiện giữa  khoảng 300 ngân hàng quốc tế lớn nơi sở hữu những giao dịch cho công ty  lớn, chính phủ và cho chính tài khoản của họ. Những ngân hàng này tiếp  tục cung cấp giá (“bid” để mua và “ask” để bán) với nhau và với những  thị trường rộng hơn. Chỉ số gần đây nhất từ 1 trong những ngân hàng này  được xem là giá hiện tại trên thị trường của đồng tiền đó. Những dịch vụ  báo cáo dữ liệu riêng khác nhau cung cấp những thông tin về giá cả  “trực tiếp” thông qua internet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả những gì bạn cần khi giao dịch là một chiếc máy vi tính, kết nối Internet, và những thông tin về thị trường.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Đồng tiền nào được giao dịch?&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7 loại tiền được giao dịch thường xuyên nhất trên thị trường là :  Dollar, Euro, Yen, Bảng Anh, Franc. Kí hiệu các loại tiền gồm 3 chữ cái,  trong đó 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của tên quốc gia và chữ cái  cuối cùng là tên của loại đồng tiền giao dịch&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;Khi nào thì giao dịch xảy ra?&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thị trường FOREX rất đặc biệt so với các thị trường khác trên thế giới.  Nó cũng tương tự như 1 đại siêu thị Wal-mart nơi mọi người có thể ra  vào 24 giờ/ngày. Và ở một nơi nào đó trên thế giới, hoạt động giao dịch  sẽ diễn ra thông qua việc mua bán ngoại tệ với ngân hàng, tại tất cả các  múi giờ ngày và đêm, và chỉ ngừng hoạt động trong một thời gian ngắn  cuối tuần. Bạn có thể giao dịch bất kì giờ nào trong ngày tùy bạn có  thói quen làm việc ban đêm hay buổi sáng.&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;Thị trường ngoại hối&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thị trường ngoại hối đã vượt lên tất cả các thị trường khác để trở  thành thị trường tài chính lớn nhất và phổ biến nhất trên thế giới, được  giao dịch bởi hàng triệu cá nhân và tổ chức quốc tế. Tại đây, nguời  tham gia sẽ quyết định chủ thể giao dịch, tùy vào điều kiện, giá cả và  uy tín của đối tượng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Biểu đồ dưới đây thể hiện hoạt động giao  dịch ngoại hối toàn cầu. USD là đồng tiền được giao dịch chủ yếu, kế đến  là EURO và Yên Nhật đứng vị trí thứ 3.&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;Tại sao lại giao dịch ngoại hối?&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;Dưới đây là những thuận lợi và giá trị của thị trường Forex, là những  lý do tại sao mọi người chọn giao dịch trong thị trường này:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;*  Không phí dịch vụ : Không phí trao đổi, không phí thanh toán, không phí  chính phủ, không phí môi giới. Người môi giới sẽ được trích từ phí giao  dịch thông qua điểm “bid-ask” (trung bình 3-5 pips)&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;* Không qua trung gian đặt lệnh: Giao dịch tiền tệ không cần trung gian  và cho phép khách hàng giao dịch trực tiếp với thị trường và được cập  nhật thông tin trực tiếp về giá và tỉ giá các cặp tiền tệ.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;* Không giới hạn giao dịch: trong các thị trường khác hợp đồng giao  dịch được giới hạn bởi tỉ lệ nhất định ( ví dụ hợp đồng quyền chọn tương  lai đối với vàng là 5000 ounces). Trong Forex, có thể giao dịch với chỉ  một tài khoản nhỏ 300$.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;* Phí giao dịch thấp: Phí giao dịch cho các tài khoản nhỏ ( bid/ask  spread) chỉ khoảng 0.1% với những điều kiện thường. Tài khoản càng lớn  phí giao dịch càng thấp.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;* Thị trường giao dịch 24h: Không phải chờ đợi giờ thị trường mở cửa và  đóng cửa. Giao dịch từ tối CN đến trưa thứ 6 giờ EST, có thể nói thị  trường FOREX không bao giờ ngủ. Đây là thuận lợi lớn đối với những người  muốn giao dịch trong thời gian rảnh hoặc thời gian thích hợp nhất trong  ngày, bởi vì bạn có thể chọn giao dịch bất kì lúc nào (sáng, trưa, tối  hoặc đêm)&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;* Không ai có khả năng định hướng thị trường: Thị trường Forex quá lớn  và quá nhiều người tham gia nên không ai , cho dù cả 1 ngân hàng , có  thể kiểm soát giá trị trường trong dài hạn. Sự can thiệp của ngân hàng  trung ương chỉ có tác dụng trong ngắn hạn và không hiệu quả. Ngân hàng  trung ương ngày càng có ít tác động hay can thiệp vào thị trường toàn  cầu.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;* Access (Truy cập): Forex được mở 24h/ngày từ khoảng 6g chiều Chủ Nhật  tới khoảng 3g chiều Thứ Sáu. Những người giao dịch riêng lẻ có thể đối  phó với tin tức khi nó được tung ra còn hơn là đợi tiếng chuông mở cửa  của những thị trường khác lúc mọi người đều có những tin tức giống nhau.  Điều này cho phép những người giao dịch tham gia trước khi tin tức chi  tiết được phân tích trên tỷ lệ giao dịch. Liquidity cao và giao dịch 24  giờ cho phép những người tham gia thị trường vào và thoát ra bất cứ lúc  nào. Có nhiều nhà Môi giới phân phối Forex ở từng vùng, từng trung tâm  thị trường chính (Tokyo, Hong Kong, Sydney, Paris, London, Mỹ, v.v…) sẵn  sàng tiếp tục đưa ra giá mua và bán.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;* Độ thanh khoản cao: Bởi vì thị trường Forex quá lớn, nó cũng rất dễ  thanh khoản. Điều này giúp bạn nhanh chóng thực hiẹn giao dịch chỉ với 1  cú nhấp chuột trong điều kiện bình thường. Bạn có thể mua bán ngay lập  tức tùy ý. Bạn không bao giờ bị “kẹt” trong thị trường. Bạn cũng có thể  thiết lập chế độ tự động cho sàn giao dịch kết thúc lệnh giao dịch khi  bạn đã đạt được lợi nhuận mong muốn ( định mức lãi) hoặc đóng khi thị  trường dịch chuyển ngược chiều mong muốn ( chống lỗ)&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;*  Thị trường 2 mặt: tiền được giao dịch theo cặp, ví dụ: đô/yên, hoặc  đô/đồng Thụy Sỹ. Mỗi vị trí liên quan đến việc bán đồng tiền này và mua  đồng tiền kia. Nếu người giao dịch tin rằng đồng Thụy Sỹ sẽ cao giá hơn  đô, họ có thể bán đô và mua đồng Thụy Sỹ (bán sớm). Nếu người khác tin  ngược lại thì họ sẽ mua đô và bán đồng Thụy Sỹ (mua và trữ). Khả năng  lợi nhuận tồn tại vì tỷ giá trao đổi (giá cả) luôn luôn dao động. .Giao  dịch Forex cho phép thu lời từ 2 phía cả tăng và giảm giá trị tiền tệ  liên quan tới đô. Trong mỗi giao dịch tiền tệ, mỗi bên đều có được và  mất.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;* Excution Quality: Bởi vì Forex rất hay thay đổi, hầu hết những giao  dịch có thể được thực hiện với giá của thị trường hiện tại. Trong tất cả  những thị trường di chuyển nhanh, không thể tránh được rủi ro trong tất  cả các giao dịch (chứng khoán, bất động sản, v.v…) nhưng có thể được  tránh bằng 1 vài chương trình phần mềm của nhà môi giới tiền tệ, các  chương trình này sẽ thông báo cho bạn biết giá nhập vào chính xác trước  khi thực hiện lệnh. Bạn được phép chọn tránh hoặc chấp nhận rủi ro. Khả  năng thanh khoản của thị trường Forex rộng lớn đề ra những khả năng khớp  lệnh có chất lượng cao.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giao dịch được xác nhận ngay lập tức  và người giao dịch qua Internet chỉ việc in 1 bản sao của màn hình máy  vi tính để ghi chép lại tất cả hoạt động giao dịch. Nhiều người cho rằng  đặc điểm của việc giao dịch bằng Internet an toàn hơn so với việc sử  dụng điện thoại để giao dịch. Những hãng nổi tiếng như Charles Schwab,  Quick $ Reilly và T.D. Warehouse đề nghị giao dịch qua Internet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Họ sẽ không mạo hiểm danh tiếng của họ nếu dịch vụ Internet không đáng  tin cậy và an toàn. Trong tình huống xuất hiện vấn đề về kỹ thuật, máy  vi tính tạm thời ngừng hoạt động, nhưng với hệ thống đặt lệnh (ordering)  của nhà môi giới (broker), người giao dịch có thể ngay lập tức gọi điện  thoại cho broker để vào hoặc thoát ra khỏi giao dịch.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hệ thống  vi tính của nhà môi giới (broker Internet) được bảo vệ bởi những bức  tường lửa để giữ cho thông tin về tài khoản không bị dòm ngó. Mối quan  tâm lớn nhất của broker là sự an toàn của tài khoản. Họ phải thực hiện  nhiều bước để lọai trừ bất kỳ hiểm họa nào đi theo việc giao dịch trên  Internet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Người giao dịch Forex trên Internet không phải gọi  điện thoại cho broker. Sự loại trừ người trung gian (broker salesman)  làm giảm chi phí, làm cho tiến trình đặt lệnh nhanh hơn và hạn chế khả  năng hiểu lầm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Tính tập trung (Focus): Thay vì cố gắng chọn 1  chứng khoán, 1 khế ước, quỹ hỗ tương hoặc bất động sản từ hàng chục  ngàn thứ có sẵn trên thị trường, những người giao dịch Forex chỉ tập  trung vào 1 tới 4 đồng tiền. Những đồng dễ thay đổi và thông dụng là:  Yên Nhật, bảng Anh, đồng Thụy Sỹ và Euro. Những người giao dịch thành  công cao là những người tập trung vào số lượng đầu tư có giới hạn. Những  người mới bắt đầu Forex thường tập trung vào 1 đồng tiền và sau đó kết  hợp từ 1 đến 3 đồng trong hoạt động giao dịch. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;*  Tính xu hướng (Trendiness): Trong 1 khoảng thời gian lịch sử, tiền tệ  đã khẳng định xu hướng là quan trọng. Mỗi đồng tiền có “tính cách” riêng  của nó và đưa ra chỉ 1 xu hướng, bất kể những cơ hội giao dịch đa dạng  trong thị trường đặc điểm Forex.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả các lệnh phải được đặt  thông qua sàn giao dịch. Để giao dịch tiền tệ bạn phải cần 1 sàn giao  dịch tiền tệ Forex. Hầu hết những công ty giao dịch có những yêu cầu về  tài khoản ký quỹ khác nhau. Bạn cần phải hỏi họ những yêu cầu về tài  khoản ký quỹ nếu muốn tham gia giao dịch tiền tệ thông qua sàn giao dịch  của họ.&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;Tài khoản&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giao dịch trên  Forex cần 1 tài khoản ký quỹ. Khi là người giao dịch đầu cơ, bạn sẽ  không chuyển nhượng sản phẩm mà bạn đang giao dịch. Khi là người giao  dịch trong ngày, bạn chỉ giữ vị trí giao dịch từ vài phút đến vài giờ,  sau đó bạn phải đóng lệnh và kết thúc giao dịch.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tài khoản ký  quỹ không khác gì 1 khế ước về thành tích. Tất cả giao dịch đều cần tài  khỏan ký quỹ. Khi có lãi, họ để lãi vào tài khoản ký quỹ của bạn ngay  trong ngày. Khi thua, họ cần 1 tài khoản để lấy ra số tiền lỗ mà bạn  phải chịu. Tài khoản được thiết lập hàng ngày.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khoản kí quĩ  trong giao dịch ngoại hối, một khoản tiền kí quĩ nhỏ có thể giúp bạn  giao dịch trên một khoản tiền lớn hơn nhiều. Sức bật cho phép người giao  dịch có thể thu được lợi nhuận khổng lồ trên khoản tiền đầu tư nhưng  rủi ro có giới hạn. Một ví dụ, người môi giới đề nghị bạn 1 sức bật  200:1, có nghĩa là với 500$ tiền kí quĩ bạn có thể giao dịch trên số  tiền 100.000$. Nhưng sức bật là con dao 2 lưỡi, vì nếu không quản lý rủi  ro tốt, sức bật càng cao thì rủi ro càng lớn và bạn có thể mất khoản  tiền kĩ quí trước khi bắt đầu thu được lợi nhuận.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một phần rất  quan trọng của việc giao dịch là lấy ra phần thắng hay tiền lãi của bạn.  Khi đến lúc lấy ra phần của bạn trong tài khoản ký quỹ, tất cả những  điều bạn cần phải làm là liên lạc với broker của bạn và yêu cầu họ gửi  cho bạn số tiền bạn yêu cầu, họ sẽ gửi chi phiếu cho bạn. Họ cũng có thể  chuyển tiền cho bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Tài khoản “ảo”, tin tức, biểu đồ và  phân tích: hầu hết các sàn giao dịch và môi giới đều hỗ trợ bạn giao  dịch bằng tài khoản ảo để thực tập trước khi chơi thật, và cung cấp cho  bạn những tin nóng cũng như những công cụ hỗ trợ. Đó là những nguồn tài  nguyên hữu ích giúp bạn tích lũy kinh nghiệm với tiền “ảo” trước khi bắt  đầu chơi thật sự.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Tài khoản “mini”: Bạn có thể nghĩ rằng mới  bắt đầu chơi mà đầu tư nhiêu tiền sẽ dẫn đến thua lỗ. Thật sự là không  như vậy. Các nhà môi giới sẽ hỗ trợ bạn chơi với các tài khoản “mini”  với số vốn ban đầu chỉ 3000-5000$. Điều này giúp cho FOREX ngày càng khả  thi hơn với những cá nhân không muốn đầu tư chi phí khởi sự ban đầu quá  cao.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Vậy bạn đầu tư như thế nào?&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tài  khoản mini ban đầu có thể là một lựa chọn tốt cho bạn. Đừng cười, việc  này cũng giống như việc giúp bạn “bớt lạnh” trước khi xuống hồ bơi !  Trong Forex, bạn sẽ tự quyết định bao nhiêu tiền trong một lần giao  dịch. Tuy nhiên, chúng tôi khuyên bạn nên chơi với một tỉ lệ nhỏ trong  khoản tiền đầu tư mà bạn có.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/tim-hieu-ve-thi-truong-ngoai-hoi.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-6551862362871090153</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 16:55:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:24:59.923-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Kiến thức cơ bản</category><title>Các giờ hoạt động của thị trường</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;-  Thị trường forex mở cửa 24 giờ mỗi ngày, nhưng không có nghĩa là thị  trường đều hoạt động tích cực trong 24 giờ. Bạn có thể kiếm tiền khi thị  trường đi lên hoặc bạn cũng có thể kiếm tiền khi thị trường đi xuống.  Tuy nhiên, thời điểm rất khó khăn để kiếm tiền đó là khi thị trường  không biến động. Bài học này sẽ giúp bạn xác định được khi nào là thời  điểm tốt nhất trong ngày để giao dịch.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;-  Trước khi xem những thời điểm tốt nhất trong ngày để giao dịch, chúng  ta hãy xem xem thế nào là một thị trường forex hoạt động 24 giờ. Thị  trường forex có thể được phân thành 3 phiên giao dịch chính: phiên giao  dịch Tokyo, phiên giao dịch London, và phiên giao dịch Mỹ. Bảng dưới đây  là các giờ đóng cửa và mở cửa của thị trường forex:&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsaSsxJA7I/AAAAAAAAANI/khJsm1vT4qw/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="340" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsaSsxJA7I/AAAAAAAAANI/khJsm1vT4qw/1.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;-  Bạn có thể thấy giữa mỗi phiên giao dịch là khoảng thời gian mà ở đó 2  phiên giao dịch được mở cùng thời điểm. Từ 3-4 a.m EST, cả thị trường  London và Tokyo đều mở cửa, và từ 8-12 p.m EST, cả thị trường London và  Mỹ đều mở cửa. Đây thường là những thời điểm náo nhiệt nhất trong thị  trường bởi vì lượng tiền được giao dịch nhiều hơn khi có 2 thị trường  được mở cùng thời điểm.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsaS3VcdSI/AAAAAAAAANM/3gXze3wRKJs/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="335" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsaS3VcdSI/AAAAAAAAANM/3gXze3wRKJs/2.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;- Như bạn thấy, phiên giao dịch London biến động mạnh nhất.&lt;br /&gt;Bây giờ, chúng ta hãy xem xem những ngày nào trong tuần giao dịch tốt nhất…&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Những ngày tốt nhất để giao dịch&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Như  chúng ta biết, phiên giao dịch London là náo nhiệt nhất trong tất cả  các phiên giao dịch, nhưng cũng có những ngày trong tuần, toàn bộ thị  trường đều biến động mạnh hơn. Dưới đây là biểu đồ biên độ điểm trung  bình đối với 4 cặp tiền tệ chính được giao dịch mỗi ngày trong tuần:&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsaS7hwa6I/AAAAAAAAANQ/b8d4Ej7z7Hc/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="278" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsaS7hwa6I/AAAAAAAAANQ/b8d4Ej7z7Hc/3.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Bạn  có thể thấy 4 cặp tiền tệ chính biến động nhiều nhất trong khoảng thời  gian trung tuần. Ngày thứ 6 thường náo nhiệt cho đến 12pm EST, sau đó  thị trường lắng dịu trở lại cho đến khi đóng cửa vào lúc 5pm EST. Điều  này có nghĩa là thị trường chỉ hoạt động ½ ngày thứ 6. Thời điểm náo  nhiệt nhất chính là thời điểm tốt nhất để giao dịch bởi vì cơ hội thành  công của chúng ta sẽ cao hơn.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Còn nếu bạn muốn mất tiền, thì đây là những thời điểm phù hợp đối với bạn…&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Nếu muốn mất tiền, bạn nên giao dịch khi nào?&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Nếu  bạn thực sự không muốn giao dịch vào những thời điểm thị trường náo  nhiệt hơn khi mà lượng tiền giao dịch và sự biến động điểm là lớn nhất  và ở đó, bạn sẽ kiếm tiền dễ dàng hơn, có nghĩa là bạn muốn tự do giao  dịch vào những thời điểm được đề cập dưới đây. Chúng tôi chắc chắn đây  là những thời điểm khó khăn hơn để giao dịch!&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;Thứ 6: Thứ 6 là một  ngày khó lường trước được mọi thứ. Đây là một ngày tốt để giao dịch nếu  bạn muốn mất đi toàn bộ lợi nhuận mà mình kiếm được trong suốt một tuần.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Chủ nhật: Đây là ngày mà thị trường ít biến động nhất. Hãy giao dịch nếu bạn muốn bắt đầu một tuần giao dịch với số điểm ÂM.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Những  ngày nghỉ: Ngân hàng đóng cửa, nghĩa là lượng tiền giao dịch rất ít vì  một quốc gia nào đó đang nghỉ lễ. Những ngày nghỉ là thời gian tốt nhất  để giao dịch nếu bạn muốn mất tiền hơn là muốn được nghỉ ngơi và muốn  làm những gì tốt đẹp cho cuộc sống của mình.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Các  bản tin: Không ai có thể biết được giá sẽ đi về đâu khi các bản tin  được công bố. Bạn có thể mất đi toàn bộ tài sản trong thời gian công bố  tin tức nếu như bạn chẳng biết mình đang làm gì.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Giá cả hành động như  một con khỉ say xỉn trong khoảng thời gian này và mọi người không thể  lường trước được.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Nếu không thể giao dịch trong những giờ thị trường náo nhiệt?&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Bạn  sẽ làm gì nếu không thể giao dịch trong những giờ náo nhiệt của thị  trường? Nếu bạn đang sống trong một múi giờ không hấp dẫn hoặc phải làm  việc ở cơ quan cả ngày thì bạn không thể ngồi trước máy vi tính trong  những giờ thị trường náo nhiệt nhất được. Nếu thế, đây là những giải  pháp dành cho bạn:&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Dịch  chuyển vào múi giờ tốt hơn: Chuyển đến London chẳng hạn. Bạn phải bắt  đầu một cuộc sống mới nhưng ít nhất là bạn có thể giao dịch đúng không?&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Giao  dịch tại cơ quan (phải đảm bảo là bạn có một công việc “thực sự” nào  đó, phòng trường hợp ông chủ đến sau lưng và hỏi bạn đang làm gì). Chúng  tôi giới thiệu luôn cho bạn tổ hợp phím ALT-TAB (nếu bạn đang dùng  Windows) để bạn có thể nhanh chóng tắt windows ngay lập tức. Đây là cách  đối phó với ông chủ của bạn.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trở  thành một nhà đầu tư theo xu hướng trung hạn (swing trader) hay một nhà  đầu tư theo xu hướng dài (position trader). Là một swing trader hay  position trader, bạn không phải liên tục kiểm soát thị trường và có thể  kiểm tra nó hay quan sát khi nào bạn ngưng công việc ở cơ quan.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Giao  dịch một phiên khác, thậm chí đó không phải là phiên giao dịch náo  nhiệt nhất. Nếu bạn không thể giao dịch phiên London hay Mỹ, bạn có thể  giao dịch phiên Tokyo. Tuy nhiên, bạn phải giữ nguyên tắc và giao dịch  phiên này mỗi ngày. Bạn phải bắt đầu nghiên cứu cách biến động của nó và  phát triển các chiến lược đặc trưng cho phiên giao dịch đó.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;Chúng tôi nghĩ đây là 3-4 chọn lựa tốt nhất cho bạn, nhưng quyền lựa chọn là nằm ở bạn.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thậm  chí nếu bạn không thể giao dịch, quan sát các biểu đồ của một phiên  giao dịch cũng là cách hay. Bằng cách quan sát biến động giá diễn ra như  thế nào, bạn có thể hiểu được câu chuyện thực của một loại tiền tệ.  Quan sát biểu đồ đang hoạt động rất khác so với việc quan sát các biểu  đồ đã có.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thậm  chí nếu bạn thực sự không thể giao dịch thì trong lúc quan sát các biểu  đồ đang hoạt động, hãy ghi chú vào đầu thời điểm bạn sẽ vào giao dịch.  Thực hành sẽ làm cho mọi thứ hoàn hảo và càng thực hành nhiều, bạn càng  dễ đạt được điều đó.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Như  vậy, chúng tôi đã đưa ra nhiều thời điểm giao dịch tốt nhất trong ngày  nhưng quyền lựa chọn vẫn nằm ở bạn. Tất cả những gì bạn cần làm bây giờ  là phải quyết định kiếm tiền theo cách dễ dàng hơn hay kiếm tiền theo  cách khó khăn hơn. &lt;br /&gt;Tóm lại, những thời điểm tốt nhất để giao dịch là:&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;ul&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Khi hai phiên      giao dịch gối đầu nhau: 3-4 am EST, 8-12 pm EST &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Phiên giao dịch      London náo nhiệt nhất so với 2 phiên còn lại &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trung tuần thị      trường biến động mạnh nhất.&lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Và những thời điểm xấu nhất để giao dịch:&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;ul&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Các ngày thứ 6 &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Các ngày chủ nhật      &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Ngày nghỉ.&lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;/ul&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/cac-gio-hoat-ong-cua-thi-truong.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsaSsxJA7I/AAAAAAAAANI/khJsm1vT4qw/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-5411997925658478195</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 16:46:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:24:59.935-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích cơ bản</category><title>Mối tương quan giữa hàng hóa và các loại tiền tệ hàng hóa</title><description>&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Tiền tệ hàng hóa là gì?&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Tiền  tệ hàng hóa là tiền tệ của một quốc gia xuất khẩu rất nhiều các nguyên  liệu thô (các kim loại, dầu, nông sản…). Có khoảng 12 quốc gia phù hợp  với mô tả này, nhưng các loại tiền tệ hàng hóa được giao dịch nhiều nhất  đó là NZD, AUD và CAD. Vì các loại tiền tệ này được gọi là dollar, nên  cũng được biết đến như những đồng dollar hàng hóa hay “Comdolls”.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; &lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Như vậy, chúng ta có 3 loại tiền tệ hàng hóa được giao dịch tích cực với tính thanh khoản và tính biến động khá cao. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hàng hóa ảnh hưởng đến các loại tiền tệ hàng hóa như thế nào?&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Đối  với một quốc gia, nguyên liệu thô chiếm một tỷ lệ xuất khẩu khá cao,  giá cả hàng hóa tăng lên có thể làm tăng giá trị đồng tiền của quốc gia  đó và ngược lại. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Chúng ta hãy xem xét các loại tiền tệ hàng hóa và sự biến động của chúng tương quan như thế nào với hàng hóa…&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;CAD và dầu&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Dầu  chính là máu của thế giới công nghiệp và là một mặt hàng được chú ý và  được giao dịch nhiều nhất. Dầu còn có tên khác là “Black Gold” – “Vàng  Đen” và người ta còn gọi nó bằng một cái tên khác là “Black Crack”.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Những  quốc gia sản xuất và nắm giữ một nguồn dự trữ dầu khổng lồ có thể kiếm  lợi khi giá dầu tăng lên, trong đó có Canada. Chúng ta thường gọi những  quốc gia này là Black Crack Mafia.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Canada  là một trong những quốc gia sản xuất dầu lớn nhất và dự trữ dầu lớn thứ  hai trên thế giới chỉ sau Saudi Arabia. Canada cũng là nước cung cấp  dầu nhiều nhất cho Mỹ, quốc gia tiêu thụ dầu lớn nhất trên thế giới. Vì  dầu chiếm phần lớn trong nền kinh tế Mỹ nên giá dầu tăng có thể tác động  tiêu cực đến nguồn vốn của Mỹ cũng như đồng USD. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Dầu  tăng giá tác động tích cực đối với CAD nhưng lại bất lợi cho đồng USD,  ngược lại, nếu dầu giảm giá thì bất lợi cho CAD và tốt cho đồng USD. Hãy  xem xét biểu đồ tương quan giữa dầu và cặp tiền USD/CAD sau:&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsYf3tYGEI/AAAAAAAAAM8/Lovm88IL-XU/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="366" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsYf3tYGEI/AAAAAAAAAM8/Lovm88IL-XU/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Từ  biểu đồ, biến động giá của cặp tiền USD/CAD và dầu có liên quan mật  thiết với nhau – nghĩa là khi dầu theo xu hướng tăng giá thì cặp tiền  USD/CAD lại theo xu hướng giảm giá và ngược lại. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Từ  01/1988, cặp USD/CAD và dầu tương quan nhau 68%. Đây là mối tương quan  khá mạnh. Là một nhà đầu tư tiền tệ, biết được điều này có thể bổ sung  thêm một công cụ khác vào hộp công cụ của bạn khi phân tích cặp tiền  USD/CAD và giúp bạn đưa ra các quyết định giao dịch dài hạn hơn. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;AUD và vàng&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Vàng  là một kim loại được nhiều người ưa chuộng và ứng dụng trong nhiều lĩnh  vực khác nhau. Trong giới tài chính, vàng được xem là một công cụ an  toàn chống lại lạm phát, là một trong những loại hàng hóa được giao dịch  nhiều nhất. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Australia  là một trong những quốc gia sản xuất vàng lớn nhất thế giới, nó chiếm  hơn 50% các loại hàng hóa xuất khẩu. Các loại hàng hóa này chiếm một tỷ  lệ lớn GDP của Australia, vì thế, rất nhiều nhà đầu tư theo dõi sự tăng  và giảm giá của các loại hàng hóa này, đặc biệt là vàng, vì những biến  động này có thể ảnh hưởng đến xu hướng của đồng AUD. Chúng ra hãy xem  biểu đồ so sánh vàng và AUD.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsYf-3yAdI/AAAAAAAAANA/FiBCHe3EjXM/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="364" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsYf-3yAdI/AAAAAAAAANA/FiBCHe3EjXM/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Đây  là biều đồ có khung thời gian tháng so sánh biến động giá vàng và cặp  AUD/USD từ tháng 01/1980. Có thể thấy, hai biến động này gần như giống  nhau, và từ tháng 01/1980 đến 02/2002, có thể xem vàng là tín hiệu dự  báo đối với cặp tiền AUD/USD.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Các  “dấu sao đỏ” thể hiện điểm đảo chiều của vàng. Những điểm này dường như  xuất hiện trước điểm đảo chiều của cặp AUD/USD. Mối tương quan này thay  đổi trong năm 2002 vì biến động của vàng và cặp AUD/USD là hoàn toàn  giống nhau cho đến khi vàng đột ngột tăng giá từ năm 2005 đến năm 2006.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Cũng  giống như dầu và cặp USD/CAD, nhà đầu tư có thể theo dõi biến động giữa  giá vàng và cặp AUD/USD để đưa ra những quyết định giao dịch phù hợp.  Đối với những người không thể giao dịch vàng trực tiếp thì mối tương  quan mạnh giữa vàng và cặp AUD/USD đưa ra một giải pháp tuyệt vời. Bạn  có thể giao dịch AUD/USD trong thị trường ngoại hối giống như giao dịch  vàng, mặt hàng được giao dịch trong thị trường hợp đồng giao sau. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;NZD&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Là  hàng xóm của Australia, nền kinh tế New Zealand cũng xuất khẩu rất  nhiều loại hàng hóa. Vì vậy, sức khỏe của đồng NZD phụ thuộc vào các mặt  hàng xuất khẩu này.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsYgFels7I/AAAAAAAAANE/3lhoFIMBtjk/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="364" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsYgFels7I/AAAAAAAAANE/3lhoFIMBtjk/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Biểu đồ cho thấy mối tương quan giữa giá cả hàng hóa và đồng NZD trong vòng 25 năm qua. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Kể  từ 01/1990, mối tương quan giữa cặp tiền NZD/USD và chỉ số Commodity  Research Bureau Index (CRB Index) là khoảng 61% (CRB Index một trong các  tiêu chuẩn đánh giá giá cả hàng hóa của thế giới). Vì thế, khi giá cả  tăng và giảm, nhà đầu tư có thể tìm kiếm các biến động tương tự đối với  cặp NZD/USD vì nền kinh tế New Zealand phụ thuộc vào xuất khẩu hàng hóa.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Giống như vàng và dầu, nhà đầu tư có thể thể hiện quan điểm và những ý tưởng của mình bằng các giao dịch cặp NZD/USD.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Như  vậy, chúng ta đã biết được mối tương quan giữa hàng hóa và các loại  tiền tệ hàng hóa. Nhưng chúng ta cần phải nhớ một số điều trước khi áp  dụng những ý tưởng ở đây.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Biến  động ngắn hạn trong các loại hàng hóa thường không tác động trực tiếp  đến tiền tệ hàng hóa ngay lập tức. Việc phân tích hàng hóa kết hợp với  các loại tiền tệ hàng hóa chỉ phù hợp với những tầm nhìn dài hạn, giao  dịch và đầu tư dài hạn. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Phải  nhớ rằng, mặc dù chúng ta thấy được mối tương quan mạnh giữa hàng hóa  và các loại tiền tệ hàng hóa đi chăng nữa thì xuất khẩu cũng chỉ chiếm  một phần trong nền kinh tế ấy. Vì vậy, chúng ta phải phân tích tổng thể  nền kinh tế của một quốc gia, lãi suấtt cũng như tình hình chính trị của  quốc gia đó. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Kết  hợp tất cả những yếu tố này và thêm các biến động về hàng hóa, chúng ta  có thể thấy được một bức tranh rõ ràng hơn và có thể có những ý tưởng  giao dịch tốt hơn đối với các loại tiền tệ này.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Vangvietnam&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/moi-tuong-quan-giua-hang-hoa-va-cac.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsYf3tYGEI/AAAAAAAAAM8/Lovm88IL-XU/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-7821490367749987361</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 16:42:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:24:59.972-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích cơ bản</category><title>Những Báo Cáo Chủ Đạo Trong Phân Tích Cơ Bản</title><description>&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Ngoài  những tin tức được coi là chủ đạo mình đã nói ở trên, chúng còn có thể  theo dõi những chỉ số sau ( đặc biệt cần với các bạn xác định làm một  news trader):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;strong&gt;Chicago Purchasing Manager's index (PMI):&lt;/strong&gt;  Báo cáo này dựa vào một cuộc khảo sát gồm hơn 200 giám đốc bán hàng  trong khu vực chicago và được coi là báo cáo dự báo tổng thể tình hình  sản xuất trong nước.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;  Báo cáo giúp dự đoán kết quả của một bản báo cáo quan trọng khác là ISM  index, yếu tố chính về tổng quan các hoạt động kinh doanh trong nước.  Báo cáo ISM này thường ra sau báo cáo PMI một ngày làm việc. Tương tự  như các báo cáo khác, chỉ số ra trên 50 biểu thị sự phát triển còn bất  cứ một chỉ số nào dưới 50 đều là dấu hiệu của sự tụt giảm trong hoạt  động sản xuất.&lt;br /&gt;Nguồn: Tổ chức Chicago Purchasing&lt;br /&gt;Báo cáo ra vào lúc 10h sáng EST vào ngày làm việc cuối cùng hàng tháng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;strong&gt;Philadelphia (Philly) Fed Manufacturing Index:&lt;/strong&gt;  Chỉ số này là một chỉ số về điều kiện sản xuất trong vùng liên bang  Philadelphia. Tuy nhiên chỉ số này được rất nhiều người theo dõi vì nó  đại diện cho một phần đặc biệt của toàn bộ nền sản xuất ở Mỹ. Báo cáo  Philly cung cấp một cái nhìn tổng thể về nền sản xuấat, sự năng xuất và  đánh giá sự phát triển. Vì sản xuất là một lĩnh vực trọng điểm nên báo  cáo có tầm ảnh hưởng lớn đối với thị trường. Cùng với PMI, Philly Fed  Index giúp đoán kết quả của một chỉ số khác được mong đợi hơn rất nhiều –  ISM- một chỉ số chủ chốt về tổng thể các hoạt động kinh tế. Chỉ số trên  50 phản ánh sự phát triển trong lĩnh vực sản xuất trong khi chỉ số dưới  50 biểu thị sản xuất chậm phát triển và ko được đánh giá tốt cho lắm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tin ra từ nguồn Philadelphia Federal Reserval Bank ( Ngân Hàng dự trữ  liên bang Philadelphia) vào hồi 10 sáng EST thứ 5 lần thứ 3 hàng tháng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;strong&gt;Personal Income and consumption&lt;/strong&gt;:  Báo cáo về thu nhập cá nhân (Personal Income report) còn được biết đến  dưới cái tên (Personal Income &amp;amp; Outlays) là một thước đo mang tính  vĩ mô về thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình, và nắm bắt được hiện  trạng của một lĩnh vực chủ chốt trong kinh tế. Nguyên bản báo cnày vốn  là một phần của báo cáo tài khoản GDP quốc gia hàng quý. Tuy nhiên hiện  nay báo cáo đã được công bố hàng tháng như một phần hoàn toàn riêng  biệt. Thu nhập cá nhân đại diện cho tất cả các nguồn thu nhập mà các hộ  gia đình nhận được từ tả các nguồn, bao gồm, lương tuần, lương tháng,  các thu nhập lao động khác ( bảo hiểm sức khoẻ, lương hưu ...) thu nhập  của các chủ nông trang và những chủ doanh nghiệp bình thường., thu nhập  cho thuê nhà, cổ tức, lãi xuất thu nhập cá nhân, và cu nhập nhận được từ  doanh nghiệp hay chính phủ. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;strong&gt;Personal Outlays&lt;/strong&gt;,  hay consumer spending ( tạm dịch là chi tiêu cá nhân) bao gồm những  hoạt động mua bán tiêu thụ cá nhân (các mặt hàng lâu bền, ko bền, các  dịch vụ), lãi xuất được ngân hàng trả cho doanh nghiệp, và các giao dịch  trả tiền đi nứơc ngoài. Sức tiêu thụ của khách hàng nhiều hơn chỉ giúp  các công ty giàu hơn, tăng lãi, và sinh lời cho thị trường chứng khoán.  Chỉ số càng cao thì kinh tế càng mạnh. Tuy nhiên, tiêu thụ cá nhân có  thể rất khác nhau dựa trên một mức cơ bản gồm rất nhiều yếu tố. Các hoạt  động bán lẻ ( đặc biệt là những mặt hàng đắt đỏ như tự động hoá) sa  thải và những chuyển biến của tỉ lệ lãi xuất ngân hàng có thể ảnh hưởng  đến mức bán hàng trong một tháng cụ thể. Hãy tìm sự thay đổi trong lương  tháng và lương tuần (salary and wages). Sự thay đổi lớn cỡ nào? Và liệu  sự thay đề thu nhập cá nhân có phải chỉ xúât hiện chủ yếu ở các mặt  hàng lâu bền, ko lâu bền hay các dịch vụ khác ko?&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Tin ra từ nguồn Bộ phân tích kinh tế, BEA, Ban thương nghiệp, vào 8h30 sáng EST ngày đầu tiên hàng tháng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;strong&gt;Employment Cost Index (ECI): &lt;/strong&gt;ECI  ( tạm dịch là chỉ số chi phí nhân công) là một báo cáo hàng quý được  dùng để đánh giá lợi tức các công nhân (hưởng lương tuần và lương tháng)  bao gồm cả sự thay đổi về giá nhân công. Giá trị của ECI là ở chỗ nó  được dùng để đánh giá chủ yếu về lạm phát. ECI bao gồm 2 yếu tố: lương  tuần và lương tháng ( chiếm 75%) bao gồm thu nhập, thưởng, hoa hồng, trợ  cấp chi tiêu, và chi phí mà chủ công phải trả cho quyền lợi của nhân  công ( chiếm 25%), bao gồm làm việc quá giờ, lợi tức bảo hiểm, và các kế  hoạch lương hưu cũng như tiết kiệm. Ý tưởng đằng sau sự phân tích chỉ  số này là khi áp lực về lương tăng thì lạm phát cũng tăng bởi vì lợi tcó  xu thế tăng trước khi các công ty tăng giá khách hàng. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Khi ECI thể hiện xu hướng tăng hoặc ghi dấu một sự nhảy vọt hơn hẳn  mong đợi trong 1 khoảng thời gian cụ thể, điều đó thể hiện, lạm phát  đang gia tăng. Thêm vào đó, khi lạm phát tăng, tổng sản lượng và tỉ lệ  lãi xuất ngân hàng cũng tăng, dẫn đến trái phiếu giảm giá.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Tin ra từ nguồn bộ thống kê lao động, ban lao động lúc 8h30 sáng các tháng 1, tháng 4, tháng 7 và tháng 10.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;-&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;strong&gt;Durable goods orders:&lt;/strong&gt;  còn được gọi là Advance Report on Durable Goods Manufactures' Shipment  &amp;amp;Orders ( tạm dịch là báo nâng cao về các đơn đặt hàng và các chuyến  chuyển hàng của các nhà sản xuất mặt hàng bền lâu), báo cáo này cung  cấp số lượng khoảng bao nhiêu chuyến vận chuyển các mặt hàng lâu bền (  tức là các mặt hàng có tuổi thọ trung bình từ 3 năm trở lên) và những  đơn đặt hàng chưa thực hiện của mặt hàng này . Yếu tố này là thước đo về  sản xuất và việc làm trong lĩnh vực mặt hàng lâu bền.&lt;/span&gt;  &lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Một chỉ số gia tăng biểu thị nhu cầu và sức sản xuất đang tăng mạnh (  và theo đó giá tiền cũng tăng lên) trong khi một chỉ số thụt giảm thể  hiện nhu cầu và sản xuất yếu kém hơn. Durable Goods Orders là 1 trong  những yếu tố biểu thị sớm nhất nhu cầu của khách hàng và doanh nghiệp  đối với các loại dụng cụ. Mức tiêu thủa các mặt hàng tăng giúp làm giảm  đi khả năng lạm phát.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Tin từ bộ điều tra số liệu, ban thương mại vào lúc 8h30 sáng khoảng 26 hàng tháng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;strong&gt;Industrial Production and Capacity Utilization:&lt;/strong&gt;  Tỉ lệ Industrial Production and Capacity Utilization là những yếu tố  chủ chốt biểu thị hiện trạng của một nền kinh tế và những khâu của vòng  tròn kinh tế. Đặc biệt Industrial Production phản ánh mức đầu ra của các  ngành công nghiệp như mỏ quặng, sản xuất, và các dịch vụ cộng đồng, và  đóng vai trò như một yếu tố chính (lương cao) cho thị trường việc làm  của các ngành sản xuất. Vì vậy, nó đóng một vai trò đặc biêệ quan trọng  trong sự thay đổi về thu nhập cá nhân. Tỉ lệ Capacity Utilization đánh  giá mức độ sản xuất theo số lượng sản xuất, và thường được dùng để theo  sức ép lạm phát được gây ra bởi sức ép của các nguồn cung và các chi  tiêu đầu tư chủ chốt trong lĩnh vực sản xuất.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Industrial Production được quyết định bởi nguồn cầu và sản xuâất là yếu  tố chủ chốt một nền kinh tế. Chỉ số mở ra cánh cửa dẫn đến lĩnh vực sản  xuất và có những liên hệ tới phần khách hàng qua những y yếu tố như  công việc lương cao, cũng như có liên quan tới lĩnh vực dịch vụ và các  hoạt động xây dựng.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Capacity Utilization rates, ngược lại, lại được sử dụng để nắm bắt xem  liệu nền kinh tế còn có thể phát triển ở tỉ lệ nhanh hơn được nữa ko.  Liệu mức sử dụng có thể được đẩy mạnh bằng cách kích thích để ko tăng  mức sản xuất vượt qúa khả năng tối đa có thể – một khoảng đầu ra nằm  trong giới hạn giưã tình trạng sản xuất hiện tại và sản xuất giàu tiềm  năng mà ko gây ra lạm phát . Nếu chỉ số này trên mức 85% thì đó là một  dấu hiệu xấu cảnh tình về sức ép lạm phát, điều dẫn đến tỉ lệ lãi xuất  tăng cao.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Tin từ hội đồng các nhà cầm quyền nguồn dự trữ liên bang ( Federal  Reserve Board of Governors) ra lúc 9h15 phút sáng ngày 15 hàng tháng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;strong&gt;International Trade in Goods &amp;amp; Services:&lt;/strong&gt;  (tạm dịch là báo cáo hoạt động thương mại quốc tế của lĩnh vực sản phẩm  và dịch vụ): Báo cáo thưong mại quốc tế, đánh giá sự khác nhau giữa  xuất nhập khẩu của sản phẩm và dịch vụ của Mỹ, bao gồm cả hàng hoá và  dịch vụ. Báo cáo tượng trưng cho một phần quan trọng của bức tranh kinh  tế vì nó phản ánh hiện trạng nhu cầu nội địa đối với việc nhập khẩu nước  ngoài cùng với nhu cầu của nước ngoài đối với xuất khẩu của Mỹ. Vì mối  quan hệ lẫn nhau giữa các quốc gia, những thay đổi trong nguồn thương  mại cũng ảnh hưởng điá trị của đông đô Mỹ và các đồng tiền khác trong  thị trường trao đổi ngoại tệ.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Hiệu ứng của các thông số thương mại này thường là rất phức tạp. Vì thị  trường fx phản ứng với dòng chảy thương mại quốc tế, thị trường tiền và  trái phiếu cũng ảnh hưởng theo. Sự gia tăng đột biến trong chỉ số nhập  khẩu của Mỹ có thây ra sự thụt giảm trầm trọng của đồng đô vì nhập khẩu  được trả bởi đồng đô của Mỹ dẫn đến vịêc nước ngoài nắm giữ một khối  lượng lớn đồng đo và giá trị trao đổi tiền tệ của đồng đô bị sụt giảm.  Điều này còn làm tăng giá trị nhhẩu và hạ giá xuất khẩu của Mỹ vì đồng  đô được dùng để nhập khẩu đã đi ra nước ngoài. Cuối cùng mức nhập khẩu  sụt giảm vì thu nhập thấp và giá nhập lại tăng lên. Cùng lúc đó sự tăng  trưởng của nước ngoài lại gia tăng vì nước Mỹ nhập khẩu nhiều hơn và giá  xuất khẩu lại rẻ hơn. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;Rất gần đây thôi, sự phát triển mạnh mẽ của Mỹ và chính sách tiền tệ  tương đối chặt chẽ súôt hơn 5 năm qua đã giúp tiền Mỹ rất được ưa  chuộng, khiến cho các mặt hàng của Mỹ rất đắt đỏ cho nước ngoài và các  mặt hàng nước ngoài lại rẻ mạt cho dân Mỹ. Hậu quả của việc này có 2  khía cạnh: thứ nhất, sức ép lạm phát giảm nhẹ vì nhập khẩu thấp đi. Điều  này còn cho phép lãi xuất ngân hàng giảm đi theo lãi xuất nước ngoài,  và có hệu quả kích thích sản xuất và việc làm trong nước ở các lĩnh vực  mà cần đầu vào từ nước ngoài. Khía cạnh thứ 2 là giảm nhẹ đáng kể sự  thâm hụt thương mại – khiến cho Mỹ phải vay tiền nước ngoài mỗi năm.  Điều này có nghĩa là tăng lãi xuất để hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài và  dẫn đến một nguồn thu nhập đầu tư khổng lồ từ nước ngoài, làm đẩy giá  trị của đồng Mỹ lên.&lt;br /&gt;Nguồn từ bộ thống kê số liệu, ban thương mại. News ra lúc 8h30 sáng ngày 19 hàng tháng.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;b&gt;Vietfx.com &lt;/b&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/nhung-bao-cao-chu-ao-trong-phan-tich-co.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-3873219403212962147</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 16:40:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:24:59.983-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích cơ bản</category><title>Sử dụng những phân tích cơ bản về thị trường để tránh rủi ro</title><description>&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Tôi  nhận được nhiều câu hỏi từ những nhà giao dịch ít kinh nghiệm liên  quan, là làm thế nào để học và nghiên cứu một cách tốt nhất “ những quy  tắc cơ bản“ trên các thị trường. Không có cách nào nhanh chóng và dễ  dàng để học những quy tắc về thị trường này, và tôi cũng không biết  quyển sách nào chỉ tập trung những kiến thức phân tích các biến động của  thị trường quyền chọn tương lai. &lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;  Nguyên nhân những quyển sách phân tích các biến động của thị trường  tương lai rất hiếm là vì các vấn đề chủ chốt về lĩnh vực này quá rộng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây chỉ là một sự hiểu biết vi mô về các nhân tố cơ bản vĩ mô ảnh hưởng  đến hàng hóa và giá cả tài chính ở tương lai như: thời tiết, tình hình  chính trị trên thế giới, những sở thích tiêu dùng và yêu cầu của khách  hàng, các nguồn cung cấp vật liệu của hàng hóa, sự lạm phát, lãi suất,  giá trị tiền tệ và những căn bệnh tự nhiên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tôi đã may mắn với  công việc liên quan đến lĩnh vực về quyền chọn tương lai. Khi tôi là một  phóng viên và biên tập cho tờ FWN , tôi đã buộc phải học các kiến thức  cơ bản đang tác động đến tất cả thị trường liên quan đến phần việc của  mình, bao gồm tất cả những thị trường của Mỹ và các hoạt động giao dịch  quốc tế. Tôi đã phải nói chuyện với những nhà giao dịch và những nhà  phân tích thị trường mỗi ngày trong suốt 12 năm qua, những điều liên  quan đến các quy tắc cơ bản đã tác động đến thị trường chung mà tôi đang  phải báo cáo. Quả thực, rất ít người có cơ hội để học hỏi về những quy  tắc cơ bản của thị trường.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một điều quan trọng phải nhớ là  những quy tắc căn bản này luôn tiếp tục biến đổi trên thị trường . Ví dụ  như bạn đọc trên tờ báo Wall Street Journal hoặc một tạp chí liên quan  thì có thể những quy tắc căn bản thị trường này có thể lạc hậu so với  tin tức trong tuần tới hoặc có thể sớm hơn tuần tới.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhiều nhà  giao dịch cảm thấy “ hụt hẫng” khi họ cố gắng giao dịch ở một thị trường  mà họ biết rất ít các yếu tố căn bản đang tác động tới thị trường đó.  Song, như tôi đã nói, để học và nắm bắt kịp những điều căn bản trên một  thị trường (hoặc trên một vài thị trường) cần trọn cả khoảng thời gian  làm việc trong ngày (hoặc hơn thế nữa). Đa số những nhà đầu cơ trên thị  trường tương lai dành trọn cả ngày làm việc của mình và giao dịch như là  sở thích và cũng là một nghề “thứ hai”, Vậy một nhà giao dịch cần làm  những gì?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên, việc nghiên cứu các phân tích về những yếu  tố kỹ thuật sẽ dẫn đến sự do dự khi theo sát tất cả các nhân tố cơ bản  tác động đến giá cả của thị trường quyền chọn tương lai. Nên nhớ rằng  những biến động của giá cả trên thị trường tương lai và lịch sử biến  động của giá bao gồm cả số lượng hàng hoá là sự phản ánh hỗn hợp của mỗi  tin tức sự kiện và/hoặc yếu tố cơ bản khác được đưa ra cho tất cả những  nhà giao dịch như hoạt động giá cả cũng như nhiều nhân tố dự định và sự  đầu cơ về triển vọng tương lai, những tin tức tương lai trên thị  trường.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy vậy, để tránh cảm giác “trống rỗng” khi bước chân  vào giao dịch thì dưới đây sẽ là một số lời khuyên hữu ích liên quan đến  việc nghiên cứu và học tập những quy tắc nền tảng của thị trường:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn nên biết thị trường bạn mà đang giao dịch sẽ tạo ra những loại tiền  lời nào, giá trị hợp đồng, nếu nó theo một quy luật tự nhiên, tiền sinh  ra là cố định hoặc cả hai, ngày thông báo đầu tiên là ngày nào và ngày  giao dịch cuối cùng là khi nào. Những thông tin này miễn phí và có sẵn  trên các website về giao dịch ngoại hối. Ví dụ nếu bạn giao dịch trái  phiếu ngày T của Mỹ thì bạn nên biết rằng các giá được mua bán 1 điểm là  1/32, dựa trên tỷ suất là 6% . Bạn không phải trở thành một chuyên gia  về tỷ suất nhưng bạn nên có sự hiểu biết về những khái niệm chung. Đọc  về thị trường ngoại hối là cách tốt để bắt đầu việc học các quy tắc cơ  bản.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Internet  là một công cụ hữu ích giúp bạn học được những quy tắc cơ bản về thị  trường quyền chọn tương lai mà không tốn một đồng nào. Hãy sử dụng những  công công tìm kiếm quen thuộc của bạn và tiến hành một cuộc tìm kiếm  trên thị trường mà bạn quan tâm. Tuy nhiên, hãy chắc chắn rằng bạn đã sử  dụng từ ”quyền chọn tương lai” trong cụm từ tìm kiếm, điều đó sẽ giúp  bạn thu hẹp phạm vi cần tìm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây là sự báo trước những quy tắc  căn bản của thị trường: Những nhà giao dịch chuyên nghiệp đã dự đoán  trước được những điều này, và nhân tố các quy tắc cơ bản nhiều lần đã  ảnh hưởng đến sự biến động giá cả trước khi nó thật sự xảy ra. Thật ra,  điều này thường xuyên xảy ra trên thị trường quyền chọn tương lai. Chẳng  hạn như nhu cầu dầu đốt nóng sẽ gia tăng vào cuối mùa thu và mùa đông,  vì vậy giá của dầu khi thực hiện quyền chọn tương lai trong mùa này thì  cao hơn so với mùa hè. Một nhà giao dịch chưa có kinh nghiệm có lẽ sẽ  nghĩ rằng thật là ngốc khi tiến hành hợp đồng tương dầu đốt nóng đáo hạn  Tháng Mười hai vào Tháng Chín. Tuy nhiên, cứ giữ suy nghĩ là những nhà  giao dịch chuyên nghiệp và những nhà buôn biết điều đó, và họ thường đưa  những nhân tố theo mùa vào giá hợp đồng dầu đốt đáo hạn Tháng Mười hai.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các nhà lãnh đạo kinh tế Mỹ báo cáo rằng: thỉnh thoảng có một tác động  quan trọng trên các thị trường. Các tổ chức kinh tế cũng đăng những báo  cáo tác động đến thị trường tương lai. Thậm chí những đánh giá phân tích  riêng có thể làm xê dịch thị trường. Hãy cố gắng mà hoc những bảng báo  cáo hoặc những bài phân tích vì có khả năng điều đó sẽ là cần thiết cho  việc giao dịch trên thị trường mà bạn mong muốn. Trước tiên, bạn hãy ưu  tiên cập nhật những bản báo cáo định kỳ hoặc những dự báo mà có khả năng  ảnh hưởng đến thị trường của bạn. Ví dụ như bạn đang nghĩ về việc tạo  dựng một vị thế trên thị trường trái phiếu ngày T và những bảng báo cáo  công việc trên thị trường Mỹ đã trở nên cũ so với ngày hôm sau, có lẽ  bạn muốn chờ cho đến khi bảng báo cáo được đưa ra trước khi đến tay bạn.  Báo cáo công việc có thể đánh bại thị trường trái phiếu trong vài phút  sau khi nó được công bố, và điều đó cũng có thể là dấu chấm hết cho danh  tiếng của bạn trên thị trường.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn muốn giao dịch các thị  trường quyền chọn tương lai, thì các báo như Wall Street Juornal và  Investors Business Daily có các mục về: trái phiếu, các chỉ số chứng  khoán, hệ thống tiền tệ,v.v… Hãy đọc những sự kiện cơ bản tác động vào  những thị trường này như thế nào để nó giúp bạn có thêm nhiều kiến thức  cơ bản hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn giao dịch hàng hóa như: vải bông, cà phê  hoặc côca thì ít khó khăn hơn là tìm ra các nguồn tin căn bản mà không  phải tốn tiền. Bạn muốn đặt mua một dịch vụ tin tức như OsterDowJones,  đó là nơi mà các phóng viên chuyên săn lùng tin tức tác động đến các thị  trường trên khắp Thế giới đặc biệt quan tâm đến. Bộ nông nghiệp Mỹ với  trang web thường đưa tin về nhiều loại hàng hóa giao dịch trên thị  trường quyền chọn tương lai, bao gồm không chỉ những mặt hàng lương thực  chủ yếu của Mỹ mà còn các mặt hàng khác như cà phê và nước cam ép.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cuối cùng, những nhà giao dịch phải xem những kiến thức cơ bản về thị  trường như là một bí quyết trong nghệ thuật giao dịch của mình. Nhà giao  dịch nào càng có nhiều bí quyết thì nhà giao dịch đó càng thành công.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Vietfx.com&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; &lt;/span&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/su-dung-nhung-phan-tich-co-ban-ve-thi.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-6643859460175765514</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 16:39:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:24:59.992-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích cơ bản</category><title>Các chỉ số kinh tế Mỹ - Phần 2: Tầm quan trọng</title><description>&lt;b&gt;1. Tầm quan trọng của Chỉ số ISM sản xuất&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chỉ số ISM sản xuất của một nước có được từ cuộc khảo sát về tình hình  sử dụng lao động, sản xuất, đơn đặt hàng, nguồn cung cấp nguyên liệu đầu  vào và tình hình lưu kho của hơn 300 hãng sản xuất. Chỉ số tổng hợp từ  việc phân tích các yếu tố này cho thấy được tình hình hiện tại của quốc  gia đó, nếu chỉ số này cao hơn 50% cho thấy khu vực sản xuất của quốc  gia đó đang mở rộng và ngược lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chỉ số này là một dữ liệu kinh tế quan  trọng các nhà đầu tư cần theo dõi khi đánh giá nền kinh tế và sức hấp  dẫn của các kênh đầu tư tại một giai đoạn nhất định. Cụ thể, nếu như chỉ  số ISM khả quan, cho thấy lợi nhuận của các công ty trong lĩnh vực sản  xuất tăng cao, cổ phiếu của các công ty này cũng sẽ tăng giá. Ngược lại,  thị trường trái phiếu lại ưa chuộng một sự phát triển ổn định, nên thị  trường này sẽ trở nên rất nhạy cảm nếu chỉ số ISM cao cho thấy nền kinh  tế đang phát triển nhanh và có những dấu hiệu lạm phát gia tăng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chỉ số sản xuất ISM cung cấp chi tiết về tình hình ngành sản xuất của  một quốc gia, và vì đây là một lĩnh vực thường chiếm tỉ trọng lớn trong  nền kinh tế, khi chỉ số này được công bố, nó thường có những ảnh hưởng  đáng kể đến thị trường. Đây cũng là một chỉ số mà Cục dự trữ liên bang  Mỹ quan tâm theo dõi nhằm nắm bắt thông tin nền kinh tế để đưa ra mức  lãi suất phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;2. Tại sao phải theo dõi chỉ số giá tiêu dùng CPI?&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chỉ số giá tiêu dùng là chỉ số về giá hàng hóa và dịch vụ được mua chủ  yếu bởi người tiêu dùng thành phố. Chỉ số giá tiêu dùng thường được viết  tắt là CPI, do Cục Thống kê Lao động khảo sát và công bố hàng tháng, sử  dụng số liệu giá cả từ cuộc khảo sát tỉ mỉ 25 ngàn cửa hàng bán lẻ và  số liệu từ Khảo sát chi tiêu tiêu dùng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CPI là một trong những chỉ số  giá kinh tế vĩ mô được công nhận rộng rãi nhất, chỉ đứng sau chỉ số Dow  Jone Averages trong cuộc cạnh tranh tính phổ biến của chỉ số giá. CPI  được sử dụng không chỉ là chỉ báo về mức giá cả và lạm phát mà còn để  chuyển đổi các chỉ báo kinh tế trên danh nghĩa vào thực tế và để điều  chỉnh lạm phát tiền lương và thu nhập.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;CPI được xem là sự phản ánh một phương diện rất quan trọng trong thị  trường và nó được người ta biết đến như là lạm phát. Giá trị ẩn chứa  trong chính chỉ số này chính là thước đo lạm phát giá cả của chính người  tiêu dùng mà được xem là bánh xe di chuyển nền kinh tế. Chỉ số này được  xem xét từ nhiều góc độ khác nhau.&lt;br /&gt;Điều quan trọng và then chốt nhất là  tỷ lệ tăng giá cả trong một khoảng thời gian nào đó, mà sự gia tăng CPI  là một chỉ báo rất chắc chắn về lạm phát liên quan mật thiết với tăng  trưởng kinh tế và do đó nó phản ánh sức khỏe của nền kinh tế. Vì đây là  bản chất giá trị nhất nên nó được sử dụng để điều chỉnh tiền lương mà  lương là chìa khóa duy trì sự tăng trưởng. Vì thế nếu tỷ lệ lạm phát  vượt qua mức thu nhập cá nhân thì nó ảnh hưởng đến mức độ chi tiêu trong  nền kinh tế từ đó ảnh hưởng đến mức độ nhu cầu và sản xuất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như chúng ta biết, sức mạnh của đồng tiền là kết quả của nền kinh tế  hiện tại, do CPI là một chỉ báo quan trọng về lạm phát nên sự gia tăng ở  số liệu CPI có nghĩa là sự tăng trưởng và niềm tin sẽ cao hơn ở nền  kinh tế dẫn đến đồng tiền mạnh hơn, mà đây là kết quả tích cực. Đối với  thị trường chứng khoán thì khi CPI tăng dẫn đến bánh xe phát triển chạy  tốt rồi ảnh hưởng tích cực đối với thị trường chứng khoán. Lấy vị dụ khi  CPI của Mỹ tăng cao thì đồng USD sẽ mạnh lên dẫn đến thị trường chứng  khoán phục hồi và vàng có xu hướng giảm giá. Nếu CPI thấp hơn kỳ vọng  thì hệ quả sẽ ngược lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp ngoại lệ khi trọng tâm của nền kinh tế là hạ thấp lạm  phát thì số liệu CPI ở mức cao được xem là một chỉ báo xấu đối với nền  kinh tế dẫn đến nền kinh tế đó phải điều chỉnh chính sách tiền tệ để duy  trì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và kiểm soát nguy cơ lạm phát.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;3. Tầm quan trọng của chỉ số PMI Chicago&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chỉ số quản lý sản xuất (PMI) khu vực Chicago là một chỉ báo về sức khỏe  kinh tế của ngành sản xuất. Chỉ số PMI dựa trên cơ sở 5 chỉ báo quan  trọng: đơn hàng hóa mới, mức độ hàng tồn kho, sản lượng, đơn hàng vận  chuyển của nhà cung cấp và môi trường việc làm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PMI trên mức 50 thể hiện sự mở rộng phát triển ngành sản xuất so với  tháng trước. PMI dưới 50 thể hiện thực tế ngược lại trong khi PMI ở mức  50 thì không cho thấy sự thay đổi nào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhìn chung tầm quan trọng của chỉ số PMI Chicago được coi là quan trọng  và dường như rõ ràng đối với thị trường hối đoái. Vì thế vào thời điểm  chỉ số này hoặc bất kỳ thành phần nào của nó cho thấy giá trị tăng thì  sẽ dẫn đến sự gia tăng sản lượng mà điều đó được xem là một nhân tố cơ  bản để đạt được sự tăng trưởng kinh tế cần thiết. Khi đó sức ảnh hưởng  của chỉ số này sẽ hỗ trợ cho đồng tiền của Mỹ tăng giá trị.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mặt khác nếu tăng trưởng kinh tế có triển vọng hơn thì nhân tố lạm phát  theo thời gian có thể gia tăng trong tình hình kinh tế sẽ bắt đầu thúc  đẩy giá cả leo thang. Để đối phó với mối đe dọa về sự ổn định giá cả thì  chính phủ phải tiến hành các chính sách tiền tệ khác nhau nhằm kích  thích và đảm bảo mức tăng trưởng kinh tế mạnh. Chỉ số PMI Chicago có  cùng tầm ảnh hưởng như thế đối với các cổ phiếu công nghiệp trong thị  trường chứng khoán Mỹ. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;4. Tầm quan trọng của Chỉ số niềm tin tiêu dùng Michigan&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chỉ số niềm tin tiêu dùng Michigan là chỉ báo khảo sát niềm tin của người tiêu dùng do Đại học Michigan tiến hành. &lt;br /&gt;Chỉ số này ngày càng trở nên hữu ích hơn đối với những nhà đầu tư. Nó phản ánh thái độ chi tiêu kinh tế của người tiêu dùng.&lt;br /&gt;Chỉ số niềm tin tiêu dùng Michigan gây ảnh hưởng đến những thị trường  tiền tệ một cách đáng kể, vì vậy sự cải thiện xuất hiện trên bất kỳ  thành phần nào của chỉ số này sẽ tạo ra một sự gia tăng trong sản lượng,  từ đó đạt được những mức tăng trưởng kinh tế mà nước Mỹ kỳ vọng đạt  được mục tiêu là củng cố và làm mạnh thêm đồng USD.&lt;br /&gt;Chỉ số này cũng có tầm ảnh hưởng tương tự đối với thị trường chứng khoán.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;5.Mức độ quan trọng của số liệu đơn hàng hóa lâu bền&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Là một loại hàng tiêu dùng, hàng hóa lâu bền là những sản phẩm không  phải được mua thường xuyên. Một số ví dụ về hàng hóa lâu bền như trang  thiết bị, đồ dùng gia đình và văn phòng, thiết bị làm vườn, hàng điện  tử, đồ chơi, công cụ nhỏ, sản phẩm thể thao, thiết bị quay hình và trang  sức.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hàng tiêu dùng thường được phân chia thành 2 loại là hàng hóa lâu bền và  hàng hóa không lâu bền. Hàng hóa lâu bền lâu bền là những sản phẩm mà  người tiêu dùng mua để sử dụng lâu dài như TV, tủ lạnh.&lt;br /&gt;Thông thường thì hàng hóa lâu bền có ảnh hưởng nhẹ đến thị trường tiền tệ nên mức độ quan trọng của chỉ số này ở độ tương đối.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nói chung tỷ lệ hàng hóa lâu bền tăng cho thấy sản lượng hàng hóa tăng  có ảnh hưởng tích cực đối với toàn bộ tăng trưởng kinh tế dẫn đến cải  thiện nền kinh tế và tạo sức ép theo chiều hướng tăng đối với tiền tệ.&lt;br /&gt;Ảnh hưởng của số liệu hàng hóa lâu bền đối với thị trường chứng khoán  cũng ở mức rất nhẹ bởi vì nó ảnh hưởng đáng kể đối với các công ty  chuyên sản xuất hàng hóa đó song có thể không có ảnh hưởng đến toàn bộ  chỉ số chứng khoán chuẩn bởi vì chỉ số tính đến cả những cổ phiếu của  các công ty thuộc nhiều ngành khác. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;6. Tại sao nên quan tâm theo dõi doanh số nhà hiện có?&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Doanh số nhà hiện có là một chỉ số đo lường tỷ lệ bán nhà tiền sở hữu  được Hiệp hội Bất động sản Quốc gia Mỹ thống kê từ 650 tổ chức bất động  sản trực thuộc.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Báo cáo doanh số nhà hiện có là một chỉ báo tốt về hoạt động ở ngành bất  động sản mà doanh số nhà hiện có chiếm gần 70% tổng doanh số bất động  sản, do doanh số bất động sản phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ cầm cố mà trong  giai đoạn suy thoái thì doanh số nhà hiện có thường yếu do nhu cầu yếu  nhưng nếu qua thời kỳ suy thoái kinh tế thì doanh số nhà hiện có sẽ mạnh  do nhu cầu ngày càng tăng dần tích lũy qua thời kỳ suy thoái.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vì thế doanh số nhà hiện có liên quan trực tiếp với tỷ lệ cầm cố và do  đó sẽ bị ảnh hưởng bởi lạm phát nếu lãi suất tương đối cao mà điều này  sẽ dẫn đến sự sụt giảm nhu cầu cho vay cầm cố vì giá nhà đắt nên người  dân khó mua nhà. Số liệu này cũng có ảnh hưởng đến các chỉ báo khác.  Chẳng hạn như khi người dân mua nhà mới thì họ cần tủ lạnh, máy giặt,  máy sấy và đồ đạt cùng nhiều hàng hóa lâu bền và không lâu bền khác. Mặt  khác bên bán nhà sẽ có tiền để chi tiêu kinh tế dẫn đến sự tăng trưởng  phát triển phán ánh ở niềm tin của người tiêu dùng vào nền kinh tế và  thoái quen chi tiêu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những khuynh hướng trong số liệu doanh số nhà hiện có mang lại những ám  chỉ có giá trị cho cổ phiếu của các công ty xây dựng, các ngân hàng cho  vay cầm cố và các công ty sản xuất hàng nội thất. Nhìn chung chỉ báo này  có tầm ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường chứng khoán, tiền tệ cũng như  thị trường vàng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;7. Tại sao nên tìm hiểu Good Friday?&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;FED cắt lãi suất với mức thấp hơn kỳ vọng, nỗi lo sợ về suy thoái và  cuộc khủng hoảng tín dụng liên miên đang hợp lại đóng vai trò quan trọng  trong những lý giải khác nhau cho vấn đề điều gì sẽ xảy ra trong thị  trường. Các thị trường đang đi xuống và những nỗi lo sợ từ sự dao động  không thể giải thích nổi trong tiền tệ và hàng hóa đang gây chý nhất lớn  nhất đối với dư luận. Đồng USD đang mạnh lên, chống chọi với những  ngoại tệ mạnh như EUR.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chúng ta đã trải qua phần lớn một tuần lễ với những biến động bất ngờ  trên các thị trường. Và ngày mai lại là một ngày rất đặc biệt: Thứ Sáu  Tuần thánh (Good Friday). &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý: Khi nghỉ lễ Good Friday thì phần lớn các thị trường trên thế giới  và các ngân hàng đều đóng cửa, một số ngân hàng ở Nhật và Mỹ vẫn hoạt  động. Tính thanh khoản và khối lượng giao dịch thường rất thấp vào ngày  nghỉ lễ này. Một kỳ nghỉ dài 21-03, 22-03, 23-03 và 24-03 ( lễ Easter  Day, một số thị trường đóng cửa, thị trường Mỹ vẫn hoạt động), do đó có  khả năng giới đầu tư trên thị trường sẽ đóng trạng hoặc chốt lời tránh  rủi ro trước khi vào kỳ nghỉ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thứ Sáu Tuần Thánh (hay Thứ Sáu Tốt lành) là một ngày lễ diễn ra vào thứ  Sáu trước Lễ Phục Sinh (Easter Day). Lễ này kỷ niệm sự đóng đinh vào  thập giá và sự chết của Chúa Giêsu tại Canvary.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thứ Sáu Tuần Thánh là một ngày lễ linh thiêng đối với người theo Kitô  giáo. Đặc biệt vào ngày này, cầu nguyện thường được coi trọng với việc  đọc những đoạn Phúc âm viết về những sự việc dẫn tới sự đóng đinh Giêsu  vào thánh giá. Kitô giáo coi sự đóng đinh vào thánh giá là một hành động  tự nguyện và được trao phó của Giêsu, và bởi đó, cùng với việc phục  sinh vào ngày thứ ba, đã chiến thắng sự chết.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Công giáo La Mã, ngày này được chỉ định giữ chay và kiêng thịt tức là  chỉ có một bữa ăn đầy đủ hay hai bữa nhỏ. Ở Mỹ, đây không phải một ngày  kiêng làm việc, tuy nhiên, người ta chỉ làm việc cho đến khi bắt đầu  việc phụng tự buổi chiều. Ở Mỹ Latinh, mọi tín đồ Công giáo kiêng làm  việc vào ngày này (cũng như Thứ Năm Tuần Thánh). Vào buổi chiều, nghi lễ  La Mã được bắt đầu khoảng từ ba giờ chiều, tương ứng với thời gian Chúa  Giêsu chết được viết trong Phúc âm. Một số nước, ngày này là một ngày  nghỉ chính thức - bao gồm một loạt việc đọc và suy niệm Kinh Thánh.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong nghi lễ Latinh truyền thống, một linh mục sẽ đọc đoạn Phúc âm viết  về Cuộc khổ nạn của Chúa Giêsu cùng với ba người trợ tế. Không giống  việc phụng tự vào những ngày khác, vào Thứ Sáu Tuần Thánh, những tấm  khăn màu tím bao trùm các ảnh tượng, và một cây thánh giá đặt gần bàn  thờ để tín đồ có cơ hội để tôn kính. Việc phụng tự truyền thống là bao  gồm một loạt những can thiệp hình thức, long trọng và có xu hướng bền  bỉ, ít có sự cải biến, thậm chí trải qua thời gian dài.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhìn chung, do các hàng hóa khác có mối liên quan với vàng nên cùng với  đợt giảm giá của vàng với những dấu hiệu về một cuộc suy thoái lan rộng ở  Mỹ thì nhu cầu tiêu thụ dầu tại nước này sẽ giảm do sản xuất dầu trì  trệ. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tổng hợp những yếu tố đó thì có thể đưa ra sự giải thích hợp lý cho sự  giảm giá của EUR và vàng trở thành đối tượng chốt lời trong thời điểm  hiện nay. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;8.Tại sao nên theo dõi phiên họp của FOMC&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ủy ban Điều hành Thị trường Mở của FED (FOMC) bao gồm 7 Thống đốc của  Hội đồng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ và 5 chủ tịch các ngân hàng chi nhánh  FED. FOMC tổ chức hội nghị 8 lần trong năm nhằm quyết định khuynh hướng  ngắn hạn của chính sách tiền tệ. Những thay đổi chính sách tiền tệ sẽ  được công bố ngay sau những phiên họp của FOMC.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một trong những quyết định quan trọng nhất của FOMC là quyết định lãi  suất cơ bản cho vay qua đêm liên ngân hàng qua các hoạt động chứng khoán  giữa các tổ chức tài chính với nhau.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các thị trường tài chính rất nhạy cảm với bất kỳ sự tăng lãi suất nào do  điều đó sẽ dẫn đến sự kiểm soát tăng trưởng kinh tế cũng như khiến cho  nó thiếu hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư mua chứng khoán bằng đồng USD  sinh lời cao. Vì thế tăng lãi suất sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đối với thị  trường chứng khoán và cả thị trường trái phiếu đồng thời sẽ khiến cho  tiền tệ hấp dẫn hơn để mua các ngoại tệ khác và các công cụ tài chính.  Do nó là một chỉ báo tốt về sức khỏe và sự tăng trưởng kinh tế nên sẽ  được phản ánh trên đồng tiền của nền kinh tế đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nói tóm lại tăng lãi suất sẽ có hệ quả tích cực đối với USD và tiêu cực với thị trường chứng khoán và ngược lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;9.Tầm quan trọng của dòng vốn đầu tư dài hạn&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dòng vốn đầu tư dài hạn là chỉ báo về sự chênh lệch giữa dòng tiền mặt  ròng lưu thông vào một đất nước và dòng tiền mặt ròng chảy ra ở các  khoản đầu tư nội địa, các khoản đầu tư nước ngoài và tài chính cá nhân,  cho thấy rằng người tiêu dùng trong nước và nhà đầu tư nước ngoài sẵn  sàng đầu tư vốn của mình trong nước ở các doanh mục đầu tư thị trường  chứng khoán, cho vay cầm cố thứ cấp, các ngành công nghệ hay xuất khẩu  hàng hóa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dòng vốn đầu tư dài hạn chỉ báo tầm quan trọng khi thị trường tiền tệ ôn  hòa, mà theo đó dòng tiền lưu thông gia tăng cho thấy sự chỉ báo rõ  ràng về vốn đầu tư gia tăng trong nước dù đó là nguồn vốn đầu tư nội địa  hay nước ngoài thì việc xem xét đến những cải thiện chung cho thấy  người tiêu dùng và nhà đầu tư nước ngoài gia tăng sẵn sàng đầu tư vốn  của họ trong môi trường kinh tế của nước đó, cuối cùng sẽ dẫn đến sự gia  tăng cung tiền. Kết quả là toàn bộ tình hình kinh tế sẽ khỏe mạnh và  hấp dẫn đối với các nhà đầu tư khác nhau dẫn đến sự tăng trưởng kinh tế  khả quan sẽ hỗ trợ và cũng cố sức khỏe đồng tiền của đất nước. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;10. Tại sao phải theo dõi doanh số bán lẻ?&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Doanh số bán lẻ chính là chỉ số đo lường hàng tháng về tất cả các hàng  hóa bán ra của các công ty bán lẻ dựa trên một kho hàng lẻ mẫu với chủng  loại và kích cỡ khác nhau. Chỉ số doanh số bán lẻ thường được xem là  chỉ báo về niềm tin tiêu dùng. Thông thường doanh số bán lẻ của Mỹ được  công bố vào lúc 8:30 (giờ New York) vào ngày thứ 12 của mỗi tháng, báo  cáo này phản ánh số liệu của tháng trước.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây là một báo cáo “trước” mà  có thể được kiểm duyệt lại đầy đủ sau khi những số liệu cuối cùng được  tính toán. Nhiều nhà phân tích xem xét đến số liệu trừ ô tô, tức là trừ  đi số liệu doanh số bán ô tô. Báo cáo này không tính đến chi phí ngành  dịch vụ vì thế nó thể hiện ít hơn một nửa tổng tiêu dùng trong tháng.  Tuy nhiên những số liệu này vẫn đươc theo dõi kỹ như là chỉ báo sức khỏe  nền kinh tế.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chính vì được coi là trái tim của nền kinh tế cho nên doanh số bán lẻ có  ảnh hưởng chung đến giá trị của thị trường. Thực tế chỉ là thước đo  toàn bộ hàng hóa bán lẻ của cả nước nên có thể có tầm quan trọng không  đáng kể song thực tế thì ngược lại. Tầm quan trọng của doanh số bán lẻ  thể hiện ở nhiều yếu tố. Nó là sự phản ánh rất rõ ràng về niềm tin tiêu  dùng mà khi doanh số bán lẻ cao hơn thì người dân có niềm tin cao hơn về  nền kinh tế, do đó họ chi tiêu nhiều tiền hơn để mua hàng hóa lâu bền  và không lâu bền.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Doanh số bán lẻ còn có thể được xem là chỉ báo lạm phát bởi vì sức ép  giá cả đối với người tiêu dùng và hệ quả của chúng cùng với mức độ nhu  cầu cao hơn có thể tạo ra mức độ lạm phát cao hơn. Từ đó cho thấy doanh  số bán lẻ có thể là một chỉ báo rất quan trọng đối với sức khỏe của bất  kỳ nền kinh tế nào vì thế doanh số bán lẻ cũng là một chỉ báo quan trọng  về chi tiêu của người tiêu dùng khi nó thể hiện một tỷ lệ đáng kể về số  liệu GDP. Khi doanh số bán lẻ cao hơn cùng với thoái quen chi tiêu và  niềm tin của người tiêu dùng kéo theo sẽ tốt hơn mà vì thế sẽ dẫn đến  nền kinh tế khỏe mạnh hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Từ thực tế cho thấy người ta có thể dự đoán sức ảnh hưởng của doanh số  bán lẻ đối với thị trường vàng, ngoại hối và chứng khoán. Lấy ví dụ khi  doanh số bán lẻ cao hơn có nghĩa là nền kinh tế khỏe hơn dẫn đến sự tăng  trưởng mạnh hơn khiến mức độ lạm phát cao thì dẫn đến khả năng tăng lãi  suất. Khi ấy đồng tiền ở nước đó sẽ tăng giá. Đơn cử nếu USD tăng giá  thì vàng sẽ giảm giá. Kinh tế phát triển thì thị trường chứng khoán sẽ  phục hồi.</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/cac-chi-so-kinh-te-my-phan-2-tam-quan.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-5553618167790436210</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 16:06:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.008-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích cơ bản</category><title>Các chỉ số kinh tế Mỹ - Phần 1: Các khái niệm</title><description>1. &lt;b&gt;Chỉ số giá sản xuất (PPI&lt;/b&gt;)&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số (1982=100) đo lường sự thay đổi về giá thu được từ các  nhà sản xuất hàng hóa nội địa trong tất cả các giai đoạn gia công (vật  liệu thô, vật liệu trung gian, sản phẩm hoàn tất). &lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 13 hàng tháng.Thông tin lấy từ tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Tất cả những chỉ số chỉ sự lạm phát thì thông thường luôn thay đổi thị trường.&lt;br /&gt;Tác động khác: Core PPI (loại ra lĩnh vực năng lượng và thực phẩm) thể hiện rõ hơn xu hướng của lạm phát&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. &lt;b&gt;Chỉ số giá tiêu dùng(CPI)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số (1982-84=100) đo lường sự thay đổi chi phí của rổ hàng  hóa và dịch vụ tiêu biểu – thực phẩm,năng lượng, vận tải, quần áo, y  học, giải trí và giáo dục. &lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 15 hàng tháng.Thông tin lấy từ tháng trước.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Tất cả những chỉ số chỉ sự lạm phát thì thông thường luôn thay đổi thị trường.&lt;br /&gt;Tác động khác: Core CPI (loại ra lĩnh vực năng lượng và thực phẩm) thể hiện rõ hơn xu hướng của lạm phát.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3.&lt;b&gt; Đầu tư xây dựng(Construction Spending)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường giá trị của công trình xây dựng tư nhân và công cộng. &lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày làm việc đầu tiên của tháng. Thông tin từ 2 tháng trước.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Rất ít. Hiếm khi thay đổi thị trường.  Công trình xây dựng công cộng dự đoán chi phí của chính phủ – một phần  trong GDP. Công trình xây dựng tư nhân dự đoán phần đầu tư trong GDP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;4. &lt;b&gt;Chỉ số ISM sản xuất(ISM Index)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số sản xuất nội địa dựa trên sự khảo sát của ban quản lý  việc mua bán của hơn 300 công ty công nghiệp. Dấu hiệu phát triển khi  PMI lớn hơn 50 và co lại khi PMI nhỏ hơn 50.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày làm việc đầu tiên của tháng. Thông tin lấy từ tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Hầu như luôn luôn thay đổi thị  trường. Được đánh giá là chỉ số tiêu biểu thể hiện tình trạng khu vực  nhà máy xí nghiệp.&lt;br /&gt;Tác động khác: Chỉ số ISM tính 9 chỉ số phụ – đặt hàng mới, sản xuất,  cung cấp hàng hóa, hàng hóa tồn kho, giá cả, đơn đặt hàng nhập khẩu  mới, nhập khẩu, đơn hàng chưa thực hiện được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;5. &lt;b&gt;Chỉ số ISM phi sản xuất (ISM Non Mfg Index)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số ISM phi sản xuất nội địa dựa trên sự khảo sát của ban  quản lý việc mua bán của hơn 370 công ty công nghiệp bao gồm tài chính,  bảo hiểm, và bất động sản, truyền thông, ngành phục vụ công cộng.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày làm việc thứ 3 của tháng. Thông tin lấy từ tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Vừa. Đôi khi làm thay đổi thị trường&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;6. &lt;b&gt;Cuộc họp của Fed(FOMC Meeting)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: FOMC- hội đồng thiết lập chính sách tiền tệ của chính phủ.&lt;br /&gt;Ngày công bố: 8 lần trong 1 năm. Cáo thị được ra vào khoảng 2:15 pm.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Các công bố của Fed thường tác động đến thị trường&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;7. &lt;b&gt;Giá trị đơn đặt hàng(Factory Orders)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Báo cáo sơ bộ về việc gửi hàng, khối lượng hàng hóa tồn kho và đơn đặt hàng của nhà sản xuất.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Tuần đầu tiên trong tháng. Số liệu 2 tháng trước.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Ít. Hầu như không thay đổi thị trường.&lt;br /&gt;Tác động khác: Khối lượng hàng hóa tồn kho trong bản báo cáo này –  kết hợp với khối lượng hàng hóa tồn kho bán buôn và bán sỉ để tính tổng  tồn kho kinh doanh&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;8. Năng suất và chi phí (Productivity &amp;amp; Cost)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường sự thay đổi khả năng sản xuất (sản phẩm/giờ) và chi  phí nhân công (chi phí nhân công trên mỗi đơn vị sản phẩm)&lt;br /&gt;Ngày công bố:Trong 2 tuần đầu của tháng 2,5,8,11.Số liệu từ quý trước.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Vừa. Đôi khi làm thay đổi thị trường&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;9. Báo cáo tình hình việc làm(Employment Report)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường tỷ lệ thất nghiệp, số người có việc làm mới trong tháng.&lt;br /&gt;Thu nhập bq/giờ và số giờ làm việc bq trong tuần&lt;br /&gt;Ngày công bố:Thứ 6 tuần đầu tiên trong tháng.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Rất cao, Luôn làm thay đổi thị trường. Là tiêu chuẩn đánh giá sự lành mạnh của nền kinh tế&lt;br /&gt;Tác động khác: Những tỷ lệ trong bản báo cáo giúp ích cho việc dự đoán hàng loạt các chỉ số kinh tế. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;10. Chỉ số chi phí nhân công (Employment cost Index)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số (1989=100) đo lường sự thay đổi chi phí nhân công, dựa  trên sự thay đổi giữa lương tuần và lương tháng; giữa chi phí nhân công  và phúc lợi người lao động&lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày làm việc cuối cùng của tháng 1,4,7,10. Thông tin được lấy từ quí trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Luôn làm thay đổi thị trường.  Được đánh giá là một trong những chỉ số chính chỉ sự lạm phát.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;11. Doanh số bán buôn (Wholesales Trade)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường doanh số bán và khối lượng hàng hóa tồn kho bán buôn. &lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 8 hàng tháng. &lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Ít. Đôi khi làm thay đổi thị trường.  Giúp cho việc dự đoán về tồn kho kinh doanh và khối lượng hàng hóa trong  GDP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;12. Thanh toán quốc tế (International Trade)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường sự chênh lệch giữa sự xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ  nội địa và sự nhập khẩu hàng hoá &amp;amp; dịch vụ nuớc ngoài.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày 19 hàng tháng. Thông tin lấy từ 2 tháng trước.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường:Ít. Hầu như không thay đổi thị trường,  nhưng cũng cung cấp đầu mối về nhập khẩu ròng trong GDP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;13. Lượng nhà xây mới(New Residential Construction)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số (từ 0 đến 100) dựa trên sự khảo sát của hơn 300 chủ thầu xây dựng ước tính nhu cầu nhà ở. &lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày 17 hàng tháng. Thông tin lấy từ tháng hiện tại.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường:Ít. Đôi khi làm thay đổi thị trường.  Dấu hiệu cho những chỉ số về nhà cửa. Được sử dụng trong dự đoán buôn  bán nhà.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;14. Báo cáo ngân sách(Treasury Statement)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Số lượng giữa tiền thu vào và chi tiêu của chính phủ. &lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 25 hàng tháng.Thông tin lấy từ tháng trước.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Ít. Hiếm khi thay đổi thị trường.  Những con số hàng tháng này thường quan trọng khi có dấu hiệu thặng dư  hay thiếu hụt của chính phủ cho năm tài chính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;15. Tồn kho kinh doanh(Business Inventories)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Tổng khối lượng hàng hóa trong 3 giai đoạn sản xuất: sản xuất, bán buôn và bán lẻ. &lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 13 hàng tháng. Thông tin lấy từ 2 tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Ít. Hiếm khi thay đổi thị trường. Đa  số thành phần của bảng báo cáo này đề được biết trước khi bản báo cáo  được đưa ra.&lt;br /&gt;Tác động khác: Chỉ có khối lượng hàng hóa tồn kho bán lẻ là chỉ số không được biết trước khi bản báo cáo phát hành.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;16. Doanh số bán lẻ(Retail Sales)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường doanh số bán lẻ chính thức. (không bao gồm chi tiêu trong dịch vụ)&lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 12 hàng tháng.Thông tin lấy từ tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Gần như luôn luôn thay đổi thị trường. Là tín hiệu cho chỉ số chi tiêu cá nhân. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;17. Giá cả xuất nhập khẩu(Import &amp;amp; Export Prices)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số giá nhập khẩu đo lường giá cả người tiêu dùng Mỹ trả  cho nhập khẩu. Chỉ số giá xuất khẩu đo lường giá cả nhà sản xuất Mỹ tính  giá xuất khẩu&lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày12 hàng tháng. Thông tin lấy từ tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Ít. Hiếm khi thay đổi thị trường&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;18. Số người đăng ký thất nghiệp lần đầu (Initial jobless Claims)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường số lượng người lần đầu tiên đăng ký thất nghiệp để lấy bảo hiểm thất nghiệp.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Thứ 5 hàng tuần.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Ít. Đôi khi làm thay đổi thị trường.  Được xem là tiêu chuẩn đánh giá tốt tình trạng của thị trường nhân công&lt;br /&gt;Tác động khác: Chỉ số bình quân 4 tuần được sử dụng để đánh giá chiều hướng căn bản của việc đăng ký.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;19. Sản lượng công nghiệp/ Năng lực sản xuất (Industrial Production/ Capacity)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường sự thay đổi trong sản xuất của những nhà máy, xí  nghiệp, mỏ,… trong nước. Bao gồm cả tổng năng lực sản xuất và khối lượng  năng lực sản xuất đang được sử dụng.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 15 hàng tháng. Thông tin lấy từ tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Thường xuyên làm thay đổi thị  trường. Tiêu chuẩn đánh giá then chốt cho khu vực nhà máy xí nghiệp.  Năng lực sản xuất là một trong những dấu hiệu của sự lạm phát. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;20. Doanh số bán nhà cũ(Existing Home Sales)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường doanh số bán nhà cũ. Bao gồm sự phân ra về địa lý cũng như giá cả.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 25 hàng tháng.Thông tin lấy từ tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Vừa. Đôi khi làm thay đổi thị trường.  Tiêu chuẩn đánh giá việc chi tiêy liên quan đến nhà cửa trong thời gian  gần. &lt;br /&gt;Tác động khác: Việc bán nhà cũ chiếm khoảng 84% doanh số bán nhà.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;21. Doanh số bán nhà mới(New Home Sales)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Bản báo cáo thể hiện doanh số bán nhà mới &lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày làm việc cuối cùng của tháng. Số liệu lấy từ tháng trước.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Ít. Ít khi làm thay đổi thị trường&lt;br /&gt;Tác động khác: Việc bán nhà mới thể hiện sự phản ứng chậm trong việc thay đổi lãi suất cho vay cầm cố.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;22. Chỉ số niềm tin tiêu dùng (Consumer Confidence)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Khảo sát hàng tháng hơn 5000 hộ gia đình để xác định niềm tin tiêu dùng&lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày thứ 3 cuối cùng của tháng. Số liệu lấy từ tháng hiện tại.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Vừa. Đôi khi làm thay đổi thị trường&lt;br /&gt;Tác động khác: Chỉ thật sự quan trọng khi chỉ số thay đổi ít nhất 5 điểm .&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;23. Thu nhập và chi tiêu cá nhân (Personal Income &amp;amp; Outlays)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường sự thay đổi giữa thu nhập và chi tiêu cá nhân.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày làm việc đầu tiên của tháng. Thông tin lấy từ 2 tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Vừa. Đôi khi làm thay đổi thị trường&lt;br /&gt;Tác động khác: Báo cáo cũng bao gồm chỉ số tiết kiệm cá nhân&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;24. Đơn đặt hàng sản xuất hàng hóa lâu bền (Durable Goods Orders)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Đo lường giá trị của đơn đặt hàng sản xuất hàng hóa lâu bền.  Hàng hóa lâu bền là hàng hóa được thiết kế để có thể kéo dài trên 3 năm.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Vào khoảng ngày 26 hàng tháng. Thông tin lấy từ tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Thường xuyên làm thay đổi thị trường. Dấu hiệu then chốt của khu vực xí nghiệp.&lt;br /&gt;Tác động khác: Báo cáo cũng bao gồm hàng gửi và những đơn hàng hoá không thực hiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;25. Niềm tin Michigan(Michigan Sentiment)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Giống như chỉ số niềm tin tiêu dùng.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Mở đầu: Ngày thứ 6 thứ hai trong tháng. Cuối cùng: Ngày thứ 6 thứ tư trong tháng. Số liệu lấy từ tháng hiện tại.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường:Vừa. Đôi khi làm thay đổi thị trường&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;26. Chỉ số Chicago PMI(Chicago PMI)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số sản xuất khu vực Chicago&lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày làm việc cuối cùng của tháng. Thông tin lấy từ 2 tháng trước&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Cao. Thường xuyên làm thay đổi thị trường. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;27. Điều tra Phil Survey (Philadelphia Fed Survey)&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Ý nghĩa: Chỉ số sản xuất khu vực: Pennsylvania, New Jersey and Delaware.&lt;br /&gt;Ngày công bố:Ngày 18 hàng tháng. Số liệu lấy từ tháng hiện tại.&lt;br /&gt;Mức độ ảnh hưởng thị trường: Vừa. Đôi khi làm thay đổi thị trường.  Kết hợp với chỉ số Chicago PMI, là tiêu chuẩn đánh giá tốt cho chỉ số  PMI nội địa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;File tóm tắt : &lt;a href="http://www.mediafire.com/?n694og9n3zw91gb"&gt;http://www.mediafire.com/?n694og9n3zw91gb&lt;/a&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/cac-chi-so-kinh-te-my-phan-1-cac-khai.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-8247836796478192165</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 16:01:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.026-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Công cụ</category><title>XPMA - Công cụ MA xuất sắc cho MT4</title><description>&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đây là bộ công cụ tập hợn đầy đủ các dạng, các kiểu MA. 1 chọn lựa tuyệt vời để thay thế indicator MA đơn giản của MT4.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;XPMA cho phép ta lựa chọn đến 11 loại MA ( LWMA, JMA, HMA v.v...) và đồng thời cho chọn lựa trong 7 cách sử dụng giá để vẽ MA (&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;  &lt;u5:WordDocument&gt;   &lt;u5:View&gt;Normal&lt;/u5:View&gt;   &lt;u5:Zoom&gt;0&lt;/u5:Zoom&gt;   &lt;u5:TrackMoves&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u5:TrackFormatting&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u5:PunctuationKerning&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u5:ValidateAgainstSchemas&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u5:SaveIfXMLInvalid&gt;false&lt;/u5:SaveIfXMLInvalid&gt;   &lt;u5:IgnoreMixedContent&gt;false&lt;/u5:IgnoreMixedContent&gt;   &lt;u5:AlwaysShowPlaceholderText&gt;false&lt;/u5:AlwaysShowPlaceholderText&gt;   &lt;u5:DoNotPromoteQF&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u5:LidThemeOther&gt;EN-US&lt;/u5:LidThemeOther&gt;   &lt;u5:LidThemeAsian&gt;X-NONE&lt;/u5:LidThemeAsian&gt;   &lt;u5:LidThemeComplexScript&gt;X-NONE&lt;/u5:LidThemeComplexScript&gt;   &lt;u5:Compatibility&gt;    &lt;u5:BreakWrappedTables&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:SnapToGridInCell&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:WrapTextWithPunct&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:UseAsianBreakRules&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:DontGrowAutofit&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:SplitPgBreakAndParaMark&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:DontVertAlignCellWithSp&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:DontBreakConstrainedForcedTables&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:DontVertAlignInTxbx&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:Word11KerningPairs&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u5:CachedColBalance&gt;&lt;/u&gt;   &lt;/u5:Compatibility&gt;   &lt;u5:BrowserLevel&gt;MicrosoftInternetExplorer4&lt;/u5:BrowserLevel&gt;   &lt;u6:mathPr&gt;    &lt;u6:mathFont u6:val="Cambria Math"&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u6:brkBin u6:val="before"&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u6:brkBinSub u6:val="--&gt;    &lt;u6:smallfrac u6:val="off"&gt;    &lt;u6:dispdef&gt;    &lt;u6:lmargin u6:val="0"&gt;    &lt;u6:rmargin u6:val="0"&gt;    &lt;u6:defjc u6:val="centerGroup"&gt;    &lt;u6:wrapindent u6:val="1440"&gt;    &lt;u6:intlim u6:val="subSup"&gt;    &lt;u6:narylim u6:val="undOvr"&gt;   &lt;/u6:narylim&gt;  &lt;/u6:intlim&gt; &lt;/u6:wrapindent&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;  &lt;u7:LatentStyles DefLockedState="false" DefUnhideWhenUsed="true" DefSemiHidden="true" DefQFormat="false" DefPriority="99" LatentStyleCount="267"&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="0" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Normal"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="heading 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 7"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 8"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 9"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 7"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 8"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 9"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="35" QFormat="true" Name="caption"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="10" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Title"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="1" Name="Default Paragraph Font"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="11" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtitle"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="22" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Strong"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="20" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="59" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Table Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Placeholder Text"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="1" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="No Spacing"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Revision"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="34" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="List Paragraph"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="29" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Quote"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="30" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Quote"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="19" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtle Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="21" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="31" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtle Reference"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="32" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Reference"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="33" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Book Title"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="37" Name="Bibliography"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u7:LsdException Locked="false" Priority="39" QFormat="true" Name="TOC Heading"&gt;&lt;/u&gt;  &lt;/u7:LatentStyles&gt; &lt;/xml&gt;&lt;![endif]--&gt; Median price, &lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;  &lt;u8:WordDocument&gt;   &lt;u8:View&gt;Normal&lt;/u8:View&gt;   &lt;u8:Zoom&gt;0&lt;/u8:Zoom&gt;   &lt;u8:TrackMoves&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u8:TrackFormatting&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u8:PunctuationKerning&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u8:ValidateAgainstSchemas&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u8:SaveIfXMLInvalid&gt;false&lt;/u8:SaveIfXMLInvalid&gt;   &lt;u8:IgnoreMixedContent&gt;false&lt;/u8:IgnoreMixedContent&gt;   &lt;u8:AlwaysShowPlaceholderText&gt;false&lt;/u8:AlwaysShowPlaceholderText&gt;   &lt;u8:DoNotPromoteQF&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u8:LidThemeOther&gt;EN-US&lt;/u8:LidThemeOther&gt;   &lt;u8:LidThemeAsian&gt;X-NONE&lt;/u8:LidThemeAsian&gt;   &lt;u8:LidThemeComplexScript&gt;X-NONE&lt;/u8:LidThemeComplexScript&gt;   &lt;u8:Compatibility&gt;    &lt;u8:BreakWrappedTables&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:SnapToGridInCell&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:WrapTextWithPunct&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:UseAsianBreakRules&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:DontGrowAutofit&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:SplitPgBreakAndParaMark&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:DontVertAlignCellWithSp&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:DontBreakConstrainedForcedTables&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:DontVertAlignInTxbx&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:Word11KerningPairs&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u8:CachedColBalance&gt;&lt;/u&gt;   &lt;/u8:Compatibility&gt;   &lt;u8:BrowserLevel&gt;MicrosoftInternetExplorer4&lt;/u8:BrowserLevel&gt;   &lt;u9:mathPr&gt;    &lt;u9:mathFont u9:val="Cambria Math"&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u9:brkBin u9:val="before"&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u9:brkBinSub u9:val="--&gt;    &lt;u9:smallfrac u9:val="off"&gt;    &lt;u9:dispdef&gt;    &lt;u9:lmargin u9:val="0"&gt;    &lt;u9:rmargin u9:val="0"&gt;    &lt;u9:defjc u9:val="centerGroup"&gt;    &lt;u9:wrapindent u9:val="1440"&gt;    &lt;u9:intlim u9:val="subSup"&gt;    &lt;u9:narylim u9:val="undOvr"&gt;   &lt;/u9:narylim&gt;  &lt;/u9:intlim&gt; &lt;/u9:wrapindent&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;  &lt;u10:LatentStyles DefLockedState="false" DefUnhideWhenUsed="true" DefSemiHidden="true" DefQFormat="false" DefPriority="99" LatentStyleCount="267"&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="0" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Normal"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="heading 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 7"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 8"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 9"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 7"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 8"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 9"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="35" QFormat="true" Name="caption"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="10" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Title"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="1" Name="Default Paragraph Font"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="11" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtitle"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="22" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Strong"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="20" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="59" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Table Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Placeholder Text"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="1" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="No Spacing"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Revision"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="34" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="List Paragraph"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="29" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Quote"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="30" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Quote"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="19" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtle Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="21" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="31" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtle Reference"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="32" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Reference"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="33" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Book Title"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="37" Name="Bibliography"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u10:LsdException Locked="false" Priority="39" QFormat="true" Name="TOC Heading"&gt;&lt;/u&gt;  &lt;/u10:LatentStyles&gt; &lt;/xml&gt;&lt;![endif]--&gt;Typical price, &lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;  &lt;u11:WordDocument&gt;   &lt;u11:View&gt;Normal&lt;/u11:View&gt;   &lt;u11:Zoom&gt;0&lt;/u11:Zoom&gt;   &lt;u11:TrackMoves&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u11:TrackFormatting&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u11:PunctuationKerning&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u11:ValidateAgainstSchemas&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u11:SaveIfXMLInvalid&gt;false&lt;/u11:SaveIfXMLInvalid&gt;   &lt;u11:IgnoreMixedContent&gt;false&lt;/u11:IgnoreMixedContent&gt;   &lt;u11:AlwaysShowPlaceholderText&gt;false&lt;/u11:AlwaysShowPlaceholderText&gt;   &lt;u11:DoNotPromoteQF&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u11:LidThemeOther&gt;EN-US&lt;/u11:LidThemeOther&gt;   &lt;u11:LidThemeAsian&gt;X-NONE&lt;/u11:LidThemeAsian&gt;   &lt;u11:LidThemeComplexScript&gt;X-NONE&lt;/u11:LidThemeComplexScript&gt;   &lt;u11:Compatibility&gt;    &lt;u11:BreakWrappedTables&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:SnapToGridInCell&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:WrapTextWithPunct&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:UseAsianBreakRules&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:DontGrowAutofit&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:SplitPgBreakAndParaMark&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:DontVertAlignCellWithSp&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:DontBreakConstrainedForcedTables&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:DontVertAlignInTxbx&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:Word11KerningPairs&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u11:CachedColBalance&gt;&lt;/u&gt;   &lt;/u11:Compatibility&gt;   &lt;u11:BrowserLevel&gt;MicrosoftInternetExplorer4&lt;/u11:BrowserLevel&gt;   &lt;u12:mathPr&gt;    &lt;u12:mathFont u12:val="Cambria Math"&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u12:brkBin u12:val="before"&gt;&lt;/u&gt;    &lt;u12:brkBinSub u12:val="--&gt;    &lt;u12:smallfrac u12:val="off"&gt;    &lt;u12:dispdef&gt;    &lt;u12:lmargin u12:val="0"&gt;    &lt;u12:rmargin u12:val="0"&gt;    &lt;u12:defjc u12:val="centerGroup"&gt;    &lt;u12:wrapindent u12:val="1440"&gt;    &lt;u12:intlim u12:val="subSup"&gt;    &lt;u12:narylim u12:val="undOvr"&gt;   &lt;/u12:narylim&gt;  &lt;/u12:intlim&gt; &lt;/u12:wrapindent&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;  &lt;u13:LatentStyles DefLockedState="false" DefUnhideWhenUsed="true" DefSemiHidden="true" DefQFormat="false" DefPriority="99" LatentStyleCount="267"&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="0" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Normal"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="heading 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 7"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 8"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 9"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 7"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 8"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 9"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="35" QFormat="true" Name="caption"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="10" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Title"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="1" Name="Default Paragraph Font"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="11" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtitle"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="22" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Strong"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="20" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="59" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Table Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Placeholder Text"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="1" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="No Spacing"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Revision"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="34" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="List Paragraph"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="29" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Quote"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="30" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Quote"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 1"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 2"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 3"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 4"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 5"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 6"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="19" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtle Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="21" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Emphasis"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="31" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtle Reference"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="32" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Reference"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="33" SemiHidden="false" UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Book Title"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="37" Name="Bibliography"&gt;&lt;/u&gt;   &lt;u13:LsdException Locked="false" Priority="39" QFormat="true" Name="TOC Heading"&gt;&lt;/u&gt;  &lt;/u13:LatentStyles&gt; &lt;/xml&gt;&lt;![endif]--&gt;Weighted close price v.v..)&amp;nbsp;&lt;/u12:defjc&gt;&lt;/u12:rmargin&gt;&lt;/u12:lmargin&gt;&lt;/u12:dispdef&gt;&lt;/u12:smallfrac&gt;&lt;/u9:defjc&gt;&lt;/u9:rmargin&gt;&lt;/u9:lmargin&gt;&lt;/u9:dispdef&gt;&lt;/u9:smallfrac&gt;&lt;/u6:defjc&gt;&lt;/u6:rmargin&gt;&lt;/u6:lmargin&gt;&lt;/u6:dispdef&gt;&lt;/u6:smallfrac&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsNZbbS4dI/AAAAAAAAAMk/4Wj9xOGbWxo/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="426" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsNZbbS4dI/AAAAAAAAAMk/4Wj9xOGbWxo/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;strong&gt;Hướng dẫn setup XPMA&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsNuoefzhI/AAAAAAAAAMo/jbSNGpdouP8/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="332" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsNuoefzhI/AAAAAAAAAMo/jbSNGpdouP8/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsNuw2L_GI/AAAAAAAAAMs/0sj4t-dTpu0/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="176" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsNuw2L_GI/AAAAAAAAAMs/0sj4t-dTpu0/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;strong&gt;Download : &lt;a href="http://www.mediafire.com/?adn14n7u6vq155d"&gt;http://www.mediafire.com/?adn14n7u6vq155d&lt;/a&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/xpma-cong-cu-ma-xuat-sac-cho-mt4.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsNZbbS4dI/AAAAAAAAAMk/4Wj9xOGbWxo/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-8754629204797475087</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 15:54:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.044-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Công cụ</category><title>Phần mềm MT4 có chart USDINDEX, EURINDEX và các chỉ số chứng khoán US.</title><description>&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Phần  mềm MT4 có chart của USDINDEX, EURINDEX và các chỉ số chứng khoán US  như Dow-Jones, NASDAQ, SP500. Rất hữu ích cho các bạn trade vàng và  ngoại tệ.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Sau khi download, cài phần mềm và đã tạo 1 account demo. Bạn click chuột phải vào cửa sổ có tên là &lt;strong&gt;“Market Watch”&lt;/strong&gt; nằm bên tay trái, rồi chọn &lt;strong&gt;“Show All&lt;/strong&gt;” (xem hình dưới).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsLzFj3eSI/AAAAAAAAAMc/qqUoraWKXVE/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="640" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsLzFj3eSI/AAAAAAAAAMc/qqUoraWKXVE/1.png" width="368" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Sau đó cũng trong cửa sổ &lt;strong&gt;“Market Watch”&lt;/strong&gt;, bạn tìm dòng chữ USDX, click chuột phải vào dòng chữ USDX và chọn &lt;strong&gt;“Chart Window”&lt;/strong&gt; (xem hình dưới).&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsLzDRFVTI/AAAAAAAAAMg/rQY3wop5NKc/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="640" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsLzDRFVTI/AAAAAAAAAMg/rQY3wop5NKc/2.png" width="426" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Như vậy là bạn đã xem được chart của chỉ số USDINDEX.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Làm tương tự để xem các chỉ số khác.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Mã số của các chỉ số khác:&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt; &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;EURINDEX&lt;span&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;EURX&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Dow-Jones Index&lt;span&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;_DJI&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;NASDAQ Index&lt;span&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;_NQC&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;SP 500 Index&lt;span&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;_SP500&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Nikkei 225 (Japan)&lt;span&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;_N225&lt;/span&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Download :&amp;nbsp;&lt;a href="http://forexltd.co.uk/files/mt4_setup/"&gt;http://forexltd.co.uk/files/mt4_setup/&lt;/a&gt; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/phan-mem-mt4-co-chart-usdindex-eurindex.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsLzFj3eSI/AAAAAAAAAMc/qqUoraWKXVE/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-4853075781613830029</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 15:47:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.056-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Công cụ</category><title>CloseAll - MT4 Script giúp đóng nhiều lệnh cùng 1 lúc</title><description>&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;CloswAll là 1 scrip c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ủ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;a MT4, nhi&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;m v&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ụ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ủ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;a nó là giúp trader đóng nhi&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ề&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;u l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;nh cùng 1 lúc. Script này s&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ẽ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; r&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ấ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;t h&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ữ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;u ích dành cho các trader th&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ườ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng trade nhi&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ề&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;u l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;nh cùng lúc, khi &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ấ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;y vi&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;c đóng t&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ừ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;nh b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ằ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng tay thì khá m&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ấ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;t công và ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ậ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;m ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;p.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;H&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ướ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng d&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ẫ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n setup và s&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ử&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; d&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ụ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng CloseAll.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;1. &lt;span&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;B&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n copy file CloseAll.mq4 vào folder “&lt;strong&gt;MetaTrader 4\experts\scripts&lt;/strong&gt;”. “&lt;strong&gt;MetaTrader 4&lt;/strong&gt;” là th&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ư&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; m&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ụ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;c b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n cài đ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ặ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;t MT4. VD tôi dùng MT4 c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ủ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;a broker ODLS thì đ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ườ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng d&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ẫ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n s&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ẽ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; gi&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ố&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng nh&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ư&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; hình bên d&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ướ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;i.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsJmrf-v3I/AAAAAAAAAMQ/jsg7SoDUZTc/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="102" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsJmrf-v3I/AAAAAAAAAMQ/jsg7SoDUZTc/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;2. &lt;span&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Sau khi đã copy file CloseAll.mq4 vào folder “&lt;strong&gt;scripts&lt;/strong&gt;”, b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ầ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n kh&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ở&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;i đ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ộ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;i ph&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ầ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n m&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ề&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;m MT4.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;3. &lt;span&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Đ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ể&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; đóng các l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;nh b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ằ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng CloseAll b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n s&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ẽ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; kích ho&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;t CloseAll t&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ừ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; m&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ụ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;c “&lt;strong&gt;Scripts&lt;/strong&gt;” trong c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ử&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;a s&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ổ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; &lt;strong&gt;Navigator&lt;/strong&gt; c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ủ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;a MT4 (xem hình)&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsJmqkV95I/AAAAAAAAAMU/0tTy_Sd2N_o/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="640" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsJmqkV95I/AAAAAAAAAMU/0tTy_Sd2N_o/2.png" width="292" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;4. &lt;span&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;Đ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ể&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ọ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ỉ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; đóng toàn b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ộ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; các l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;nh long (&lt;strong&gt;Only long&lt;/strong&gt;), hay ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ỉ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; đóng các l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;nh short (&lt;strong&gt;Only short&lt;/strong&gt;), ho&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ặ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;c đóng t&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ấ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;t c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ả&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; các l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;nh c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ả&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; long và short (&lt;strong&gt;Long &amp;amp; Short&lt;/strong&gt;) thì b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n s&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ẽ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ọ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n trong ô “&lt;strong&gt;positions&lt;/strong&gt;” (xem hình).&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;5.&amp;nbsp; Đ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ể&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; CloseAll có th&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ể&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; th&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ự&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;c thi vi&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;c đóng l&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ệ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;nh, b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ầ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ọ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n ô “Allow live trading” nh&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ư&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; trong hình d&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ướ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;i. B&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ạ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n cũng có th&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ể&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; làm cho ô “Allow live trading” luôn đ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ượ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;c ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ọ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n s&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ẵ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n b&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ằ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ng các t&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ừ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; thanh Menu c&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ủ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;a MT4 ch&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ọ&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;n &lt;strong&gt;Tools -&amp;gt; Options -&amp;gt; Expert Advisors -&amp;gt; Allow live trading.&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsJm9RZWjI/AAAAAAAAAMY/z79vJpTSF8c/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="314" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsJm9RZWjI/AAAAAAAAAMY/z79vJpTSF8c/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Download &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;:&amp;nbsp;&lt;a href="http://www.mediafire.com/?zn2b2of22j30fge"&gt;CloseAll&lt;/a&gt;.mq4&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;b&gt;Viet-Trader&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/closeall-mt4-script-giup-ong-nhieu-lenh.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsJmrf-v3I/AAAAAAAAAMQ/jsg7SoDUZTc/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-4598606219731949777</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 15:36:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.069-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Công cụ</category><title>Hướng dẫn cài đặt các công cụ cho phần mềm MT4</title><description>&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Trước  khi bắt đầu cài đặt công cụ cho MT4 bạn cần phải biết đó là loại công  cụ gì ?? Về cơ bản thì MT4 có 3 loại công cụ : indicators, scripts và EA  (Expert Advisors).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Indicators là nhóm công cụ phổ biến nhất của MT4, hầu hết các công cụ bạn download trên Net đều là các indicators.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Scripts là các đoạn code để thực thi 1 số lệnh cụ thể, vd công cụ CloseAll mà tôi đã giới thiệu là script.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;EA là các công cụ giúp tự động giao dịch theo các điều kiện được lập trình sẵn.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Để  biết công cụ bạn download về thuộc loại nào thì bạn cần phải đọc kỹ bài  hướng dẫn của người post công cụ. Với tất cả các công cụ do tôi giới  thiệu thì loại của công cụ luôn được ghi rõ trên tiêu đề hoặc trong bài  viết là indicator, script, EA.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Sau  khi đã xác định được loại công cụ mà bạn muốn cài đặt thì bạn sẽ copy  công cụ đó vào nơi cài đặt. Ở đây tôi sẽ lấy minh họa trên phần mềm MT4  của Forex.com, tuỳ thuộc vào việc bạn cài đặt cho phần mềm MT4 nào thì  bạn sẽ tự mình điều chỉnh :&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Nếu là indicator thì bạn phải copy file indicator vào thư mục &lt;strong&gt;experts/indicator&lt;/strong&gt; trong thư mục cài đặt MT4. Và khi tôi cài đặt indicator trên phần mềm MT4 của Forex.com thì đường dẫn sẽ giống như hình dưới.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH64b5hTI/AAAAAAAAAMA/8W3Ak_ntFTM/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="476" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH64b5hTI/AAAAAAAAAMA/8W3Ak_ntFTM/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Nếu là script thì bạn phải copy file indicator vào thư mục &lt;strong&gt;experts\scripts&lt;/strong&gt; trong thư mục cài đặt MT4. Và khi tôi cài đặt indicator trên phần mềm MT4 của Forex.com thì đường dẫn sẽ giống như hình dưới.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH7TInDNI/AAAAAAAAAME/5I19Ujr6HY4/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="476" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH7TInDNI/AAAAAAAAAME/5I19Ujr6HY4/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Nếu là EA thì bạn phải copy file EA vào thư mục &lt;strong&gt;experts&lt;/strong&gt; trong thư mục cài đặt MT4. Và khi tôi cài đặt EA trên phần mềm MT4 của Forex.com thì đường dẫn sẽ giống như hình dưới.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH7v7fyrI/AAAAAAAAAMI/L7kQzRRvgQE/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="476" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH7v7fyrI/AAAAAAAAAMI/L7kQzRRvgQE/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Sau  khi bạn đã cài đặt công cụ đúng thư mục, việc tiếp theo bạn cần làm đó  là khởi động lại phần mềm MT4. Việc cuối cùng bạn cần làm đó chỉ là add  công cụ vào chart mà thôi.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Các công cụ sau khi cài đặt sẽ nằm trong cửa sổ &lt;strong&gt;Navigator&lt;/strong&gt; của phần mềm MT4, các indicators&lt;span&gt;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;sẽ được thể hiện trong mục &lt;strong&gt;Custom indicators&lt;/strong&gt; , các scripts sẽ nằm trong mục &lt;strong&gt;Scripts&lt;/strong&gt;, và các EA sẽ được tìm thấy trong mục &lt;strong&gt;Expert Advisors.&lt;span&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH79MbcUI/AAAAAAAAAMM/_w17vTmQHPs/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="640" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH79MbcUI/AAAAAAAAAMM/_w17vTmQHPs/4.png" width="478" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Để add bạn chỉ cần nhấp double chuột trái vào tên của công cụ, sau khi điều chỉnh tham số theo mong muốn bạn chỉ cần chọn &lt;strong&gt;Ok&lt;/strong&gt; thì công cụ sẽ được add vào chart.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;VietTrader&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/huong-dan-cai-at-cac-cong-cu-cho-phan.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsH64b5hTI/AAAAAAAAAMA/8W3Ak_ntFTM/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-605857579767414383</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 15:27:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.078-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Hệ thống giao dịch</category><title>Trade theo Fibonacci</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Một  số bạn muốn tìm kiếm một system dùng trên những khung thời gian nhỏ  hơn. Đây là một system khá tốt có thể đáp ứng yêu cầu của bạn.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Khi  một trader quyết định sử dụng các khung thời gian nhỏ (VD: 10 phút, 15  phút, 30 phút, 1 giờ) thì độ rủi ro sẽ luôn luôn cao hơn so với sử dụng  các khung thời gian lớn hơn. Do đó, điều quan trọng là có một system  thực sự tốt để có thể báo cho bạn những cơ hội giao dịch với khả năng  thắng cao và một điều quan trọng không kém là system có thể cho bạn biết  chính xác điểm đóng giao dịch mà không cần phải luôn luôn theo dõi biến  động của giá.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;System  dưới đây sẽ cần đến kiến thức cơ bản về cách sử dụng công cụ Fibonacci,  và cũng lưu ý rằng không phải mọi trader đều thấy thoải mái khi sử dụng  Fobonacci trong Forex.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Cặp tiền : bất kỳ&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Khung thời gian : bất kỳ khung thời gian nào lớn hơn 5 phút và nhỏ hơn 3 giờ&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Công cụ : WMA 5&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Nguyên tắc mở giao dịch :&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Nhìn vào các đợt sóng biến động giá. Tìm 02 điểm “swing high” và “swing low” mới nhất, gọi 02 điểm này là A và B.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Kéo  Fibonacci từ điểm A đến điểm B. Biết rằng hướng kéo Fibonacci (lên hoặc  xuống) chính là xu hướng, nếu xu hướng không rõ ràng thì kẻ Fibonacci  theo cả 02 hướng.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Sau  khi kẻ Fobonacci xong, đợi và theo dõi giá thoái lui (retrace) để quyết  định mở giao dịch. Trong quá trình giá thoái lui có 03 điều kiện để mở  giao dịch :&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;ol&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Giá phải chạm      đường WMA 5.&lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Giá ít nhất phải      chạm mức thoái lui Fibonacci 0.382.&lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;li class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mức  thoái lui      Fibonacci 0.618 phải không bị thất bại, nghĩa là giá  không đóng bên dưới      (xu hướng lên) hoặc bên trên (xu hướng xuống)  mức 0.618. Giá có thể chạm      hoặc qua mức này nhưng cuối cùng mức  0.618 phải đẩy lùi cuộc tấn công.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/li&gt;&lt;/ol&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsGK9pRXXI/AAAAAAAAAL4/zxFMUMPA3_M/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="434" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsGK9pRXXI/AAAAAAAAAL4/zxFMUMPA3_M/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Khi  03 điều kiện nói trên đều thỏa, mở giao dịch Long khi candle đóng bên  trên trên đường WMA 5, và ngược lại mở giao dịch Short khi bên dưới  đường WMA 5.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Stop  loss được đặt trên (xu hướng xuống)/ dưới (xu hướng lên) mức thoái lui  Fibonacci 0.618 khoảng 4-5 pips. Profit target đặt ở mức Fibonacci mở  rộng 1.618.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsGLDCW5eI/AAAAAAAAAL8/oTzN2VUyjO4/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="434" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsGLDCW5eI/AAAAAAAAAL8/oTzN2VUyjO4/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Biên dịch : Pinkrose&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Forvntraders.com&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/trade-theo-fibonacci.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsGK9pRXXI/AAAAAAAAAL4/zxFMUMPA3_M/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-8464430133320708372</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 15:25:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.086-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Hệ thống giao dịch</category><title>MACD phân kỳ</title><description>&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Cặp tiền : EUR/USD (ưu tiên) hoặc cặp tiền bất kỳ&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Khung thời gian : 30 phút&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Công cụ : MACD (5,26,1), Stochastic (14,3,3), EMA 3, SMA 13&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Nguyên tắc mở giao dịch :&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt; chờ xuất hiện phân kỳ giữa giá và MACD hoặc giữa giá và Stochastic.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Khi phân kỳ xuất hiện, đợi EMA 3 và SMA 13 cắt nhau thì mở giao dịch theo hướng của EMA 3. Đặt stop loss 26 pips.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thu một nửa lợi nhuận khi đạt 20 pips, phần còn lại đi tiếp theo giá bằng trailing stop.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsFo4frQ0I/AAAAAAAAAL0/fuRkEGsoAy0/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="500" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsFo4frQ0I/AAAAAAAAAL0/fuRkEGsoAy0/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Phân  kỳ trên Stochastic cũng được sử dụng giống như trên MACD. Lý do sử dụng  cả 02 công cụ MACD và Stochastic là vì khi phân kỳ xuất hiện trên một  công cụ thì công cụ kia có thể vẫn chưa xuất hiện.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Biên dịch : Pinkrose&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Forvntraders.com&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/macd-phan-ky.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsFo4frQ0I/AAAAAAAAAL0/fuRkEGsoAy0/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-3913436807695054777</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 15:22:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.094-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Hệ thống giao dịch</category><title>Trading system kết hợp giữa Heiken Ashi, Bolinger Bands và ADX</title><description>Đây là 1 hệ thống giao dịch khá đơn giản và hiệu quả dành cho vàng, ngoại hối. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các chỉ báo sử dụng trong system: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Heiken Ashi &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Bolinger Bands : period (20), diviations (2) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. ADX : period (14) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khung thời gian phù hợp: 1h, 4h, daily &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I. Entry rules &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Long rules: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Giá vượt dải dưới Bolinger Bands. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Xuất hiện 1 cây Heiken Ashi tăng có độ dài trung bình trở lên. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. ADX &amp;lt; 40 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Short rules: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Giá vượt dải trên Bolinger Bands. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Xuất hiện 1 cây Heiken Ashi giảm có độ dài trung bình trở lên. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;3. ADX &amp;lt; 40 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsEpMPvcPI/AAAAAAAAALs/8_TI583-mAM/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="398" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsEpMPvcPI/AAAAAAAAALs/8_TI583-mAM/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;II. Exit rules: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Đối với xu hướng giá tăng giảm mạnh (ADX &amp;gt; 40). Kỹ thuật này sẽ giúp trader thu lợi nhận tối đa khi gặp trend dài, mạnh. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Exit long rules: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Giá vượt Bolinger Bands trên. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Xuất hiện 1 cây Heiken Ashi giảm có độ dài trung bình trở lên. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Exit short rules: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Giá vượt Bolinger Bands dưới. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Xuất hiện 1 cây Heiken Ashi tăng có độ dài trung bình trở lên. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;-  Đối với xu hướng giá tăng giảm trung bình, yếu (ADX &amp;lt; 30) thì trader  sử dụng kỹ thuật thoát nhanh sau sẽ giúp tránh tình trạng giá đảo  chiều. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Exit long rules: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giá vượt Bolinger Bands trên hoặc xuất hiện 1 cây Heiken Ashi giảm. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Exit short rules: &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Giá vượt Bolinger Bands dưới hoặc xuất hiện 1 cây Heiken Ashi tăng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsEpVWxO_I/AAAAAAAAALw/cnkk0YkUB_s/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="398" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsEpVWxO_I/AAAAAAAAALw/cnkk0YkUB_s/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/trading-system-ket-hop-giua-heiken-ashi.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsEpMPvcPI/AAAAAAAAALs/8_TI583-mAM/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-2096913073955014344</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 15:15:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.103-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Hệ thống giao dịch</category><title>Trade theo xu hướng với các đường EMA</title><description>* Cặp tiền : bất kỳ &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Khung thời gian : 1 ngày, 1 giờ hoặc 30 phút &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* Công cụ : EMA 80, EMA 21, EMA 13, EMA 5, EMA 3 và RSI (21) &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;=&amp;gt; Nguyên tắc mở giao dịch : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- EMA 80 cho biết chiều của xu hướng chính. Khi giá bên trên đường EMA 80 – xu hướng lên, và ngược lại là xu hướng xuống. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- EMA 21 và EMA 13 cho biết chiều của xu hướng hiện tại. Khi đường EMA 13 nằm trên đường EMA 21 – xu hướng lên, và ngược lại là xu hướng xuống. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- RSI (21) trên 50 – xu hướng lên, dưới 50 – xu hướng xuống &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các giao dịch được mở khi đường EMA 5 và EMA 3 cắt nhau theo chiều của xu hướng : &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Buy khi EMA 3 cắt qua EMA 5 theo hướng lên trong thị trường đang có xu hướng lên VÀ cả EMA 5 và 3 đều cắt EMA 21 và 13 VÀ RSI trên 50&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Sell khi khi EMA 3 cắt qua EMA 5 theo hướng xuống trong thị trường đang có xu hướng xuống VÀ cả EMA 5 và 3 đều cắt EMA 21 và 13 VÀ RSI dưới 50 &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsCzN4K_DI/AAAAAAAAALo/XjE0JkkWcbQ/1.png"&gt;&lt;img height="458" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsCzN4K_DI/AAAAAAAAALo/XjE0JkkWcbQ/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chú ý :&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Có thể mở thêm giao dịch khi EMA 3 và 5 cắt nhau trở lại và sau đó rất nhanh lại tạo một tín hiệu cắt nhau lần nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Khi có tín hiệu mở giao dịch, bạn phải luôn luôn chờ đến khi candle đóng và các điều kiện đều chắc chắn thì mới tiến hành mở giao dịch.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nguyên tắc đóng giao dịch : khi EMA 13 cắt EMA 21 lần nữa. Theo dõi EMA 80 đổi hướng, cũng như RSI cắt trở lại mức 50 – trong những trường hợp này lập tức đóng giao dịch.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Biên dịch : Pinkrose &lt;br /&gt;Forvntraders.com</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/trade-theo-xu-huong-voi-cac-uong-ema.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsCzN4K_DI/AAAAAAAAALo/XjE0JkkWcbQ/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-8569908805828247569</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 15:04:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.115-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Hệ thống giao dịch</category><title>Double Bottom (Đáy đôi – đảo chiều)</title><description>&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;  &lt;w:WordDocument&gt;   &lt;w:View&gt;Normal&lt;/w:View&gt;   &lt;w:Zoom&gt;0&lt;/w:Zoom&gt;   &lt;w:TrackMoves/&gt;   &lt;w:TrackFormatting/&gt;   &lt;w:PunctuationKerning/&gt;   &lt;w:ValidateAgainstSchemas/&gt;   &lt;w:SaveIfXMLInvalid&gt;false&lt;/w:SaveIfXMLInvalid&gt;   &lt;w:IgnoreMixedContent&gt;false&lt;/w:IgnoreMixedContent&gt;   &lt;w:AlwaysShowPlaceholderText&gt;false&lt;/w:AlwaysShowPlaceholderText&gt;   &lt;w:DoNotPromoteQF/&gt;   &lt;w:LidThemeOther&gt;EN-US&lt;/w:LidThemeOther&gt;   &lt;w:LidThemeAsian&gt;X-NONE&lt;/w:LidThemeAsian&gt;   &lt;w:LidThemeComplexScript&gt;X-NONE&lt;/w:LidThemeComplexScript&gt;   &lt;w:Compatibility&gt;    &lt;w:BreakWrappedTables/&gt;    &lt;w:SnapToGridInCell/&gt;    &lt;w:WrapTextWithPunct/&gt;    &lt;w:UseAsianBreakRules/&gt;    &lt;w:DontGrowAutofit/&gt;    &lt;w:SplitPgBreakAndParaMark/&gt;    &lt;w:DontVertAlignCellWithSp/&gt;    &lt;w:DontBreakConstrainedForcedTables/&gt;    &lt;w:DontVertAlignInTxbx/&gt;    &lt;w:Word11KerningPairs/&gt;    &lt;w:CachedColBalance/&gt;   &lt;/w:Compatibility&gt;   &lt;w:BrowserLevel&gt;MicrosoftInternetExplorer4&lt;/w:BrowserLevel&gt;   &lt;m:mathPr&gt;    &lt;m:mathFont m:val="Cambria Math"/&gt;    &lt;m:brkBin m:val="before"/&gt;    &lt;m:brkBinSub m:val="--&gt;                        &lt;m:wrapindent m:val="1440"&gt;    &lt;m:intlim m:val="subSup"&gt;    &lt;m:narylim m:val="undOvr"&gt;   &lt;/m:narylim&gt;&lt;/m:intlim&gt; &lt;/m:wrapindent&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;!--[if gte mso 9]&gt;&lt;xml&gt;  &lt;w:LatentStyles DefLockedState="false" DefUnhideWhenUsed="true"   DefSemiHidden="true" DefQFormat="false" DefPriority="99"   LatentStyleCount="267"&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="0" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Normal"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="heading 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 7"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 8"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="9" QFormat="true" Name="heading 9"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 7"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 8"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" Name="toc 9"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="35" QFormat="true" Name="caption"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="10" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Title"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="1" Name="Default Paragraph Font"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="11" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtitle"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="22" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Strong"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="20" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Emphasis"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="59" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Table Grid"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Placeholder Text"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="1" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="No Spacing"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light List"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" UnhideWhenUsed="false" Name="Revision"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="34" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="List Paragraph"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="29" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Quote"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="30" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Quote"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 1"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 2"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 3"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 4"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 5"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="60" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Shading Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="61" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light List Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="62" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Light Grid Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="63" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 1 Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="64" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Shading 2 Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="65" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 1 Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="66" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium List 2 Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="67" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 1 Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="68" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 2 Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="69" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Medium Grid 3 Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="70" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Dark List Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="71" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Shading Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="72" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful List Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="73" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" Name="Colorful Grid Accent 6"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="19" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtle Emphasis"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="21" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Emphasis"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="31" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Subtle Reference"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="32" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Intense Reference"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="33" SemiHidden="false"    UnhideWhenUsed="false" QFormat="true" Name="Book Title"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="37" Name="Bibliography"/&gt;   &lt;w:LsdException Locked="false" Priority="39" QFormat="true" Name="TOC Heading"/&gt;  &lt;/w:LatentStyles&gt; &lt;/xml&gt;&lt;![endif]--&gt; &lt;!--  /* Font Definitions */  @font-face  {font-family:"Cambria Math";  panose-1:2 4 5 3 5 4 6 3 2 4;  mso-font-charset:0;  mso-generic-font-family:roman;  mso-font-pitch:variable;  mso-font-signature:-1610611985 1107304683 0 0 415 0;} @font-face  {font-family:Calibri;  panose-1:2 15 5 2 2 2 4 3 2 4;  mso-font-charset:0;  mso-generic-font-family:swiss;  mso-font-pitch:variable;  mso-font-signature:-520092929 1073786111 9 0 415 0;} @font-face  {font-family:Verdana;  panose-1:2 11 6 4 3 5 4 4 2 4;  mso-font-charset:0;  mso-generic-font-family:swiss;  mso-font-pitch:variable;  mso-font-signature:-1593833729 1073750107 16 0 415 0;}  /* Style Definitions */  p.MsoNormal, li.MsoNormal, div.MsoNormal  {mso-style-unhide:no;  mso-style-qformat:yes;  mso-style-parent:"";  margin-top:0in;  margin-right:0in;  margin-bottom:10.0pt;  margin-left:0in;  line-height:115%;  mso-pagination:widow-orphan;  font-size:11.0pt;  font-family:"Calibri","sans-serif";  mso-ascii-font-family:Calibri;  mso-ascii-theme-font:minor-latin;  mso-fareast-font-family:Calibri;  mso-fareast-theme-font:minor-latin;  mso-hansi-font-family:Calibri;  mso-hansi-theme-font:minor-latin;  mso-bidi-font-family:"Times New Roman";  mso-bidi-theme-font:minor-bidi;} p  {mso-style-noshow:yes;  mso-style-priority:99;  mso-margin-top-alt:auto;  margin-right:0in;  mso-margin-bottom-alt:auto;  margin-left:0in;  mso-pagination:widow-orphan;  font-size:12.0pt;  font-family:"Times New Roman","serif";  mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} .MsoChpDefault  {mso-style-type:export-only;  mso-default-props:yes;  mso-ascii-font-family:Calibri;  mso-ascii-theme-font:minor-latin;  mso-fareast-font-family:Calibri;  mso-fareast-theme-font:minor-latin;  mso-hansi-font-family:Calibri;  mso-hansi-theme-font:minor-latin;  mso-bidi-font-family:"Times New Roman";  mso-bidi-theme-font:minor-bidi;} .MsoPapDefault  {mso-style-type:export-only;  margin-bottom:10.0pt;  line-height:115%;} @page Section1  {size:8.5in 11.0in;  margin:1.0in 1.0in 1.0in 1.0in;  mso-header-margin:.5in;  mso-footer-margin:.5in;  mso-paper-source:0;} div.Section1  {page:Section1;}  /* List Definitions */  @list l0  {mso-list-id:968901314;  mso-list-template-ids:-1711782024;} @list l1  {mso-list-id:1834642572;  mso-list-template-ids:-130142632;} ol  {margin-bottom:0in;} ul  {margin-bottom:0in;} --&gt; &lt;!--[if gte mso 10]&gt; &lt;style&gt;  /* Style Definitions */  table.MsoNormalTable  {mso-style-name:"Table Normal";  mso-tstyle-rowband-size:0;  mso-tstyle-colband-size:0;  mso-style-noshow:yes;  mso-style-priority:99;  mso-style-qformat:yes;  mso-style-parent:"";  mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt;  mso-para-margin-top:0in;  mso-para-margin-right:0in;  mso-para-margin-bottom:10.0pt;  mso-para-margin-left:0in;  line-height:115%;  mso-pagination:widow-orphan;  font-size:11.0pt;  font-family:"Calibri","sans-serif";  mso-ascii-font-family:Calibri;  mso-ascii-theme-font:minor-latin;  mso-hansi-font-family:Calibri;  mso-hansi-theme-font:minor-latin;  mso-bidi-font-family:"Times New Roman";  mso-bidi-theme-font:minor-bidi;} &lt;/style&gt; &lt;![endif]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;“Double  bottom” là một mẫu đảo chiều quan trọng hình thành sau một đợt giảm giá  mạnh. Mẫu này được tạo bởi 02 đáy liên tiếp gần bằng nhau với một đỉnh  vừa phải ở giữa.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsAiqafRZI/AAAAAAAAALY/cvd_cIzRdr8/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="598" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsAiqafRZI/AAAAAAAAALY/cvd_cIzRdr8/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Tuy  có thể có những biến thể, mẫu&amp;nbsp; double top kinh điển thường biểu thị có  một thay đổi trong xu hướng dài hạn hoặc trung hạn, từ xu hướng giảm  chuyển sang xu hướng tăng. Các double bottom có thể hình thành dọc đường  xu hướng xuống, nhưng việc đảo chiều không thể xác định cho đến khi nào  mức hỗ trợ chính bị phá vỡ. Để rõ ràng hơn chúng ta sẽ xem những điểm  chính trong quá trình hình thàng double bottom thông qua một ví dụ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;1.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Xu hướng &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;:  với bất kỳ mẫu đảo chiều nào, phải có một xu hướng để đảo chiều. Trong  trường hợp double bottom, một xu hướng lên trong vài tháng là điều quan  trọng.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;2.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đáy đầu tiên &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;:  đáy đầu tiên là điểm thấp nhất của xu hướng hiện tại. Theo thông  thường, khi đáy đầu tiên được hình thành xu hướng xuống vẫn chưa đảo  chiều.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;3.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đỉnh &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;:  sau đáy đầu tiên, một đợt tăng giá khoảng 10 – 20%. Volumn trên đợt  tăng giá từ đáy đầu tiên thường không quan trọng, nhưng nó có thể là một  báo hiệu trước. Giá có thể dao động quanh đỉnh này trước khi đi xuống  trở lại. Dao động này cho thấy cầu đang tăng nhưng không đủ mạnh để có  thể breakout. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;4.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đáy thứ hai &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;:  Đợt giảm giá từ đỉnh thường xảy ra với volume thấp và gặp phái hỗ trợ  từ đáy trước đó. Dù gặp phải sự hỗ trợ tại đáy trước đó, chúng ta chỉ  mới có khả năng tạo thành một double bottom. Mẫu double bottom vẫn cần  được xác định. Thời gian giữa các đáy có thể thay đổi từ vài tuần đến  nhiều tháng, thông thường là 1-3 tháng.&amp;nbsp; Thông thường đáy thứ hai chênh  lệch so với đáy trước đó khoảng 3%.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;5.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Tăng giá từ đáy&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;  : volume trong mẫu double bottom quan trọng hơn trong mẫu double top.  Volume và áp lực mua tăng nhanh cần phải rõ ràng trong suốt đợt tăng giá  từ đáy thứ hai. Đợt tăng giá có thể&amp;nbsp; tạo thành 1 hoặc 2 khoảng trống  (gap) và cũng cho thấy khả năng đảo chiều có thể xảy ra. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;6.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Phá vỡ mức kháng cự &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;:  Dù giá tăng đến mức kháng cự thì double bottom và đảo hướng vẫn chưa  hoàn toàn được xác định. Phá vỡ mức kháng cự (điểm cao nhất giữa 02 đáy)  mới xác định mẫu double bottom hình thành. Lúc này cũng xuất hiện xung  trên volume và một đợt tăng giá nhanh.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;7.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mức kháng cự trở thành mức hỗ trợ &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;:  Sau khi bị phá vỡ, mức kháng cự trở thành mức hỗ trợ và đôi khi có một  đợt giảm giá test lại mức hỗ trợ mới này. Đợt test này cho bạn một cơ  hội thứ hai để đóng một giao dịch short và mở tiếp một giao dịch long.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;8.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mục tiêu thu lợi (Price Target)&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;: khoảng cách từ mức kháng cự đến đáy được sử dụng làm target.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Điều  quan trọng cần nhớ rằng double bottom là một mẫu đảo chiều dài hạn nên  không thể hình thành trong vài ngày. Việc tạo thành đáy có thể mất vài  tuần, thông thường ít nhất là 4 tuần giữa các đáy. Việc hình thành các  đáy thường mất nhiều thời gian hơn so với tạo các đỉnh và bạn cần phải  kiên nhẫn. Đợt tăng giá từ đáy đầu tiên khoảng 10 – 20%. Đáy thứ 2 tạo  thành nên thấp hơn 3% so với đáy trước và volume đợt tăng giá thứ hai  thì tăng cao hơn. Các công cụ volume như Chaikin Money Flow, OBV và  Accumulation/Distribution có thể được sử dụng để tìm các tín hiệu cho  biết áp lực mua tăng. Cũng như với doble top, việc quan trọng là phải  đợi đến khi mức kháng cự bị phá vỡ.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsAi-GGDHI/AAAAAAAAALc/XdQulwkmriE/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="602" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsAi-GGDHI/AAAAAAAAALc/XdQulwkmriE/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Sau khi xu hướng&amp;nbsp; xuống gần cả năm, PEE tạo thành một double bottom và phá vỡ mức kháng cự với một volume tăng đột biến.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;1.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Từ một đỉnh gần 50 trong tháng 04/99, giá của PFE giảm đến 30 vào tháng 11/99 tạo một đáy mới. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;2.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Giá  cổ phiếu tăng hơn 20% từ đáy và tạo thành vùng đỉnh khoảng 37,5. Volume  tăng và đạt đỉnh cao nhất ngày 13/01 (mũi tên xanh) kể từ sau ngày  5/11/99.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;3.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Sau  khi đẩy xuống một đoạn ngắn, một đợt cố gắng phá vỡ mức kháng cự kế  tiếp lại bị thất bại. Volume trên những ngày tăng giá cao hơn so với  những ngày giảm giá. Giá dao động trong khoảng trên 30 một thời gian cho  thấy cầu đang mạnh lên.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;4.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đợt  giảm giá từ 37,5 trở lại 30 thì mạnh, nhưng volume thì không đột biến.  Có 2 ngày khi volume trên trên Chaikin Money Flow giảm xuống gần -10%.  Tuy nhiên, dòng tiền cho thấy suốt đợt giảm giá vẫn duy trì hầu như trên  zero khoảng 10%.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;5.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đáy thứ 2 hình thành bằng đúng đáy trước đó (30) và khoảng cách giữa 02 đáy trên 2 tháng.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;6.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đợt  tăng giá từ đáy thứ 2 cùng với đột biến trên volume. Sau khi rời khỏi  đáy thứ 2, có 5 trong 6 ngày giá tăng có volume vượt trên đường EMA 60.  Chaikin Money Flow hầu như không bao giờ yếu, CMF biến động trên 20%.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;!--[if !supportLists]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span&gt;7.&lt;span style="font: 7pt 'Times New Roman';"&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;&amp;nbsp; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;!--[endif]--&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mức  kháng cự 37,5 bị phá vỡ với một gap lên và một đột biến khác trên  volume. Sau khi lên đến 40, giá quay trở xuống đến mức kháng cự 37,5 và  lúc này trở thành mức hỗ trợ. Giá lại quay trở lên và vượt qua 45.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="margin-left: 0.5in; text-indent: -0.25in;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Biên dịch: Pinkrose&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Forvntraders.com&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/double-bottom-ay-oi-ao-chieu.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEsAiqafRZI/AAAAAAAAALY/cvd_cIzRdr8/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-1256423806773939589</guid><pubDate>Sat, 24 Jul 2010 11:31:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.129-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Kinh nghiệm giao dịch</category><title>Khác biệt chủ yếu giữa Traders chuyên nghiệp &amp;amp; Traders mới là gì? - Phần 1</title><description>&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Thật  ra có rất nhiều sự khác biệt giữa Traders chuyên nghiệp &amp;amp; Traders  mới, nhưng sự khác biệt chủ yếu là những Traders chuyên nghiệp luôn xem  xét xác định &amp;amp; kiểm soát rủi ro cho từng lệnh vào ra thị trường,  trong khi những Traders mới luôn nghĩ đến việc họ sẽ mong đợi kiếm được  bao nhiêu tiền cho mỗi lệnh vào ra thị trường của mình. Thực tế này có  lẽ các Traders chúng ta ai cũng biết &amp;amp; nghe nói, nhưng tại sao lúc  nào khi vào ra lệnh đều khó mà thực hiện được điều này? Bởi vì nghe nói  và biết thì hoàn toàn khác với ứng dụng thật sự, đó chính là lý do tại  sao trong khi những Traders chuyên nghiệp đang KINH DOANH có lãi, thì  những Traders mới lại đang ĐÁNH BÀI NGÀY CÀNG THUA. Nếu những Traders  mới thay đổi được thói quen, không còn chỉ có nghĩ là cái này tôi nghe  nói rồi, cái này tôi biết rồi, mà chuyển hóa những suy nghĩ này thành  nhận thức thật sự ăn sâu vào máu khi thực hiện giao dịch, thì mọi chuyện  tôi tin chắc là sẽ khác.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOVhH47-I/AAAAAAAAAKw/MDlFp8g2iL0/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="278" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOVhH47-I/AAAAAAAAAKw/MDlFp8g2iL0/1.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Cách  đây không lâu, có dịp ngồi nói chuyện với một anh bạn trẻ, theo được  biết là anh ta cũng đã chơi chứng khoán và mong muốn bắt đầu nhảy qua  chơi FX. Anh ta cho biết anh sẽ gom tiền mở một tài khoản khoảng 5k và  mục tiêu trước mắt của anh ta là mỗi ngày anh ta giao dịch 30 lot?! Tôi  nghe mà thật sự giựt mình! Rõ ràng anh ta chỉ nghĩ tới khả năng kiếm lời  chứ chưa lường trước được rủi ro. Mặc dù tôi &amp;amp; nhóm bạn có hết lời  khuyên và mổ sẽ những rủi ro có thể xảy ra, nhưng tôi tin là anh chưa  thể cảm nhận thực sự về vấn đề rủi ro đang rình rập trước mắt đó.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOVz2bMyI/AAAAAAAAAK0/23XoBZhxB3c/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="400" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOVz2bMyI/AAAAAAAAAK0/23XoBZhxB3c/2.png" width="298" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Nói  vậy để thấy mức độ thu hút của thị trường này có sức hấp dẫn lòng tham  con người như thế nào, và sự ảo tưởng về viễn cảnh làm giàu nhanh chóng  của đa số các trader mới, kể cả một số trader vài năm kinh nghiệm. Đối  với anh bạn trẻ đó, tôi có lời khuyên rất chân tình là khi nhảy vào thị  trường này, thì điều trước tiên nên học là bài học quản lý tiền, vì nếu  không quản lý tiền được thì cho dù tôi có nói trước cho anh ta giá sẽ đi  hướng nào trong thời gian xắp tới, tôi đảm bảo anh ta cũng không thắng  nổi nếu không có phương pháp quản lý tiền hiệu quả. Đồng thời nếu có  phương pháp quản lý tiền tốt, tính kỷ luật và nguyên tắc luôn duy trì,  tôi nói với anh ta số tiền 5k đó trong 2 năm có thể sẽ là hơn 100k! Mặc  dù là tôi nói đùa với anh ta, nhưng đó là hoàn toàn sự thật.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOV-aRCMI/AAAAAAAAAK4/Xh_2wgfWHUo/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="210" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOV-aRCMI/AAAAAAAAAK4/Xh_2wgfWHUo/3.png" width="320" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Trước  đây, thỉnh thoảng tôi có việc qua Campuchia công tác, ngoài giờ làm  việc không có việc gì làm, thế là tôi ghé Casino Phnom Penh chơi giải  trí. Casino bên đó thật sự là đẹp so với các Casino Mộc bài, và cảm giác  khi vào đó không biết ngày và đêm, có lẽ do họ cố tình thiết kế như vậy  để các con bạc khác máu không còn biết đến khái niệm thời gian? ban đầu  tôi đổi 500 USD ra các đồng tiền nhựa mà thường gọi là phỉnh, khi cầm  các phỉnh trong tay với đủ loại mệnh giá, tôi bắt đầu kiếm bàn còn trống  để đặt phỉnh đánh bài. 10 phút đầu tiên, tôi còn biết giá trị của những  phỉnh đang cầm trong tay là tiền, nhưng chừng 30 phút sau "khái niệm  tiền" đã không còn và hầu như không nghĩ tới, cứ thế đặt giá trị ngày  càng lớn hơn, thua lại tiếp tục lấy tiền mặt đổi ra tiền NHỰA chơi tiếp,  nhưng tôi nghĩ nếu thật sự các sòng bài chỉ sử dụng tiền mặt thật sự  đặt cược trực tiếp, thì đố mà tôi dám cầm tờ 20USD, 50USD hay thậm chí  100USD để đặt cược cho ván bài của mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trở lại vấn đề trong  trading cũng vậy, chúng ta kiếm tiền hay thua lỗ đều thông qua mỗi lần  chúng ta đặt lệnh, do không trực tiếp cầm tiền trên tay, nên có lẽ khái  niệm về tiền không còn quan trọng hay nói đúng hơn là chúng ta quên là  những lệnh đó đều là tiền thật 100%, do đó mới có trường hợp đặt lệnh vô  tội vạ, đặt lệnh tùy hứng, đặt lệnh vì tôi cho là thế này, tôi cho là  thế kia....&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tôi giả sự có một người bạn mời bạn hợp tác làm ăn,  sau khi trình bày phương án, bạn cảm thấy tính khả thi &amp;amp; khả năng  thành công không cao, bạn lập tức từ chối. Hoặc khi bạn thấy dự án có  tính khả thi cao, bạn sẽ quyết định thực hiện và bắt đầu suy nghĩ, tính  toán chi tiết xem mình sẽ góp vốn với số tiền cụ thể bao nhiêu? nếu thua  lỗ thì sao, số tiền đó có ảnh hưởng gì đến cuộc sống gia đình mình  không? và mức độ chấp nhận rủi ro trong phi vụ làm ăn này như thế  nào?......nói chung bạn tính toán đủ điều, mất rất nhiều thời gian để ra  quyết định đầu tư. &lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong khi giao dịch trên thị trường Fx đầy  rủi ro này, đa số các Traders mới thường không suy nghĩ kỹ lượng và cẩn  thận cho mỗi lệnh giao dịch của mình, không tính toán mức độ rủi ro  mình sẽ chấp nhận để đạt được kỳ vọng lợi nhuận nào đó, do đó sẵn có  tiền trong tay khoản, và có phần mềm giao dịch sẵn trong tay, nên cứ thế  mà ra vào lệnh tùy tiện, khi giá đi ngược hướng thì tiếc, không chịu  cắt lỗ, cứ thế đã lỗ ngày càng thêm lỗ....thì chẳng khác nào đang đánh  bạc bên Casino?!&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOWHqrEhI/AAAAAAAAAK8/vCdAaud-KA4/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="400" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOWHqrEhI/AAAAAAAAAK8/vCdAaud-KA4/4.png" width="261" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Thật  ra có rất nhiều cách khác nhau để giao dịch trên thị trường FX, như là  trên thị trường có bao nhiêu Traders, thì có bấy nhiêu cách giao dịch.  Có nhiều Traders có hệ thống giao dịch rất tốt nhưng vẫn thua lỗ, trong  khi những Traders có khả năng tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường FX thì  hiểu rất rõ về mức độ rủi ro và tầm quan trọng trong việc nhận ra rủi  ro, trước khi xác định mức lợi nhuận cho từng lệnh giao dịch của mình.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;  &lt;br /&gt;&lt;div class="MsoNormal"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Tác giả: Forexngo&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/khac-biet-chu-yeu-giua-traders-chuyen.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TErOVhH47-I/AAAAAAAAAKw/MDlFp8g2iL0/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-4986107364329896968</guid><pubDate>Thu, 22 Jul 2010 16:47:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.139-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích kỹ thuật</category><title>Đồ thị hình nến Nhật Bản - Phần 11</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;THE SHOOTING STAR VÀ THE INVERTED HAMMER&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mẫu  hình shooting star gửi một cảnh báo một đỉnh sắp xảy ra. Nó trông như­  tên của nó, một sao băng. Nó thông th­ường không phải là một tín hiệu  đảo chiều chính như mẫu hình the evening star. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Như  thể hiện trong hình 5.23, shooting star có một thân nhỏ nằm ở đáy trong  phạm vi của phiên với một bóng trên dài. Giống như đối với tất cả các  ngôi sao, màu của thân nến không phải là quan trọng. Mẫu hình the  shooting star bằng hình ảnh nói với chúng ta rằng thị tr­ường mở phiên  gần mức giá thấp của nó, rồi tăng giá và cuối cùng giảm giá kết thúc gần  giá mở. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Một  mẫu hình shooting star lý t­ưởng có một thân nến có khoảng trống với  thân nến trước. Tuy nhiên, như sẽ đư­ợc thấy trong các ví dụ biểu đồ,  khoảng trống này không phải luôn luôn cần thiết. Một thân nến theo khuôn  shooting star sau một thời kỳ suy thoái có thể là một tín hiệu tăng  giá. Mẫu hình đó được gọi là inverted hammer. Mẫu hình t&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;he inverted hammer &lt;span style="color: black;"&gt;đư­ợc trình bày về sau trong chư­ơng này.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FA19m3I/AAAAAAAAAHc/pTtRGxrRHMc/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="209" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FA19m3I/AAAAAAAAAHc/pTtRGxrRHMc/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong hình 5.24, có thể nhìn thấy vào ngày 2 tháng tư, một shooting star giảm giá đang báo hiệu sự rắc rối.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FT9LfQI/AAAAAAAAAHg/eO87iR_zCi0/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="428" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FT9LfQI/AAAAAAAAAHg/eO87iR_zCi0/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình 5.25 minh họa tốt cho the shooting star và những sự biến đổi của nó. Những sự biến đổi của shooting star bao gồm:&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;1.  Shooting star 1 là một biến thể của shooting star. Nó không phải là  ngôi sao lý tư­ởng bởi vì không có khoảng trống giữa những thân nến. Tuy  nhiên nó cũng chứng minh sự thất bại của những người đầu cơ giá lên để  duy trì sự điều khiển thị trường.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;2.  Shooting star 2 không quan trọng lắm. Nó có một phần tiêu chuẩn của một  shooting star (một ngôi sao với một thân nhỏ và bóng trên dài). Tuy  thế, nó thiếu một quy tắc quan trọng. Nó không xuất hiện sau một xu  hướng tăng mà cũng không ở đỉnh của một dải hẹp. Như vậy, nó cần phải  đ­ược nhìn như­ một ngày thân nhỏ với ý nghĩa nhỏ bé. Một thân nhỏ (a  spinning top) phản ánh sự do dự. Trong kinh doanh, sự do dự cần phải  được chờ đợi.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;3.  Shooting star 3 có hình dạng của shooting star như­ng nó không phải là  một ngôi sao, vì nó không tạo ra khoảng trống từ thân nến trư­ớc. Tuy  nhiên, ngày này cần phải đư­ợc nhìn trong bối cảnh hoạt động giá trư­ớc  đó. Đỉnh của bóng trên của shooting star 3 là một cuộc tấn công mức giá  cao đầu tháng tám tại 6.18$. Những người đầu cơ giá lên tự làm suy yếu  mình tại mức đó. Soybeans rồi đóng gần thấp của ngày.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0Fa2M0PI/AAAAAAAAAHk/rRKelwjAEkc/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="296" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0Fa2M0PI/AAAAAAAAAHk/rRKelwjAEkc/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;4.  Shooting star 4 rất giống shooting star 3. Nó cũng không phải là một  shooting star lý tư­ởng khi thân nó không tạo ra khoảng trống từ thân  trư­ớc. Đó là sự cố gắng khác mà dao động tới gần 6.18$. Nó chứng minh  rằng những người đầu cơ giá lên không thể giành được quyền điều khiển. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;5. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Shooting star 5 &lt;span style="color: black;"&gt;là  sự thất bại khác ở ngưỡng kháng cự. Bạn phải ngưỡng mộ sự ngoan c­ường  của những người đầu cơ giá lên trong việc cố gắng đẩy thị trư­ờng lên  cao hơn. Với mỗi sự thất bại ở ngưỡng kháng cự 6.18$, chúng ta tự hỏi  khi nào những người đầu cơ giá lên sẽ không đẩy lên nữa. Chúng ta có câu  trả lời với shooting star 6. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;6. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Shooting star 6 &lt;span style="color: black;"&gt;là  cú đẩy cuối cùng bị thất bại. Những người đầu cơ giá lên rồi cũng chịu  thua. The hammer là kết thúc của đợt bán tháo (sell off).&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.26 là ví dụ khác mà mẫu hình shooting star không tạo ra khoảng trống  với thân nến trước. Tuy nhiên, nó vẫn là một tín hiệu đảo chiều quan  trọng. Một lần nữa chúng ta hãy xem lại shooting star trong bối cảnh thị  trường. Nó là sự thất bại khác tại những mức giá cao của quý ba năm  1989. Mẫu hình the shooting star đánh dấu sự kết thúc của quá trình tăng  giá bắt đầu với mẫu hình the hammer.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FUt0KHI/AAAAAAAAAHo/HCh_NTaaKUI/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="422" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FUt0KHI/AAAAAAAAAHo/HCh_NTaaKUI/4.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.27 thể hiện mẫu hình shooting star kinh điển, xuất hiện vào giờ đầu  tiên ngày 29/5. Sự giảm giá tiếp theo dừng lại với mẫu hình engulfing  tăng giá vào ngày 4/6.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FgnkFCI/AAAAAAAAAHs/mVAyOVQKOT0/5.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="434" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FgnkFCI/AAAAAAAAAHs/mVAyOVQKOT0/5.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình 5.28 minh họa hai mẫu hình shooting star báo trước rất ý nghĩa xu hướng giảm giá sau sự xuất hiện của chúng.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh09lF4dLI/AAAAAAAAAHw/P3TdA1VlX0M/6.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="326" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh09lF4dLI/AAAAAAAAAHw/P3TdA1VlX0M/6.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình 5.29 chỉ ra rằng mẫu hình shooting star cũng là một sự thất bại ở mức giá cao tháng m­ười năm 1989.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh09jx1cnI/AAAAAAAAAH0/u1B17XOpSUs/7.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="426" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh09jx1cnI/AAAAAAAAAH0/u1B17XOpSUs/7.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình 5.30 cho thấy một cặp của mẫu hình shooting star. Mỗi cái đánh dấu sự kết thúc của xu hướng trước đó.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh091c4OVI/AAAAAAAAAH4/tUCFbrrFwXU/8.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="422" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh091c4OVI/AAAAAAAAAH4/tUCFbrrFwXU/8.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;THE INVERTED HAMMER&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Dù  không phải là một mẫu hình có ngôi sao, chúng ta vẫn đề cập đến mẫu  hình the inverted hammer trong mục này vì sự giống nhau của nó với mẫu  hình the shooting star. Hình 5.31 minh họa một mẫu hình the inverted  hammer trông như một mẫu hình shooting star với bóng trên dài và thân  nhỏ nằm ở đáy trong phạm vi của phiên giao dịch. Như­ng trong khi the  shooting star là một mẫu hình đảo chiều ở đỉnh, thì the inverted hammer  là một mẫu hình đảo chiều ở đáy. Cũng giống như the hammer, the inverted  hammer là một mẫu hình tăng giá sau một xu thế giảm sút.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh092adBYI/AAAAAAAAAH8/1ZIlh4DT2Ok/9.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="168" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh092adBYI/AAAAAAAAAH8/1ZIlh4DT2Ok/9.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Quay  lại biểu đồ ngô trong hình 5.27. Xem thân nến đầu tiên của mẫu hình  engulfing tăng giá ngày 4 tháng 6. Nó có sự xuất hiện tương tự như mẫu  hình the shooting star (màu của thân nến không phải là vấn đề). Trong ví  dụ này, nó xuất hiện trong thời gian một xu thế giảm sút và như­ vậy nó  trở thành một mẫu hình the inverted hammer tiềm năng tăng giá.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thật  quan trọng để đợi sự xác nhận tăng giá ở phiên sau phiên inverted  hammer. Sự xác nhận có thể là mở phiên tiếp theo ở trên thân của the  inverted hammer. Khoảng trống càng lớn thì sự xác nhận càng cao. Một  thân nến trắng với giá cả cao hơn có thể cũng là dạng khác của sự xác  nhận.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Lý  do để tín hiệu tăng giá của the inverted hammer quan trọng bởi vì hoạt  động giá mà mẫu hình the inverted hammer xuất hiện là giảm giá. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong  ví dụ hình 5.27, the inverted hammer được đi theo bởi một thân nến tăng  giá trong phiên kế tiếp. Thân nến đó đáp ứng yêu cầu xác nhận hoạt động  của giá.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong  hình 5.32, mẫu hình shooting star 1 làm thị trư­ờng dịu đi, về bản chất  là chuyển sang dao động yếu từ một xu hướng tăng mạnh mẽ trư­ớc đó.  Thân nến đen sau shooting star 3 xác nhận một đỉnh khi nó hoàn thành một  mẫu hình engulfing giảm giá. Sự giảm giá bắt đầu với shooting star 3  chấm dứt với mẫu hình piercing ngày 27, 28 tháng ba. Mẫu hình này tạo ra  nền tảng cho một quá trình tăng giá mà kết thúc ở shooting star 4. Quan  sát vị trí xu hướng giảm giá sau shooting star 4 dừng lại - một  inverted hammer vào 21 tháng tư, mà đư­ợc chứng minh bởi thân nến trắng  cao hơn của ngày hôm sau. Nếu thân nến trắng này dài hơn, thì chúng ta  có thể nói có một mẫu hình morning star (thân nến đen trước inverted  hammer, inverted hammer và thân nến trắng sau nó tạo ra mẫu hình morning  star này nếu nến trắng thứ ba dài hơn). Sự vận động bắt đầu với  inverted hammer đẩy giá lên, cho đến khi xuất hiện shooting star 5.&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0-FhIljI/AAAAAAAAAIA/8skFDut8vVs/10.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="368" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0-FhIljI/AAAAAAAAAIA/8skFDut8vVs/10.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.33 minh họa những ví dụ khác của inverted hammer. Lưu ý inverted  hammer 1 và 2 đư­ợc xác nhận bởi giá cả mạnh mẽ hơn ngày tiếp theo. Điều  này rất quan trọng. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Inverted hammer 2 &lt;span style="color: black;"&gt;trở thành bộ phận của mẫu hình the morning star.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh19V_8vyI/AAAAAAAAAIE/Vusnnmb3Vu8/11.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="426" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh19V_8vyI/AAAAAAAAAIE/Vusnnmb3Vu8/11.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/o-thi-hinh-nen-nhat-ban-phan-11.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEh0FA19m3I/AAAAAAAAAHc/pTtRGxrRHMc/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-7545388969145594081</guid><pubDate>Thu, 22 Jul 2010 16:36:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.150-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích kỹ thuật</category><title>Đồ thị hình nến Nhật Bản - Phần 10</title><description>&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Khi  một doji có một khoảng trống ở trên một thân nến trong một thị trư­ờng  lên, hoặc một khoảng trống ở dư­ới một thân nến trong một thị tr­ường  xuống, doji đó đư­ợc gọi là một ngôi sao doji. &lt;/span&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.2 cho thấy những ngôi sao doji. Những ngôi sao doji là một cảnh báo  mạnh rằng xu hư­ớng trư­ớc có khả năng thay đổi. Phiên sau phiên doji  cần phải xác nhận sự đảo chiều xu hư­ớng. Do đó một ngôi sao doji trong  một xu hướng tăng theo sau là một thân nến đen, dài mà kết thúc vào  trong thân nến trắng xác nhận một sự đảo chiều ở đỉnh. Một mẫu hình như­  vậy đư­ợc gọi là the evening doji star (xem hình 5.13). Mẫu hình the  evening doji star là một dạng đặc biệt của mẫu hình the evening star  thông thường. Mẫu hình the evening star thông thường có một thân nến  nhỏ, được gọi là ngôi sao (thân nến thứ hai), nhưng mẫu hình the evening  doji star có một doji nh­ư một ngôi sao. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mẫu hình the evening doji star thì quan trọng hơn bởi vì nó &lt;span style="color: black;"&gt;chứa đựng một doji.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Một  ngôi sao doji trong một xu hướng tăng thư­ờng là dấu hiệu của một đỉnh  sắp xảy ra. Cần chú ý rằng nếu phiên sau ngôi sao doji là một thân nến  trắng với khoảng trống cao hơn, tín hiệu giảm giá của ngôi sao doji  đ­ược phủ nhận.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7BAq-1I/AAAAAAAAAG8/35HMGq-blsI/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="200" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7BAq-1I/AAAAAAAAAG8/35HMGq-blsI/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong  một xu hướng giảm giá, nếu có một thân nến đen, theo sau là một ngôi  sao doji, sự xác nhận một sự đảo chiều ở đáy xuất hiện nếu phiên tiếp  theo là một thân nến trắng mạnh mẽ, kết thúc vào trong thân nến đen. Mẫu  hình gồm ba thân nến đó được gọi là the morning doji star &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;(xem hình 5.14). &lt;span style="color: black;"&gt;Mẫu  hình này có thể là một đáy rất có ý nghĩa. Nếu trong một xu thế giảm  sút, một thân nến đen với những khoảng trống d­ưới ngôi sao doji, tiềm  năng tăng giá của ngôi sao doji bị mất hiệu lực. Điều này cho thấy tầm  quan trọng để đợi sự xác nhận trong những phiên tiếp theo ngôi sao doji.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Nếu  có một một ngôi sao doji có khoảng trống tăng giá với thân nến trắng  (mà những bóng nến không chạm nhau) theo sau là một khoảng trống giảm  giá với thân nến đen (những bóng nến cũng không chạm nhau), ngôi sao  đ­ược xem xét như là một tín hiệu của sự đảo chiều ở đỉnh chính. Mẫu  hình này được gọi là đứa trẻ bị bỏ rơi ở đỉnh (&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;abandoned baby top), xem hình 5.15. M&lt;span style="color: black;"&gt;ẫu hình này rất hiếm khi xảy ra.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7LBwkTI/AAAAAAAAAHA/a4jU1_c23_o/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="276" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7LBwkTI/AAAAAAAAAHA/a4jU1_c23_o/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Điều tương tự cũng đúng, nhưng ngược lại, cho một đáy. &lt;span style="color: black;"&gt;Đặc  biệt, nếu có một ngôi sao doji mà có một chỗ trống trư­ớc và sau nó  (những bóng nến không chạm nhau) nó cần phải được xem là một đáy chính.  Mẫu hình này được gọi là đứa trẻ bị bỏ rơi ở đáy (&lt;/span&gt;abandoned baby bottom), xem hình 5.16. M&lt;span style="color: black;"&gt;ẫu hình này cũng rất hiếm khi xảy ra.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mẫu hình abandoned baby (đứa trẻ bị bỏ rơi) như­ một đỉnh/đáy hòn đảo phư­ơng Tây (island top/bottom), ở đó hòn đảo là một doji.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.17 minh họa một ngôi sao doji đầu tháng sáu chỉ ra xu hướng giảm giá  chấm dứt. Nó vẫn được gọi là một ngôi sao mặc dù bóng của ngôi sao doji  có sự gối lên thân nến đen của ngày trư­ớc đó. Khi thân nến trắng xuất  hiện sau ngôi sao, là sự xác nhận thời kỳ sụt giảm đã qua. Thân nến đen  trư­ớc và thân nến trắng sau ngôi sao doji làm cho ba thân nến này tạo  thành mẫu hình morning doji star.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7c5wt5I/AAAAAAAAAHE/3p6k_UFE3Tc/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="336" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7c5wt5I/AAAAAAAAAHE/3p6k_UFE3Tc/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trên  thân nến ngôi sao doji trên hình 5.18, giá đã rớt xuống 85$. Đây là một  vùng hỗ trợ từ đầu tháng bảy. Thực tế rằng mức giá thấp mới không thể  giữ được là tín hiệu tăng giá cần đ­ược xem xét. Thêm vào mẫu hình the  morning doji star này, bạn có hai lý do để nghi ngờ một đáy.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7zQSDKI/AAAAAAAAAHM/2C4B5oiwSTk/5.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="424" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7zQSDKI/AAAAAAAAAHM/2C4B5oiwSTk/5.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.19 là một ví dụ có cả mẫu hình evening doji star và mẫu hình evening  star thông thư­ờng. Hoạt động giá từ tháng ba qua tháng năm năm 1986  hình thành mẫu hình evening doji star. Mẫu hình này là sự kết thúc của  một quá trình tăng giá bắt đầu &lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;chỉ một ít tháng trước đó.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7dytOlI/AAAAAAAAAHI/GP6gPqZ3csM/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="426" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7dytOlI/AAAAAAAAAHI/GP6gPqZ3csM/4.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Một  đợt bán tháo xảy ra sau mẫu hình evening doji star này. Nó chấm dứt với  mẫu hình engulfing tăng giá. Sự tăng giá từ mẫu hình engulfing tăng giá  đó kết thúc khi có sự xuất hiện mẫu hình the evening star vào giữa năm  1987.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong  hình 5.20, chúng ta nhìn thấy mẫu hình the evening doji star vào 17, 18  và 19 tháng ba. Mẫu hình này chấm dứt sự tăng giá bắt đầu với một  hammer tuần trư­ớc. Trong trư­ờng hợp của Dow Chemical, lưu ý là the  evening doji star không thực sự là một ngôi sao. Một ngôi sao doji có  thân nến (giá mở và giá đóng) cần phải ở trên thân nến của ngày trư­ớc, ở  đây nó không như vậy. Bởi vậy, cho phép tính linh hoạt hơn với những  chỉ báo hình nến với những cổ phiếu. Đối với những người theo dõi thị  tr­ường cổ phiếu, trong khi thử nghiệm kỹ thuật hình nến, bạn cần phải  khám phá rằng những mẫu hình nào có thể phải được sửa đổi.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhzP2AuGeI/AAAAAAAAAHQ/zPem0F4Vabk/6.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="344" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhzP2AuGeI/AAAAAAAAAHQ/zPem0F4Vabk/6.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong  hình 5.21, có thể nhìn thấy một mẫu hình evening doji star xuất hiện  vài tuần trư­ớc khi có đợt bán tháo mạnh của năm 1987. Thân nến trung  tâm của mẫu hình này (ngôi sao doji) không có khoảng trống ở trên thân  nến trắng trư­ớc đó như cần phải có đối với một ngôi sao lý tưởng. &lt;/span&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Tuy  nhiên, như đã đề cập trong hình 5.20, cần phải cho phép có sự thay đổi  với khái niệm những khoảng trống khi những cổ phiếu th­ường mở cửa  tại/hoặc rất gần, giá đóng cửa của phiên trước.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhzQHO9_OI/AAAAAAAAAHU/ukAv5IxXs1Y/7.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="404" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhzQHO9_OI/AAAAAAAAAHU/ukAv5IxXs1Y/7.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình  5.22 bộc lộ một sự kiện rất khác thường và điềm báo xấu sau những mẫu  hình evening doji star. Thân nến từ 1 đến 3 hình thành một evening star.  Ba phiên tiếp theo, từ 4 đến 6, tạo thành một evening star khác.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhzQDJHhoI/AAAAAAAAAHY/NYWWLBt-b-Q/8.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="428" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhzQDJHhoI/AAAAAAAAAHY/NYWWLBt-b-Q/8.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span style="color: black;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/o-thi-hinh-nen-nhat-ban-phan-10.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhx7BAq-1I/AAAAAAAAAG8/35HMGq-blsI/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-7726689597964037007</guid><pubDate>Thu, 22 Jul 2010 16:26:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.160-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích kỹ thuật</category><title>Đồ thị hình nến Nhật Bản - Phần 9</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;div style="text-align: center;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;THE EVENING STAR&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt; &lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mẫu  hình the evening star là một mẫu hình giảm giá đối lập với mẫu hình the  morning star. Nó giống với tên gọi bởi vì sao Hôm xuất hiện trước khi  bóng tối ập xuống. Khi mẫu hình the evening star là một sự đảo chiều ở  đỉnh nó cần phải đ­ược hành động theo nếu nó xuất hiện sau một xu hướng  tăng giá. Ba thân nến tạo thành mẫu hình the evening star (xem hình  5.7). &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hai  thân nến đầu tiên là một thân nến dài, trắng theo sau là một ngôi sao.  Ngôi sao là gợi ý đầu tiên của một đỉnh. Thân nến thứ ba làm rõ thêm  đỉnh và hoàn thành mẫu hình the evening star. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thân nến thứ ba có thân màu đen, mà vận động của giá vào bên trong thân nến trắng phiên đầu tiên. &lt;span style="color: black;"&gt;Tôi  thích so sánh mẫu hình the evening star với một cái đèn giao thông. Đèn  giao thông đi từ màu xanh (thân nến trắng tăng giá) tới màu vàng (tín  hiệu cảnh báo của ngôi sao) tới màu đỏ (thân nến đen xác nhận xu hướng  trư­ớc đó đã chấm dứt).&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvVxtM1YI/AAAAAAAAAGg/DPfMnhI0PNE/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="166" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvVxtM1YI/AAAAAAAAAGg/DPfMnhI0PNE/1.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;span style="color: black;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Về  nguyên tắc, mẫu hình the evening star phải có một khoảng trống giữa  thân nến thứ nhất và thứ hai và khoảng trống khác giữa thân nến thứ hai  và thứ ba. Tuy nhiên, từ kinh nghiệm của tôi, khoảng trống thứ hai này  hiếm khi đư­ợc nhìn thấy và không cần thiết cho thành công của mẫu hình  này. Mối quan tâm chính phải là phạm vi xâm nhập của thân nến đen ngày  thứ ba vào trong thân nến trắng ngày đầu tiên.&lt;/span&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thoạt  nhìn hình 5.7 như sự đảo chiều đỉnh hòn đảo (island top) đư­ợc sử dụng  bởi những nhà kỹ thuật phư­ơng Tây. Việc phân tích mẫu hình the evening  star tỉ mỉ hơn chỉ ra rằng nó cung cấp một tín hiệu đảo chiều không có  được với mẫu hình island top (xem hình 5.8). Đối với mẫu hình island  top, mức giá thấp của phiên 2 phải ở trên những mức giá cao của phiên 1  và 3. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Tuy  nhiên, mẫu hình the evening star chỉ yêu cầu mức giá thấp của thân nến  thứ 2 ở trên mức giá cao của thân nến 1 là tín hiệu của sự đảo chiều.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvWLoaMJI/AAAAAAAAAGk/Si2Z2Wp56mU/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="278" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvWLoaMJI/AAAAAAAAAGk/Si2Z2Wp56mU/2.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mẫu  hình the evening star trong hình 5.9 cho thấy mùa hè năm 1987 thiết lập  mức giá cao mới của Dow trư­ớc khi sụp đổ (Tôi tự hỏi nếu những nhà kỹ  thuật người Nhật sử dụng những biểu đồ hình nến đang nhìn thấy nó!).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvWKh05DI/AAAAAAAAAGo/r_9b_teLfYc/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="512" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvWKh05DI/AAAAAAAAAGo/r_9b_teLfYc/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.10 cung cấp một ví dụ cách mà những chỉ báo của biểu đồ hình nến có  thể truyền một tín hiệu đảo chiều không dễ thấy được với công cụ ph­ương  Tây ra sao. Giờ cuối cùng ngày 5 tháng chín và hai giờ đầu tiên ngày  tiếp theo hình thành một mẫu hình the evening star. Ngôi sao của mẫu  hình này không phải là một đỉnh hòn đảo (island top) dựa vào phần trình  bày đã nêu trên. Trong ví dụ này, những cây nến cung cấp một chỉ định  đảo chiều ở đỉnh không phải là sẵn có với đỉnh hòn đảo (island top) của  phư­ơng Tây. Cũng lưu ý rằng sự tăng giá chấm dứt với mẫu hình the  evening star này được bắt đầu với mẫu hình the morning star vào ngày 4  tháng chín.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvWSX-XfI/AAAAAAAAAGs/lYuce1upQtQ/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="434" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvWSX-XfI/AAAAAAAAAGs/lYuce1upQtQ/4.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mặc  dù thường xuất hiện sau một xu hướng tăng, the evening star cũng có thể  xuất hiện ở đỉnh của một dải hẹp nếu nó xác nhận tín hiệu giảm giá khác  (hình 5.11). Đó là những gì đã xảy ra vào giữa tháng tư­. Phần ngôi sao  (ngày thứ hai) của mẫu hình the evening star trùng với một ngưỡng kháng  cự. Cơ sở cho ngưỡng kháng cự tại 413$ là đó là một ngưỡng hỗ trợ trước  đây từ cuối tháng ba. Ngưỡng hỗ trợ cũ thường đổi thành ngưỡng kháng cự  mới. Hãy nhớ điều này! Đó chính là sự hữu ích của quy tắc giao dịch.  Chư­ơng 11 sẽ trình bày chi tiết hơn về mức hỗ trợ và kháng cự. Trong  bất kỳ trư­ờng hợp nào, mức kháng cự gần 413$ trùng với sự xuất hiện của  mẫu hình the evening star như thế càng củng cố thêm sự đảo chiều của  mẫu.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhwqcOuqkI/AAAAAAAAAG4/wUy2_3Btfck/5.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="378" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhwqcOuqkI/AAAAAAAAAG4/wUy2_3Btfck/5.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.12 cho thấy một mẫu hình the evening star đ­ược xác định vào giữa  tháng mư­ời hai. Ngôi sao là một thân nến trắng mạnh mẽ và theo sau là  một thân nến đen, yếu. Một biến thể của mẫu hình the evening star xuất  hiện giữa tháng m­ười một. Lý do nó là một biến thể đó là mẫu hình the  evening star thông thư­ờng có một thân nến trắng dài đi trư­ớc ngôi sao,  rồi thân nến đen sau ngôi sao.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvWckWvXI/AAAAAAAAAGw/WlDzYiSrnAU/6.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="432" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvWckWvXI/AAAAAAAAAGw/WlDzYiSrnAU/6.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Chúng ta không nhìn thấy thân nến dài, trắng hoặc đen ở đây. Chúng ta có thể xem nó như­ một đỉnh, tuy nhiên, không &lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;chỉ  vì nó gần giống mẫu hình the evening star, mà còn vì sự xuất hiện của  mẫu hình hanging man vào ngày 21/11 (phần ngôi sao của mẫu hình the  evening star). Giá mở phiên kế tiếp dư­ới thân nến của mẫu hình hanging  man xác nhận một đỉnh.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Vài yếu tố làm tăng thêm sự chính xác để một mẫu hình evening hoặc morning star có thể là một sự đảo chiều bao gồm:&lt;/span&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;1. Nếu có một khoảng trống giữa cây nến đầu tiên và phần thân của ngôi sao và sau đó giữa thân ngôi sao và thân nến thứ ba.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;2. Nếu thân nến thứ ba kết thúc thật sâu vào trong thân nến đầu tiên.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;3.  Nếu có khối lượng giao dịch thấp ở thân nến đầu tiên và khối lượng giao  dịch cao ở thân nến thứ ba. Điều này cho thấy một sự giảm bớt của lực  cho xu hư­ớng trư­ớc và một sự gia tăng lực điều khiển xu h­ướng mới.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/o-thi-hinh-nen-nhat-ban-phan-9.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhvVxtM1YI/AAAAAAAAAGg/DPfMnhI0PNE/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-6205567112326647558</guid><pubDate>Thu, 22 Jul 2010 16:16:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.169-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích kỹ thuật</category><title>Đồ thị hình nến Nhật Bản - Phần 8</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt; text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;NHỮNG NGÔI SAO&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Một  nhóm của những mẫu hình đảo chiều là những mẫu hình có những ngôi sao.  Một ngôi sao là một thân nến nhỏ có khoảng trống với thân nến lớn đi  trước nó (hình 5.1). Cũng được coi là ngôi sao miễn là phần thân của nó  không chồng lên thân nến trước. Màu sắc của ngôi sao không phải là vấn  đề quan trọng. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Những  ngôi sao có thể xuất hiện ở những đỉnh hoặc những đáy (đôi khi một ngôi  sao trong thời gian một xu thế giảm được gọi là hạt mưa rơi (a rain  drop). Nếu ngôi sao là một doji thay vì một thân nến nhỏ, thì nó được  gọi là một ngôi sao doji (hình 5.2).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9RNFRsI/AAAAAAAAAGM/nq7GYuHhLoQ/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="232" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9RNFRsI/AAAAAAAAAGM/nq7GYuHhLoQ/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0.0001pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Ngôi  sao, đặc biệt là ngôi sao doji, là một cảnh báo xu hướng trư­ớc có thể  kết thúc. Thân nhỏ của ngôi sao diễn tả một sự bế tắc trong cuộc chiến  giữa những người đầu cơ giá lên và đầu cơ giá xuống. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong  một xu hướng tăng giá, những người đầu cơ giá lên đang tích lũy. Với sự  hiện ra của một ngôi sao sau một thân nến trắng dài trong xu hướng  tăng, đó là một tín hiệu của sự thay đổi từ những ng­ười mua đang điều  khiển đến một sự bế tắc giữa bên mua và bên bán. Sự bế tắc này cũng có  thể đã xuất hiện bởi sự giảm bớt trong lực mua hoặc sự tăng lên trong  lực bán. Ngôi sao như nói với chúng ta sức mạnh của xu hướng tăng giá  trư­ớc đã đư­ợc xua tan và thị trư­ờng dễ bị tấn công bởi một sự đi  xuống.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Điều tương tự cũng đúng, nhưng ngược lại, đối với một ngôi sao trong một xu hướng giảm. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;N&lt;span style="color: black;"&gt;ghĩa  là, nếu một ngôi sao đi sau một cây nến đen dài trong một xu thế giảm  sút, nó phản ánh một sự thay đổi trong môi tr­ường kinh doanh. Ví dụ,  trong một xu hướng giảm giá, những người đầu cơ giá xuống nắm quyền điều  khiển, như­ng một sự thay đổi đư­ợc nhìn thấy trong sự xuất hiện của  ngôi sao, nó báo hiệu một môi trường trong đó những người đầu cơ giá lên  và đầu cơ giá xuống đã trở nên cân bằng hơn. Sức mạnh xuống giá đã bị  triệt tiêu. Lúc đó không phải là một kịch bản thuận lợi cho một sự tiếp  tục giảm giá của thị trư­ờng.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Ngôi sao là một phần của bốn mẫu hình đảo chiều, bao gồm: evening star, morning star, doji star và shooting star. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong các mẫu hình này, phần thân của ngôi sao có thể màu trắng hoặc đen.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;THE MORNING STAR&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mẫu  hình the morning star (hình 5.3) là một mẫu hình đảo chiều ở đáy. Tên  của nó xuất phát từ việc, như­ ngôi sao buổi sáng báo trước bình minh,  nó báo tr­ước giá cả sẽ cao hơn. Nó gồm có một thân nến cao, đen theo  sau là một thân nến nhỏ có khoảng trống giảm giá (hai thân nến này có  một mẫu ngôi sao cơ bản). &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thân nến thứ ba có thân màu trắng, mà vận động của giá vào bên trong thân nến đen phiên đầu tiên. &lt;span style="color: black;"&gt;Mẫu  hình này là một tín hiệu cho thấy những người đầu cơ giá lên đã nắm  quyền điều khiển. Tôi sẽ phân tích mẫu hình ba cây nến này bằng cách tìm  hiểu từng thành phần của nó để hiểu yếu tố căn bản đằng sau phát biểu  trên.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9d07KlI/AAAAAAAAAGQ/G3McwS_RNOw/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="140" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9d07KlI/AAAAAAAAAGQ/G3McwS_RNOw/2.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Thị  trư­ờng trong một xu hướng giảm giá khi chúng ta nhìn thấy một thân nến  đen. Vào thời gian này những người đầu cơ giá xuống nắm quyền điều  khiển. Rồi một thân nến nhỏ xuất hiện. Điều này có nghĩa rằng những  ng­ười bán đang mất khả năng để điều khiển thị trường xuống thấp hơn.  Phiên tiếp theo, thân nến trắng mạnh mẽ chứng minh rằng những người đầu  cơ giá lên đã nắm quyền. Một mẫu hình the morning star lý tưởng có một  khoảng trống trư­ớc và sau thân nến giữa (ngôi sao). Khoảng trống thứ  hai này thì hiếm có, nh­ưng sự thiếu nó không có vẻ làm yếu đi sức mạnh  của mẫu hình này.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.4 chỉ ra một mẫu hình morning star tăng giá nảy sinh trong thời gian  từ 19 đến 21 tháng m­ười hai. Sự tăng giá bắt đầu với mẫu hình này kết  thúc bởi mẫu hình dark-cloud cover vào 26, 27 tháng mư­ời hai.&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9f-GUSI/AAAAAAAAAGU/ryPuS8IWNiE/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="424" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9f-GUSI/AAAAAAAAAGU/ryPuS8IWNiE/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.5 thể hiện rằng tháng m­ười mức giá thấp được tạo ra qua một ngôi sao  (thân nến nhỏ tuần đầu tháng mư­ời). Tuần sau ngôi sao này, thị trư­ờng  là một thân nến trắng mạnh mẽ. Thân nến trắng này hoàn thành mẫu hình  the morning star. Thân nến đen sau thân nến trắng này hình thành một mẫu  hình dark-cloud cover. Thị trường tạm thời giảm giá. Dẫu sao, mẫu hình t&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;he morning star cũng trở thành &lt;span style="color: black;"&gt;một đáy chính.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9kilVsI/AAAAAAAAAGY/eyHO3Q21_Oc/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="420" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9kilVsI/AAAAAAAAAGY/eyHO3Q21_Oc/4.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  5.6 cho thấy một biến thể của mẫu hình the morning star, trong đó có  hơn một ngôi sao (trong trư­ờng hợp này có ba "ngôi sao"). Lưu ý rằng  thân nến nhỏ thứ ba (ngôi sao thứ ba) là một mẫu hình the hammer, nó và  thân nến nhỏ trước nó cũng tạo nên một mẫu hình engulfing tăng giá.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9npJuyI/AAAAAAAAAGc/g_3wjVXcSME/5.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="450" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9npJuyI/AAAAAAAAAGc/g_3wjVXcSME/5.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 12pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/o-thi-hinh-nen-nhat-ban-phan-8.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEht9RNFRsI/AAAAAAAAAGM/nq7GYuHhLoQ/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-4436546502571604137</guid><pubDate>Thu, 22 Jul 2010 16:10:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.180-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích kỹ thuật</category><title>Đồ thị hình nến Nhật Bản - Phần 7</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;PIERCING PATTERN&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Trong  nhiều buổi, sau khi trình bày về mẫu hình giảm giá dark-cloud cover,  không lâu sau sẽ có người hỏi về mẫu đối lập. Có. Và nó đư­ợc gọi là mẫu  hình piercing. Như đã biết, trong khi dark-cloud cover là một sự đảo  chiều ở đỉnh, đối lập với nó, piercing là một sự đảo chiều ở đáy (xem  hình 4.29). &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Nó  gồm hai thân nến trong một thị trường sa sút. Thân nến đầu tiên màu đen  và thân nến thứ hai là thân nến trắng dài. Thân nến trắng này giá mở  phiên rất thấp, dưới cả mức giá thấp của thân nến đen trước đó. Rồi giá  cả đẩy cao hơn, tạo ra một thân nến trắng dài tương đối, đóng phiên ở  trên điểm chính giữa của thân nến đen phiên trước.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsiA494vI/AAAAAAAAAF0/IzeXQZj8C8I/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="158" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsiA494vI/AAAAAAAAAF0/IzeXQZj8C8I/1.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Mẫu  hình piercing tăng giá gần giống với mẫu hình engulfing tăng giá. Trong  mẫu hình engulfing tăng giá, thân nến trắng áp đảo toàn bộ thân nến đen  trư­ớc đó. Với mẫu hình piercing tăng giá, thân nến trắng chỉ lấn át  một phần thân nến đen trước đó. Trong mẫu hình piercing, mức độ xâm nhập  vào phần thân nến đen càng lớn thì khả năng một đáy đảo chiều càng cao.  Một mẫu hình piercing lý tư­ởng sẽ có một thân nến trắng mà đóng phiên  cao hơn nửa thân nến đen của phiên trư­ớc. Nếu thị trư­ờng kết thúc ở  d­ưới mức giá thấp của mẫu hình engulfing tăng giá hoặc piercing bằng  một thân nến đen dài, thì một xu hướng giảm giá khác lại tiếp tục.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Tâm  lý học đằng sau mẫu hình piercing được giải thích như sau: thị trư­ờng  trong một xu thế giảm sút. Thân nến đen giảm giá củng cố trạng thái này.  Thị trư­ờng mở phiên sau thấp hơn qua một khoảng trống giảm giá. Những  người đầu cơ giá xuống đang quan sát thị trư­ờng với sự mãn nguyện. Rồi  thị tr­ường bật lên, về phía giá kết thúc phiên trước, nhưng không chỉ  dừng ở đó, mà kết thúc rõ ràng ở trên mức đó. Những người đầu cơ giá  xuống đang cân nhắc lại vị trí của họ. Những người đang xem xét để mua  nghĩ mức thấp mới có thể không giữ được và có lẽ đã đến lúc mua vào.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Mẫu  hình piercing cũng có một số yếu tố (từ 1 đến 4) làm tăng thêm độ tin  cậy giống như mẫu hình dark-cloud cover, nhưng ngược lại (xem lại mẫu  hình trước). Trong phần về mẫu hình dark-cloud cover, tôi đã đề cập rằng  mặc dù nhiều nhà kỹ thuật Nhật Bản yêu cầu sự xâm nhập lớn hơn 50% mức  đóng phiên giảm vào phiên tăng trước đó, vẫn có sự linh hoạt trong quy  tắc này. Với mẫu hình piercing, tính linh hoạt không bằng. Cây nến trắng  của mẫu hình piercing cần phải đẩy qua được nửa thân nến đen. Lý do cho  sự kém linh hoạt của mẫu hình piercing tăng giá so với mẫu hình  dark-cloud cover là thực tế trong kỹ thuật của người Nhật có ba mẫu hình  khác, tên gọi là &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;on-neck,  in-neck và thrusting (xem hình 4.30 đến 4.32) có cấu tạo cơ bản giống  như mẫu hình piercing, nhưng chúng cần được xem như tín hiệu giảm giá  khi thân nến trắng nằm dưới nửa thân nến đen.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsiJXfyUI/AAAAAAAAAF4/5zDZDndIFXw/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="180" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsiJXfyUI/AAAAAAAAAF4/5zDZDndIFXw/2.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Nh­ư  vậy ba mẫu hình giảm giá tiềm năng này (hình 4.30 đến 4.32) và mẫu hình  piercing tăng giá (hình 4.29) có cùng một định dạng. Sự khác nhau của  chúng nằm ở mức độ của sự xâm nhập bởi thân nến trắng vào trong thân nến  đen. Với mẫu hình on-neck, thân nến trắng (thường là cây nến nhỏ) đóng  phiên gần với giá thấp của phiên trước. Với mẫu hình in-neck, thân nến  trắng đóng phiên ở một mức độ xâm nhập không đáng kể vào thân nến trước  (cũng thường là cây nến trắng nhỏ). Mẫu hình thrusting cần phải là một  thân nến trắng mạnh mẽ hơn, dài hơn so với mẫu hình in-neck, nhưng đóng  phiên vẫn không nằm trên nửa thân nến đen trước đó.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Với  những mẫu hình này, khi giá vận động dư­ới mức thấp của cây nến trắng,  các thương gia (traders) biết rằng đó là thời gian để bán. (Lưu ý rằng  mẫu hình thrusting trong hình 4.32 là giảm giá trong một thị trư­ờng  xuống dốc, nh­ưng như một phần của một thị trường tăng giá, nên được cân  nhắc kỹ. Mẫu hình thrusting cũng là tăng giá nếu nó xuất hiện hai lần  trong vòng vài ngày).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Không  quá quan trọng để nhớ từng mẫu hình trong các hình 4.30 tới đến 4.32.  Chỉ cần nhớ khái niệm là thân nến trắng cần phải đẩy cao hơn nửa của  thân nến đen để gửi một tín hiệu của sự đảo chiều ở đáy.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;  &lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Trong  hình 4.33, những người đầu cơ giá xuống thành công rực rỡ khi thị  trường xuống đến mức thấp mới vào ngày 27 tháng tư, đư­ợc thể hiện qua  cây nến đen dài. Ngày hôm sau thị trư­ờng mở thấp hơn. Giá mở này trở  thành mức giá thấp của ngày và Boeing đóng phiên bên trong thân nến đen  của ngày trư­ớc đó. Hai cây nến vào ngày 27, 28 tháng tư tạo thành mẫu  hình piercing tăng giá.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsiVO054I/AAAAAAAAAF8/9pUDtfPfKSU/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="480" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsiVO054I/AAAAAAAAAF8/9pUDtfPfKSU/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình  4.34 cho thấy một mẫu hình piercing kinh điển trong tuần 26 tháng ba.  Hãy lưu ý cách mà thân nến trắng theo sau một thân nến đen dài, rất yếu.  Thân nến trắng mở phiên ở một mức giá thấp mới. Sau đó giá tăng mạnh  mẽ, đóng phiên giá bị đẩy lên quá nửa thân nến đen phiên trước, đó là  một chỉ định mạnh rằng những người đầu cơ giá xuống đã mất khả năng điều  kiển thị trường. Thân nến trắng đó là một phiên giao dịch rất sôi động.  Nó mở phiên ở mức giá thấp nhất (có nghĩa không có bóng dưới) và đóng  phiên ở mức giá cao nhất (không có bóng trên). Lưu ý rằng mẫu hình  piercing tăng giá này mang tới sự kết thúc của đợt bán tháo (sell off)  bắt đầu với mẫu hình engulfing giảm giá, ngày 19 và 20 tháng ba.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Trên  biểu đồ Lúa mì này cũng có một biến thể của mẫu hình piercing trong  tuần từ 12 tháng ba. Lý do nó là một biến thể bởi vì thân nến trắng có  giá mở dư­ới thân nến đen, nhưng không thấp hơn giá thấp nhất của phiên  trước. Dù sao, vì thân nến trắng đóng phiên cao hơn nửa thân nến đen của  phiên trước đó đã là một dấu hiệu cảnh báo rằng xu hướng giảm giá trước  đó đã kết thúc.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsictHHVI/AAAAAAAAAGA/hsB8y9Kp6vk/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="432" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsictHHVI/AAAAAAAAAGA/hsB8y9Kp6vk/4.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình  4.35 minh họa cách những biểu đồ hình nến có thể giúp đỡ ngư­ời phân  tích có một cảm giác về sức khỏe của thị trư­ờng nhanh chóng như thế  nào. Trong tháng hai năm 1990, có một người môi giới hỏi tôi nghĩ sao về  giá lúa mạch. Tôi hiếm khi theo dõi giao dịch lúa mạch. Dù sao tôi cũng  xem xét biểu đồ giá của lúa mạch và nói với anh ấy rằng xu thế giảm sút  đó có lẽ đã kết thúc. Tại sao? Tôi đã lưu ý anh ấy rằng trong tuần từ  20 tháng hai, một mẫu hình piercing kinh điển xuất hiện. Tôi cũng thấy  mẫu hình piercing này trùng với một lần test thành công những mức giá  thấp đầu tháng hai. Điều này làm tăng thêm cơ hội cho một đáy đôi (a  double bottom) được tạo thành.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsigw2loI/AAAAAAAAAGE/g2pzIgqMSes/5.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="428" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsigw2loI/AAAAAAAAAGE/g2pzIgqMSes/5.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình  4.36 minh họa xu thế giảm sút - bắt đầu với mẫu hình engulfing giảm giá  cuối năm 1984 - chấm dứt vào giữa năm 1987 với sự xuất hiện của mẫu  hình piercing. Mặc dù thị trường không phục hồi giá sau tín hiệu đảo  chiều ở đáy này, nhưng nó cũng dự báo sự kết thúc của áp lực bán tháo đã  kéo thị trường đi xuống từ cuối năm 1984 đến giữa năm 1987. Sau mẫu  hình piercing, thị trư­ờng trở nên ổn định trong vòng một năm, và sau đó  tăng giá trở lại.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhtWiXjx0I/AAAAAAAAAGI/eSxrF3SQnd8/6.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="466" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhtWiXjx0I/AAAAAAAAAGI/eSxrF3SQnd8/6.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/o-thi-hinh-nen-nhat-ban-phan-7.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhsiA494vI/AAAAAAAAAF0/IzeXQZj8C8I/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-4763712694311045246</guid><pubDate>Thu, 22 Jul 2010 16:04:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.191-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích kỹ thuật</category><title>Đồ thị hình nến Nhật Bản - Phần 6</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;DARK-CLOUD COVER&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mẫu đảo chiều tiếp theo là dark-cloud cover (xem hình 4.24). Nó là một  mẫu hình hai cây nến báo hiệu một sự đảo chiều ở đỉnh sau một xu hướng  tăng giá, hoặc đôi khi ở đỉnh của một dải hẹp. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Cây  nến đầu tiên của mẫu hình hai cây nến này là một thân nến trắng mạnh  mẽ. Cây nến thứ hai có giá mở cao hơn giá cao của phiên trước đó (có  nghĩa cao hơn đỉnh của bóng trên). Tuy nhiên, vào khoảng cuối phiên thứ  hai, thị trư­ờng đóng phiên gần mức thấp của phiên và bên trong thân nến  trắng của phiên trư­ớc. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Mức  độ xâm nhập vào phần thân cây nến trắng càng lớn thì khả năng một đỉnh  sẽ xuất hiện càng cao. Nhiều nhà kỹ thuật Nhật Bản yêu cầu sự xâm nhập  lớn hơn 50% mức đóng phiên giảm vào phiên tăng trước đó. Nếu cây nến đen  không kết thúc thấp hơn nửa thân nến trắng, tốt hơn là đợi thêm sự xác  nhận của mẫu hình giảm giá dark-cloud cover.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrNu_xXaI/AAAAAAAAAFg/aceHyaY0sBE/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="190" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrNu_xXaI/AAAAAAAAAFg/aceHyaY0sBE/1.png" width="400" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Lý  do căn bản đằng sau mẫu hình giảm giá này được giải thích dễ dàng. Thị  trường trong một xu hướng tăng. Một cây nến trắng tăng giá mạnh mẽ, tiếp  theo là một khoảng trống tăng giá ở đầu phiên kế tiếp. Đến đây, những  người đầu cơ giá lên nắm hoàn toàn quyền điều khiển thị trường. Nhưng  sau đó không thấy có sự tiếp tục tăng giá. Thực tế là thị trư­ờng kết  thúc ở/gần mức giá thấp của phiên và bên trong phần thân nến trắng của  phiên trước. Trong bối cảnh như vậy, những người mua sẽ suy nghĩ lại về  vị trí của họ. Những người đang đợi để bán ngắn hạn bây giờ có một điểm  chuẩn để đặt một lệnh dừng - tại mức giá cao mới của phiên thứ hai của  mẫu hình dark-cloud cover. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Sau đây là một số yếu tố làm tăng thêm độ tin cậy của mẫu hình dark-cloud cover: &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;1. Mức độ xâm nhập của giá đóng thân cây nến đen vào thân cây nến trắng  trước đó càng lớn, cơ hội cho một đỉnh càng cao. Thân nến đen của mẫu  hình dark-cloud cover chỉ xâm nhập một phần thân nến trắng. Nếu thân nến  đen bao trùm toàn bộ thân nến trắng của phiên trước thì một mẫu hình  engulfing giảm giá xuất hiện. Vì vậy, một mẫu hình engulfing giảm giá có  ý nghĩa đảo chiều ở đỉnh hơn. Nếu một thân nến trắng, dài kết thúc trên  mức giá cao của mẫu hình dark-cloud cover, hoặc engulfing giảm giá thì  nó có thể báo trước sự vận động khác. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;2.  Trong một xu hướng tăng giá kéo dài, nếu có một cây nến trắng mạnh mẽ -  mở ở giá thấp (không có bóng dưới), đóng ở giá cao (không có bóng  trên), và phiên sau là một thân nến đen dài, mở ở giá cao và đóng ở giá  thấp, sau đó sẽ xuất hiện phiên giảm mạnh, không có bóng trên và bóng  dưới.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;3.  Nếu thân nến thứ hai (thân nến đen) của mẫu hình dark-cloud cover có  giá mở ở trên một mức kháng cự mạnh và sau đó rớt, nó chứng minh rằng  những người đầu cơ giá lên không thể điều khiển được thị trường.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;4.  Nếu vào đầu phiên thứ hai có một khối lượng giao dịch rất lớn, tình  trạng quá mua có thể đã xuất hiện. Ví dụ, khối lượng giao dịch rất lớn  tại một mức giá mở cao mới có thể có nghĩa rằng nhiều ngư­ời mua mới đã  quyết định nhảy lên tàu. Rồi sau đó thị trư­ờng bán tháo. Có lẽ sẽ không  quá lâu trư­ớc khi đám đông những người mua mới hiểu ra rằng con tàu mà  họ nhảy lên là tàu Titanic. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đối với những người giao dịch thị trường tương lai, khối lượng giao dịch cực lớn cũng là một tín hiệu cảnh báo khác. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  4.25 thể hiện sự khác nhau giữa mẫu hình dark-cloud cover và engulfing.  Hai thân nến trong tháng sáu năm 1989 tạo thành một dark-cloud cover.  Một thân nến trắng dài, tiếp theo là một thân nến đen, dài. Thân nến đen  mở ở một mức cao mới, sau đó đóng ở gần mức thấp của nó và bên trong  thân nến trắng trước đó. Thị tr­ường trái phiếu đã có dấu hiệu giảm  nhiệt sau khi có sự đảo chiều ở đỉnh này xuất hiện. Tuy nhiên sự giảm  sút mạnh chỉ đến vài tuần đó, khi mẫu hình engulfing được cụ thể hóa.  Chúng ta có thể thấy thân nến đen của dark-cloud cover bao trùm một phần  thân nến trắng trư­ớc đó. Thân nến đen của mẫu hình engulfing giảm giá  bao bọc toàn bộ thân nến trắng trước nó.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrN2bhzkI/AAAAAAAAAFk/TH84TaCUtjk/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="347" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrN2bhzkI/AAAAAAAAAFk/TH84TaCUtjk/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong  hình 4.26 có ba mẫu hình dark-cloud cover được nhận diện. Những tín  hiệu giảm giá khác nhau được xác nhận qua mỗi mẫu hình này. Chúng ta hãy  xem xét từng mẫu hình riêng lẻ.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrNwwTcxI/AAAAAAAAAFo/NmWqlNMD-w4/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="428" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrNwwTcxI/AAAAAAAAAFo/NmWqlNMD-w4/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Dark-cloud  cover 1. Đây là một biến thể của mẫu hình dark-cloud cover lý tưởng.  Trong dark-cloud cover này, thân nến đen của ngày thứ hai mở ở mức giá  cao của ngày hôm trước, thay vì ở trên nó. Đó chỉ là một tín hiệu cảnh  báo, nhưng cần được nhìn nhận là như là một yếu tố phủ định. Mẫu hình  dark-cloud cover này cũng thể hiện một nỗ lực bất thành của những người  đầu cơ giá lên trong việc vượt qua mức kháng cự ở mức giá cao giữa tháng  hai. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Dark-cloud  cover 2. Không kể mẫu hình này, đã có lý do khác cho việc cần phải thận  trọng ở mức 21$. Một tiên đề kỹ thuật là: một mức hỗ trợ sau khi bị phá  bỏ có thể chuyển đổi thành mức kháng cự mới. Điều đó đã xảy ra tại 21$.  Ghi nhớ rằng mức hỗ trợ cũ 21$ đã bị xuyên thủng một lần vào ngày 9  tháng ba, được chuyển thành mức kháng cự. Những nỗ lực bị phá sản thể  hiện qua mẫu hình này trong hai ngày đầu tiên của tháng tư­ minh họa cho  mức kháng cự này. (Chư­ơng 11 sẽ đề cập đến khái niệm có thể hoán đổi  vai trò của mức hỗ trợ và kháng cự).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Dark-cloud  cover 3. Mẫu hình này cũng thể hiện đã có một sự thất bại tại một  ngưỡng kháng cự được thiết lập ở những mức giá cao cuối tháng tư.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Đó  là những ví dụ thể hiện mẫu hình dark-cloud cover trùng với những mức  kháng cự. Khái niệm này thể hiện là những khu vực có sự hội tụ của nhiều  chỉ báo kỹ thuật thì càng quan trọng. Đó là tiêu điểm chính của phần 2  của cuốn sách - Sự kết hợp của kỹ thuật hình nến với những công cụ kỹ  thuật khác.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrN8TWmLI/AAAAAAAAAFs/wWBLFhNQ_Gk/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="428" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrN8TWmLI/AAAAAAAAAFs/wWBLFhNQ_Gk/4.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  4.27 chỉ ra rằng trong thời gian đầu tháng ba, dark-cloud cover 1 là sự  tạm dừng của một xu hướng tăng. Sự điều chỉnh xảy ra suốt tuần sau đó.  Hai dark-cloud cover nữa được hình thành trong tháng tư. Dark-cloud  cover 2 ngụ ý rằng sự tăng giá mạnh trong hai ngày có lẽ đã kết thúc.  Dark-cloud cover 3, giữa tháng tư, thì đặc biệt giảm giá mạnh. &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;Trong hình 4.28, chúng ta nhìn thấy giá có xu hư­ớng tăng bắt đầu từ  ngày 10/2 đến khi đột ngột dừng vào giữa tháng hai với sự xuất hiện của  dark-cloud cover.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrOWsRn3I/AAAAAAAAAFw/LOcilrSSjNs/5.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="502" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrOWsRn3I/AAAAAAAAAFw/LOcilrSSjNs/5.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/o-thi-hinh-nen-nhat-ban-phan-6.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhrNu_xXaI/AAAAAAAAAFg/aceHyaY0sBE/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-841110479610658146</guid><pubDate>Thu, 22 Jul 2010 15:56:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.201-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích kỹ thuật</category><title>Đồ thị hình nến Nhật Bản - Phần 5</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;NHỮNG MẪU HÌNH ĐẢO CHIỀU&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;ENGULFING &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hammer  và hanging man là những mẫu hình một cây nến riêng biệt. Chúng có thể  gửi những tín hiệu quan trọng về “sức khỏe” của thị trư­ờng. Tuy nhiên,  đa số các tín hiệu từ các cây nến đều dựa vào sự kết hợp của nhiều cây  nến riêng lẻ. &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Mẫu hình engulfing là mẫu đầu tiên trong số các mẫu hình dựa trên sự kết hợp của nhiều cây nến. &lt;span style="color: black;"&gt;Mẫu hình engulfing là tín hiệu đảo chiều với hai thân nến đối lập về màu sắc.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình  4.18 thể hiện một mẫu hình engulfing tăng giá. Thị trường đang trong  một xu hướng giảm giá, xuất hiện một thân nến trắng tăng giá áp đảo thân  nến đen trước đó. Điều này cho thấy rằng lực mua đã lấn át lực bán.  Hình 4.19 minh họa một mẫu hình engulfing giảm giá. Thị trường đang  trong một xu hướng tăng giá, thân nến trắng bị lấn át bởi thân nến đen,  đó là tín hiệu của một sự đảo chiều ở đỉnh. Điều này cho thấy bên bán đã  giành quyền điều khiển thị trường.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUbSWZPI/AAAAAAAAAFM/D0-yi70URiY/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="166" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUbSWZPI/AAAAAAAAAFM/D0-yi70URiY/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Có ba tiêu chuẩn đối với mẫu hình englfing: &lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;1. Thị tr­ường phải trong một xu hướng rõ ràng, tăng giá hoặc giảm giá, thậm chí có thể là xu hướng ngắn hạn.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;2.  Hai cây nến tạo thành mẫu hình engulfing. Thân nến thứ hai phải áp đảo  thân nến trước đó (nó không cần phải lấn át những bóng nến).&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;3.  Thân nến thứ hai của mẫu hình cần phải có màu đối lập với thân nến đầu  tiên. (ngoại lệ của quy tắc này là nếu thân nến đầu tiên của mẫu hình  nhỏ, như­ vậy nó gần như là­ một doji (hoặc là một doji). Do đó, sau một  xu thế giảm giá kéo dài, một thân nến trắng nhỏ xíu bị áp đảo bởi một  thân nến trắng rất lớn có thể là một sự đảo chiều ở đáy. Trong một xu  hướng tăng giá, một thân nến đen bị lấn át bởi một thân nến đen rất lớn  có thể là một mẫu đảo chiều giảm giá).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Giống  mẫu hình engulfing của Nhật là reversal day của phư­ơng Tây. Reversal  day của phư­ơng tây xuất hiện khi, trong thời gian xu hướng tăng (hoặc  giảm giá), một mức cao (hoặc thấp) mới đư­ợc tạo ra với giá đóng thấp  hoặc cao hơn giá đóng của ngày trư­ớc đó. Bạn sẽ khám phá ra là mẫu hình  engulfing có thể đ­ưa ra tín hiệu đảo chiều không sẵn có với reversal  day của phư­ơng Tây. Điều này cho phép bạn chiếm ưu thế hơn những người  sử dụng reversal day truyền thống như­ một tín hiệu đảo chiều. Điều này  đư­ợc trình bày qua các hình 4.21, 4.22, và 4.23.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình  4.20 cho thấy cho những tuần bắt đầu từ 15/5 và 22/5 hình thành một mẫu  hình engulfing tăng giá. Trong hai tuần cuối tháng bảy, một mẫu hình  engulfing giảm giá xuất hiện. Mẫu hình engulfing tăng giá tháng chín là  sự phục hồi từ đáy của quá trình sell off trư­ớc đó.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUgddECI/AAAAAAAAAFQ/kL942aHzELI/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="430" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUgddECI/AAAAAAAAAFQ/kL942aHzELI/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình  4.21 là biểu đồ dầu thô hàng tháng với cả hai mẫu hình engulfing tăng  giá và giảm giá. Cuối năm 1985, cú sụt giảm mạnh 20$ bắt đầu. Tháng ba  và tháng tư năm 1986 xuất hiện hai cây nến của mẫu hình engulfing tăng  giá. Nó báo hiệu sự kết thúc của xu hướng giảm giá. Vận động giá bắt đầu  với mẫu hình engulfing tăng giá này kết thúc bởi mẫu hình engulfing  giảm giá vào giữa năm 1987. Mẫu hình engulfing tăng giá nhỏ trong tháng  hai và tháng ba năm 1988 kết thúc xu hướng giảm giá bắt đầu vào giữa năm  1987 bởi mẫu hình engulfing giảm giá. Sau mẫu hình engulfing tăng giá  này, xu hướng giảm của thị trường giảm chuyển thành xu hướng đi ngang  trong năm tháng.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="line-height: normal; margin-bottom: 0pt; text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUmVzDPI/AAAAAAAAAFU/HNNVByVuX20/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="426" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUmVzDPI/AAAAAAAAAFU/HNNVByVuX20/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: justify;"&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Mẫu hình engulfing giảm giá năm 1987 và 1990 &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;mang lại một lợi thế của mẫu hình engulfing - Nó có thể cung cấp một tín hiệu đảo chiều không thể có nếu sử dụng &lt;span style="color: black;"&gt;tiêu  chuẩn reversal day trong kỹ thuật ph­ương Tây. Một quy tắc cho top  reversal day của phương Tây (hoặc, trong trư­ờng hợp này, reversal  month) là một mức cao mới phải đư­ợc tạo ra bởi sự vận động của giá.  Những mức cao mới chư­a đ­ược tạo ra bởi thân nến đen những thời kỳ đó  nằm trong mẫu hình engulfing giảm giá.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình  4.22 là một ví dụ khác thể hiện những biểu đồ hình nến có thể cho phép  chiếm ưu thế so với những công cụ của biểu đồ then chắn thông thường.  Quan sát hoạt động giá trên biểu đồ trong hai ngày 7 và 8 tháng bảy. Một  lần nữa, một khi không có mức cao mới được tạo ra, đã không có dấu hiệu  của một sự đảo chiều ở đỉnh ­nếu sử dụng tiêu chuẩn reversal day truyền  thống của phư­ơng Tây. Tuy nhiên, với biểu đồ hình nến, có một tín hiệu  đảo chiều giảm giá, đó là mẫu hình engulfing giảm giá, xuất hiện.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUvuzc0I/AAAAAAAAAFY/OQh2fA-B49s/s512/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="580" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUvuzc0I/AAAAAAAAAFY/OQh2fA-B49s/s640/4.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;span style="color: black;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hai  cây nến 1 và 2 đầu tháng sáu trông như một mẫu hình engulfing tăng giá.  Tuy nhiên, mẫu hình engulfing tăng giá là một chỉ báo sự đảo chiều xu  hướng ở đáy. Điều này có nghĩa nó phải xuất hiện sau một xu thế giảm  (hoặc đôi khi ở đáy của một dải hẹp). Đầu tháng sáu, khi mẫu hình  engulfing tăng giá xuất hiện, nó không hoạt động chính xác vì nó không  xuất hiện trong một xu thế giảm.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình  4.23 là một loạt các mẫu hình engulfing giảm giá. Mẫu hình 1 khiến thị  trường bước sang xu hướng đi ngang trong một dải hẹp từ xu hướng tăng  giá trước đó của nó. Mẫu hình 2 là một sự nghỉ ngơi tạm thời trước khi  hồi phục sức mạnh tăng giá.&amp;nbsp;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpU3eebhI/AAAAAAAAAFc/Ei4pkt46DuA/5.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="432" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpU3eebhI/AAAAAAAAAFc/Ei4pkt46DuA/5.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Những  mẫu hình engulfing giảm giá 3, 4, và 5 đều đư­a ra tín hiệu đảo chiều  không có được với kỹ thuật của phư­ơng Tây (khi không có mức cao mới nào  được tạo ra bởi sự vận động của giá thì chúng không phải là những tuần  đảo chiều đư­ợc xem xét).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/o-thi-hinh-nen-nhat-ban-phan-5.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEhpUbSWZPI/AAAAAAAAAFM/D0-yi70URiY/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-5997683968974399875.post-4970632922967669072</guid><pubDate>Wed, 21 Jul 2010 04:18:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-07-27T07:25:00.212-07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Phân tích kỹ thuật</category><title>Đồ thị hình nến Nhật Bản - Phần 4</title><description>&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình 4.11 là biểu đồ hình nến sử  dụng giá theo từng giờ. &lt;span style="color: black;"&gt;Quan sát kỹ biểu đồ  này, chúng ta có thể thấy rằng một hammer hình thành trong giờ đầu tiên  của ngày 11/4. Như hammer 4 trong hình 4.10, giá giảm tạo ra khoảng  trống nhưng cây nến trắng sau đó có giá đóng phiên cao hơn. Điều này là  tín hiệu xác nhận đáy.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;span style="color: black;"&gt;Cây  nến giờ thứ 2 của ngày 12/4, mặc dù trong hình dạng như một hammer,  nhưng không chính xác là một hammer. Một hammer là một mẫu hình đảo  chiều ở đáy. Cây nến này cũng không phải là một hanging man, khi hanging  man thường xuất hiện sau một xu hướng tăng giá. Trong tr­ường hợp này,  nếu cây nến này xuất hiện gần mức giá cao của cây nến đen trước đó, thì  nó đã đ­ược xem xét như một hanging man .&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzk5ShRHI/AAAAAAAAAEk/sVxZz8L2NNc/1.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="428" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzk5ShRHI/AAAAAAAAAEk/sVxZz8L2NNc/1.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&lt;span style="color: black;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình 4.12 cho thấy một hammer đầu tháng tư, đánh dấu sự  kết thúc của xu hướng giảm giá mạnh bắt đầu từ những tháng trước đó.  Bóng dưới dài (gấp nhiều lần chiều cao thân nến), một thân nến nhỏ, và  không có bóng trên tạo nên một hammer kinh điển.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzlCRgYRI/AAAAAAAAAEo/y9HEnO1Pgmw/2.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="426" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzlCRgYRI/AAAAAAAAAEo/y9HEnO1Pgmw/2.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Hình 4.13 thể hiện một hanging man kinh điển.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzlNFx-NI/AAAAAAAAAEs/QlpPmezvfz0/3.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="486" src="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzlNFx-NI/AAAAAAAAAEs/QlpPmezvfz0/3.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;Trong hình 4.14 chúng ta thấy sự vận động tăng của giá,  từ đầu tháng hai, kết thúc với đích đến là sự xuất hiện liên tục của 2  hanging man. Tầm quan trọng của sự xác nhận dấu hiệu giảm giá sau  hanging man đ­ược phản ánh trong biểu đồ này. Một cách xác nhận dấu hiệu  giảm giá là giá mở của phiên tiếp theo thấp hơn giá ở phần thân của  hanging man. Lưu ý rằng sau sự xuất hiện của hanging man đầu tiên, thị  trường đã mở phiên cao hơn trước đó. Tuy nhiên, sau hanging man thứ hai,  thị tr­ường đã mở phiên thấp hơn giá ở phần thân của hanging man, thị  trường bắt đầu đi xuống.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzlVRExQI/AAAAAAAAAEw/K-kHaqOa1NQ/4.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="424" src="http://2.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzlVRExQI/AAAAAAAAAEw/K-kHaqOa1NQ/4.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình 4.15 minh họa một thân nến  đen, với giá đóng phiên thấp hơn phiên hanging man, có thể coi là cách  khác của sự xác nhận dấu hiệu giảm giá. Ba cây nến số 1, 2, và 3 là một  loạt hanging man. Thiếu sự xác nhận dấu hiệu giảm giá sau cây nến 1 và 2  có nghĩa là xu hướng tăng giá vẫn còn sức mạnh. Quan sát hanging man 3.  Cây nến đen đi sau nó là tín hiệu xác nhận giảm giá của hanging man  này.&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzltiRQ1I/AAAAAAAAAE0/jd9Lxm0HC-I/5.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="424" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzltiRQ1I/AAAAAAAAAE0/jd9Lxm0HC-I/5.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình 4.16 cho thấy một sự khác  thường của thị trường từ cuối 1989 đến đầu 1990. Quan sát vị trí tăng  giá dừng lại. Nó dừng ở hanging man ở tuần thứ ba năm 1990. Biểu đồ này  minh họa một điều là một mẫu đảo chiều xuất hiện không có nghĩa rằng giá  sẽ đảo chiều, như­ chúng ta đã đề cập trong chương 3. Một chỉ báo đảo  chiều ngụ ý rằng xu hư­ớng trước đó có thể chấm dứt. Điều đó chính xác  với những gì xảy ra ở đây. Sau sự xuất hiện mẫu hình đảo chiều hanging  man, xu hướng tăng giá trước đó chấm dứt với xu hư­ớng mới là chuyển  động đi ngang của giá. Hanging man khác xuất hiện trong tháng bảy. Lần  này giá nhanh chóng đảo chiều từ tăng thành giảm.&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzyI68Z-I/AAAAAAAAAE4/PPyKyGpFPtE/6.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="426" src="http://3.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzyI68Z-I/AAAAAAAAAE4/PPyKyGpFPtE/6.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;&amp;nbsp;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: black; font-family: 'Verdana','sans-serif'; font-size: 10pt; line-height: 115%;"&gt;Hình 4.17 minh họa một mẫu hình  hanging man kinh điển trong tháng năm. Nó cho thấy một thân nến rất nhỏ,  không có bóng trên, và một bóng dưới dài. Thân nến đen ngày tiếp theo  xác nhận hanging man này báo hiệu một thời gian giảm giá. (Lưu ý rằng  hammer tăng giá từ đầu tháng tư).&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: justify;"&gt;&lt;a href="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzyeTobZI/AAAAAAAAAE8/-TsPEin-FL8/7.png" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="390" src="http://1.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzyeTobZI/AAAAAAAAAE8/-TsPEin-FL8/7.png" width="640" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="MsoNormal" style="text-align: justify;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://ecom360.blogspot.com/2010/07/o-thi-hinh-nen-nhat-ban-phan-4.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="http://4.bp.blogspot.com/_ESmJOk1-5E0/TEZzk5ShRHI/AAAAAAAAAEk/sVxZz8L2NNc/s72-c/1.png" width="72"/><thr:total>0</thr:total></item></channel></rss>