<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>

<rss version="2.0" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
	<channel>
		<title>Luận Văn Tốt Nghiệp – BoGiaoDuc.Edu.VN</title>
		<link>http://bogiaoduc.edu.vn/</link>
		<description>BoGiaoDuc.Edu.vn : Nơi download Luan Van, Luận Văn Tốt Nghiệp, Đồ Án, Tài Liệu, Tiểu Luận, Báo Cáo phục vụ cho việc nghiên cứu của các Học Viên !</description>
		<language>vi</language>
		<lastBuildDate>Thu, 22 May 2014 07:30:38 GMT</lastBuildDate>
		<generator>vBulletin</generator>
		<ttl>60</ttl>
		<image>
			<url>http://bogiaoduc.edu.vn/images/misc/rss.png</url>
			<title>Luận Văn Tốt Nghiệp – BoGiaoDuc.Edu.VN</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/</link>
		</image>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/phap-luat-ve-kinh-doanh-bao-hiem-nhan-tho-o-viet-nam-nhung-van-de-ly-luan-va-thuc-tien-243036/</link>
			<pubDate>Fri, 16 May 2014 03:44:58 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN VĂN TIẾN SỸ 
NĂM 2014* 
 
 
MỤC LỤC 
Trang 
Mở đầu 2 
*Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu* 
1.1. Đánh giá những kết quả nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài 6 
1.1.1. Những kết quả nghiên cứu lý luận về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN VĂN TIẾN SỸ<br />
NĂM 2014</b></font><br />
<br />
<br />
MỤC LỤC<br />
Trang<br />
Mở đầu 2<br />
<b>Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu</b><br />
1.1. Đánh giá những kết quả nghiên cứu đã công bố liên quan đến đề tài 6<br />
1.1.1. Những kết quả nghiên cứu lý luận về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ<br />
và pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ6<br />
1.1.2. Kết quả nghiên cứu về quá trình phát triển và thực trạng pháp luật<br />
kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam12<br />
1.1.3. Những đề xuất trong các công trình nghiên cứu nhằm nâng cao tính<br />
hiệu quả thực thi pháp luật về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam14<br />
1.2. Định hướng nghiên cứu của luận án 15<br />
1.2.1. Những vấn đề mà luận án cần giải quyết 15<br />
1.2.2. Nội dung chính của luận án 15<br />
Kết luận Chương 1 17<br />
<br />
<b>Chương 2: Những vấn đề lý luận về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và<br />
pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ</b><br />
2.1. Những vấn đề lý luận về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 18<br />
2.1.1. Bảo hiểm nhân thọ và sản phẩm bảo hiểm nhân thọ 18<br />
2.1.2. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 33<br />
2.2. Những vấn đề lý luận về pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 43<br />
2.2.1. Nguyên tắc của pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 43<br />
2.2.2. Cấu trúc pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 48<br />
2.2.3. Những yếu tố chi phối đến pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 66<br />
Kết luận Chương 2 71<br />
<br />
<b>Chương 3: Thực trạng pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam</b><br />
3.1. Thực trạng quy định về doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm<br />
nhân thọ 73<br />
3.1.1. Quy định về cấp phép hoạt động đối với doanh nghiệp bảo hiểm 73<br />
3.1.2. Quy định về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý doanh nghiệp bảo hiểm 76<br />
3.1.3. Quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ 80<br />
3.1.4. Quy định về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm 87<br />
3.1.5. Quy định về khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm 92<br />
3.2. Thực trạng quy định về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 102<br />
3.2.1. Quy định về người tham gia bảo hiểm 102<br />
3.2.2. Quy định về nội dung hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 105<br />
3.2.3. Quy định về hình thức của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 113<br />
3.2.4. Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và một số hiện tượng tiêu<br />
cực trong quá trình thực hiện114<br />
3.3. Thực trạng quy định về giám sát đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm<br />
nhân thọ117<br />
3.3.1. Quy định về nghĩa vụ minh bạch thông tin 117<br />
3.3.2. Quy định về thẩm quyền giám sát kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 122<br />
3.3.3. Quy định về nội dung giám sát và phương thức giám sát đối với<br />
hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ125<br />
Kết luận Chương 3 128<br />
<br />
<b>Chương 4: Những giải pháp hoàn thiện pháp luật kinh doanh bảo hiểm<br />
nhân thọ ở Việt Nam</b><br />
4.1. Những yêu cầu trong việc hoàn thiện pháp luật kinh doanh bảo hiểm<br />
nhân thọ ở Việt Nam 130<br />
4.1.1. Hiện thực hóa Chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam<br />
về phát triển thị trường bảo hiểm 130<br />
4.1.2. Thực hiện Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam giai<br />
đoạn 2011 – 2020131<br />
4.1.3. Đảm bảo cho việc tái cấu trúc thị trường bảo hiểm, đáp ứng những<br />
đòi hỏi của nền kinh tế giai đoạn hiện nay và yêu cầu hội nhập quốc tế 132<br />
4.2. Những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật kinh doanh bảo<br />
hiểm nhân thọ và đảm bảo thực hiện 133<br />
4.2.1. Hoàn thiện các quy định về doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ 133<br />
4.2.2. Hoàn thiện các quy định về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 144<br />
4.2.3. Hoàn thiện các quy định về giám sát đối với hoạt động kinh doanh<br />
bảo hiểm nhân thọ150<br />
Kết luận Chương 4 155<br />
<b>Kết luận của luận án</b> 157<br />
Phụ lục A i<br />
Phụ lục B viii<br />
Danh mục tài liệu tham khảo xvi<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
<b>1. Lý do lựa chọn đề tài</b><br />
Kinh doanh BHNT là một lĩnh vực kinh doanh phát triển khá lâu trên thế giới,<br />
đặc biệt là những nước có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên tại Việt Nam, BHNT vẫn<br />
còn tương đối mới mẻ và được các DNBH, các chuyên gia và các cơ quan quản lý<br />
đánh giá là thị trường đầy tiềm năng. Trên thực tế, BHNT mang lại nhiều lợi ích cho<br />
xã hội vì bên cạnh ý nghĩa bảo hiểm, BHNT còn là được xem là một kênh đầu tư hiệu<br />
quả đối với nền kinh tế với số vốn hàng nghìn tỷ đô-la Mỹ trên toàn thế giới.<br />
Thị trường BHNT ở Việt Nam chính thức được ghi nhận về mặt pháp lý tại<br />
Nghị định 100-CP ngày 18/12/1993 về kinh doanh bảo hiểm. Từ đó cho đến nay, hệ<br />
thống pháp luật về lĩnh vực bảo hiểm nói chung và BHNT nói riêng luôn có sự kế thừa<br />
và phát triển nên đã từng bước điều chỉnh ngày càng tốt hơn đối với thị trường BHNT.<br />
Tuy nhiên, để đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế Việt Nam và hội nhập quốc tế thì pháp<br />
luật về kinh doanh BHNT vẫn cần được tiếp tục hoàn thiện. Những tranh chấp về<br />
HĐBHNT ngày càng nhiều, trong đó rất nhiều vụ việc xuất phát từ những bất cập của<br />
các quy định pháp luật. Các quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm như thiết kế,<br />
phân phối sản phẩm BHNT, hoạt động đầu tư và quản lý tài chính v.v. còn nhiều hạn<br />
chế. Hoạt động giám sát bảo hiểm vẫn còn bộc lộ những khiếm khuyết, trong đó việc<br />
phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong hoạt động giám sát chưa thật sự<br />
phát huy được hiệu quả.<br />
Hiện nay, các công trình nghiên cứu về mặt lý luận và tổng kết thực tiễn về pháp<br />
luật kinh doanh BHNT ở Việt Nam chưa nhiều. Đa số các công trình nghiên cứu chỉ đề<br />
cập đến một số khía cạnh về pháp luật kinh doanh BHNT mà chưa được nghiên cứu một<br />
cách hệ thống. Về mặt lý luận có nhiều vấn đề chưa được giải quyết như khái niệm sản<br />
phẩm BHNT, kinh doanh BHNT bao gồm những nội dung gì, cấu trúc pháp luật kinh<br />
doanh BHNT gồm những bộ phận nào và có những yếu tố nào chi phối đến hiệu quả áp<br />
dụng pháp luật. Về mặt thực tiễn, chưa có công trình khoa học nào đánh giá một cách<br />
tổng thể về thực trạng pháp luật kinh doanh BHNT ở Việt Nam trong mối tương quan<br />
giữa các bộ phận pháp luật với nhau, do đó các đề xuất chưa đảm bảo được tính hệ<br />
thống. Trong khi đó, một trong những yêu cầu trong quá trình hoàn thiện pháp luật kinh<br />
doanh bảo hiểm nói chung và kinh doanh BHNT nói riêng là hội nhập quốc tế đang<br />
được đặt ra ngày càng cấp bách. Có rất nhiều các chuẩn mực, thông lệ quốc tế đã được<br />
hình thành và áp dụng ở nhiều quốc gia nhưng chưa được ghi nhận trong pháp luật kinh<br />
doanh BHNT ở Việt Nam, đặc biệt là những khuyến nghị và hướng dẫn của Hiệp hội<br />
quốc tế các cơ quan giám sát bảo hiểm (IAIS) mà Việt Nam đã là thành viên.<br />
<br />
Chính vì vậy, việc nghiên cứu thấu đáo về lý luận và thực tiễn đối với pháp luật<br />
kinh doanh BHNT là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay để xây dựng những giải<br />
pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam với mục tiêu xây dựng nền<br />
kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Do đó, tác giả luận án đã lựa chọn<br />
đề tài “<b><font color="#0000ff">Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận<br />
và thực tiễn”</font></b> làm đề tài nghiên cứu sinh của mình.<br />
<br />
<b>2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu</b><br />
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng cơ sở lý luận về pháp luật kinh<br />
doanh BHNT, dựa trên cơ sở lý luận đó để đánh giá về thực trạng các quy định pháp<br />
luật hiện hành và đưa ra được những giải pháp hoàn thiện pháp luật về kinh doanh<br />
BHNT nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế và hội nhập quốc tế.<br />
Với mục đích như trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là:<br />
- Đánh giá về những quan điểm hiện hành và từ đó xây dựng nội dung lý luận<br />
về pháp luật kinh doanh BHNT như: xây dựng khái niệm sản phẩm BHNT và khái<br />
niệm kinh doanh BHNT, xác định các nguyên tắc cơ bản và cấu trúc pháp luật kinh<br />
doanh BHNT cũng như các yếu tố chi phối đến pháp luật kinh doanh BHNT.<br />
- Đánh giá nội dung pháp luật về kinh doanh BHNT, bao gồm những ưu điểm<br />
và hạn chế của các quy định hiện hành. Việc đánh giá được thực hiện chi tiết theo cấu<br />
trúc của từng bộ phận pháp luật nhằm phát hiện những bất cập, hạn chế cơ bản của các<br />
quy định pháp luật hiện hành.<br />
- Xây dựng các giải pháp hoàn thiện pháp luật hiện hành về kinh doanh BHNT.<br />
Những giải pháp này này cần bám sát và thể hiện đúng chủ trương của Đảng Cộng sản<br />
Việt Nam và chính sách của nhà nước trong việc hoàn thiện pháp luật nhằm thúc đẩy<br />
sự phát triển lành mạnh của thị trường bảo hiểm đáp ứng quá trình hội nhập kinh tế<br />
quốc tế. Các giải pháp đưa ra cần có tính khả thi và có cơ sở khoa học, được dựa trên<br />
cơ sở lý luận đã xây dựng và những đánh giá khách quan về thực trạng pháp luật.<br />
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b><br />
Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm:<br />
- Hệ thống quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh BHNT bao<br />
gồm: Luật kinh doanh bảo hiểm, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo<br />
hiểm và các văn bản pháp luật khác có liên quan như Luật Doanh nghiệp, Bộ luật Dân<br />
sự, Luật Thương mại, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.<br />
- Các quan điểm khoa học đã được các tác giả cá nhân và các tổ chức công bố<br />
trong các công trình nghiên cứu về kinh doanh bảo hiểm nói chung và kinh doanh<br />
BHNT nói riêng cả trong nước và quốc tế.<br />
<br />
Với yêu cầu về dung lượng, luận án được xác định giới hạn nghiên cứu như sau:<br />
- Đối tượng nghiên cứu là hệ thống quy định pháp luật về kinh doanh BHNT ở<br />
Việt Nam kể từ khi có Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000 cho đến hiện nay, trong đó<br />
tác giả tập trung chủ yếu vào hệ thống các quy định pháp luật hiện hành. Giai đoạn trước<br />
khi Luật Kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực không thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án,<br />
tuy nhiên có thể được đề cập khi so sánh và đánh giá các quy định pháp luật hiện hành.<br />
- Những nghiên cứu của luận án hướng tới hệ thống các quy định pháp luật điều<br />
chỉnh đối với hoạt động kinh doanh BHNT nói chung, không đi sâu vào các quy định<br />
cá biệt để điều chỉnh một số sản phẩm BHNT đặc thù.<br />
<b>4. Phương pháp nghiên cứu</b><br />
Để thực hiện được những nhiệm vụ nghiên cứu và mục đích nghiên cứu, dưới<br />
giác độ khái quát, luận án được tiếp cận theo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác<br />
Lênin trong việc giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu. Đối với từng nội dung cụ thể, đề tài<br />
chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, phương pháp so sánh luật học và<br />
phương pháp lịch sử.<br />
Phương pháp phân tích được áp dụng phổ biến trong việc xây dựng các luận<br />
điểm trong từng nội dung của luận án. Thông qua việc phân tích từng khía cạnh của<br />
đối tượng nghiên cứu, luận án sẽ xây dựng các khái niệm hoặc chứng minh các luận<br />
điểm đã được đưa ra.<br />
Phương pháp thống kê được áp dụng trong quá trình đánh giá thực tiễn về áp<br />
dụng pháp luật về kinh doanh BHNT. Bằng việc sử dụng các số liệu thực tế thông qua<br />
phương pháp thông kê sẽ chứng minh cho các nhận định được đưa ra.<br />
Phương pháp so sánh luật học được áp dụng tương đối phổ biến trong quá trình<br />
phân tích các luận điểm. Nội dung so sánh chủ yếu bao gồm so sánh các quy định pháp<br />
luật hiện hành của Việt Nam với quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới<br />
và so sánh giữa quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam với các tiêu chuẩn, tập<br />
quán quốc tế.<br />
Phương pháp lịch sử được sử dụng để nghiên cứu quá trình phát triển của hệ<br />
thống pháp luật kinh doanh BHNT gắn với bối cảnh phát triển kinh tế xã hội Việt Nam.<br />
5. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn<br />
Luận án là công trình chuyên khảo xây dựng hệ thống lý luận về pháp luật kinh<br />
doanh BHNT cũng như đánh giá tương đối toàn diện thực trạng pháp luật hiện hành<br />
điều chỉnh lĩnh vực này. Do đó, luận án sẽ góp phần bổ sung tri thức trong ngành khoa<br />
học pháp lý nói chung và chuyên ngành Luật kinh tế nói riêng về lĩnh vực pháp luật<br />
kinh doanh BHNT.<br />
Kết quả nghiên cứu của luận án có tính ứng dụng thực tiễn. Một là, luận án<br />
đóng góp những căn cứ khoa học cho việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật về kinh doanh<br />
BHNT ở Việt Nam. Hai là, luận án sẽ góp phần đóng góp vào hệ thống kiến thức pháp<br />
lý để các cơ quan quản lý nhà nước, DNBH và người tham gia bảo hiểm áp dụng các<br />
quy định của pháp luật một cách hiệu quả.<br />
<b>6. Kết cấu của luận án</b><br />
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận án có 4 chương, cụ thể như sau:<br />
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu<br />
Chương 2: Những vấn đề lý luận về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và pháp luật<br />
kinh doanh bảo hiểm nhân thọ<br />
Chương 3: Thực trạng pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam<br />
Chương 4: Những giải pháp hoàn thiện pháp luật kinh doanh bảo hiểm nhân thọ<br />
ở Việt Nam<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250675d1400211888-phap-luat-ve-kinh-doanh-bao-hiem-nhan-tho-o-viet-nam-nhung-van-de-ly-luan-va-thuc-tien-ph-p-lu-t-v-kinh-doanh-b-o-hi-m-nh-n-th-vi-and-78.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 1.78 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/phap-luat-ve-kinh-doanh-bao-hiem-nhan-tho-o-viet-nam-nhung-van-de-ly-luan-va-thuc-tien-243036/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu, phân tích và nhận diện nguồn phát thải một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy (POP) trong môi trường nước và bùn ở TP. Đà Nẵng</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-danh-gia-muc-do-ton-luu-phan-tich-va-nhan-dien-nguon-phat-thai-mot-so-hop-chat-huu-co-kho-phan-huy-pop-trong-moi-truong-nuoc-va-bun-o-tp-da-nang-243035/</link>
			<pubDate>Thu, 15 May 2014 14:11:21 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC* 
*NĂM 2014* 
 
MỤC LỤC 
MỞ ĐẦU 1 
1. Lý do chọn đề tài . 1 
2. Mục đích nghiên cứu của luận án 3 
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 3 
4. Phương pháp nghiên cứu . 3 
5. Ý nghĩa khoa học và điểm mới của luận án 4</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC</b><br />
<b>NĂM 2014</b></font><br />
<br />
MỤC LỤC<br />
MỞ ĐẦU 1<br />
1. Lý do chọn đề tài . 1<br />
2. Mục đích nghiên cứu của luận án 3<br />
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 3<br />
4. Phương pháp nghiên cứu . 3<br />
5. Ý nghĩa khoa học và điểm mới của luận án 4<br />
6. Giá trị thực tiễn của luận án 5<br />
7. Bố cục của luận án . 5<br />
<b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN.</b> 7<br />
1.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY (POP) 7<br />
1.1.1. Cấu tạo, tính chất vật lí của một số hợp chất POP 7<br />
1.1.2. Tính chất vật lí của một số hợp chất POP . 9<br />
1.2. ĐỘC TÍNH VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM POP . 10<br />
1.2.1. Độc tính của POP 10<br />
1.2.2. Nguyên nhân gây ô nhiễm POP trong môi trường 12<br />
1.3. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC, ĐẤT 16<br />
1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH POP 16<br />
1.4.1. Phân tích POP bằng phương pháp vật lí 18<br />
1.4.2. Phân tích POP bằng phương pháp pháp hóa học 19<br />
1.4.3. Phương pháp so màu định lượng lindan và DDT 20<br />
1.4.4. Phân tích POP bằng phương pháp phổ IR và UV . 21<br />
1.4.5. Phân tích POP bằng phương pháp cực phổ POP [24,32] 23<br />
1.4.6. Phân tích POP bằng phương pháp sắc ký 24<br />
1.5. CHƯƠNG TRINH ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KẾT QUẢ<br />
PHÂN TÍCH 41<br />
1.6. MỘT SỐ PHÂN TÍCH QUAN TRẮC DƯ LƯỢNG POP TRONG MÔI<br />
TRƯỜNG Ở VIỆT NAM . 41<br />
1.7. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NGUỒN PHÁT THẢI POP TRONG MÔI<br />
TRƯỜNG 45<br />
1.8. HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU DƯ LƯỢNG POP Ở VIỆT NAM 51<br />
<b>CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU</b> 54<br />
2.1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT . 54<br />
2.1.1. Thiết bị, dụng cụ 54<br />
2.1.2. Hóa chất . 54<br />
2.2. CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 55<br />
2.2.1. Phòng thí nghiệm sạch 55<br />
2.2.2. Vận chuyển mẫu trắng . 55<br />
2.3. LẤY MẪU HIỆN TRƯỜNG . 55<br />
2.3.1. Vị trí lấy mẫu và tiêu chí quyết định số mẫu cần lấy cho nghiên cứu 55<br />
2.3.2. Lấy mẫu bùn và sa lắng . 56<br />
2.3.3. Lấy mẫu nước 58<br />
2.4. QUY TRÌNH XỬ LÍ MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM . 58<br />
2.4.1. Xử lí mẫu bùn/sa lắng . 58<br />
2.4.2. Xử lí mẫu nước 61<br />
2.5. NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU CHO PHÂN TÍCH POP . 62<br />
2.5.1. Nghiên cứu lựa chọn dung môi để chiết các POP từ mẫu phân tích . 62<br />
2.5.2. Nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật chiết và xác định hiệu suất thu hồi của quá<br />
trình chiết các hợp chất POP từ mẫu bùn 63<br />
2.5.3. Nghiên cứu xác định thời gian chiết tối ưu để đạt hiệu suất thu hồi cao 63<br />
2.5.4. Nghiên cứu xử lí các hợp chất hữu cơ chứa S trong dịch chiết bằng bột Cu 64<br />
2.5.5. Nghiên cứu lựa chọn chế độ nhiệt tối ưu cho cột sắc kí . 64<br />
2.6. CHƯƠNG TRÌNH ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 65<br />
2.7. GIỚI HẠN PHÁT HIỆN CỦA PHƯƠNG PHÁP 66<br />
2.8. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH CÁC HỢP CHẤT POP . 67<br />
2.9. PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT POP . 67<br />
2.10. NHẬN DIỆN CÁC NGUỒN PHÁT THẢI POP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH<br />
PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG CHƯƠNG TRÌNH XỬ LÝ THỐNG KÊ NHIỀU BIẾN . 68<br />
<b>CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .</b> . 70<br />
3.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU CHO PHÂN TÍCH POP . 70<br />
3.1.1. Kết quả nghiên cứu lựa chọn dung môi để chiết các hợp chất POP từ mẫu<br />
bùn và mẫu nước . 70<br />
3.1.2. Kết quả xác định hiệu suất thu hồi của kỹ thuật chiết Soxhlet và so sánh<br />
với chiết lắc và siêu âm khi tách các hợp chất POP từ mẫu bùn . 71<br />
3.1.3. Kết quả xác định thời gian chiết tối ưu để đạt hiệu suất thu hồi cao 72<br />
3.1.4. Kết quả xử lí các hợp chất hữu cơ chứa S trong dịch chiết mẫu bùn bằng bột<br />
Cu . 73<br />
3.1.5. Kết quả nghiên cứu chế độ nhiệt tối ưu cho cột sắc kí 74<br />
3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH BẰNG CHƯƠNG TRÌNH<br />
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG . 75<br />
3.3. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH LOD VÀ LOQ CỦA PHƯƠNG PHÁP GC-ECD 78<br />
ĐỂ PHÂN TÍCH DƯ LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT POP TRONG MẪU . 78<br />
3.4. KẾT QUẢ ĐO SẮC ĐỒ HAI PHÂN ĐOẠN CỦA MẪU PHÂN TÍCH . 80<br />
3.5. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG CÁC HỢP CHẤT POP TRONG<br />
MẪU NƯỚC VÀ BÙN Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG . 81<br />
3.5.1. Kết quả xác định hàm lượng các POP năm 2012 82<br />
3.5.2. Kết quả xác định thành phần và hàm lượng các POP năm 2013 90<br />
3.6. BIỂU THỊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH POP TRONG MẪU NƯỚC VÀ BÙN Ở<br />
TP ĐÀ NẴNG THEO NHÓM 98<br />
3.6.1. Sự thay đổi nồng độ nhóm drin trong 12 mẫu nước mùa khô và mùa mưa<br />
hai năm 2012-2013 98<br />
3.6.2. Sự thay đổi nồng độ nhóm HCH trong nước theo vị trí lấy mẫu vào mùa<br />
khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 100<br />
3.6.3. Sự thay đổi nồng độ nhóm DDT trong nước theo vị trí lấy mẫu vào mùa<br />
khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 101<br />
3.6.4. Sự thay đổi nồng độ nhóm clordan trong nước theo vị trí lấy mẫu vào mùa<br />
khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 103<br />
3.6.5. Sự thay đổi nồng độ nhóm PCB trong nước theo vị trí lấy mẫu vào mùa<br />
khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 104<br />
3.6.6. Sự thay đổi hàm lượng nhóm drin trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào<br />
mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 106<br />
3.6.7. Sự thay đổi hàm lượng nhóm HCH trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào<br />
mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 108<br />
<br />
3.6.8. Sự thay đổi hàm lượng nhóm DDT trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào<br />
mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 109<br />
3.6.9. Sự thay đổi hàm lượng nhóm clordan trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu<br />
vào mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 . 111<br />
3.6.10. Sự thay đổi hàm lượng nhóm PCB trong mẫu bùn theo vị trí lấy mẫu vào<br />
mùa khô và mùa mưa hai năm 2012-2013 113<br />
3.7. NHẬN DIỆN NGUỒN PHÁT THẢI POP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ<br />
NẴNG 119<br />
3.7.1. Kết quả phân tích hàm lượng POP trung bình trong các mẫu bùn mùa khô<br />
trong 2 năm (2012-2013) . 119<br />
3.7.2. Kết quả phân tích hàm lượng POP trung bình trong các mẫu bùn mùa mưa<br />
trong 2 năm (2012-2013) . 122<br />
<b>KẾT LUẬN</b> 128<br />
CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ . 130<br />
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 130<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131<br />
PHỤ LỤC . 141<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
<b>1. Lý do chọn đề tài</b><br />
POP là cụm từ viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh “Persistent Organic Pollutants” và<br />
dịch sang tiếng Việt là “Các ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy” trong môi trường. Không<br />
những vậy, POP còn là các hợp chất có tính tích tụ cao theo chuỗi thức ăn, khả năng phát<br />
tán rộng, vì chúng là các hợp chất dễ bay hơi. Nếu hàm lượng POP trong cơ thể sống<br />
vượt quá ngưỡng cho phép sẽ có những hiệu ứng làm rối loạn hệ tiêu hóa, hệ miễn dịch.<br />
POP là tác nhân gl;’<br />
ây ung thư [80,88].<br />
Theo Công ước Stockholm 2001[90] về cấm sử dụng và sản xuất POP trên phạm<br />
vi toàn cầu, mà Chính phủ Việt Nam đã phê chuẩn năm 2002, danh sách loại hóa chất<br />
này bao gồm 12 nhóm hợp chất và được phân thành ba phân nhóm là:<br />
- Phân nhóm các hóa chất bảo vệ thực vật:<br />
Gồm 8 hợp chất là aldrin, clodan, dieldrin, DDT, endrin, heptaclo, mirex và<br />
toxaphen.<br />
- Phân nhóm hóa chất công nghiệp:<br />
Gồm các hóa chất công nghiệp bao gồm 2 nhóm chất là: hexaclobenzen (HCB)<br />
và biphenyl có mức clo hóa khác nhau từ 1 đến 10 và tên gọi chung là<br />
polyclorinated biphenyl (PCB) gồm 209 đồng đẳng (congener).<br />
- Phân nhóm hóa chất là sản phẩm phụ của các quá trình sản xuất hóa chất<br />
công nghiệp:<br />
Gồm 2,3,7,8-tetracloro-p-dibenzodioxin (gọi tắt là dioxin) và 2,3,7,8-<br />
tetraclodibenzofuran (gọi tắt là furan). Dioxin có 75 đồng đẳng còn furan có 135<br />
đồng đẳng. Năm 2010, hợp chất hexaclorocyclohexan (HCH) mà đồng phân gamma<br />
của nó có tên gọi thương mại là 666 cũng được liệt vào danh sách POP và HCH là<br />
hóa chất bảo vệ thực vật. Như vậy, cho đến nay, POP bao gồm 13 nhóm các hóa<br />
chất có cấu trúc mạch vòng và có mức độ clo hóa khác nhau.<br />
Ảnh hưởng xấu của các hợp chất POP đến hệ sinh thái đang được cộng đồng các<br />
nhà khoa học trên toàn thế giới quan tâm nghiên cứu. Các hướng nghiên cứu POP<br />
hiện nay bao gồm:<br />
1. Quan trắc, phân tích mức tồn lưu các POP trong các đối tượng môi<br />
trường, đặc biệt là trong khí quyển và thủy quyển,<br />
2. Tìm nguồn phát thải POP,<br />
3. Phát triển xây dựng công nghệ tiêu hủy các kho hóa chất tồn lưu POP và<br />
xử lý đất bị ô nhiễm POP tại Việt Nam.<br />
Các hướng nghiên cứu trên cũng là mối quan tâm của nghiên cứu sinh<br />
(NCS), vì vậy chúng tôi chọn đề tài: ”Nghiên cứu đánh giá mức độ tồn lưu và<br />
nhận diện nguồn phát thải một số hợp chất hữu cơ khó phân hủy (POP) trong<br />
môi trường nước và bùn ở thành phố Đà Nẵng” cho luận án tiến sĩ của mình.<br />
Thành phố Đà Nẵng có tốc độ đô thị hóa cao, sát bờ biển nên chịu ảnh hưởng<br />
nhiều bởi các chất ô nhiễm từ các nơi khác theo dòng chảy. Thành phố này trong quá<br />
khứ còn là căn cứ quân sự của Mỹ, trong đó có kho chứa hóa chất diệt cỏ màu da cam<br />
có lẫn tạp chất dioxin và furan. Hiện nay chính phủ Mỹ đang cùng với Bộ Quốc Phòng<br />
Việt Nam tiến hành thu gom và xử lý đất ô nhiễm bởi hai hợp chất này. Tuy nhiên, qua<br />
tìm hiểu tài liệu khoa học trong và ngoài nước, NCS nhận thấy chưa có một công trình<br />
nghiên cứu nào về hiện trạng ô nhiễm các hợp chất POP trong môi trường thủy quyển<br />
đã đăng tải chính thức trên các tạp chí chuyên ngành. Trong khi đó đối với môi trường<br />
tương tự ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đăng<br />
tải, nhưng cũng mới chỉ hạn chế ở hiện trạng ô nhiễm mà chưa đi sâu tìm hiểu nguồn<br />
phát thải các hợp chất POP trên các địa bàn nghiên cứu.<br />
Phương pháp phân tích hiện trạng ô nhiễm các hợp chất POP trong môi trường<br />
của các tác giả trong và ngoài nước đều sử dụng sắc ký khí cột mao quản với detector<br />
bắt giữ điện tử (GC-ECD), có bổ sung thêm detector MS để khẳng định hợp chất phân<br />
tích. Tuy nhiên, quy trình xử lý mẫu của các nhóm tác giả khác nhau là khác nhau. Các<br />
phương pháp chiết tách POP từ nền mẫu được áp dụng là chiết siêu âm, chiết lắc, dùng<br />
chất hấp phụ để hấp phụ POP từ môi trường nước và chiết Sohxlet. Nhóm nghiên cứu<br />
mà NCS tham gia đã sử dụng phương pháp chiết Sohxlet và thấy có nhiều ưu điểm nổi<br />
bật, được các đồng nghiệp quốc tế thừa nhận.<br />
Vì các lý do trên mà NCS chọn địa bàn nghiên cứu là thành phố Đà Nẵng, đại<br />
diện cho khu vực miền Trung. Kỹ thuật xử lý mẫu cũng được cải tiến cho phù hợp để<br />
có hiệu suất thu hồi cao, đảm bảo độ chính xác và độ lặp tốt, cho quan trắc ô nhiễm các<br />
POP với hàm lượng rất thấp trong các đối tượng môi trường. Đồng thời, với các số liệu<br />
phân tích có độ chính xác cao, được đảm bảo và kiểm soát chất lượng, thì phép thống<br />
kê phân tích nhân tố chính với điểm thu nhận để nhận diện các nguồn phát thải mà<br />
NCS áp dụng trong nghiên cứu này, mới có đủ độ tin cậy. Từ đó, giúp các nhà quản lý<br />
môi trường địa phương có biện pháp kiểm soát phát thải POP phù hợp, phục vụ phát<br />
triển bền vững tại khu vực.<br />
<b>2. Mục đích nghiên cứu của luận án</b><br />
Luận án có hai mục đích sau đây:<br />
1) Thiết lập quy trình phân tích thành phần và định lượng mức tồn lưu dư<br />
lượng một số hóa chất POP, tập trung vào nhóm thuốc BVTV và công nghiệp trong<br />
nước mặt và bùn sa lắng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.<br />
2) Nghiên cứu nhận diện các nguồn phát thải các hợp chất POP, tồn lưu trong<br />
môi trường nước mặt và bùn sa lắng, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng bằng phương<br />
pháp thống kê tiên tiến, đó là phương pháp phân tích nhân tố chính (Principal<br />
Component Analysis - PCA).<br />
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br />
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các hợp chất POP thuộc hai nhóm:<br />
- Nhóm thứ nhất là nhóm thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: aldrin, dieldrin,<br />
DDT và các sản phẩm phân hủy trong môi trường của DDT, clodan, endrin,<br />
heptaclor, lindan và một số đồng phân của lindan, mirex, toxaphen.<br />
- Nhóm thứ hai là nhóm hóa chất công nghiệp bao gồm HCB và PCB.<br />
Phạm vi nghiên cứu của luận án là môi trường nước và bùn sa lắng từ các<br />
kênh thoát nước, sông trong thành phố và dọc bờ biển của thành phố Đà Nẵng.<br />
<b>4. Phương pháp nghiên cứu</b><br />
Phân tích định lượng các hợp chất POP được tiến hành qua hai bước. Bước<br />
thứ nhất là xử lý mẫu bùn bằng chiết Sohxlet và xử lý mẫu nước bằng chiết lắc sử<br />
dụng dung môi n-hexane độ sạch cao sau đó là làm sạch và phân nhóm các POP<br />
bằng sắc ký cột nhồi. Bước thứ hai là định tính và định lượng các POP trong dịch<br />
chiết bằng phương pháp sắc kí khí, cột mao quản và detector bắt giữ điện tử (GCECD).<br />
c số liệu phân tích được đảm bảo và kiểm soát chất lượng (QA/QC).<br />
Để nhận diện nguồn phát thải POP trên địa bàn nghiên cứu, phương pháp<br />
phân tích nhân tố chính (PCA) với chương trình máy tính SPSS (Statistical Program<br />
for Social Sciences) sẽ được áp dụng với số liệu đầu vào là hàm lượng các chất ô<br />
nhiễm đã phân tích được đảm bảo và kiểm soát chất lượng.<br />
<b>5. Ý nghĩa khoa học và điểm mới của luận án</b><br />
<b>5.1. Ý nghĩa khoa học của luận án</b><br />
Đây là đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực Hóa học phân tích, để định tính và<br />
định lượng POP tồn lưu trong môi trường với hàm lượng thấp và rất thấp, đòi hỏi<br />
người phân tích phải có đủ kinh nghiệm lấy mẫu, xử lý mẫu và xây dựng quy trình<br />
phân tích mẫu, tránh gây ô nhiễm chéo, làm sai lệch mức ô nhiễm của khu vực<br />
nghiên cứu. Kỹ thuật GC-ECD phân tích POP dùng cột mao quản là kỹ thuật phân<br />
tích hóa lý công cụ hiện đại, mới được áp dụng ở Việt Nam để phân tích dư lượng<br />
POP. Trong khuôn khổ luận án này NCS đã xây dựng được quy trình lấy mẫu, xử lý<br />
mẫu và phân tích định tính, định lượng dư lượng POP trong hai thành phần môi<br />
trường là nước mặt và bùn sa lắng. Các số liệu phân tích được đảm bảo và kiểm soát<br />
chất lượng (QA/QC). Kết quả nghiên cứu đã được đăng tài trong 06 công trình khoa<br />
học chuyên ngành trong nước và quốc tế.<br />
<b>5.2. Điểm mới của luận án</b><br />
Điểm mới của luận án là:<br />
- Xây dựng được quy trình phân tích và có bộ số liệu về hàm lượng các hợp chất<br />
POP tồn lưu trong môi trường nước mặt và bùn sa lắng trên địa bàn TP. Đà Nẵng.<br />
- Cách tiếp cận tiên tiến áp dụng phương pháp thống kê nhiều biến, phân tích<br />
nhân tố chính (PCA) với mô hình điểm tiếp nhận (Receptor Model) để tìm nguồn phát<br />
thải các hợp chất POP vào môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250674d1400163076-nghien-cuu-danh-gia-muc-do-ton-luu-phan-tich-va-nhan-dien-nguon-phat-thai-mot-so-hop-chat-huu-co-kho-phan-huy-pop-trong-moi-truong-nuoc-va-bun-o-tp-da-nang-nghi-n-c-u-nh-gi-m-c-t-n-l-u-ph-and-22.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 7.44 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-danh-gia-muc-do-ton-luu-phan-tich-va-nhan-dien-nguon-phat-thai-mot-so-hop-chat-huu-co-kho-phan-huy-pop-trong-moi-truong-nuoc-va-bun-o-tp-da-nang-243035/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Nghiên cứu lựa chọn một số thông số của giá khung thủy lực di động dùng trong khai thác than hầm lò có góc dốc đến 25 độ</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-lua-chon-mot-so-thong-so-cua-gia-khung-thuy-luc-di-dong-dung-trong-khai-thac-than-ham-lo-co-goc-doc-den-25-do-243034/</link>
			<pubDate>Thu, 15 May 2014 14:03:32 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SỸ KĨ THUẬT* 
*NĂM 2014* 
 
MỤC LỤC 
LỜI CAM ĐOAN 
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 
DANH MỤC CÁC BẢNG 
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 
MỞ ĐẦU 1 
*Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ CHỐNG TRONG KHAI THÁC*</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SỸ KĨ THUẬT</b><br />
<b>NĂM 2014</b><br />
</font><br />
MỤC LỤC<br />
LỜI CAM ĐOAN<br />
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT<br />
DANH MỤC CÁC BẢNG<br />
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ<br />
MỞ ĐẦU 1<br />
<b>Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ CHỐNG TRONG KHAI THÁC</b><br />
<b>THAN HẦM LÒ </b>6<br />
1.1. Đánh giá khả năng áp dụng cơ giới hóa khai thác than tại các mỏ hầm lò<br />
vùng Quảng Ninh. 6<br />
1.1.1. Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam 6<br />
1.1.2. Đánh giá khả năng áp dụng cơ giới hoá khai thác tại các mỏ hầm lò<br />
vùng Quảng Ninh 6<br />
1.2. Giới thiệu thiết bị chống ở một số nước trên thế giới . 15<br />
1.2.1. Giới thiệu khái quát về cột chống thủy lực đơn. 16<br />
1.2.2. Giới thiệu khái quát về giá thủy lực di động và giá thủy lực di động<br />
dạng khung. 16<br />
1.2.3. Giới thiệu khái quát về giàn chống thủy lực tự hành. 19<br />
1.3. Giới thiệu thiết bị chống ở các mỏ hầm lò Việt Nam. 20<br />
1.3.1. Cột chống thủy lực đơn DZ22 và NDZ22 21<br />
1.3.2. Giá đỡ thủy lực di động XDY . 21<br />
1.3.3. Giàn chống tự hành ZZ3200 22<br />
1.3.4. Giàn chống tự hành VINALTA . 22<br />
1.3.5 Giàn tự hành KĐT-1 . 23<br />
1.3.6. Giàn chống 2ANSH 23<br />
1.3.7. Giá thủy lực di động dạng khung ZH1600/16/24Z 24<br />
1.4. Các vấn đề nghiên cứu thiết bị chống ở Trung Quốc và Việt Nam; Vấn đề<br />
nghiên cứu của luận án . 29<br />
1.4.1. Các vấn đề nghiên cứu thiết bị chống ở Trung Quốc 29<br />
1.4.2. Tại Việt Nam 32<br />
1.4.3. Vấn đề nghiên cứu của đề tài luận án 35<br />
<b>Chương 2: LÝ THUYẾT CƠ SỞ PHỤC VỤ TÍNH TOÁN, GIÁ KHUNG</b><br />
THỦY LỰC 37<br />
2.1. Tác động tương hỗ giữa vì chống và đất đá mỏ . 37<br />
2.2. Ảnh hưởng của các quá trình sản xuất đến sự tác động tương hỗ của vì<br />
chống và đá vách 40<br />
2.3. Một số giả thuyết về áp lực mỏ 44<br />
2.3.1. Giả thuyết áp lực mỏ vòm cân bằng tự nhiên của giáo sư Protodiakonov<br />
M.M . 44<br />
2.3.2. Lý thuyết các block liên động do Kuznesov G.H 47<br />
2.4. Lý thuyết về cơ học môi trường liên tục 48<br />
2.4.1. Ten xơ ứng suất 48<br />
2.4.2. Định luật Húc . 48<br />
2.4.3. Ứng suất tương đương Von – Mises . 50<br />
2.5.Lý thuyết về ống dày 52<br />
2.5.1. Khái niệm ống dày: 52<br />
2.5.2. Công thức tính ứng suất và chuyển vị . 53<br />
<b>Chương 3: NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MỘT SỐ THÔNG SỐ</b><br />
<b>CỦA GIÁ KHUNG THỦY LỰC .</b> . 58<br />
3.1. Nghiên cứu khả năng chịu tải của giá khung . 58<br />
3.1.1. Các bước công nghệ khai thác được mô tả như sau: . 58<br />
3.1.2. Số liệu về việc sử dụng giá khung thủy lực di động của Tập đoàn Than-<br />
Khoáng sản Việt Nam  59<br />
3.1.3. Kết quả áp dụng thử nghiệm giá khung thủy lực di động chế tạo trong<br />
nước tại Công ty than Nam Mẫu - Vinacomin . 60<br />
3.1.4. Phân tích về khả năng chịu tải của giá khung: . 64<br />
3.2.Tính toán mái trên 65<br />
3.2.1. Thiết lập công thức kiểm nghiệm độ bền mái trên 65<br />
3.2.2. Nghiệm bền mái trên của khung giá ZH 1600/16/24Z 69<br />
3.2.3. Ứng dụng mô phỏng số vào nghiệm bền kết cấu mái trên . 70<br />
3.3. Nghiên cứu tính toán, nghiệm bền cột chống . 74<br />
3.3.1.Tính toán độ bền piston . 74<br />
3.3.2. Tính toán độ bền xylanh . 75<br />
3.4. Tính toán độ ổn định của cột chống . 86<br />
<b>Chương 4: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN MỘT SỐ THÔNG SỐ HỢP LÝ CỦA</b><br />
<b>GIÁ KHUNG THỦY LỰC DÙNG TRONG KHAI THÁC HẦM LÒ VÙNG</b><br />
<b>QUẢNG NINH CÓ GÓC DỐC ĐẾN 25 </b>. 89<br />
4.1. Tính toán lựa chọn một số thông số hợp lý của giá khung thủy lực di<br />
động . 89<br />
4.1.1. Phương pháp tính toán để xác định các thông số hợp lý 89<br />
4.1.2.Tính toán lựa chọn kích thước hợp lý cho mái trên 89<br />
4.1.2. Thiết kế, nghiệm bền chi tiết mái trên . 93<br />
4.1.3. Tính toán, lựa chọn tiết diện hợp lý cho cột chống 99<br />
4.2. Lựa chọn kích thước hợp lý cho khung giá trong điều kiện làm việc góc<br />
dốc lên tới 25o 103<br />
<b>KẾT LUẬN .</b> 105<br />
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐƯỢC CÔNG BỐ .107<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 108<br />
PHỤ LỤC 111<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
<b>1. Lý do chọn đề tài</b><br />
Trong lĩnh vực khai thác than ở Việt Nam, phương pháp khai thác than<br />
hầm lò ngày càng chiếm tỉ lệ lớn. Nhu cầu tăng nhanh sản lượng, giảm chi phí<br />
sản xuất và đảm bảo an toàn lao động là vấn đề cấp bách đối với các mỏ than<br />
hầm lò vùng Quảng Ninh. Một trong các hướng giải quyết là từng bước hoàn<br />
thiện công nghệ khai thác, áp dụng cơ giới hóa từng phần và đồng bộ khai<br />
thác hầm lò.<br />
Nguyên công chống giữ lò chợ trong khai thác than hầm lò là một khâu<br />
rất quan trọng. Vì vậy việc nghiên cứu phát triển công nghệ, thiết bị chống<br />
giữ lò luôn được quan tâm.<br />
Các mỏ khai thác than hầm lò ở nước ta hiện nay dùng chủ yếu là cột<br />
chống thủy lực đơn và giá thủy lực di động. Các loại giá này đều phải nhập từ<br />
nước ngoài.<br />
Qua nghiên cứu các loại thiết bị chống ở mỏ hầm lò Việt nam, giá<br />
khung thủy lực có kết cấu đơn giản, dễ vận hành, được nhiều mỏ sử dụng.<br />
Việc áp dụng giá khung di động tại các mỏ than hầm lò Việt Nam trong<br />
thời gian qua tuy mới ở giai đoạn thử nghiệm, nhưng đã có kết quả đáng<br />
khích lệ, như: Nâng cao hiệu quả, an toàn, giảm tổn thất tài nguyên trong khai<br />
thác than hầm lò và có thể khẳng định chủ trương đầu tư, áp dụng rộng rãi<br />
mô hình công nghệ này của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt<br />
Nam là hướng đi đúng đắn. Sự thành công của mô hình công nghệ không chỉ<br />
góp phần phát triển bền vững lĩnh vực khai thác than hầm lò mà còn là cơ sở<br />
quan trọng để tiến tới cơ giới hoá, hiện đại hoá ngành than Việt Nam.<br />
Tuy nhiên, việc áp dụng thiết bị chống lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu<br />
tố như điều kiện địa chất, thế nằm của vỉa, áp lực mỏ, mức độ bùng nền, công<br />
nghệ khai thác Vì vậy để sử dụng có hiệu quả các loại giá khung thủy lực di<br />
động trong điều kiện hầm lò Việt Nam cần phải có những nghiên cứu, đánh<br />
giá, lựa chọn những thông số hợp lý dùng phù hợp trong khai thác hầm lò. Từ<br />
những lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “<b><font color="#0000ff">Nghiên cứu lựa chọn một số thông số<br />
hợp lý của giá khung thủy lực di động dùng trong khai thác than hầm lò có<br />
góc dốc đến 25 độ vùng Quảng Ninh”</font>.</b><br />
<b>2. Mục đích nghiên cứu của luận án</b><br />
Mục đích nghiên cứu của luận án là đưa ra một phương pháp tính toán<br />
nghiệm bền dựa trên các cơ sở lý thuyết, thực nghiệm để lựa chọn được kích<br />
thước hợp lý của mái trên, cột chống giá khung thủy lực di động loại ZH<br />
1600/16/24Z phù hợp với điều kiện địa chất mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh có<br />
góc dốc đến 250.<br />
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b><br />
<i><b>3.1. Đối tượng nghiên cứu</b></i><br />
Đối tượng cụ thể là giá khung thủy lực di động loại ZH 1600/16/24Z,<br />
đó là loại giá khung được sử dụng ở Nam Mẫu, Vàng Danh, , được đánh giá<br />
tương đối phù hợp với điều kiện kỹ thuật khai thác than mỏ hầm lò.<br />
<i><b>3.2. Phạm vi nghiên cứu</b></i><br />
Nghiên cứu tính toán kích thước hợp lý, nghiệm bền chi tiết mái trên và<br />
cột chống của giá khung thủy lực di động ZH 1600/16/24Z trong điều kiện<br />
góc dốc vỉa đến 250.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250673d1400162584-nghien-cuu-lua-chon-mot-so-thong-so-cua-gia-khung-thuy-luc-di-dong-dung-trong-khai-thac-than-ham-lo-co-goc-doc-den-25-do-nghi-n-c-u-l-a-ch-n-m-t-s-th-ng-s-c-a-gi-and-.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 7.68 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-lua-chon-mot-so-thong-so-cua-gia-khung-thuy-luc-di-dong-dung-trong-khai-thac-than-ham-lo-co-goc-doc-den-25-do-243034/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic (HCNO) với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-co-che-phan-ung-cua-axit-fulminic-hcno-voi-mot-so-tac-nhan-bang-phuong-phap-hoa-hoc-tinh-toan-243033/</link>
			<pubDate>Thu, 15 May 2014 14:00:12 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC* 
*NĂM 2014 
* 
MỤC LỤC 
Lời cam đoan 
Lời cảm ơn 
Mục lục 
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 
Danh mục các bảng 
Danh mục các hình</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC</b><br />
<b>NĂM 2014<br />
</b></font><br />
MỤC LỤC<br />
Lời cam đoan<br />
Lời cảm ơn<br />
Mục lục<br />
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt<br />
Danh mục các bảng<br />
Danh mục các hình<br />
<b>MỞ ĐẦU</b> 1<br />
1. Lí do chọn đề tài 1<br />
2. Mục đích 2<br />
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3<br />
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3<br />
5. Những điểm mới của luận án .4<br />
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6<br />
1.1. Cơ sở lý thuyết hóa học lượng tử .6<br />
1.1.1. Phương trình Schrödinger ở trạng thái dừng 6<br />
1.1.1.1. Toán tử Hamilton .6<br />
1.1.1.2. Hàm sóng của hệ nhiều electron .6<br />
1.1.2. Mô hình gần đúng Born-Oppenheimer 7<br />
1.1.3. Bộ hàm cơ sở 7<br />
1.1.4. Nguyên lý biến phân .7<br />
1.1.5. Tương quan electron .8<br />
1.1.6. Các phương pháp gần đúng .8<br />
1.1.6.1. Phương pháp bán kinh nghiệm .8<br />
1.1.6.2. Phương pháp tính từ đầu (ab-initio) 8<br />
1.1.6.3. Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) 9<br />
1.1.7. Bề mặt thế năng (PES) 10<br />
1.2. Cơ sở lý thuyết động hóa học 11<br />
1.2.1. Phương trình Arrhenius 11<br />
1.2.2. Thuyết va chạm 11<br />
1.2.3. Thuyết trạng thái chuyển tiếp (TST) .12<br />
1.2.4. Thuyết RRKM (Rice-Ramsperger-Kassel-Macus) 14<br />
<b>Chương 2. TỔNG QUAN VỀ HỆ CHẤT NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG</b><br />
<b>PHÁP TÍNH</b> 18<br />
2.1. Tổng quan về hệ chất nghiên cứu 18<br />
2.2. Phương pháp tính 22<br />
<b>Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN </b>.26<br />
3.1. Một số thông số nhiệt động và thông số cấu trúc của axit fulminic (HCNO)<br />
và các cấu tử 26<br />
<br />
3.2. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với gốc hidroxyl (OH) .28<br />
3.2.1. Dự đoán khả năng phản ứng 29<br />
3.2.2. Bề mặt thế năng 30<br />
3.2.3. Các thông số nhiệt động học .41<br />
3.2.5. Nhận xét .45<br />
3.3. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với gốc mercapto (SH) .45<br />
3.3.1. Dự đoán khả năng phản ứng 46<br />
3.3.2. Bề mặt thế năng 46<br />
3.3.3. Các thông số nhiệt động học .54<br />
3.3.4. Nhận xét .56<br />
3.4. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với gốc amino (NH2) 57<br />
3.4.1. Dự đoán khả năng phản ứng 57<br />
3.4.2. Bề mặt thế năng 58<br />
3.4.3. Các thông số nhiệt động học. 65<br />
3.4.4. Nhận xét .67<br />
3.5. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với gốc metyl (CH3) .68<br />
3.5.1. Dự đoán khả năng phản ứng 68<br />
3.5.2. Bề mặt thế năng 68<br />
3.5.3. Các thông số nhiệt động học .76<br />
3.5.4. Nhận xét .79<br />
3.6. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với nguyên tử Flo (F) .80<br />
3.6.1. Bề mặt thế năng 80<br />
3.6.2. Các thông số nhiệt động học .85<br />
3.6.3. Nhận xét .87<br />
3.7. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với nguyên tử hidro (H). 88<br />
3.7.1. Bề mặt thế năng 88<br />
3.7.2. Các thông số nhiệt động học .94<br />
3.7.3. Nhận xét .95<br />
3.8. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với gốc etinyl (C2H) .96<br />
3.8.1. Bề mặt thế năng 96<br />
3.8.2. Các thông số nhiệt động học .103<br />
3.8.3. Nhận xét .105<br />
3.9. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với gốc phenyl (C6H5) 106<br />
3.9.1. Bề mặt thế năng 106<br />
3.9.2. Các thông số nhiệt động học .113<br />
3.9.3. Nhận xét .115<br />
3.10. Phản ứng của axit fulminic (HCNO) với HF. 116<br />
3.10.1. Bề mặt thế năng 116<br />
3.10.2. Các thông số nhiệt động học .120<br />
3.10.3. Nhận xét . 122<br />
3.11. Hằng số tốc độ phản ứng HCNO + OH .122<br />
3.11.1. Sự tính theo lý thuyết TST cho hằng số tốc độ của ba hướng phản ứng<br />
đầu vào 122<br />
3.11.2. Sự tính theo lý thuyết VTST cho hằng số tốc độ của quá trình HCNO+OH<br />
® HC(OH)NO (IS1) .123<br />
3.11.3. Sự tính theo lý thuyết RRKM cho hằng số tốc độ của phản ứng giữa<br />
gốc OH với C trong HCNO và hằng số tốc độ tổng (ktot) 125<br />
3.12. Hằng số tốc độ phản ứng HCNO + H 127<br />
viii<br />
3.12.1. Sự tính theo lý thuyết TST cho hằng số tốc độ của ba hướng phản ứng<br />
đầu vào 127<br />
3.12.2. Sự tính theo lý thuyết RRKM cho hằng số tốc độ của phản ứng giữa<br />
nguyên tử H với C trong HCNO và hằng số tốc độ tổng (ktot) . 128<br />
<b>KẾT LUẬN </b>130<br />
KHUYẾN NGHỊ NHỮNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 131<br />
<br />
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 132<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO .134<br />
PHỤ LỤC PL1<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
<b>1. Lí do chọn đề tài</b><br />
Hiện nay, vấn đề môi trường đang ngày càng trở nên cấp thiết. Con người đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề về môi trường sống như vấn đề về ô nhiễm môi trường dẫn tới các căn bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, sự nóng lên của trái đất mà hậu quả của nó là lũ lụt, hạn hán, . bất thường và ngày càng trầm trọng. Do đó, chúng ta cần phải hiểu hơn về bản chất của<br />
các tác động tiêu cực đối với tự nhiên do chính chúng ta gây ra làm cơ sở để cải tạo và bảo vệ môi trường. Sự đốt cháy nhiên liệu hoá thạch là một trong những nguồn đáng kể nhất gây ô nhiễm môi trường, biến đổi tầng ozon và khí hậu. Sản phẩm đốt cháy nhiên liệu thông thường bao gồm hơi nước, CO2 và một số khí gây ô nhiễm như CO, NO, Trong quá trình đốt cháy lại NO, tồn tại một sản phẩm trung gian quan trọng, quyết định toàn bộ cơ chế của quá trình đốt cháy, đó là axit fulminic (HCNO). Gần đây, người ta còn xác định được sự có mặt của axit này trong các<br />
đám mây đen. Do đó, HCNO đã và đang được sự quan tâm nghiên cứu cả về lý thuyết và thực nghiệm của nhiều nhóm nghiên cứu trên thế giới. Năm 1971, Beck và cộng sự [86] đã tách và xác định cấu trúc của HCNO bằng phổ hồng ngoại. Sau đó, G. Eshchenko và cộng sự [51] cũng đã tiến hành thực nghiệm xác định tỉ số hình thành HCNO trong phản ứng đốt cháy lại NO. Các công trình thực nghiệm này<br />
mới đưa ra hằng số tốc độ mà chưa chỉ rõ cơ chế phản ứng. Bề mặt thế năng và động học phản ứng của HCNO với nhiều gốc và phân tử cũng đã được nghiên cứu<br />
như phản ứng với gốc OH, CN, nguyên tử O, phân tử H2O, . [55, 100, 113, 123, 159, 163, 164, 165]. Tuy nhiên, nhiều phản ứng còn chưa phù hợp với thực nghiệm và một số tác nhân có vai trò quan trọng trong môi trường và nhiên liệu như H, CH3, NH2, . vẫn chưa được nghiên cứu trong phản ứng với axit fulminic. Từ thực tế về tầm quan trọng của axit fulminic trong hóa học khí quyển và<br />
mong muốn giải quyết phần nào những vấn đề còn tồn tại, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic (HCNO) với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán”.<br />
<br />
<br />
<b>2.Mục đích</b><br />
- Sử dụng phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) B3LYP và phương pháp tương tác chùm CCSD(T) với bộ hàm cơ sở lớn 6-311++G(3df,2p) hoặc CBS để nghiên cứu cơ chế phản ứng và thông số nhiệt động của một số phản ứng trong pha khí + Xây dựng bề mặt thế năng của phản ứng giữa HCNO với các gốc, nguyên tử và phân tử thường gặp trong phản ứng cháy hoặc để so sánh như: các nguyên tử H,<br />
F; các gốc CH3, NH2, OH, SH, C2H, C6H5 và phân tử HF. Trong đó, các cấu tử được tối ưu bằng phương pháp B3LYP với bộ hàm cơ sở lớn 6-311++G(3df,2p); đồng thời năng lượng được tính bằng phương pháp CCSD(T) với cùng bộ hàm cơ sở. Riêng phản ứng với các gốc lớn C2H và C6H5 được tính theo B3LYP. <br />
+ Tính các thông số nhiệt động học như biến thiên entanpi (DHpu), biến thiên entropi (DSpu), biến thiên năng lượng tự do Gibbs (DGpu) ở điều kiện tiêu chuẩn của từng đường phản ứng theo phương pháp có độ chính xác cao là CCSD(T)/CBS. Đây là phương pháp được biết đến với kết quả sự sai số năng lượng thường không quá 2 kcal/mol. Với gốc lớn là C2H được tính theo CCSD(T)/6-311+G(2df,p) và<br />
B3LYP/6-311++G(3df,2p), còn gốc C6H5 được tính theo B3LYP/6-311+G(3df,2p). <br />
- Dự đoán và giải thích các kết quả thực nghiệm dựa trên cở sở lí thuyết hóa học lượng tử<br />
Các kết quả sau khi tính được hoặc kết quả thực nghiệm trước đây sẽ từng bước được giải thích và làm sáng tỏ trên cơ sở các kết quả tính hóa học lượng tử như bề mặt thế năng PES, lí thuyết HSAB, .<br />
- Tính động học phản ứng của HCNO với nguyên tử H và gốc OH, là các cấu tử thường gặp trong phản ứng cháy của nhiên liệu: Xác định hằng số tốc độ từng sản phẩm, hằng số tổng cộng (ktot) và tỷ số nhánh ở điều kiện áp suất thường (1atm), trong khoảng từ nhiệt độ thường (300K) đến 1000K.<br />
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b><br />
- Khảo sát bề mặt thế năng, xác định chiều hướng các phản ứng của axit fulminic với:<br />
· Gốc hidroxyl (OH).<br />
· Gốc hidrosulfur (SH).<br />
· Gốc amino (NH2).<br />
· Gốc metyl (CH3).<br />
· Nguyên tử flo (F).<br />
· Nguyên tử hidro (H).<br />
· Gốc etinyl (C2H).<br />
· Gốc phenyl (C6H5).<br />
· Phân tử hidro florua (HF).<br />
- Sử dụng năng lượng ion hóa và ái lực electron để tính độ mềm từ đó đánh giá vị trí khả năng xảy ra phản ứng.<br />
- Áp dụng phương pháp obitan phân tử biên để đánh giá, giải thích cơ chế chuyển electron giữa HCNO với các gốc tự do hoặc nguyên tử.<br />
- Xác định các thông số nhiệt động bao gồm biến thiên entanpi, năng lượng<br />
Gibbs và entropi của mỗi hướng phản ứng để đánh giá chiều hướng của quá trình phản ứng.<br />
<b>4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài</b><br />
a. Ý nghĩa khoa học<br />
Đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ chế và nhiệt động của phản ứng giữa axit fulminic (HCNO) với một số nguyên tử, gốc tự do và phân tử thường gặp trong phản ứng cháy và trong khí quyển.<br />
Áp dụng lí thuyết hóa học lượng tử để tính, giải thích và dự đoán một số vấn đề liên quan đến thực nghiệm như khả năng phản ứng, sản phẩm chính, <br />
Hệ thống hóa một cách tương đối đầy đủ, hợp lí các phương pháp sử dụng để nghiên cứu lí thuyết các hệ phản ứng trong pha khí.<br />
<br />
<b>b. Ý nghĩa thực tiễn</b><br />
Do axit fulminic có vai trò quan trọng trong phản ứng cháy của nhiên liệu hóa thạch nên các nghiên cứu về cơ chế và động học phản ứng của nó giúp chúng ta có thêm hiểu biết về hóa học của phản ứng cháy và khí quyển, làm cơ sở cho các hoạt động thực tiễn góp phần bảo vệ môi trường và hạn chế biến đổi khí hậu toàn cầu. Với các công trình nghiên cứu về hóa học môi trường, hóa học nhiên liệu thì<br />
việc tính lý thuyết với độ gần đúng tốt trước khi làm thí nghiệm sẽ góp phần làm tăng hiệu quả và giảm thiểu chi phí nghiên cứu.<br />
<b>5. Những điểm mới của luận án</b><br />
· Sử dụng các phương pháp tính hiện đại, có độ tin cậy cao: Trong việc tính HHLT, nghiên cứu sử dụng các phương pháp gần đúng tốt như B3LYP, CCSD(T)/6-311++G(3df,2p) và CCSD(T)/CBS. Trong đó, CCSD(T) là phương pháp được biết đến có độ chính xác cao. Đặc biệt, CCSD(T)/CBS là phương pháp mới trên thế giới, thường cho kết quả năng lượng có sai số không quá 2 kcal/mol.<br />
Tính hằng số tốc độ và tỉ số nhánh cho phản ứng giữa HCNO với gốc tự do OH và nguyên tử H bằng các phương pháp TST, VTST và RRKM. Trong đó, RRKM là phương pháp kết hợp giữa tính thống kê và hóa học lượng tử cho kết quả có độ tin cậy cao, hiện đang được sử dụng trên thế giới.<br />
· Đã xây dựng bề mặt thế năng chi tiết và tính thông số nhiệt động học cho hệ phản ứng của HCNO với các nguyên tử, gốc tự do và phân tử trong pha khí. Trên cơ sở đó, dự đoán chiều hướng của các phản ứng. Trong đó, phản ứng của HCNO với gốc hiđrocacbon có liên kết p và hệ vòng liên hợp lần đầu tiên được nghiên cứu lý thuyết. Đồng thời, nghiên cứu đã làm sáng tỏ một số vấn đề thực tiễn: Cơ chế hình thành axit isocyanic (HNCO) từ sự đồng phân hóa axit fulminic (HCNO) khi có mặt một số nguyên tử và gốc. Đây là các cấu tử được hình thành cùng HCNO trong quá trình đốt hidrocacbon, đồng thời axit isocyanic đã được phát hiện cùng với axit fulminic trong các đám mây đen, nhưng chưa có sự giải thích rõ ràng. Hoặc, phản ứng giữa HCNO với gốc OH được sản phẩm chính là HCO + HNO và<br />
sản phẩm phụ là CH2O + NO. Ngoài ra, đã thiết lập được hệ cơ sở dữ liệu bao Gồm một số đại lượng như thông số hình học, ZPE, tần số dao động, cho các cấu tử trong các hệ nghiên cứu làm cơ sở cho các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm tiếp theo liên quan đến các cấu tử này.<br />
· Đã tính động học của phản ứng giữa HCNO với hai cấu tử thường gặp trong phản ứng cháy của nhiên liệu hóa thạch là gốc tự do OH và nguyên tử H. Trong đó, sử dụng phương pháp TST để tính hằng số tốc độ các hướng phản ứng đầu vào; sử dụng phương pháp VTST để tính hằng số tốc độ cho giai đoạn không có trạng thái chuyển tiếp; và sử dụng phương pháp RRKM để tính hằng số tốc độ các quá trình đồng phân hóa đơn phân tử. Các kết quả tính được phù hợp với bề mặt thế năng và với kết quả thực nghiệm.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250672d1400162406-nghien-cuu-co-che-phan-ung-cua-axit-fulminic-hcno-voi-mot-so-tac-nhan-bang-phuong-phap-hoa-hoc-tinh-toan-nghi-n-c-u-c-ch-ph-n-ng-c-a-axit-fulminic-hcno-v-and-7.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 7.11 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-co-che-phan-ung-cua-axit-fulminic-hcno-voi-mot-so-tac-nhan-bang-phuong-phap-hoa-hoc-tinh-toan-243033/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Nghiên cứu chế tạo và các tính chất của gốm áp điện (1-x)Pb(Zr,Ti)O3 + xPb(Mn1/3Nb2/3)O3 (x 0 ÷ 12%mol) (PZT-PMnN) pha tạp La</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-che-tao-va-cac-tinh-chat-cua-gom-ap-dien-1-x-pb-zr-ti-o3-xpb-mn1-3nb2-3-o3-x-0-a-12-mol-pzt-pmnn-pha-tap-la-243032/</link>
			<pubDate>Thu, 15 May 2014 13:55:25 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SỸ* 
*NĂM 2014* 
 
 
MỤC LỤC 
Trang 
MỘT SỐ KÝ HIỆU ĐƯỢC DÙNG TRONG LUẬN ÁN i 
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG iv 
MỞ ĐẦU 1 
*Chương 1. CÁC TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU ÁP ĐIỆN 7*</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SỸ</b><br />
<b>NĂM 2014</b><br />
</font><br />
<br />
MỤC LỤC<br />
Trang<br />
MỘT SỐ KÝ HIỆU ĐƯỢC DÙNG TRONG LUẬN ÁN i<br />
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG iv<br />
MỞ ĐẦU 1<br />
<b>Chương 1. CÁC TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU ÁP ĐIỆN 7</b><br />
1.1. TÍNH CHẤT SẮT ĐIỆN CỦA VẬT LIỆU 7<br />
1.1.1. Vật liệu sắt điện 7<br />
1.1.2. Chuyển pha sắt điện. Lý thuyết Ginzburg- Landau- Devonshire 12<br />
1.1.3. Sắt điện chuyển pha nhòe 15<br />
1.2. TÍNH CHẤT CỦA CÁC VẬT LIỆU ÁP ĐIỆN 17<br />
1.2.1. Các thông số áp điện quan trọng 17<br />
1.2.2. Phương trình trạng thái mô tả hiệu ứng áp điện 19<br />
1.3. VẬT LIỆU GỐM PZT-PMnN 21<br />
1.3.1. Vật liệu PZT pha tạp 21<br />
1.3.2. PZT pha tạp Mn và Nb 29<br />
1.3.3. Một số tính chất của gốm áp điện PZT-PMnN 33<br />
<br />
<b>Chương 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 37</b><br />
2.1. CHẾ TẠO MẪU 37<br />
2.1.1. Quy trình chế tạo mẫu gốm bằng phương pháp truyền thống 37<br />
2.1.2. Máy nghiền hành tinh PM400/2 38<br />
2.1.3. Một số vấn đề và giải pháp trong tổng hợp vật liệu 38<br />
2.1.4. Phương pháp co-lum-bit và các phương pháp tương tự 39<br />
2.1.5. Phụ gia thiêu kết và phương pháp nung nhanh 40<br />
2.2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VẬT LIỆU 41<br />
2.3. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT SẮT ĐIỆN 42<br />
2.3.1. Đường trễ sắt điện 42<br />
2.3.2. Hằng số điện môi, tổn hao điện môi và nhiệt độ Curie 44<br />
2.3.3. Tính chất sắt điện của vật liệu 45<br />
2.4. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT ÁP ĐIỆN 47<br />
2.4.1. Đo trên mẫu dạng đĩa 49<br />
2.4.2. Đo trên mẫu dạng thanh hay hình trụ rỗng mỏng 51<br />
2.4.3. Đo trên bản dao động theo chiều dày 52<br />
2.4.4. Hệ số phẩm chất cơ Qm 53<br />
2.4.5. Các hằng số tần số Np, Nt 53<br />
2.4.6. Xác định các thông số vật liệu áp điện theo chuẩn 87 53<br />
<br />
<b>Chương 3. CHẾ TẠO GỐM ÁP ĐIỆN PZT - PMnN 58</b><br />
3.1. CHẾ TẠO GỐM ÁP ĐIỆN PE-ROV-SKIT 3 THÀNH PHẦN PZTPMnN<br />
BẰNG PHƯƠNG PHÁP CO-LUM-BIT 58<br />
3.1.1. Nguyên liệu đầu vào 58<br />
3.1.2. Chế tạo vật liệu 60<br />
3.2. CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU GỐM 65<br />
3.2.1. Xác định khối lượng riêng của vật liệu sau thiêu kết 65<br />
3.2.2. Phân tích thành phần pha của gốm PZT - PMnN 68<br />
3.2.3. Ảnh SEM của vật liệu trong quá trình chế tạo gốm 73<br />
3.3. CHẾ TẠO VẬT LIỆU PZT - PMnN PHA TẠP LANTAN (La) 76<br />
3.3.1. Chế tạo vật liệu PZT - PMnN pha tạp La 76<br />
3.3.2. Phân tích vật liệu 76<br />
<br />
<b>Chương 4. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU </b>81<br />
4.1. CÁC TÍNH CHẤT SẮT ĐIỆN CỦA VẬT LIỆU 81<br />
4.1.1. Đường trễ sắt điện 81<br />
4.1.2. Đáp ứng điện môi 86<br />
4.2. CÁC TÍNH CHẤT ÁP ĐIỆN CỦA VẬT LIỆU 97<br />
4.2.1. Tính chất áp điện của vật liệu PZT - PMnN 98<br />
4.2.2. Tính chất áp điện của vật liệu PZT - PMnN pha tạp La 104<br />
4.2.3. Sự phụ thuộc nhiệt độ của tính chất áp điện trong PZT – PMnN<br />
pha tạp La 107<br />
<br />
<b>Chương 5. GỐM PZT-PMnN VÀ ỨNG DỤNG 114</b><br />
<b>5.1. MÁY RỬA SIÊU ÂM DÙNG BIẾN TỬ GỐM ÁP ĐIỆN</b> 114<br />
5.1.1. Biến tử ghép 114<br />
5.1.2. Ép sơ bộ để chế tạo biến tử ghép 115<br />
5.1.3. Lắp ráp cụm biến tử ghép 117<br />
5.1.4. Lắp máy rửa siêu âm 120<br />
5.1.5. Đánh giá tính chất vật liệu trong trường mạnh 122<br />
5.1.6. Ứng dụng sóng siêu âm trong chế tạo vật liệu 124<br />
5.2. MÁY PHÁT SIÊU ÂM DẢI RỘNG 126<br />
5.2.1. Mạch điện tử phát sóng siêu âm dải rộng 126<br />
5.2.2. Đặc tính của máy phát siêu âm dải rộng 127<br />
<b>KẾT LUẬN 131</b><br />
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 133<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135<br />
PHỤ LỤC 150<br />
<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
Khi được phân cực, vật liệu gốm sắt điện trở thành vật liệu có cực và sở hữu<br />
các tính chất sắt điện và áp điện gần như những đơn tinh thể. Chúng được sử dụng<br />
thay thế cho các đơn tinh thể áp điện đắt tiền và khó chế tạo. Hiện nay, một trong<br />
những vật liệu áp điện quan trọng nhất là PZT.<br />
“PZT” là dung dịch rắn của x mol PbZrO3 và (1 – x) mol PbTiO3, nó cũng được<br />
viết là Pb(Zrx,Ti1-x)O3. Đường biên pha phân cách giữa hai pha sắt điện là pha giàu<br />
Ti có cấu trúc tứ giác và pha giàu Zr có cấu trúc mặt thoi được gọi là biên pha hình<br />
thái (MPB). Trên giản đồ pha, đường biên pha hình thái gần như thẳng đứng, hầu<br />
như không phụ thuộc nhiệt độ tại x ≈ 0,53. Trong vật liệu PZT, khi tỷ lệ thành phần<br />
x (hay Zr/Ti) thay đổi thì tính chất của vật liệu cũng thay đổi theo, nên PZT có phổ<br />
tính chất sắt điện và áp điện vô cùng đa dạng mà ta có thể chủ động chọn lựa. PZT<br />
có nhiệt độ chuyển pha TC từ 235oC (x = 1) đến 495oC (x = 0); tại biên pha TC ≈<br />
370oC, nên là vật liệu có ưu thế trong các ứng dụng công suất.<br />
Vật liệu PZT có thành phần x nằm trong khoảng từ 0,49 ¸ 0,55 (vùng cận biên<br />
pha) có nhiều tính chất vật lý nổi bật: tại đó tồn tại đồng thời hai pha cấu trúc tứ<br />
giác và mặt thoi, nhiệt độ Quy-ri vào khoảng 370oC; tại đó hằng số điện môi ε/ε0, hệ<br />
số liên kết điện cơ bề mặt kp, các hệ số áp điện g, d, h, e, đều đạt giá trị cực đại.<br />
Vật liệu có thành phần nằm xa biên pha có hệ số phẩm chất cơ Qm lớn và hằng số<br />
điện môi ε/ε0 thấp, trong đó phía pha tứ giác (giàu Ti) có ε/ε0 cao hơn so với phía<br />
pha mặt thoi (giàu Zr). Tuy vậy, ở bất cứ thành phần nào, tính chất áp điện của PZT<br />
thuần vẫn chưa đủ mạnh để có thể ứng dụng được. Nhằm nâng cao chất lượng của<br />
gốm PZT, tuỳ theo yêu cầu, người ta áp dụng nhiều biện pháp pha tạp, với các kiểu<br />
pha tạp đồng hóa trị, pha tạp khác hóa trị hoặc pha tạp bằng các ô-xít phức. Tùy<br />
theo i-on pha tạp khác hóa trị, gốm PZT có thể có kp tăng (bị mềm hóa), hoặc có Qm<br />
tăng (cứng hóa) [127,130].<br />
Phương pháp pha tạp bằng các ô-xít phức cho phép ta chế tạo được vật liệu có<br />
tính chất sắt điện và áp điện rất mạnh. Đó là những vật liệu nhiều thành phần, là hỗn<br />
hợp của PZT với 1, 2 hoặc 3 loại sắt điện “re-la-xo” (hay re-la-xo). Re-la-xo là loại<br />
sắt điện có chuyển pha nhòe, nó có hằng số điện môi lớn, các tính chất điện môi của<br />
chúng phụ thuộc mạnh vào tần số của trường ngoài, cũng có nghĩa là có sự tán sắc<br />
điện môi. Rất nhiều pe-rov-skit phức có công thức Pb(B1,B2)O3 như là những<br />
re-la-xo. Một vật liệu là hỗn hợp của một re-la-xo với PZT hoặc PT cũng có tính rela-<br />
xo. Các vật liệu này có hiệu ứng áp điện mạnh (hệ số liên kết điện cơ kp có thể<br />
lớn hơn 0,60), hằng số điện môi lớn và nhiệt độ thiêu kết thấp nên chúng là đối<br />
tượng được quan tâm nghiên cứu và có nhiều ứng dụng thực tiễn, trong các ứng<br />
dụng công suất.<br />
Trong ứng dụng công suất, gốm áp điện đóng vai trò một phần tử dịch chuyển<br />
(kiểu động cơ, sử dụng hiệu ứng áp điện nghịch) hoặc một biến thế (trong biến thế<br />
áp điện, sử dụng cả hai hiệu ứng áp điện thuận và nghịch). Điều đó đòi hỏi vật liệu<br />
phải có khả năng đáp ứng yêu cầu biến đổi năng lượng điện thành năng lượng cơ<br />
(và ngược lại) tại vùng tần số cộng hưởng điện cơ của nó với hiệu suất cao.<br />
Công suất lối ra (P) tỷ lệ với bình phương của tốc độ dao động v2, nên để đạt<br />
được công suất cao, vật liệu gốm áp điện cần phải có tốc độ dao động lớn. Tốc độ v<br />
thì tỷ lệ với tích của biên độ dao động và tần số góc cộng hưởng (w). Mặt khác, tốc<br />
độ dao động cực đại vm được tính qua biểu thức [84]:<br />
0 là hằng số điện môi tương đối; r là khối lượng riêng của vật<br />
liệu; s là tỷ số Poisson; η là một hệ số thực nghiệm, nó là nghiệm dương nhỏ nhất<br />
của phương trình (2.6); Qm là độ phẩm chất cơ của vật liệu; Vm là giá trị cực đại của<br />
điện áp xoay chiều đặt lên biến tử có độ dày t.<br />
Tích ekpQm là đại lượng phụ thuộc hoàn toàn vào vật liệu. Muốn chế tạo biến<br />
tử công suất lớn, ta cần chế tạo vật liệu có ekpQm càng lớn càng tốt. Bên cạnh đó, do<br />
làm việc ở cường độ cao, vật liệu còn cần phải có tổn hao nhỏ và nhiệt độ chuyển<br />
pha TC lớn [68].<br />
Vật liệu gốm PZT + re-la-xo được quan tâm nghiên cứu đầu tiên trên thế giới<br />
là PbZrO3-PbTiO3-Pb(Mn1/3Sb2/3)O3 (PZT-PMS). Nhiều nghiên cứu gốm áp điện 3<br />
thành phần đều cho thấy: các tổ hợp PbZrO3-PbTiO3-Pb(Mn1/3Sb2/3)O3 (PZT-PMS),<br />
PbZrO3-PbTiO3-Pb(Mn1/3Nb2/3)O3 (PZT-PMnN) là các vật liệu áp điện công suất<br />
lớn [16-17,19,41,52-53,62,69,106,109,115,118-120,135]. Các công trình kể trên chủ<br />
yếu là các báo cáo khoa học, chỉ mới tập trung vào việc khảo sát một số đặc tính của<br />
vật liệu mà tác giả quan tâm và chú ý đến một mảng ứng dụng nào đó của vật liệu.<br />
Nhìn chung, hệ dung dịch rắn đa thành phần giữa PZT và PMnN có thành phần<br />
cận biên pha, pha tạp đất hiếm vẫn chưa được chú trọng nghiên cứu một cách có hệ<br />
thống. Do đó, chúng tôi chọn “Nghiên cứu chế tạo và các tính chất của gốm áp điện<br />
[(1-x)Pb(Zr,Ti)O3 – xPb(Mn1/3Nb2/3)O3] x = 0 ư 12 %mol (PZT-PMnN) pha tạp La”<br />
làm mục đích nghiên cứu của luận án.<br />
Bản thân PZT có thành phần cận biên pha có hằng số điện môi e<br />
hệ số liên kết điện cơ kp lớn. Khi PZT pha tạp Mn, do Mn là tạp lưỡng tính nên nó<br />
đóng vai trò của cả tạp cứng lẫn tạp mềm. PZT pha tạp Nb cũng bị mềm hóa, nhiệt<br />
độ thiêu kết giảm. Vật liệu pha tạp là La có hóa trị 3+, sẽ thay thế cho Pb trong nút<br />
mạng tại vị trí A, đóng vai trò của một tạp mềm sẽ góp phần mở rộng dải tần số làm<br />
việc, tăng giá trị của thông số kp. Cả Mn, Nb và La đều là các chất ổn định tính chất<br />
của vật liệu. Với cách chọn thành phần như vậy, chúng tôi hy vọng sẽ chế tạo được<br />
loại vật liệu gốm áp điện với các thông số được cải thiện và có tính ổn định cao, trở<br />
thành nguyên liệu phù hợp để chế tạo các biến tử phát siêu âm công suất.<br />
Các tài liệu liên quan được chúng tôi chọn giới thiệu trong phần tài liệu tham<br />
khảo của luận án này đã đề cập đến các vấn đề liên quan đến gốm PZT, gốm PZT<br />
pha tạp, gốm áp điện nhiều thành phần (PZT + re-la-xo) và các nghiên cứu sâu hơn<br />
về ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến chất lượng gốm áp điện. Các tài liệu<br />
tham khảo này định hướng cho chúng tôi giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá<br />
trình thực nghiệm, cũng như gợi ý cho chúng tôi các giải pháp công nghệ trong điều<br />
kiện còn nhiều thiếu thốn về thiết bị thực nghiệm.<br />
<br />
<br />
<b>Ý nghĩa khoa học của luận án</b><br />
- Thực nghiệm chế tạo vật liệu chứng tỏ rằng phương pháp co-lum-bit là một<br />
giải pháp hữu hiệu trong chế tạo vật liệu gốm có chứa pha pe-rov-skit phức chứa<br />
Nb: trong vật liệu không có pha py-ro-clo, vật liệu đạt được độ đồng nhất và có tính<br />
lặp lại tốt.<br />
- Luận án phân tích kỹ về sự tồn tại của các thành phần tạp bên trong vật liệu,<br />
xác định tác động của các tạp Mn, Nb và La đồng thời trong mạng cũng như ảnh<br />
hưởng của chúng tới tính chất sắt điện và áp điện của vật liệu.<br />
- Hầu hết các nguyên tố đất hiếm đều có bán kính ion nhỏ thua i-on Pb, lớn hơn<br />
nhiều so với các i-on vị trí B, nên khi được đưa vào PZT, chúng thay thế cho Pb tại<br />
vị trí A. La chỉ có một hóa trị duy nhất là 3+ nên đóng vai trò tạp đô-no, nó sẽ gây<br />
nên những tính chất mới đầy lý thú với PZT - PMnN. Và như vậy, hệ dung dịch rắn<br />
gồm PZT và re-la-xo PMnN có thành phần cận biên pha chứa tạp La là một đối<br />
tượng đầy hấp dẫn cả trên phương diện nghiên cứu cơ bản lẫn nghiên cứu ứng dụng.<br />
Việc nghiên cứu tính chất của vật liệu sẽ tập trung quan tâm đến cơ chế nâng<br />
cao hệ số phẩm chất cơ Qm, một thông số quan trọng để đánh giá chất lượng gốm áp<br />
điện cứng. Những thông số của quy trình công nghệ chế tạo gốm có liên quan đến<br />
các thông số k và Qm sẽ được quan tâm khảo sát.<br />
<b>Đối tượng nghiên cứu</b><br />
Vật liệu hệ (1-x)Pb(Zr,Ti)O3 + xPb(Mn1/3Nb2/3)O3 (viết tắt là PZT - PMnN) với<br />
PZT có thành phần cận biên pha hình thái; tỷ lệ Zr/Ti = 53/47; hàm lượng PMnN<br />
trong PZT là x = 0 ư 12%mol.<br />
Vật liệu PZT - PMnN pha tạp La, với tỷ lệ La trong khoảng từ 0 ư 6%mol.<br />
Mục tiêu nghiên cứu của luận án<br />
<b>* Nghiên cứu cơ bản:</b><br />
- Nghiên cứu chế tạo gốm PZT với thành phần cận biên pha, Pb(Mn1/3Nb2/3)O3<br />
và các dung dịch rắn: PZT-Pb(Mn1/3Nb2/3)O3, PZT-Pb(Mn1/3Nb2/3)O3 pha tạp La có<br />
độ ổn định thành phần tốt và có tính áp điện tốt.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250671d1400162059-nghien-cuu-che-tao-va-cac-tinh-chat-cua-gom-ap-dien-1-x-pb-zr-ti-o3-xpb-mn1-3nb2-3-o3-x-0-a-12-mol-pzt-pmnn-pha-tap-la-nghi-n-c-u-ch-t-o-v-c-c-t-nh-ch-t-c-a-g-and-788.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 8.27 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-che-tao-va-cac-tinh-chat-cua-gom-ap-dien-1-x-pb-zr-ti-o3-xpb-mn1-3nb2-3-o3-x-0-a-12-mol-pzt-pmnn-pha-tap-la-243032/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Một số nghiệm soliton của các phương trình Yang-Mills và ứng dụng</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/mot-so-nghiem-soliton-cua-cac-phuong-trinh-yang-mills-va-ung-dung-243031/</link>
			<pubDate>Thu, 15 May 2014 13:48:24 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SĨ* 
*NĂM 2014 
* 
Mục lục 
Lời cam đoan i 
Lời cảm ơn .ii 
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vi 
Danh mục các hình vẽ và đồ thị .vii 
*MỞ ĐẦU* . 1 
1 Lý do chọn đề tài 1</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ</b><br />
<b>NĂM 2014<br />
</b></font><br />
Mục lục<br />
Lời cam đoan i<br />
Lời cảm ơn .ii<br />
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vi<br />
Danh mục các hình vẽ và đồ thị .vii<br />
<b>MỞ ĐẦU</b> . 1<br />
1 Lý do chọn đề tài 1<br />
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4<br />
3 Phương pháp nghiên cứu 5<br />
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án . 6<br />
5 Bố cục của luận án 7<br />
1 SOLITON TOPO TRONG CÁC HỆ TRƯỜNG GAUGE ABEL VÀ PHI ABEL . 9<br />
1.1 Hệ phương trình Yang-Mills không có trường Higgs: Nghiệm sóng phẳng phi Abel và nghiệm Wu-Yang 11<br />
1.1.1 Nghiệm sóng phẳng phi Abel 12<br />
1.1.2 Nghiệm Wu-Yang . 18<br />
1.2 Hệ Yang-Mills-Higgs: Nghiệm monopole ’t Hooft-Polyakov và dyon Julia – Zee 23<br />
1.2.1 Nghiệm monopole 't Hooft-Polyakov . 23<br />
1.2.2 Nghiệm dyon Julia – Zee . 26<br />
1.3 Nghiệm soliton tới hạn, nghiệm Bogomolny-Prasad-Sommerfield (BPS) 28<br />
1.3.1 Nghiệm soliton tới hạn 28<br />
1.3.2 Nghiệm Bogomolny-Parasad-Sommerfield (BPS) . 30<br />
1.4 Trường Yang-Mills trong không gian Euclide và nghiệm instanton . 30<br />
1.5 Kết luận chương 1 32<br />
<b>2 NGHIỆM SOLITON CỦA HỆ YANG-MILLS VỚI NGUỒN NGOÀI ĐỐI XỨNG TRỤC</b> 34<br />
2.1 Nguồn đối xứng xuyên tâm và đối xứng trục 34<br />
2.1.1 Nguồn đối xứng xuyên tâm . 35<br />
2.1.2 Nguồn ngoài đối xứng trục 37<br />
2.2 Phương pháp số tìm nghiệm của các phương trình trường cân bằng 39<br />
2.3 Nghiệm phương trình Yang-Mills với hai nguồn điểm và chỉ số topo cao 41<br />
2.3.1 Phương trình trường và các ansatz đối xứng trục . 41<br />
2.3.2 Gián đoạn hóa hệ trường liên tục 42<br />
2.3.3 Mô phỏng các nghiệm trường [III, IV] . 44<br />
2.3.4 Sự phân bố không gian của vector điện, từ trường phi Abel [IV] 45<br />
2.3.5 Sự phân bố không gian của mật độ năng lượng trường phi Abel [III, IV] . 48<br />
2.4 Nghiệm dạng dây vortex: Nghiệm số và nghiệm giải tích 49<br />
2.4.1 Giới thiệu về phương trình Yang-Mills với nguồn ngoài dạng sợi dây 50<br />
2.4.2 Nghiệm tĩnh của phương trình 51<br />
2.4.3 Nghiệm sóng của phương trình [VI] . 59<br />
2.5 Kết luận chương 2 63<br />
<br />
<b>3 PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA HẠT MÀU TRONG TRƯỜNG CHUẨN .</b> 65<br />
3.1 Hạt màu trong trường chuẩn - Phương trình Wong . 66<br />
3.2 Suy rộng phương trình Wong cho trường chuẩn và [V] 72<br />
3.3 Đối xứng Lorentz địa phương và bài toán hạt trong trường hấp dẫn 81<br />
3.4 Kết luận chương 3 83<br />
<b>4 THẾ HIỆU DỤNG VÀ QUỸ ĐẠO HẠT TRONG TRƯỜNG CHUẨN </b>. 84<br />
4.1 Hạt trong trường Wu-Yang 84<br />
4.2 Hạt trong trường đơn cực 'tHooft-Polyakov và trường soliton BPS . 91<br />
4.2.1 Hạt trong trường gauge 'tHooft . 91<br />
4.2.2 Hạt trong trường soliton BPS 95<br />
4.3 Chuyển động của hạt trong trường hấp dẫn với tiếp cận Yang-Mills100<br />
4.3.1 Thế hiệu dụng trong chuyển động của hạt [V] 100<br />
4.3.2 Quỹ đạo chuyển động của hạt [II, V] 105<br />
4.4 Kết luận chương 4 106<br />
<b>KẾT LUẬN </b>107<br />
Danh mục các công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận án . 110<br />
Tài liệu tham khảo . 111<br />
Phụ lục .<br />
<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU MỞ ĐẦU MỞ ĐẦU</b><br />
<b>1 Lý do chọn đề tài</b><br />
Lý thuyết trường gauge do Yang-Mills [1] đề xướng vào năm 1954. Ý tưởng này dựa trên yêu cầu xây dựng các Lagrangian bất biến đối với các phép biến đổi đối xứng nội tại. Ngày nay lý thuyết trường gauge Yang-Mills đã được thừa nhận rộng rãi và là hình thức luận khung cho lý thuyết thống nhất tương tác điện từ và tương tác yếu, cũng như cho sắc động lực lượng tử của tương tác mạnh. Đầu tiên là sự khám phá của Glashow vào năm 1960 về cách thức để thống nhất tương tác điện từ và tương tác yếu [2], với việc sử dụng mô hình nhưng chưa hoàn chỉnh về mặt vật lý vì các lượng tử của trường này đều không có khối lượng. Năm 1967, Weinberg [3] và Salam [4] đã kết hợp cơ chế Higgs [5, 6, 7] vào trong lý thuyết của Glashow giúp cho việc sinh khối lượng các boson gauge, kết quả là đã xây dựng thành công mô hình thống nhất tương tác điện - yếu, gọi là mô hình Weinberg-Salam và cơ chế Higgs được cho là nguyên nhân tạo nên khối lượng cho các hạt cơ bản. Sự thành công này đã thuyết phục hầu hết các nhà Vật lý rằng lý thuyết gauge phi Abel về tương tác điện - yếu là một lý thuyết vật lý khá hoàn hảo. Đặc biệt, sau khi tìm thấy dòng yếu trung hòa gây bởi sự trao đổi boson ở CERN năm 1973 [8, 9, 10], lý thuyết điện - yếu đã được chấp nhận một cách rộng rãi và Glashow, Weinberg, Salam đã được trao giải Nobel Vật lý năm 1979. Tiếp đó là những công trình xây dựng sắc động lực học lượng tử (viết tắt là QCD) là lý thuyết về tương tác mạnh dựa trên sự bất biến của phép biến đổi gauge đối với nhóm .<br />
Ngày nay, hầu hết các thí nghiệm kiểm chứng về ba lực miêu tả bởi mô hình chuẩn đều đúng như những dự đoán của thuyết này. Tuy nhiên, mô hình chuẩn vẫn chưa là một thuyết thống nhất các lực tự nhiên một cách hoàn toàn, do sự vắng mặt của lực hấp dẫn.<br />
Mô hình chuẩn chứa cả hai loại hạt cơ bản là fermion và boson. Fermion là những hạt có spin bán nguyên và tuân thủ theo nguyên lý loại trừ của Wolfgang Pauli, nguyên lý cho rằng không có hai fermion nào có cùng trạng thái lượng tử với nhau. Các hạt boson có spin nguyên và không tuân theo nguyên lý Pauli. Khái quát hóa, fermion là những hạt vật chất còn boson là những hạt truyền tương tác.<br />
Trong mô hình chuẩn, thuyết điện từ - yếu (bao gồm cả tương tác yếu lẫn lực điện từ) được kết hợp với thuyết sắc động lực học lượng tử. Tất cả những thuyết này đều là lý thuyết gauge, trong đó đưa vào các boson trung gian như là hạt truyền tương tác giữa các fermion. Hệ Lagrangian của mỗi tập hợp hạt boson trung gian bất biến dưới một phép biến đổi gọi là biến đổi gauge, vì thế các boson này còn được gọi là gauge boson.<br />
Mô hình chuẩn và rất nhiều hướng mở rộng khác nhau đã cho phép mô tả hiện tượng luận phong phú của tương tác hạt cơ bản. Cùng với việc khai thác các ứng dụng hiện tượng luận về tương tác dựa trên các mô hình chuẩn, một hướng nghiên cứu thu hút sự quan tâm lớn, đó là nghiên cứu các tính chất cơ bản của lý thuyết Yang-Mills như là các hệ động lực học phi tuyến.<br />
Vật lý toán phi tuyến là lĩnh vực được phát triển rất mạnh mẽ trong thời gian gần đây. Các phương trình vật lý toán phi tuyến có nhiều tính chất rất khác so với các phương trình vật lý toán tuyến tính thông thường. Đó là sự tồn tại các nghiệm soliton - chúng là những nghiệm riêng của các phương trình trường trong lý thuyết phi tuyến, chúng có cấu trúc ổn định giống như các đối tượng hạt với khối lượng và năng lượng hữu hạn. Chúng là đối tượng nghiên cứu của một lĩnh vực toán học, rộng hơn là lý thuyết các phương trình vi phân đạo hàm riêng phi tuyến, được phát triển mạnh trong vài thập niên gần đây và có nhiều ứng dụng trong các ngành khoa học như trong vật lý chất rắn, vật lý hạt và vũ trụ học. Một số soliton đã được biết đến là: monopole (đơn cực từ); tường domain (domain wall); dây vũ trụ; vortices – khởi đầu nghiên cứu về vortex liên quan đến việc nghiên cứu các vật liệu siêu dẫn, sau đó Nielsen và Olsen đã mở rộng cho lý thuyết trường Abel-Higgs Vortices có thể xem như đối tượng của lý thuyết trường, nhưng cũng có thể đồng nhất nó với dây (string) [11], . Những nghiệm này được các nhà vật lý lý thuyết đặc biệt quan tâm bởi ngoài các ứng dụng vật lý vừa nêu thì nó còn liên quan đến sự chuyển pha trong giai đoạn sớm của vũ trụ và sự giãn nở của vụ trụ sau Big Bang. Tuy nhiên chúng là những nghiệm của các phương trình trường phi tuyến nên hầu như không có phương pháp giải tổng quát mà phải sử dụng các tính chất đối xứng của hệ vật lý và đưa vào các ansatz riêng để tìm nghiệm cho từng trường hợp.<br />
Những công trình đột phá về các vấn đề vừa nêu, có thể kể đến như: nghiệm monopole của lý thuyết Yang-Mills do ’t Hooft và Polyakov độc lập tìm được - nó là sự mở rộng nghiệm monopole của Dirac, đã tiên đoán được từ năm 1932. Tuy nhiên công việc tìm kiếm thực nghiệm cho monopole của Dirac vẫn được tiếp tục cho đến nay, còn monopole mà chúng tôi đề cập đến ở đây là monopole do ’t Hooft và Polyakov tìm ra, nó là sự mở rộng monopole của lý thuyết gauge cho phi Abel, nó có liên quan đến quá trình cầm tù của quark trong mô hình QCD; nghiệm dyon thuộc về Julia và Zee; phương pháp sử dụng ngôn ngữ bó thớ trên không gian moduli được đề xuất trong các công trình của Manton [12], . Đó chỉ là vài tác giả tiêu biểu, ngoài ra có hàng trăm công trình khác khai thác và mở rộng các công trình tiên phong vừa nêu. Các trung tâm nghiên cứu mạnh về các vấn đề này có thể kể đến các Đại học Princeton (Mỹ), Massachusetts (Mỹ), Viện Vật lý lý thuyết và thực nghiệm (Nga), Cambridge (Anh), Durham (Anh), v.v .<br />
Trong nước, có các nhóm nghiên cứu về lý thuyết trường và các hạt cơ bản theo hướng nghiên cứu các mô hình hiện tượng luận để mô tả vật lý các hạt và đã có nhiều kết quả mới được công bố; cùng với hướng nghiên cứu của luận án này có tác giả Nguyễn Văn Thuận với đề tài luận án tiến sỹ “Nghiên cứu nghiệm của các phương trình trường chuẩn Yang-Mills và ứng dụng vật lý của chúng” – Trong đó, tác giả đã nghiên cứu về các nghiệm tĩnh với đối xứng cầu của các phương trình Yang-Mills cổ điển với nhóm chuẩn và từ đó nghiên cứu về các ứng dụng có thể của các nghiệm cổ điển trong các bài toán lượng tử. Những kết quả của tác giả này có thể vận dụng để giải thích một số hiện tượng vật lý trong lý thuyết lượng tử.<br />
Trong luận án này, chúng tôi nghiên cứu về các nghiệm của các phương trình Yang-Mills. Tuy nhiên chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khác và mở rộng phạm nghiên cứu cho các cấu hình trường. Dó đó các<br />
kết quả và ý nghĩa thu được của luận án này khác so với các kết quả của các tác giả đã công bố, cụ thể:<br />
(i) Chúng tôi nghiên cứu để tìm nghiệm của phương trình Yang-Mills cho bà toán có tính đối xứng trụ - khi đó các hàm trường phụ thuộc vào hai biến không gian là và (trường hợp đối xứng cầu thì các hàm trường chỉ phụ thuộc một biến không gian, biến ). Đối với bài toán này chúng tôi đã tìm được cả nghiệm số và nghiệm giải tích, đồng thời xây dựng được bộ trương trình Fotran cho phép giải được các bài toán tương tự;<br />
(ii) Chúng tôi đã mở rộng phạm vi nghiên cứu theo hướng nghiên cứu trường Yang-Mills với nhóm đối xứng không thời gian – nhóm Lorentz. Vì vậy nó có liên hệ với hình thức luận gauge của trường hấp dẫn;<br />
(iii) Tiếp theo, chúng tôi nghiên cứu bài toán về chuyển động của hạt trong trường hấp dẫn với tiếp cận Yang-Mills và so sánh với các lý thuyết hấp dẫn khác.<br />
Tóm lại, trong lĩnh vực vật lý hạt cơ bản mà công cụ nghiên cứu là Lý thuyết trường Yang-Mills, việc tìm nghiệm của phương tình Yang-Mills và phương trình Wong cũng như phương trình Wong tổng quát là lĩnh vực còn nhiều vấn đề đang mở phải tiếp tục giải quyết. Với đề tài nghiên cứu đặt ra, có thể nói đã tiếp cận được các vấn đề thời sự của lý thuyết trường lượng tử hiện đại và hy vọng có đóng góp vào sự phát triển của hướng nghiên cứu đã chọn. Vì vậy mà chúng tôi chọn đề tài <font color="#0000ff">“<b>Một số nghiệm soliton của các phương trình Yang-Mills và ứng dụng</b></font>”.<br />
<b>2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b><br />
<b><i>a) Mục tiêu nghiên cứu</i></b><br />
Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết của các hệ trường Yang-Mills như các hệ động lực học phi tuyến, cụ thể là các nghiệm soliton của lý thuyết Yang-Mills và Yang-Mills-Higgs thu được nhờ các ansatz khác nhau, nghiên cứu các đặc trưng topo của nghiệm, tìm thêm một số nghiệm số và nghiệm giải tích mới. Ứng dụng các nghiệm để khảo sát tương tác của hạt với trường gauge bằng phương pháp chuẩn cổ điển, mở rộng các lý thuyết trường chuẩn<br />
đối với các nhóm Unita để áp dụng vào các đối xứng không-thời gian và ứng dụng để xây dựng cách tiếp cận Yang-Mills cho bài toán hạt trong trường hấp dẫn.<br />
<b><i>b) Đối tượng nghiên cứu</i></b><br />
Đề tài nghiên cứu về các lớp nghiệm của các phương trình Yang-Mills, Yang-Mills-Higgs và nghiên cứu chuyển động của hạt trong trường Yang-Mills trong gần đúng cổ điển.<br />
<b><i>c) Phạm vi nghiên cứu</i></b><br />
Nghiên cứu các đối tượng trên trong phạm vi của nhóm đối xứng và nhóm đối xứng không-thời gian (nhóm Lorentz).<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250670d1400161695-mot-so-nghiem-soliton-cua-cac-phuong-trinh-yang-mills-va-ung-dung-m-t-s-nghi-m-soliton-c-a-c-c-ph-ng-tr-nh-yang-mill.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 1.68 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/mot-so-nghiem-soliton-cua-cac-phuong-trinh-yang-mills-va-ung-dung-243031/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/phong-ngua-toi-pham-do-nu-gioi-thuc-hien-o-viet-nam-243030/</link>
			<pubDate>Wed, 14 May 2014 13:33:53 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SỸ 
NĂM 2013* 
 
Mục lục 
Trang 
PHẦN MỞ ĐẦU 1 
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 
PHẦN NỘI DUNG 27 
*Chương 1: TÌNH HÌNH TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở 
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003 - 2012 * 27</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SỸ<br />
NĂM 2013</b></font><br />
<br />
Mục lục<br />
Trang<br />
PHẦN MỞ ĐẦU 1<br />
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4<br />
PHẦN NỘI DUNG 27<br />
<b>Chương 1: TÌNH HÌNH TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở<br />
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003 - 2012 </b> 27<br />
1.1. Thực trạng của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai<br />
đoạn 2003 - 201227<br />
1.2. Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai<br />
đoạn 2003 - 201256<br />
<br />
<b>Chương 2: NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC<br />
HIỆN Ở VIỆT NAM</b>71<br />
2.1. Nguyên nhân về kinh tế - xã hội. 72<br />
2.2. Nguyên nhân về văn hóa, giáo dục 79<br />
2.3. Nguyên nhân trong quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội 89<br />
2.4. Nguyên nhân trong hoạt động chống tội phạm và giáo dục, cải<br />
tạo phạm nhân nữ.93<br />
<br />
<b>Chương 3: DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ CÁC BIỆN PHÁP<br />
PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN<br />
Ở VIỆT NAM </b>102<br />
3.1. Dự báo tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện 102<br />
3.2. Các biện pháp phòng ngừa tội phạm 106<br />
<br />
<b>PHẦN KẾT LUẬN </b>144<br />
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ<br />
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 149<br />
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150<br />
PHỤ LỤC 157<br />
<br />
<b>1. Lý do chọn đề tài</b><br />
Nữ giới ở Việt Nam là một lực lượng căn bản, nguồn nhân tố quan trọng<br />
đóng góp vào sự phát triển toàn diện xã hội. Trải qua hàng nghìn năm xây dựng vì<br />
sự toàn vẹn lãnh thổ, đấu tranh chống thiên tai, duy trì nòi giống, phụ nữ Việt Nam<br />
luôn phát huy những đức tính quý báu mang đậm bản sắc truyền thống như đức tính<br />
tần tảo, chịu khó, biết hi sinh vì chồng con, coi trọng cuộc sống gia đình, coi trọng<br />
hôn nhân.<br />
Ở Việt Nam, nữ giới chiếm 51% lực lượng lao động trong đó nữ giới ở nông thôn vẫn đóng vai trò chính trong hoạt động sản xuất nông nghiệp; bên cạnh<br />
đó, nữ giới (nhất là phụ nữ) vẫn đóng vai trò chính trong công việc gia đình và nuôi<br />
dạy con cái, phụng dưỡng cha mẹ khi về già. Xã hội ngày càng phát triển, nữ giới<br />
càng có nhiều cơ hội được học tập, công tác, cải thiện vị trí của mình trong gia đình<br />
và xã hội, được cống hiến nhiều hơn cho xã hội.<br />
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên, trong những năm gần đây, tình<br />
hình tội phạm do nữ giới thực hiện đã có xu hướng gia tăng, bộc lộ nhiều đặc điểm<br />
nghiêm trọng cả về thực trạng và diễn biến. Vấn đề nữ giới phạm tội ở Việt Nam đã<br />
phản ánh khá rõ những đặc điểm về xã hội Việt Nam những năm gần đây cũng như<br />
phản ánh được tính riêng biệt về tâm sinh lí giới nữ của những người phạm tội nữ.<br />
Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, trên phạm vi toàn quốc năm<br />
1995 có 4.151 người phạm tội nữ bị xét xử sơ thẩm hình sự thì đến năm 2002 con<br />
số này là 5.603 người, tăng lên 135% so với năm 1995 [80]; Năm 2003 trên phạm vi<br />
toàn quốc có 6.543 người phạm tội nữ bị xét xử sơ thẩm hình sự thì đến năm 2007<br />
con số này là 7.231 người, tăng lên 111%, năm 2012 con số này là 6.895 người tăng<br />
lên 105 % so với năm 2003. Tính trung bình, mỗi năm có khoảng 6.570 người phạm<br />
tội nữ bị xét xử sơ thẩm hình sự [81]. Các tội phạm do nữ giới thực hiện ngày càng<br />
đa dạng và xảy ra ở tất cả các địa phương nhưng tập trung chủ yếu là Thành phố Hồ<br />
Chí Minh và Hà Nội. Các tội phạm do nữ giới thực hiện có mức độ cao hơn cả là tội<br />
tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy; tội đánh bạc; tội trộm cắp tài<br />
sản; tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc; tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tội chứa mại<br />
dâm; tội cố ý gây thương tích; tội cướp giật tài sản; tội cướp tài sản; tội vi phạm quy<br />
định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ; tội môi giới mại dâm; tội lạm<br />
dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; tội giết người; tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu<br />
hành tiền giả, ngân phiếu giả, công trái giả và tội mua bán phụ nữ (nay là tội mua<br />
bán người).<br />
Trước tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện ngày càng phức tạp, hơn nữa<br />
từ năm 2003 đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này trên phạm vi<br />
cả nước, do vậy việc nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề nữ giới phạm tội ở Việt<br />
Nam dưới góc độ tội phạm học là cần thiết nhằm tìm ra giải pháp kìm chế sự gia<br />
tăng và làm giảm tội phạm nói chung cũng như tội phạm do nữ giới thực hiện nói<br />
riêng. Vì vậy, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài: &quot;<font color="#0000ff"><b>Phòng ngừa tội phạm do nữ<br />
giới thực hiện ở Việt Nam&quot;</b></font> làm luận án tiến sĩ.<br />
<br />
<b>2. Mục đích nghiên cứu</b><br />
Mục đích nghiên cứu của luận án là đưa ra được hệ thống các biện pháp<br />
phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện để kiềm chế sự gia tăng tội phạm và làm<br />
giảm dần nữ giới phạm tội ở Việt Nam trong những năm tiếp theo.<br />
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br />
Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề cần xem xét, làm rõ trong quá trình<br />
nghiên cứu đề tài này, bao gồm tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện; nguyên<br />
nhân của tội phạm do nữ giới thực hiện và các biện pháp phòng ngừa tội phạm do<br />
nữ giới thực hiện.<br />
Về phạm vi nghiên cứu, luận án nghiên cứu dưới góc độ tội phạm học: Tội<br />
phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam trong 10 năm từ năm 2003 đến năm 2012.<br />
<br />
<b>4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài</b><br />
Xét về mặt lý luận, hầu hết các vấn đề được trình bày, phân tích trong luận<br />
án là những vấn đề mới lần đầu tiên được nghiên cứu một cách có hệ thống. Việc<br />
nghiên cứu thành công các vấn đề đó có thể được coi là một đóng góp đáng ghi<br />
nhận vào tội phạm học Việt Nam.<br />
Về thực tiễn, việc nghiên cứu, đánh giá được các đặc điểm tội phạm học<br />
của tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2003 -<br />
2012 và xác định được các nguyên nhân của tội phạm do nữ giới thực hiện ở nước<br />
ta trong giai đoạn này có ý nghĩa thiết thực đối với thực tiễn phòng ngừa tội phạm<br />
do nữ giới thực hiện. Đặc biệt trong việc xây dựng các biện pháp phòng ngừa tội<br />
phạm do nữ giới thực hiện trên cơ sở xác định những tồn tại, hạn chế của hoạt động<br />
của các cơ quan tư pháp trong đấu tranh chống tội phạm do nữ giới thực hiện và<br />
trong công tác giáo dục, cải tạo người phạm tội là nữ.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250669d1400074421-phong-ngua-toi-pham-do-nu-gioi-thuc-hien-o-viet-nam-ph-ng-ng-a-t-i-ph-m-do-n-gi-i-th-c-hi-n-.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 1.31 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/phong-ngua-toi-pham-do-nu-gioi-thuc-hien-o-viet-nam-243030/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Mô hình hóa và khảo sát sai số của Robot công nghiệp</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/mo-hinh-hoa-va-khao-sat-sai-so-cua-robot-cong-nghiep-243029/</link>
			<pubDate>Tue, 13 May 2014 12:04:22 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SĨ* 
*NĂM 2014* 
 
MỤC LỤC 
LỜI CẢM ƠN 1 
LỜI CAM ĐOAN 2 
MỤC LỤC . 3 
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 6 
DANH MỤC CÁC BẢNG 8 
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ 9</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ</b><br />
<b>NĂM 2014</b></font><br />
<br />
MỤC LỤC<br />
LỜI CẢM ƠN 1<br />
LỜI CAM ĐOAN 2<br />
MỤC LỤC . 3<br />
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 6<br />
DANH MỤC CÁC BẢNG 8<br />
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ 9<br />
MỞ ĐẦU . 11<br />
1.<b> TỔNG QUAN VỀ ROBOT VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA ROBOT .</b> 16<br />
1.1 Giới thiệu cấu trúc robot công nghiệp 16<br />
1.2 Thao tác của robot công nghiệp 18<br />
1.3 Độ chính xác của robot công nghiệp . 21<br />
1.3.1 Tổng quan về sai số và độ chính xác của robot . 21<br />
1.3.2 Ảnh hưởng của sai số trong robot 25<br />
1.4 Một số nghiên cứu về sai số và độ chính xác của robot . 26<br />
1.5 Hướng nghiên cứu của đề tài 28<br />
1.6 Kết luận chương 1 . 31<br />
<b>2. KHẢO SÁT ĐỘNG HỌC ROBOT CÔNG NGHIỆP</b> . 32<br />
2.1 Cơ sở khảo sát động học robot 32<br />
2.1.1 Tọa độ thuần nhất và ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất 32<br />
2.1.2 Ma trận truyền . 35<br />
2.1.3 Phương pháp tam diện trùng theo 37<br />
2.2 Thiết lập phương trình động học robot . 38<br />
2.2.1 Ma trận trạng thái khâu thao tác của robot 38<br />
2.2.2 Phương trình động học robot cấu trúc chuỗi hở 40<br />
2.2.3 Phương trình động học robot cấu trúc mạch vòng 41<br />
2.2.4 Phương trình động học robot cấu trúc song song 45<br />
2.3 Giải thuật và chương trình giải bài toán động học 49<br />
2.4 Khảo sát động học robot . 49<br />
2.4.1 Bài toán động học robot hàn điểm . 49<br />
2.4.2 Khảo sát động học robot hàn hồ quang . 58<br />
2.5 Kết luận chương 2 . 63<br />
<b>3. SAI SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA SAI SỐ </b>64<br />
3.1 Các nguồn gây ra sai số 65<br />
3.1.1 Sai số hình học, động học 65<br />
3.1.2 Sai số phi hình học 68<br />
3.2 Phương pháp mô hình hoá sai số 70<br />
3.2.1 Phương pháp vi phân ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất . 70<br />
<br />
3.2.2 Phương pháp vi phân phương trình động học . 76<br />
3.3 Kết luận chương 3: 83<br />
<b>4. KHẢO SÁT SAI SỐ ROBOT CÔNG NGHIỆP </b>84<br />
4.1 Giải thuật và chương trình tính toán sai lệch vị trí và hướng . 84<br />
4.2 Khảo sát sai số trong robot hàn điểm 86<br />
4.2.1 Thiết lập mô hình khảo sát 86<br />
4.2.2 Kết quả khảo sát 86<br />
4.3 Khảo sát sai số trong robot hàn hồ quang . 88<br />
4.4 Kết luận chương 4 . 89<br />
<b>5. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SAI SỐ HÌNH HỌC, ĐỘNG HỌC</b><br />
<b>CỦA KHÂU, KHỚP ROBOT</b> . 91<br />
5.1 Cơ sở phương pháp xác định sai số của khâu, khớp . 91<br />
5.1.1 Phương pháp ma trận giả nghịch đảo Moore-Penrose . 93<br />
5.1.2 Phương pháp bình phương tối thiểu tuyến tính kết hợp giải thuật di truyền93<br />
5.2 Giải thuật di truyền . 95<br />
5.2.1 Giới thiệu . 95<br />
5.2.2 Các khái niệm cơ bản 96<br />
5.2.3 Mô hình giải thuật di truyền 97<br />
5.2.4 Các tham số của GA 98<br />
5.2.5 Mã hoá NST 98<br />
5.2.6 Khởi tạo quần thể ban đầu . 100<br />
5.2.7 Các toán tử di truyền . 101<br />
5.2.8 Chiến lược nạp lại quần thể . 104<br />
5.3 Ứng dụng giải thuật di truyền xác định sai số hình học, động học của khâu, khớp<br />
robot 104<br />
5.3.1 Xác định sai số hình học, động học cho robot 2 bậc tự do: . 105<br />
5.3.2 Xác định sai số hình học, động học cho robot 6 tự do: . 107<br />
5.4 Kết luận chương 5 . 113<br />
<b>KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN</b> . 114<br />
<br />
<br />
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 116<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 118<br />
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN . 121<br />
PHỤ LỤC 123<br />
<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
Có một số định nghĩa khác nhau về robot, theo tài liệu [1], “Robot công nghiệp là một tay máy đa mục tiêu, có một số bậc tự do, dễ dàng lập trình, điều khiển trợ động, dùng để tháo gắp phôi, dụng cụ hoặc các vật dụng khác. Do chương trình thao tác có thể thay đổi nên thực hiện nhiều nhiệm vụ đa dạng”. Theo tài liệu [4], “Robot là máy, thiết bị tự động linh hoạt phục vụ con người: có hình dạng giống người hoặc cánh tay người, có khả năng thao tác tự động, có khả năng bắt chước thao tác giống người”. Robot đã được nghiên cứu từ lâu, cho đến nay robot đã phát triển rất phong phú, đa<br />
dạng và ứng dụng hầu hết cho các ngành công nghiệp, nghiên cứu, phục vụ cuộc sống dân sinh cho đến an ninh quốc phòng. Phần lớn các robot được ứng dụng trong công nghiệp, do đó cũng có định nghĩa về robot công nghiệp (Industrial Robot – IR) như sau: “Robot công nghiệp là máy, thiết bị cố định hoặc di động, được tích hợp từ nhiều bộ phận trong đó các bộ phận chính bao gồm: cơ cấu chấp hành, hệ thống dẫn động, hệ thống điều khiển theo chương trình có khả năng lập trình linh hoạt và hệ thống thông tin giám sát nhờ vậy robot công nghiệp có khả năng thao tác tự động linh hoạt, bắt chước được các chức năng lao động công nghiệp của con người” [4].<br />
Do tính ứng dụng, hiệu quả cao, phạm vi ứng dụng đa dạng mà ngày nay, robot nói chung và robot công nghiệp nói riêng ngày càng được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong đời sống cũng nhưng trong hoạt động sản xuất: trong công nghiệp, y học, thám hiểm vũ trụ, đại dương, quân sự Dưới đây là một số hình ảnh về một vài ứng dụng phổ biến của robot trong công nghiệp cũng như trong đời sống, quốc phòng:<br />
<br />
<br />
Trong các lĩnh vực ứng dụng robot thì lĩnh vực công nghiệp trong các dây chuyền sản xuất là phổ biến nhất. Các robot công nghiệp được dùng để cấp và dỡ phôi cho các máy gia công CNC, tháo dỡ sản phẩm đúc, ép nhựa, di chuyển phôi, hàn, sơn, lắp ráp và cả những công việc gia công cắt gọt như khoan, phay <br />
Việc ứng dụng robot trong công nghiệp là nhằm mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng, tính cạnh tranh của sản phẩm, đồng thời cải thiện điều kiện làm việc và thay thế sức lao động của con người, đặc biệt là với những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm với con người . Sự cạnh tranh hàng hóa, nhu cầu tiêu dùng của con người đã đòi hỏi quá trình sản xuất ra sản phẩm phải nâng cao năng suất, linh hoạt khi thay đổi đối tượng công nghệ, do vậy cần phát triển các hệ thống sản xuất linh hoạt mà trong đó, ngoài các máy công cụ điều khiển số ra thì robot công nghiệp là bộ phận rất quan trọng trong những hệ thống tự động sản xuất linh hoạt đó. Như vậy có thể thấy rằng robot công nghiệp là đa dạng, ứng dụng của nó ngày càng mở rộng và tầm quan trọng của nó ngày càng cao trong sản xuất<br />
công nghiệp cũng như trong đời sống. <br />
Lý do chọn đề tài<br />
Như đã trình bày ở trên, robot là một thiết bị có cấu tạo phức tạp, được tạo nên từ nhiều phần tử thuộc một số lĩnh vực khác khau nên các nghiên cứu về robot cũng rất đa dạng: các<br />
nghiên cứu liên quan tới cơ cấu chấp hành như nghiên cứu về động học, động lực học cơ cấu chấp hành, nghiên cứu về vật liệu chế tạo, bộ truyền và các nghiên cứu về điều khiển robot .<br />
Các nghiên cứu về động học robot nhằm đưa ra được mối quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng cho chuyển động của khâu thao tác với chuyển động của các khâu trước nó, đồng thời cũng nghiên cứu về các phương pháp giải bài toán động học (bài toán động học thuận và bài toán động học ngược) robot để tìm ra quy luật chuyển động, vận tốc và gia tốc của khâu thao tác hoặc quy luật chuyển động, vận tốc và gia tốc của các khâu trước nó. Các nghiên cứu về động lực học giúp ta xác định mối quan hệ giữa khối lượng, lực hoặc mô men tác động . với các thông số động học như vận tốc, gia tốc của các khâu, từ đó giúp ta phân tích và thiết kế hệ thống dẫn động, điều khiển robot. Các nghiên cứu về hệ thống dẫn động cho các khâu, khớp; hệ thống điều khiển gồm cả phần cứng và phần mềm, cũng được<br />
thực hiện để đảm đảo điều khiển robot được chính xác, nhanh và ổn định. Tuy nhiên, còn vấn đề quan trọng khác đó là vấn đề về sai số và sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác robot cũng cần phải được quan tâm nghiên cứu vì mức độ sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác sẽ ảnh hưởng tới độ chính xác của robot và do đó nó quyết định đến khả năng, tính ứng dụng của robot đó.<br />
<br />
<br />
Như chúng ta biết, robot được cấu tạo từ nhiều khâu được liên kết với nhau bởi các khớp, trong đó có một khâu đầu tiên được cố định với nền gọi là giá robot – khâu 0, khâu thao tác được nối với khâu đầu tiên bởi các khâu trung gian, do vậy chuyển động của khâu thao tác là tổng hợp chuyển động của tất cả các khâu trung gian nối khâu thao tác với khâu đầu tiên (giá robot). Nếu chuyển động của tất cả các khâu là chính xác theo mong muốn thì chuyển động của khâu thao tác sẽ chính xác. Ngược lại, nếu chuyển động của các khâu trung gian mà không chính xác thì sẽ làm tích lũy sai lệch chuyển động tới khâu thao tác và gây ra sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác. Sai lệch chuyển động của các khâu trung gian phụ thuộc vào giá trị biến khớp đặt vào để điều khiển khâu đó, trong khi đó, biến<br />
khớp đặt vào điều khiển phụ thuộc vào lời giải bài toán động học, lời giải bài toán động học ngoài phụ thuộc vào phương pháp giải ra thì phụ thuộc vào chính các tham số hình học, động học các khâu khớp đó. Phương pháp giải bài toán động học là đúng nhưng giá trị các tham số hình học, động học khi thiết lập phương trình động học mà có sự sai khác (sai số) so với giá trị tham số hình học, động học thực tế của khâu, khớp mà nguyên nhân của sự sai khác giá trị tham số hình học, động học là do ta không thể xác định được chính xác tuyệt đối bởi vì: do dung sai chế tạo; biến dạng của khâu, khớp; giãn nở nhiệt, khe hở do chế tạo hoặc mòn trong quá trình làm việc . làm cho lời giải bài toán động học để xác định biến khớp điều khiển sẽ bị sai, do đó khi đưa giá trị biến khớp này vào điều khiển robot sẽ<br />
làm cho khâu thao tác bị sai lệch chuyển động và gây ra sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác: Với bài toán động học thuận, vị trí và hướng của khâu thao tác được xác định sẽ sai lệch so với thực tế. Với bài toán ngược, ứng với vị trí cần đạt được của khâu thao tác, giá trị các biến khớp được tính toán có thể sẽ sai lệch so với thực tế dẫn đến việc điều khiển robot không chính xác. Như vậy, sai số hình học, động học của các khâu, khớp trung gian với sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác có mối quan hệ với nhau.<br />
Do vậy, việc nghiên cứu về sai số trong robot để tìm ra mối quan hệ giữa sai số hình học, động học trong các khâu, khớp robot với sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác là cần thiết và có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ứng dụng đối với lĩnh vực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sử dụng robot. Vì lý do trên, đề tài<b>“Mô hình hóa và khảo sát sai số của robot công nghiệp”</b> được tác giả lựa chọn trong khóa học nghiên cứu sinh. Mục đích nghiên cứu<br />
Xây dựng cơ sở khoa học để khảo sát, đánh giá ảnh hưởng của sai số của các khâu, khớp trung gian đến sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác robot, hoặc ngược lại, xác định giá trị các sai số của các khâu, khớp trung gian khi đã xác định được sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác, là cơ sở để đảm bảo độ chính xác của robot. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu<br />
Đối tượng nghiên cứu của luận án là robot công nghiệp có cấu trúc nối tiếp chuỗi hở, cấu trúc mạch vòng và cấu trúc song song.<br />
Phạm vi nghiên cứu: qua nghiên cứu tài liệu đã được công bố tác giả nhận thấy rằng hầu hết các nghiên cứu về sai số và độ chính xác của robot tập trung vào các sai số hình học,<br />
động học [10, 13-17, 19, 20, 23, 25, 27, 30]; một số nghiên cứu chỉ ra rằng ảnh hưởng của sai số hình học, động học (các kích thước dài, kích thước góc và biến khớp của khâu, khớp) là lớn hơn nhiều so với sai số phi hình học (biến dạng đàn hồi, giãn nở nhiệt, độ mềm .) - khoảng hơn 95% [19, 30], 75% sai số ban đầu của một máy mới là do chế tạo và lắp ráp [31], sai số hình học tính bao gồm cả biến đổi nhiệt độ và tải trọng tĩnh có thể chiếm tới 70% tổng sai số [13]). Trong [20], khoảng 95% là do ảnh hưởng của các yếu tố sai số hình học, động học trên tổng sai số, ảnh hưởng của các yếu tố phi hình học là rất ít. <br />
Do vây, trong luận án này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về các sai số hình học, động học ảnh hưởng đến sai lệch vị trí và hướng của robot. <br />
<br />
<b>Cấu trúc của luận án</b><br />
Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên, cấu trúc của luận án bao gồm các chương như sau:<br />
<b>Chương 1:</b> Tổng quan về robot và độ chính xác của robot. Trong chương này luận án trình bày khái quát về robot công nghiệp, về sai số và độ chính xác, phân tích ảnh hưởng của sai lệch khâu thao tác của robot tới chất lượng sản phẩm mà robot đó thực hiện trong một số ứng dụng của robot và trình bày một số nghiên cứu trong và ngoài nước về sai số trong robot.<br />
<b>Chương 2</b>: Khảo sát động học robot công nghiệp. Nội dung chủ yếu của chương này là trình bày cơ sở khảo sát động học robot công nghiệp, thiết lập phương trình động học robot, xây dựng giải thuật và chương trình tính toán động học thuận và động học ngược của robot. Khảo sát động học của một số robot.<br />
<b>Chương 3:</b> Sai số và phương pháp mô hình hoá sai số. Trong chương này của luận án trình bày các nguồn gây ra sai số hình học, động học trong khâu, khớp robot. Đưa ra các mô hình sai số của khâu, khớp robot, xây dựng mô hình toán học các sai số hình học, động học của khâu, khớp và sai lệch vị trí, hướng khâu thao tác của robot.<br />
<b>Chương 4:</b> Khảo sát sai số robot công nghiệp. Nội dung của chương này là đưa ra thuật toán và chương trình phần mềm để khảo sát sự ảnh hưởng của sai số hình học, động học của khâu, khớp tới sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của sai số này sẽ giúp cho người thiết kế đưa ra các yêu cầu về dung sai chế tạo một cách hợp lý, hài hòa từ ngay trong quá trình thiết kế một robot mới, nhờ vậy mà có thể hạ giá thành chế tạo nhưng robot vẫn đảm bảo tính năng làm việc tốt.<br />
<b>Chương 5:</b> Nghiên cứu phương pháp xác định sai số hình học, động học của khâu, khớp robot. Nội dung của chương này thiết lập mối quan hệ về mặt toán học và vận dụng công cụ hiện đại để tìm giá trị của các sai số hình học, động học trong các khâu, khớp khi đã xác định được sai lệch vị trí và hướng của khâu thao tác.<br />
<br />
<b>Ý nghĩa thực tiễn:</b><br />
Các kết quả của luận án: Giải thuật và chương trình tính toán khảo sát động học; mô hình sai số hình học, động học; giải thuật và chương trình xác định sai số cho phép ứng dụng khi tính toán thiết kế, chế tạo robot công nghiệp nhằm đảm bảo cho robot đạt độ chính xác tốt hơn.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250668d1399982655-mo-hinh-hoa-va-khao-sat-sai-so-cua-robot-cong-nghiep-m-h-nh-h-a-v-kh-o-s-t-sai-s-c-a-robot-c-ng-ng.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 6.72 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/mo-hinh-hoa-va-khao-sat-sai-so-cua-robot-cong-nghiep-243029/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Kỹ năng giám sát, kỹ năng giảng dạy và năng lực chuyên môn của giảng viên các trường Cao đẳng nghề tại tỉnh Nghệ An Cơ sở xây dựng chương trình tăng cường</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/ky-nang-giam-sat-ky-nang-giang-day-va-nang-luc-chuyen-mon-cua-giang-vien-cac-truong-cao-dang-nghe-tai-tinh-nghe-an-co-so-xay-dung-chuong-trinh-tang-cuong-243028/</link>
			<pubDate>Tue, 13 May 2014 12:01:14 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SỸ  
NĂM 2014 
 
ĐẶT VẤN ĐỀ* 
Để có nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần phải phát triển một hệ thống đào tạo nghề có khả năng cung cấp cho xã hội một đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ cần thiết theo một cơ cấu thích hợp, có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đổi của môi trường có trình độ toàn cầu hóa ngày càng cao. Đồng thời có khả năng thường xuyên cập nhật các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho đội ngũ lao động của đất nước. Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 
Trong những năm qua, do sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và sự cố gắng của các cấp, các ngành công tác dạy nghề đã từng bước được đổi mới và phát triển đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế- xã hội. 
Hệ thống và mạng lưới dạy nghề đã bắt đầu được đổi mới và phát triển, chuyển từ...</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><b><font color="#0000ff">LUẬN ÁN TIẾN SỸ <br />
NĂM 2014</font><br />
<br />
ĐẶT VẤN ĐỀ</b><br />
Để có nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần phải phát triển một hệ thống đào tạo nghề có khả năng cung cấp cho xã hội một đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ cần thiết theo một cơ cấu thích hợp, có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đổi của môi trường có trình độ toàn cầu hóa ngày càng cao. Đồng thời có khả năng thường xuyên cập nhật các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho đội ngũ lao động của đất nước. Đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.<br />
Trong những năm qua, do sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và sự cố gắng của các cấp, các ngành công tác dạy nghề đã từng bước được đổi mới và phát triển đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế- xã hội.<br />
Hệ thống và mạng lưới dạy nghề đã bắt đầu được đổi mới và phát triển, chuyển từ hệ thống dạy nghề trình độ thấp với hai cấp trình độ đào tạo sang hệ thống dạy nghề với ba cấp trình độ đào tạo: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Các cơ sở dạy nghề được phát triển theo quy hoạch rộng khắp trên toàn quốc, đa dạng về hình thức sở hữu và loại hình đào tạo. Đến nay trong cả nước có 1328 trường, trung tâm dạy nghề (trong đó có 153 trường cao đẳng nghề, 307 trường trung cấp nghề, 868 trung tâm dạy nghề. Quy mô dạy nghề tăng nhanh, nhưng đội ngũ giáo viên dạy nghề chưa đáp ứng kịp, đặc biệt là kỹ năng giám sát và kỹ năng giảng dạy của giáo viên còn yếu. Hiện nay cả nước chỉ có 04 trường đại học sư phạm kỹ thuật ( Hưng Yên, Nam Định, Vinh; TP Hồ Chí Minh); 01 trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật ( Vĩnh Long) và một số khoa sư phạm kỹ thuật thuộc các trường đại học có đủ khả năng đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy nghề. Nhưng cơ cấu ngành nghề các trường này còn hạn chế chưa đáp ứng được các ngành nghề đang phát triển của xã hội. Những hạn chế về năng lực, quy mô đào tạo của các trường dẫn đến tình trạng không đáp ứng đủ yêu cầu về số lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề cho các trường; nhiều giáo viên có trình độ nhưng hạn chế về kỹ năng giám sát, kỹ năng giảng dạy đặc biệt là các giáo viên trẻ.<br />
Xuất phát từ thực tế trên, người nghiên cứu đã cố gắng tìm hiểu kỹ năng giám sát và kỹ năng giảng dạy của đội ngũ giáo viên dạy nghề của các trường cao đẳng nghề tỉnh Nghệ An. Với nguyện vọng cuối cùng là xây dựng được một chương trình tăng cường.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250667d1399982464-ky-nang-giam-sat-ky-nang-giang-day-va-nang-luc-chuyen-mon-cua-giang-vien-cac-truong-cao-dang-nghe-tai-tinh-nghe-an-co-so-xay-dung-chuong-trinh-tang-cuong-k-n-ng-gi-m-s-t-k-n-ng-gi-ng-d-y-v-n-n.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 724.7 KB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/ky-nang-giam-sat-ky-nang-giang-day-va-nang-luc-chuyen-mon-cua-giang-vien-cac-truong-cao-dang-nghe-tai-tinh-nghe-an-co-so-xay-dung-chuong-trinh-tang-cuong-243028/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/hoan-thien-ke-toan-cong-cu-tai-chinh-trong-cac-doanh-nghiep-phi-tai-chinh-tai-viet-nam-243027/</link>
			<pubDate>Tue, 13 May 2014 11:59:11 GMT</pubDate>
			<description>* 
LUẬN ÁN TIẾN SĨ  
NĂM 2014* 
 
MỤC LỤC 
TRANG PHỤ BÌA 
LỜI CAM ĐOAN                           1 
LỜI CẢM ƠN                           . ii 
MỤC LỤC                             iii 
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT                   vi</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b><br />
LUẬN ÁN TIẾN SĨ <br />
NĂM 2014</b></font><br />
<br />
MỤC LỤC<br />
TRANG PHỤ BÌA<br />
LỜI CAM ĐOAN                           1<br />
LỜI CẢM ƠN                           . ii<br />
MỤC LỤC                             iii<br />
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT                   vi<br />
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ                   vii<br />
<b>CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH</b><br />
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM     1<br />
1.1 Sự cần thiết đề tài nghiên cứu                   . 1<br />
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu                  . 2<br />
1.2.1 Tình hình nghiên cứu kế toán công cụ tài chính trên thế giới       2<br />
1.2.2. Tình hình nghiên cứu kế toán công cụ tài chính trong các doanh nghiệp<br />
phi tài chính tại Việt Nam                      . 9<br />
1.3 Mục tiêu nghiên cứu                      . 10<br />
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu                 . 11<br />
1.5 Câu hỏi nghiên cứu                       . 12<br />
1.6 Phương pháp nghiên cứu                    . 12<br />
1.7 Ý nghĩa của luận án                       14<br />
1.8 Kết cấu của luận án                       14<br />
<b>CHƯƠNG 2 LÝ LUẬN KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH TRONG DOANH<br />
NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH</b>                      15<br />
2.1 Nhận diện, phân loại công cụ tài chính               15<br />
2.1.1 Nhận diện công cụ tài chính                   15<br />
2.1.2 Phân loại công cụ tài chính                    18<br />
2.2 Đo lường công cụ tài chính                    29<br />
2.2.1 Đo lường công cụ tài chính cơ sở                 29<br />
2.2.2 Đo lường công cụ tài chính phái sinh                34<br />
2.3. Ghi nhận công cụ tài chính                   . 35<br />
2.3.1. Ghi nhận công cụ tài chính cơ sở                 35<br />
2.3.2 Ghi nhận công cụ tài chính phái sinh               . 42<br />
2.4 Trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính         . 44<br />
2.4.1 Trình bày công cụ tài chính                   . 44<br />
2.4.2 Công bố thông tin về công cụ tài chính              . 46<br />
2.5. Bài học kinh nghiệm quốc tế về kế toán công cụ tài chính trong các doanh<br />
nghiệp phi tài chính.                        . 52<br />
2.5.1 Kế toán công cụ tài chính tại một số nước              52<br />
2.5.2 Bài học kinh nghiệm kế toán công cụ tài chính cho doanh nghiệp phi tài<br />
chính tại Việt Nam                         56<br />
<br />
<b>CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH<br />
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM</b>      59<br />
3.1 Tổng quan về doanh nghiệp phi tài chính và công cụ tài chính trong các<br />
doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam                59<br />
3.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp phi tài chính              59<br />
3.1.2 Công cụ tài chính trong các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam   64<br />
3.1.3 Tổng quan về khung pháp lý kế toán công cụ tài chính trong các doanh<br />
nghiệp phi tài chính tại Việt Nam                   . 70<br />
3.1.4 Mối quan hệ giữa kế toán công cụ tài chính với quản trị rủi ro tài chính<br />
trong các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam             74<br />
3.2 Thực trạng kế toán công cụ tài chính trong các doanh nghiệp phi tài<br />
chính tại Việt Nam                         75<br />
3.2.1 Thực trạng nhận diện và phân loại công cụ tài chính          76<br />
3.2.2 Thực trạng đo lường công cụ tài chính               83<br />
3.2.3 Thực trạng ghi nhận công cụ tài chính               90<br />
3.2.4 Thực trạng trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính trong các<br />
doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam                 95<br />
3.3 Đánh giá thực trạng kế toán công cụ tài chính trong các doanh nghiệp phi<br />
tài chính tại Việt Nam                       . 98<br />
3.3.1 Nhận diện và phân loại công cụ tài chính             . 98<br />
3.3.2 Đo lường công cụ tài chính                   . 99<br />
3.3.3 Ghi nhận công cụ tài chính                  . 100<br />
3.3.4 Trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính         103<br />
3.4 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong kế toán công cụ tài chính trong<br />
các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam             . 104<br />
3.4.1 Do sự bất cập về khung pháp lý về kế toán công cụ tài chính trong các<br />
doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam                104<br />
3.4.2 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp               . 108<br />
<br />
<b>CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI<br />
CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP PHI TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM </b> 113<br />
4.1 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong các<br />
doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam                113<br />
4.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong các doanh<br />
nghiệp phi tài chính tại Việt Nam                  . 113<br />
4.1.2 Yêu cầu trong việc hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong các doanh<br />
nghiệp phi tài chính tại Việt Nam                  . 116<br />
4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong các doanh<br />
nghiệp phi tài chính tại Việt Nam                  . 119<br />
4.2.1 Về nhận diện và phân loại công cụ tài chính            . 119<br />
4.2.2 Về đo lường công cụ tài chính                 . 122<br />
4.2.3 Về việc ghi nhận công cụ tài chính                129<br />
4.2.4 Về việc trình bày và công bố thông tin về công cụ tài chính     . 141<br />
4.3 Các điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán công cụ tài<br />
chính trong các doanh nghiệp phi tài chính tại Việt Nam         142<br />
4.3.1 Về phía cơ quan Nhà nước                   142<br />
4.3.2 Về phía doanh nghiệp                     144<br />
4.3.3 Về phía các cơ sở đào tạo                    145<br />
<b>KẾT LUẬN </b>                           148<br />
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ      . 150<br />
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO                . 151<br />
PHỤ LỤC<br />
<br />
<b><br />
1.1 Sự cần thiết đề tài nghiên cứu</b><br />
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế<br />
giới biểu hiện qua dòng chảy mạnh mẽ về vốn, kỹ thuật và hàng hóa. Có nhiều doanh<br />
nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và lập Báo cáo tài chính cho tập đoàn theo<br />
thông lệ quốc tế. Mặt khác, các doanh nghiệp Việt Nam đang gia tăng xuất khẩu và<br />
thiết lập các hoạt động ở nước ngoài và do đó, họ sẽ phải chịu sự giám sát chặt chẽ hơn<br />
và phải lập Báo cáo tài chính theo thông lệ quốc tế. Để đáp ứng yêu cầu của người sử<br />
dụng thông tin, kế toán phải liên tục đổi mới. Với vai trò là một công cụ quản lý, kế<br />
toán cũng đang chuyển đổi để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong quá<br />
trình hội nhập. Đổi mới kế toán theo hướng hội nhập không chỉ đem đến cho doanh<br />
nghiệp một công cụ quản lý hữu ích mà còn tạo khả năng cung cấp dịch vụ kế toán,<br />
kiểm toán chất lượng cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Trước yêu cầu của<br />
quản lý doanh nghiệp, thực trạng nghề nghiệp đòi hỏi phải phát triển khoa học kế toán<br />
tương thích với thực trạng hoạt động kinh doanh và yêu cầu quốc tế.<br />
Hiện nay theo thông lệ quốc tế, kế toán công cụ tài chính phải tuân thủ theo<br />
các chuẩn mực: IAS32 “Trình bày công cụ tài chính”; IAS 39 “Ghi nhận và đo<br />
lường công cụ tài chính”; IFRS7 “Công bố thông tin về công cụ tài chính”<br />
Về phía Việt Nam, hiện nay chưa có chuẩn mực riêng về kế toán công cụ tài<br />
chính: Kế toán công cụ tài chính đã được quy định rải rác trong các chuẩn mực<br />
VAS01, VAS10, VAS16 . thực tế đó dẫn đến nhiều khó khăn cho việc quản lý, chuẩn<br />
hóa thông tin cũng như việc thực hiện công tác kế toán trong các doanh nghiệp. Công<br />
cụ tài chính chiếm một tỷ trọng khá lớn trong các khoản mục trên Bảng cân đối kế<br />
toán: Đối với nhà đầu tư- công cụ tài chính nằm trong khoản mục tiền, phải thu, đầu<br />
tư ; Đối với người phát hành- công cụ tài chính nằm trong khoản mục vay, trái phiếu<br />
2<br />
phát hành, phải trả, vốn cổ phần. Sự thay đổi giá trị của khoản mục này ảnh hưởng<br />
lớn đến các chỉ tiêu về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Với<br />
thực trạng kế toán công cụ tài chính hiện nay dẫn đến số liệu trên Báo cáo tài chính<br />
không đáp ứng được yêu cầu hữu ích và có thể so sánh được của thông tin kế toán.<br />
Đặc biệt hiện nay trong nền kinh tế có nhiều nghiệp vụ về công cụ tài chính phái<br />
sinh như: Hợp đồng kỳ hạn, Hợp đồng tương lai, Hợp đồng hoán đổi, Hợp đồng quyền<br />
chọn. Trong khi đó Chế độ Kế toán doanh nghiệp phi tài chính chưa đề cập đến đã gây<br />
lúng túng, thiếu nhất quán trong việc phản ánh, báo cáo tình hình tài chính, ảnh hưởng<br />
đến độ tin cậy và tính so sánh của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.<br />
Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính đã có văn bản: Quyết định<br />
29/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành chế độ kế toán nghiệp vụ phái<br />
sinh tiền tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng; Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN của<br />
Thống đốc NHNN quy định chế độ Báo cáo tài chính về việc công bố thông tin về<br />
công cụ tài chính phái sinh. Tuy nhiên các doanh nghiệp phi tài chính khi ký các hợp<br />
đồng phái sinh với ngân hàng, tổ chức tài chính thì kế toán theo các cách khác nhau vì<br />
chưa có văn bản hướng dẫn kế toán từ Bộ Tài chính. Do đó cần khảo sát thực trạng kế<br />
toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp phi tài chính để giúp cho việc<br />
xây dựng, ban hành chế độ, hướng dẫn khuôn mẫu kế toán cho doanh nghiệp.<br />
Xuất phát từ thực tiễn của doanh nghiệp, yêu cầu cung cấp thông tin hữu ích<br />
của nhà đầu tư, từ thực tế hội nhập nghề kế toán, sau một thời gian nghiên cứu tác<br />
giả lựa chọn đề tài “<font color="#0000FF"><b> Hoàn thiện kế toán công cụ tài chính trong các doanh nghiệp<br />
phi tài chính tại Việt Nam</b></font> ” để làm luận án tiến sĩ của mình.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250666d1399982344-hoan-thien-ke-toan-cong-cu-tai-chinh-trong-cac-doanh-nghiep-phi-tai-chinh-tai-viet-nam-ho-n-thi-n-k-to-n-c-ng-c-t-i-ch-nh-trong-c-c-d.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 2.73 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/hoan-thien-ke-toan-cong-cu-tai-chinh-trong-cac-doanh-nghiep-phi-tai-chinh-tai-viet-nam-243027/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Hệ nhân tử trong nhóm phạm trù phân bậc</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/he-nhan-tu-trong-nhom-pham-tru-phan-bac-243026/</link>
			<pubDate>Tue, 13 May 2014 11:55:06 GMT</pubDate>
			<description><![CDATA[*LUẬN ÁN TIẾN SỸ* 
*NĂM 2014 
* 
*Mở đầu* 
Sau khi khái niệm phạm trù monoidal (hay phạm trù tenxơ) được đề xuất 
bởi J. Bénabou, S. Mac Lane, G. M. Kelly, . vào đầu những năm 60 của thế 
kỷ trước, nó đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu và phát triển khá nhanh. 
Phạm trù monoidal được "mịn hóa" để trở thành phạm trù với cấu trúc nhóm 
khi bổ sung thêm khái niệm vật khả nghịch. Trong trường hợp phạm trù nền 
là một groupoid (nghĩa là mọi mũi tên trong phạm trù đều là đẳng cấu) thì ta]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SỸ</b><br />
<b>NĂM 2014<br />
</b></font><br />
<b>Mở đầu</b><br />
Sau khi khái niệm phạm trù monoidal (hay phạm trù tenxơ) được đề xuất<br />
bởi J. Bénabou, S. Mac Lane, G. M. Kelly, . vào đầu những năm 60 của thế<br />
kỷ trước, nó đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu và phát triển khá nhanh.<br />
Phạm trù monoidal được &quot;mịn hóa&quot; để trở thành phạm trù với cấu trúc nhóm<br />
khi bổ sung thêm khái niệm vật khả nghịch. Trong trường hợp phạm trù nền<br />
là một groupoid (nghĩa là mọi mũi tên trong phạm trù đều là đẳng cấu) thì ta<br />
thu được khái niệm nhóm phạm trù. Trong trường hợp nhóm phạm trù có thêm<br />
ràng buộc giao hoán thì ta thu được khái niệm nhóm phạm trù đối xứng (hay<br />
phạm trù Picard.<br />
Những tác giả đầu tiên nghiên cứu về nhóm phạm trù mà ta có thể kể đến<br />
là N. Saavedra Rivano, H. X. Sính, M. L. Laplaza, . Trong luận án của mình<br />
năm 1975, H. X. Sính đã mô tả cấu trúc của nhóm phạm trù và phạm trù Picard<br />
và phân lớp chúng bởi nhóm đối đồng điều chiều 3 của các nhóm. Kết quả này<br />
đã cho phép xác lập mối liên hệ giữa lý thuyết nhóm phạm trù, đối đồng điều<br />
nhóm và bài toán mở rộng nhóm cổ điển của Schreier - Eilenberg - Mac Lane.<br />
Sau đó, lý thuyết nhóm phạm trù với tính khái quát của nó ngày càng có nhiều<br />
ứng dụng.<br />
Các nhóm phạm trù 􀀀-phân bậc được giới thiệu lần đầu tiên bởi A. Frohlich<br />
và C. T. C. Wall (1974). Vào năm 2002, A. M. Cegarra và các cộng sự đã chứng<br />
minh định lý phân lớp chính xác cho phạm trù các nhóm phạm trù phân bậc và<br />
các hàm tử monoidal phân bậc bởi nhóm đối đồng điều đẳng biến chiều thứ 3.<br />
Sau đó, các kết quả này đã được áp dụng để đưa ra lời giải thích hợp cho bài<br />
toán mở rộng đẳng biến của nhóm với hạt nhân không aben.<br />
Nhóm phạm trù bện được xét tới lần đầu bởi A. Joyal và R. Street (1993)<br />
như một mở rộng của phạm trù Picard, trong đó các nhóm phạm trù bện đã<br />
được phân lớp bởi nhóm đối đồng điều aben H3<br />
ab(M;N). Bài toán phân lớp<br />
đồng luân cho phạm trù các nhóm phạm trù bện phân bậc, và trường hợp riêng<br />
của nó là phạm trù các phạm trù Picard phân bậc đã được A. M. Cegarra và E.<br />
Khmaladze giải quyết vào năm 2007.<br />
Vào năm 2010, N. T. Quang đã giới thiệu một cách tiếp cận khác cho bài<br />
toán phân lớp phạm trù các nhóm phạm trù 􀀀-phân bậc dựa trên phương pháp<br />
1<br />
hệ nhân tử (hay giả hàm tử theo nghĩa của A. Grothendieck). Phương pháp này<br />
có nhiều triển vọng trong việc áp dụng cho phạm trù các nhóm phạm trù bện<br />
􀀀-phân bậc.<br />
Nếu như nhóm phạm trù được xem như là một phiên bản phạm trù của cấu<br />
trúc nhóm thì vào năm 1988 N. T. Quang đã đưa ra khái niệm Ann-phạm trù,<br />
<br />
xem như một phạm trù hóa của khái niệm vành, với những đòi hỏi về tính khả<br />
nghịch của các vật và của các mũi tên trong phạm trù nền. Đặc biệt, lớp các<br />
Ann-phạm trù chính quy (ràng buộc đối xứng thỏa mãn điều kiện cX;X = id<br />
đối với mọi vật X) đã được N. T. Quang phân lớp bởi nhóm đối đồng điều của<br />
đại số kết hợp H3S<br />
hu(R;M) theo nghĩa của Shukla. Sau đó, bài toán phân lớp<br />
các Ann-hàm tử đã được N. T. Quang và D. D. Hanh (2009) giải quyết nhờ các<br />
nhóm đối đồng điều chiều thấp của đối đồng điều vành Mac Lane, và chỉ ra<br />
mối liên hệ giữa bài toán mở rộng vành và lý thuyết cản trở của các Ann-hàm<br />
tử. Gần đây nhất (2013), bài toán phân lớp các Ann-phạm trù trong trường hợp<br />
tổng quát đã được N. T. Quang giải quyết trọn vẹn.<br />
Môđun chéo của các nhóm được J. H. C. Whitehead đưa ra vào năm 1949<br />
trong công trình nghiên cứu của ông về biểu diễn 2-dạng đồng luân mà không<br />
có sự trợ giúp của lý thuyết phạm trù. Vào năm 1976, R. Brown và C. Spencer<br />
đã chỉ ra rằng mỗi môđun chéo đều xác định một G-groupoid (nghĩa là, một<br />
nhóm phạm trù chặt chẽ) và ngược lại, do đó môđun chéo có thể được nghiên<br />
cứu bởi lý thuyết phạm trù. Kết quả này cho phép xác lập mối liên hệ giữa lý<br />
thuyết nhóm phạm trù với môđun chéo, một khái niệm cơ bản và có nguồn gốc<br />
từ tôpô đại số.<br />
Bài toán mở rộng nhóm kiểu môđun chéo, một dạng khái quát của bài toán<br />
mở rộng nhóm cổ điển, được P. Dedeker giới thiệu năm 1964 đã được R. Brown<br />
và O. Mucuk giải quyết (1994), trong đó các tác giả đã giải thích và chứng minh<br />
định lý về sự tồn tại và phân lớp các mở rộng loại này bằng cách sử dụng phương<br />
pháp phức chéo, tương tự như phương pháp phức xích trong đại số đồng điều.<br />
Một dạng khái quát khác của bài toán mở rộng nhóm cổ điển là bài toán mở<br />
rộng nhóm đẳng biến đã được A. M. Cegarra và các đồng tác giả giải quyết có<br />
sử dụng kết quả của lý thuyết nhóm phạm trù phân bậc.<br />
Khái niệm môđun chéo của các nhóm của J. H. C. Whitehead (1949) cũng<br />
đã được tổng quát hóa theo nhiều cách khác nhau. Vào năm 2002, H. -J. Baues<br />
đã giới thiệu khái niệm môđun chéo trên các k-đại số (k là trường). Sau đó,<br />
H. -J. Baues và T. Pirashvili (2004) đã thay thế trường k bởi vành giao hoán K<br />
và gọi các môđun chéo trên các K-đại số là song môđun chéo. Đặc biệt, với<br />
K = Z thì thu được khái niệm song môđun chéo trên các vành.<br />
Khái niệm môđun chéo trên các nhóm có thể được xác định trên vành theo<br />
một cách khác, mà chúng tôi gọi là E-hệ. Trường hợp đặc biệt của E-hệ, E-hệ<br />
chính quy, trùng với khái niệm song môđun chéo trên vành, và do đó khái niệm<br />
E-hệ là yếu hơn khái niệm song môđun chéo trên vành. Tương tự như môđun<br />
chéo trên các nhóm, chúng tôi biểu diễn các E-hệ chính quy thông qua các<br />
Ann-phạm trù chặt chẽ, và từ đó phân lớp phạm trù các E-hệ chính quy. Đồng<br />
thời, chúng tôi đưa ra và giải quyết bài toán mở rộng vành kiểu E-hệ chính<br />
quy, xem như là một ứng dụng của khái niệm E-hệ cũng như của lý thuyết<br />
Ann-phạm trù.<br />
Một phiên bản khác của khái niệm môđun chéo trên các nhóm là khái niệm<br />
môđun chéo 􀀀-đẳng biến (hay 􀀀-môđun chéo). Khái niệm này đã được B.<br />
Noohi đưa ra vào năm 2011 khi so sánh các phương pháp khác nhau để định<br />
nghĩa đối đồng điều nhóm với các hệ tử trong một môđun chéo. Với khái niệm<br />
này, chúng tôi giới thiệu khái niệm nhóm phạm trù phân bậc chặt chẽ để biểu<br />
diễn các 􀀀-môđun chéo, phát biểu và giải bài toán mở rộng nhóm đẳng biến<br />
kiểu 􀀀-môđun chéo.<br />
Ngoài các phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 5 chương như sau.<br />
<b>Chương 1, </b>Một số kiến thức chuẩn bị, trình bày một số khái niệm và kết<br />
quả đã biết của lý thuyết phạm trù với cấu trúc sẽ được sử dụng cho các chương<br />
sau.<br />
<b>Chương 2</b>, Phân lớp các hàm tử monoidal kiểu ('; f) và ứng dụng, bao gồm<br />
một số nội dung sau. Trước hết, chúng tôi mô tả về các hàm tử monoidal giữa<br />
<br />
các nhóm phạm trù kiểu (;A), trình bày lý thuyết cản trở và định lý phân lớp<br />
cho các hàm tử loại này. Từ đó chứng minh định lý phân lớp cho phạm trù các<br />
nhóm phạm trù và phạm trù các nhóm phạm trù bện, đồng thời giới thiệu một<br />
ứng dụng đại số của lý thuyết cản trở của các hàm tử monoidal liên quan đến<br />
bài toán mở rộng nhóm. Cũng trong Chương 2 này, chúng tôi chứng minh định<br />
lý phân lớp cho phạm trù các nhóm phạm trù bện phân bậc bằng phương pháp<br />
hệ nhân tử.<br />
<b>Chương 3, </b>Nhóm phạm trù chặt chẽ và mở rộng nhóm kiểu môđun chéo,<br />
nghiên cứu về mối liên hệ giữa môđun chéo, nhóm phạm trù chặt chẽ và bài<br />
toán mở rộng nhóm kiểu môđun chéo. Chúng tôi chỉ ra mối liên hệ giữa các<br />
đồng cấu môđun chéo với các hàm tử monoidal giữa các nhóm phạm trù chặt<br />
chẽ liên kết với các môđun chéo đó, từ đó thu được định lý phân lớp cho phạm<br />
trù các môđun chéo là mở rộng một kết quả đã biết của R. Brown và C. Spencer.<br />
Chúng tôi cũng sử dụng lý thuyết nhóm phạm trù chặt chẽ để thu lại được kết<br />
quả của bài toán mở rộng nhóm kiểu môđun chéo của R. Brown và các cộng<br />
sự.<br />
<br />
<br />
<b>Chương 4,</b> Nhóm phạm trù phân bậc chặt chẽ và mở rộng nhóm đẳng biến<br />
kiểu 􀀀-môđun chéo, trình bày lý thuyết mở rộng nhóm đẳng biến kiểu􀀀-môđun<br />
chéo, một khái quát chung cho cả hai lý thuyết mở rộng nhóm kiểu môđun chéo<br />
của R. Brown và lý thuyết mở rộng nhóm đẳng biến của A. M. Cegarra. Chúng<br />
tôi cũng biểu diễn các 􀀀-môđun chéo qua các nhóm phạm trù phân bậc chặt<br />
chẽ để từ đó phân lớp các 􀀀-môđun chéo.<br />
<b>Chương 5,</b> Ann-phạm trù chặt chẽ và mở rộng vành kiểu E-hệ chính quy,<br />
nghiên cứu về E-hệ, mối liên hệ của chúng với một số khái niệm liên quan đã<br />
biết và tìm kiếm ứng dụng liên quan đến bài toán mở rộng. Chúng tôi giới thiệu<br />
khái niệm E-hệ và E-hệ chính quy như là một phiên bản của môđun chéo trên<br />
các nhóm cho vành, trong đó các E-hệ chính quy được biểu diễn thông qua<br />
các Ann-phạm trù chặt chẽ, đồng thời các E-hệ chính quy chính là các song<br />
môđun chéo trên vành. Chúng tôi đưa ra và giải quyết bài toán mở rộng vành<br />
kiểu E-hệ chính quy, xem như là một ứng dụng của khái niệm E-hệ cũng như<br />
của lý thuyết Ann-phạm trù.<br />
Việc đánh số các chương, mục, định lý, mệnh đề, . trong bản tóm tắt này<br />
được giữ nguyên như ở trong luận án.<br />
Các kết quả của luận án được viết thành 5 bài báo, trong đó có 4 bài đã<br />
được đăng (với 3 bài trên 3 tạp chí quốc tế thuộc danh mục MathSciNet), 1 bài<br />
ở dạng tiền công bố.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250665d1399982097-he-nhan-tu-trong-nhom-pham-tru-phan-bac-h-nh-n-t-trong-nh-m-ph-m-tr-ph-n-b-c.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 923.3 KB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/he-nhan-tu-trong-nhom-pham-tru-phan-bac-243026/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Nghiên cứu hoạt tính sinh học và thành phần hóa học một số loài thuộc chi Ficus ở Việt Nam</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-hoat-tinh-sinh-hoc-va-thanh-phan-hoa-hoc-mot-so-loai-thuoc-chi-ficus-o-viet-nam-243025/</link>
			<pubDate>Tue, 13 May 2014 11:14:28 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SĨ 
NĂM 2014* 
 
MỤC LỤC 
 
Trang 
MỞ ĐẦU 1 
*CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU *3 
1.1. SƠ LƯỢC VỀ CHI SUNG (FICUS L.) 3 
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC CHI SUNG (FICUS L.) 5</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ<br />
NĂM 2014</b></font><br />
<br />
MỤC LỤC<br />
<br />
Trang<br />
MỞ ĐẦU 1<br />
<b>CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU </b>3<br />
1.1. SƠ LƯỢC VỀ CHI SUNG (FICUS L.) 3<br />
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC CHI SUNG (FICUS L.) 5<br />
1.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới 5<br />
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước 9<br />
1.3. CÂY GỪA F. MICROCARPA 10<br />
1.3.1. Mô tả, phân bố và sinh thái<br />
1.3.2. Công dụng và hoạt tính sinh học<br />
1.3.3. Thành phần các hợp chất trao đổi thứ cấp đã được nghiên cứu<br />
1.4. CÂY ĐA BÚP ĐỎ F. ELASTICA 25<br />
1.4.1. Mô tả, phân bố và sinh thái<br />
1.4.2. Công dụng, hoạt tính sinh học và thành phần hóa học<br />
1.5. CÂY ĐA LÔNG F. DRUPACEA 26<br />
1.5.1. Mô tả, phân bố và sinh thái<br />
1.5.2. Công dụng, hoạt tính sinh học và thành phần hóa học<br />
1.6. CÂY GÀO F. CALLOSA 26<br />
1.7. SỰ ÔXI HÓA VÀ GỐC TỰ DO 27<br />
1.7.1. Bản chất quá trình ôxi hóa<br />
1.7.2. Hệ thống các chất chống ôxi hóa của cơ thể<br />
1.8. BỆNH TIỂU ĐƯỜNG VÀ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ ENZYM α-GLUCOSIDASE<br />
1.8.1. Bệnh tiểu đường<br />
1.8.2. Hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase<br />
1.9. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN TRONG<br />
XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT TRAO ĐỔI THỨ<br />
CẤP<br />
<br />
<b>CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU</b><br />
2.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU<br />
2.1.1. Cây Gừa Ficus microcarpa<br />
2.1.2. Cây Đa búp đỏ Ficus elastica<br />
2.1.3. Cây Gào Ficus callosa<br />
2.1.4. Cây Đa lông Ficus drupacea<br />
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br />
2.2.1. Phương pháp chiết xuất các hợp chất trao đổi thứ cấp<br />
2.2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất trao đổi thứ cấp<br />
2.2.3. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất trao đổi thứ cấp<br />
2.2.4. Phương pháp đánh giá hoạt tính chống ôxy hóa<br />
2.2.5. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng enzym α-glucosidase<br />
<br />
<b>CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU</b><br />
3.1. KẾT QUẢ THU THẬP CÁC LOÀI FICUS<br />
3.2. KẾT QUẢ PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT TRAO ĐỔI THỨ CẤP 64<br />
3.2.1. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất trao đổi thứ cấp từ cây<br />
Gừa F. microcarpa<br />
3.2.2. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất trao đổi thứ cấp từ cây Đa<br />
búp đỏ F. elastica<br />
3.2.3. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất trao đổi thứ cấp từ cây<br />
Gào F. callosa<br />
3.2.4. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất trao đổi thứ cấp từ cây Đa<br />
lông F. drupacea<br />
3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CHỐNG ÔXI HÓA 84<br />
3.3.2. Kết quả đánh giá hoạt tính chống ôxi hóa của các chất trao đổi thứ cấp từ<br />
cây Gừa F. microcarpa<br />
3.3.2. Kết quả đánh giá hoạt tính chống ôxi hóa của các chất trao đổi thứ cấp từ<br />
cây Đa búp đỏ F. elastica<br />
3.3.3. Kết quả đánh giá hoạt tính chống ôxi hóa của các chất trao đổi thứ cấp từ<br />
cây Gào F. callosa<br />
3.4. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH KHÁNG ENZYM α-GLUCOSIDASE 88<br />
<b>CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN KẾT QUẢ</b><br />
4.1. BÀN LUẬN XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT<br />
TRAO ĐỔI THỨ CẤP<br />
4.1.1. Bàn luận xác định cấu trúc hóa học các hợp chất trao đổi thứ cấp phân lập<br />
được từ cây Gừa F. microcarpa<br />
4.1.2. Bàn luận xác định cấu trúc hóa học các hợp chất trao đổi thứ cấp phân lập<br />
được từ cây Đa búp đỏ F. elastica<br />
4.1.3. Bàn luận xác định cấu trúc hóa học các hợp chất trao đổi thứ cấp phân lập<br />
được từ cây Gào F. callosa<br />
4.1.4. Bàn luận xác định cấu trúc hóa học các hợp chất trao đổi thứ cấp phân lập<br />
được từ cây Đa lông F. drupacea<br />
4.2. BÀN LUẬN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC 110<br />
4.2.1. Bàn luận kết quả đánh giá hoạt tính chống ôxi hóa<br />
4.2.2. Bàn luận kết quả đánh giá hoạt tính kháng enzym α-glucosidase<br />
<br />
<b>KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</b><br />
DANH MỤC CÁC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI<br />
LUẬN ÁN<br />
TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬN ÁN BẰNG TIẾNG ANH<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO<br />
PHỤ LỤC<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Có tới 3/4<br />
diện tích của cả nước là rừng núi trùng điệp, địa hình chia cắt nên điều kiện khí hậu<br />
cũng rất đa dạng, có nhiều tiểu vùng khí hậu khá đặc trưng. Đất đai của cả nước đều<br />
thể hiện tính chất nhiệt đới ẩm điển hình, rất phức tạp, rất đa dạng về loại hình, về<br />
phân bố và về chất lượng. Những yếu tố đó tạo nên những điều kiện sinh thái,<br />
những thảm thực vật nhiệt đới rậm, ẩm, thường xanh, hoặc thưa, nửa rụng lá và cả<br />
các thảm thực vật mang tính cận nhiệt đới ở các khu vực núi cao . Theo ước tính,<br />
Việt Nam có khoảng gần 13000 loài thực vật bậc cao có mạch trong đó có khoảng<br />
hơn 4000 loài được sử dụng làm thuốc. Đa số các loài thực vật đó đều sống hoang<br />
dại. Một số cây thuốc quý được nhập trồng phổ biến ở nhiều địa phương như bạc<br />
hà, bạch chỉ, bạch truật, đương quy, huyền sâm, ngưu tất, vân mộc hương, xuyên<br />
khung . cũng trở nên quen thuộc.<br />
Ngoài sự phong phú về thành phần chủng loại, nguồn dược liệu Việt Nam<br />
còn có giá trị to lớn ở chỗ chúng được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng để chữa<br />
nhiều chứng bệnh khác nhau. Các cây thuốc được sử dụng dưới hình thức độc vị<br />
hay phối hợp với nhau tạo nên các bài thuốc cổ phương, còn tồn tại và thịnh hành<br />
đến ngày nay. Ngoài ra, hàng trăm cây thuốc đã được khoa học y - dược hiện đại<br />
chứng minh về giá trị chữa bệnh của chúng. Nhiều loại thuốc được chiết xuất từ<br />
dược liệu Việt Nam như rutin, D-strophantin, berberin, palmatin, Ltetrahydropalmatin,<br />
artermisinin, các sản phẩm từ tinh dầu đã được sử dụng rộng rãi<br />
trong nước và xuất khẩu. Xu hướng đi sâu nghiên cứu xác minh Y học cổ truyền và<br />
tìm kiếm các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc từ dược liệu<br />
ngày càng được thế giới quan tâm.<br />
Việc sử dụng các hợp chất thiên nhiên và các sản phẩm có nguồn gốc thiên<br />
nhiên làm dược phẩm chữa bệnh đang ngày càng thu hút được sự quan tâm của các<br />
nhà khoa học cũng như cộng đồng bởi ưu điểm của chúng là độc tính thấp, dễ hấp<br />
thu và chuyển hóa trong cơ thể hơn so với các dược phẩm tổng hợp.<br />
<br />
<br />
Mặc dù Ficus là một chi lớn, được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm<br />
nghiên cứu và thể hiện nhiều hoạt tính sinh học quý báu, nhưng ở nước ta, vẫn chưa<br />
có nhiều nghiên cứu mang tính hệ thống để tạo ra cơ sở khoa học phục vụ lâu dài.<br />
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài &quot;<font color="#0000ff"><b>Nghiên cứu hoạt tính sinh</b></font><br />
<font color="#0000ff"><b>học và thành phần hóa học một số loài thuộc chi Ficus ở Việt Nam</b></font>&quot;, với mục<br />
tiêu và nội dung nghiên cứu sau:<br />
<b>Mục tiêu nghiên cứu:</b><br />
1. Nghiên cứu được thành phần các hợp chất trao đổi thứ cấp theo định hướng<br />
hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi Sung (Ficus L.).<br />
3. Đánh giá được hoạt tính sinh học (secondary bioassay) của các hợp chất đã<br />
phân lập được nhằm tìm kiếm các dược chất có triển vọng.<br />
Nội dung nghiên cứu:<br />
1. Thu thập mẫu lượng lớn 04 loài Ficus là: F. callosa, F. elastica, F. drupacea và<br />
F. microcarpa để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo.<br />
2. Nghiên cứu phân lập các hợp chất trao đổi thứ cấp theo định hướng hoạt tính<br />
sinh học của các loài F. callosa, F. elastica, F. drupacea và F. microcarpa sử<br />
dụng các phương pháp sắc ký.<br />
3. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được bằng các phương<br />
pháp phổ<br />
4. Đánh giá hoạt tính chống ôxi hóa (phương pháp ORAC) và hoạt tính ức chế<br />
enzym α-glucosidase của các hợp chất.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250664d1399979660-nghien-cuu-hoat-tinh-sinh-hoc-va-thanh-phan-hoa-hoc-mot-so-loai-thuoc-chi-ficus-o-viet-nam-nghi-n-c-u-ho-t-t-nh-sinh-h-c-v-th-nh-ph-n-h-a.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 3.37 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-hoat-tinh-sinh-hoc-va-thanh-phan-hoa-hoc-mot-so-loai-thuoc-chi-ficus-o-viet-nam-243025/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Nghiên cứu xúc tác lưỡng kim loại trên cơ sở Pd cho quá trình hydrodeclo hóa tetracloetylen</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-xuc-tac-luong-kim-loai-tren-co-so-pd-cho-qua-trinh-hydrodeclo-hoa-tetracloetylen-243024/</link>
			<pubDate>Tue, 13 May 2014 10:17:54 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SĨ * 
*NĂM 2014* 
 
MỤC LỤC 
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 
DANH MỤC CÁC BẢNG 
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ 
*MỞ ĐẦU* 1 
*Chương 1. TỔNG QUAN *. 3 
1.1. Hợp chất clo hữu cơ 3</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ </b><br />
<b>NĂM 2014</b><br />
</font><br />
MỤC LỤC<br />
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT<br />
DANH MỤC CÁC BẢNG<br />
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ<br />
<b>MỞ ĐẦU</b> 1<br />
<b>Chương 1. TỔNG QUAN </b>. 3<br />
1.1. Hợp chất clo hữu cơ 3<br />
1.1.1. Khái niệm chung 3<br />
1.1.2. Mức độ tiêu thụ các hợp chất clo hữu cơ . 3<br />
1.1.3. Phát thải và tác hại của hợp chất clo hữu cơ đối với môi trường và con người . 6<br />
1.1.4. Hợp chất tetracloetylen 9<br />
1.2. Các phương pháp xử lý hợp chất clo hữu cơ . 11<br />
1.2.1. Phương pháp oxy hóa 11<br />
1.2.2. Phương pháp sinh học 12<br />
1.2.3. Phương pháp khử . 12<br />
1.2.4. Phương pháp oxy hóa khử kết hợp 13<br />
1.2.5. Phương pháp phân hủy bằng natri naphtalit . 14<br />
1.2.6. Phương pháp phân hủy bằng natri trong môi trường amin 15<br />
1.2.7. Các phương pháp xử lý COC khác 16<br />
1.3. Quá trình hydrodeclo hóa 16<br />
1.3.1. Khái niệm . 16<br />
1.3.2. Xúc tác cho quá trình HDC . 17<br />
1.3.3. Cơ chế phản ứng HDC . 22<br />
1.3.4. Hiện tượng mất hoạt tính xúc tác . 27<br />
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình HDC 28<br />
1.4. Hướng nghiên cứu của luận án 29<br />
<br />
<br />
<b>Chương 2. THỰC NGHIỆM</b> . 31<br />
2.1. Tổng hợp xúc tác . 31<br />
2.1.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị . 31<br />
2.1.2. Tổng hợp xúc tác . 31<br />
2.2. Thực nghiệm nghiên cứu đặc trưng và cấu trúc xúc tác 35<br />
2.2.1. Xác định cấu trúc pha tinh thể 35<br />
2.2.2. Xác định diện tích bề mặt riêng và phân bố mao quản . 36<br />
2.2.3. Xác định độ phân tán kim loại trên chất mang . 38<br />
2.2.4. Xác định liên kết của các nhóm chức trong chất mang và xúc tác . 40<br />
2.2.5. Xác định trạng thái khử hóa của oxit kim loại 41<br />
<br />
2.2.6. Hình thái bề mặt của chất mang và xúc tác 42<br />
2.2.7. Xác định thành phần oxit kim loại bằng phổ tán sắc năng lượng tia X 44<br />
2.2.8. Kính hiển vi điện tử quét SEM . 44<br />
2.2.9. Xác định hàm lượng kim loại trong xúc tác bằng phương pháp ICP-MS 45<br />
2.3. Nghiên cứu xác định hoạt tính xúc tác 47<br />
<br />
<br />
<b>Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN</b> . 51<br />
3.1. Nghiên cứu chế tạo xúc tác một cấu tử . 51<br />
3.1.1. Cấu trúc pha tinh thể 51<br />
3.1.2. Phân bố kim loại hoạt động trên chất mang . 52<br />
3.1.3. Trạng thái oxi hóa khử 52<br />
3.1.4. Hoạt tính xúc tác một cấu tử cho quá trình HDC TTCE . 56<br />
3.2. Nghiên cứu chế tạo xúc tác hai cấu tử trên cơ sở Pd . 57<br />
3.2.1. Ảnh hưởng của cấu tử thứ hai đến độ phân tán Pd . 57<br />
3.2.2. Ảnh hưởng của cấu tử thứ hai đến khả năng khử của các oxit kim loại về kim loại hoạt động . 61<br />
3.2.3. Ảnh hưởng của cấu tử thứ hai đến hoạt tính xúc tác cho quá trình HDC . 68<br />
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất mang đến hoạt tính xúc tác hai cấu tử (Pd-Cu) . 69<br />
3.3.1. Ảnh hưởng của chất mang đến độ phân tán Pd . 70<br />
3.3.2. Sự phân bố các oxyt kim loại trên chất mang 71<br />
3.3.3. Diện tích bề mặt riêng và phân bố mao quản của chất mang và xúc tác 75<br />
3.3.4. Ảnh hưởng của chất mang đến hoạt tính xúc tác hai cấu tử Pd-Cu 75<br />
3.4. Nghiên cứu xử lý chất mang C* bằng HNO3 . 77<br />
3.4.1. Ảnh hưởng đến độ phân tán kim loại trên chất mang . 78<br />
3.4.2. Ảnh hưởng đến diện tích bề mặt riêng của chất mang và xúc tác . 80<br />
3.4.3. Ảnh hưởng đến nhiệt độ khử của các oxit kim loại . 80<br />
3.4.4. Ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác cho quá trình HDC TTCE 83<br />
3.5. Nghiên cứu xác định tỷ lệ mol Pd:Cu 84<br />
3.6. Nghiên cứu xác định hàm lượng kim loại trong xúc tác . 86<br />
3.7. Nghiên cứu xác định hàm lượng Cu trong xúc tác Pd-Cu/C* 90<br />
3.8. Nghiên cứu xác định điều kiện hoạt hóa xúc tác . 94<br />
3.8.1. Ảnh hưởng của điều kiện hoạt hóa xúc tác đến độ phân tán Pd 94<br />
3.8.2. Ảnh hưởng của điều kiện hoạt hóa đến hoạt tính xúc tác . 97<br />
3.9. Nghiên cứu xác định điều kiện phản ứng HDC TTCE 98<br />
3.9.1. Ảnh hưởng của nồng độ dòng H2 tới phản ứng HDC TTCE . 99<br />
3.9.2. Ảnh hưởng của tốc độ thể tích H2 tới phản ứng HDC TTCE 100<br />
3.9.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng HDC TTCE 101<br />
3.10. Nghiên cứu khả năng duy trì hoạt tính của xúc tác Pd-Cu/C* 102<br />
<b>KẾT LUẬN</b> . 105<br />
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 106<br />
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN<br />
PHỤ LỤC<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
Ô nhiễm môi trường bởi các hợp chất clo hữu cơ (COC) đang là mối quan tâm lớn của tất cả các quốc gia trên thế giới. Hiện nay, có đến 55% các hợp chất hóa học được tổng hợp có nguồn gốc từ COC [12, 13, 97, 138]. Sở dĩ như vậy là vì COC có tính chất hóa lý rất ưu việt mà không có hợp chất nào có thể thay thế.<br />
Song song với khả năng ứng dụng rộng rãi và đa dạng của COC trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm, thì hàng ngày chúng được thải vào môi trường đất, nước và không khí với một lượng lớn chưa qua xử lý từ các hộ gia đình, các khu công nghiệp, các bệnh viện, ; đó là những chất có khả năng gây ung thư và gây đột biến gen khi được tích lũy sinh học trong mô mỡ [10, 13]. Chính vì vậy, các nước trên thế giới ngày càng quản lý chặt chẽ hơn việc sử dụng và phát thải COC nhằm hạn chế lượng thải COC vào môi trường, đồng thời tiến hành nghiên cứu các phương pháp xử lý COC một cách triệt để nhằm loại bỏ các chất gây ô nhiễm trước khi thải vào môi trường và ứng dụng các sản phẩm sau quá trình xử lý vào các quá trình tổng hợp các hợp chất khác.<br />
Phương pháp xử lý COC phổ biến nhất hiện nay là thiêu đốt vì dễ thực hiện, công nghệ đơn giản và rẻ tiền. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên thì phương pháp này cần phải cung cấp năng lượng lớn cho quá trình thực hiện ở nhiệt độ cao (900°Cư1200°C), tạo ra các sản phẩm thứ cấp độc hại hơn cho môi trường như: dioxin, CO2, CO, [3, 9]. Chính vì vậy, ngày nay các nhà khoa học đang tập trung nghiên cứu các phương pháp xử lý COC ở điều kiện mềm chẳng hạn như phương pháp xử lý sinh học, phương pháp oxy hóa có mặt xúc tác, phương pháp hydrodeclo hóa (HDC), Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng và HDC đang là phương pháp được tập trung nghiên cứu nhiều nhất vì quá trình này cho độ chuyển hóa cao, sản phẩm hữu ích, xử lý triệt để các chất gây ô nhiễm môi trường.<br />
HDC là phản ứng tách loại clo (R-Cl) trong dòng H2, thay thế các nguyên tử clo bằng hydro để tạo ra các sản phẩm HCl và RH có thể sử dụng được cho nhiều mục đích khác nhau [94]. Quá trình HDC có thể tiến hành trong pha khí hoặc pha lỏng và được xúc tiến bằng xúc tác kim loại quý trên các chất mang khác nhau [3]. Trong số các kim loại quý được sử dụng làm xúc tác cho phản ứng HDC thì Pd tỏ ra là kim loại tốt nhất [30, 85]. Tuy nhiên, nếu xúc tác chỉ chứa Pd thì sẽ làm tăng giá thành và nhanh mất hoạt tính do bị ngộ độc bởi HCl sinh ra trong quá trình phản ứng [22, 24, 28, 37, 63]. Chính vì vậy, mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu bổ sung kim loại thứ hai vào hợp phần của xúc tác Pd mang trên các chất mang khác nhau nhằm nâng cao khả năng làm việc của xúc tác cũng như hiệu quả kinh tế của quá trình HDC. Đối tượng được lựa chọn để nghiên cứu cho quá trình xử lý hợp chất clo hữu cơ là tetracloetylen (TTCE), loại COC có ứng dụng lớn trong các ngành công nghiệp và đời sống như chất tẩy rửa cho quá trình làm sạch bề mặt kim loại, hóa chất tổng hợp hữu cơ, dung môi cho quá trình giặt khô là hơi, các nội dung chính của luận án gồm: <br />
Chương 1: Tổng quan về các hợp chất COC, các phương pháp xử lý và xúc tác cho quá trình HDC. <br />
Chương 2: Thực nghiệm tổng hợp xúc tác, đánh giá đặc trưng hóa lý và thử nghiệm hoạt tính xúc tác. <br />
Chương 3: Thảo luận về các kết quả đạt được trong chế tạo xúc tác một cấu tử, hai cấu tử và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình HDC TTCE.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250663d1399976269-nghien-cuu-xuc-tac-luong-kim-loai-tren-co-so-pd-cho-qua-trinh-hydrodeclo-hoa-tetracloetylen-nghi-n-c-u-x-c-t-c-l-ng-kim-lo-i-tr-n-c-s-and-790.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 6.43 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/nghien-cuu-xuc-tac-luong-kim-loai-tren-co-so-pd-cho-qua-trinh-hydrodeclo-hoa-tetracloetylen-243024/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính của xúc tác ba chức năng trên cơ sở hỗn hợp oxit kim loại để xử lý khí thải động cơ đốt trong</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/tong-hop-va-nghien-cuu-hoat-tinh-cua-xuc-tac-ba-chuc-nang-tren-co-so-hon-hop-oxit-kim-loai-de-xu-ly-khi-thai-dong-co-dot-trong-243023/</link>
			<pubDate>Tue, 13 May 2014 07:57:29 GMT</pubDate>
			<description>*LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC 
NĂM 2014 
* 
*Giới thiệu luận án 
1.1 Tính cấp thiết của luận án* 
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường do khí thải động cơ ngày 
càng nghiêm trọng do số lượng xe cơ giới đang tăng lên đáng kể. 
Nhiều hệ xúc tác xử lý khí thải khác nhau đã được nghiên cứu, trong 
đó chủ yếu là các hệ dựa trên kim loại quý (Pt, Pd, Rh). Tuy nhiên, hệ 
xúc tác này không phù hợp với quốc gia đang phát triển như Việt Nam</description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><b><font color="#0000ff">LUẬN ÁN TIẾN SỸ HÓA HỌC<br />
NĂM 2014</font><br />
</b><br />
<b>Giới thiệu luận án<br />
1.1 Tính cấp thiết của luận án</b><br />
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường do khí thải động cơ ngày<br />
càng nghiêm trọng do số lượng xe cơ giới đang tăng lên đáng kể.<br />
Nhiều hệ xúc tác xử lý khí thải khác nhau đã được nghiên cứu, trong<br />
đó chủ yếu là các hệ dựa trên kim loại quý (Pt, Pd, Rh). Tuy nhiên, hệ<br />
xúc tác này không phù hợp với quốc gia đang phát triển như Việt Nam<br />
do giá thành cao cũng như dễ bị ngộ độc bởi các hợp chất chứa lưu<br />
huỳnh, hoạt tính giảm nhanh khi hoạt động ở điều kiện khắc nghiệt<br />
mặc dù chúng được sử dụng rộng rãi ở các nước phát triển. Hệ xúc tác<br />
trên perovskite cũng được ứng dụng khá rộng rãi trong xử lý khí thải<br />
nhưng có nhược điểm diện tích bề mặt thấp.<br />
Do đó, việc nghiên cứu hệ xúc tác có khả năng xử lý đồng thời các<br />
thành phần gây ô nhiễm như hydrocacbon, CO, NOx và muội ở các<br />
khoảng nhiệt độ khí thải, đặc biệt khi động cơ ở chế độ nguội lúc mới<br />
khởi động, hoạt tính xúc tác ổn định khi có sự dao động về thành phần<br />
của các chất gây ô nhiễm, giá thành rẻ, bền nhiệt, bền cơ, có thời gian<br />
sống cao là hết sức cần thiết, nhất là đối với nước đang phát triển như<br />
Việt Nam. Hệ xúc tác dựa trên cơ sở các oxit kim loại có khả năng đáp<br />
ứng được các tiêu chí này. Các oxit kim loại có giá thành rẻ, hoạt tính<br />
cao, đặc biệt kim loại nhóm VIII và IB. Các nghiên cứu trên thế giới<br />
cho thấy, một số oxit kim loại chuyển tiếp có khả năng xử lý các thành<br />
phần khí thải (oxy hóa CO, hydrocacbon và muội động cơ, khử các<br />
oxit nitơ) như oxit mangan, coban, ceri, titan Vì thế xu hướng<br />
nghiên cứu hiện nay tập trung trên các hệ xúc tác oxit kim loại chuyển<br />
tiếp. Vì trong khí thải có nhiều thành phần khác nhau nên xúc tác cũng<br />
cần bao gồm nhiều thành phần. Mỗi thành phần có đặc trưng khác<br />
nhau có thể có chức năng xử lý riêng. Ví dụ: CeO2 và MnO2 có khả<br />
năng tích trữ oxy tốt, Co3O4 có khả năng giải phóng nhiều oxy linh<br />
động nên phù hợp với phản ứng oxy hóa CO và hydrocacbon. Trong<br />
khi đó MnO2 và ZrO2 có khả năng xử lý NOx . Do đó, việc nghiên<br />
cứu kết hợp các thành phần này theo tỷ lệ thích hợp sẽ có khả năng tạo<br />
ra xúc tác có hoạt tính vượt trội, thích hợp để sử dụng làm pha hoạt<br />
tính của xúc tác xử lý ba thành phần khí thải.<br />
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu<br />
- Một số xúc tác đơn oxit (MnO2, Co3O4, CeO2) và hỗn hợp hai oxit<br />
(MnO2-Co3O4, CeO2-Co3O4) được nghiên cứu cho phản ứng oxy hóa<br />
hoàn toàn hydrocacbon (C3H6) trong điều kiện thiếu và dư oxy để xác<br />
2<br />
định một vài xúc tác có hoạt tính tốt nhất. Xúc tác có hoạt tính tốt<br />
được tiếp tục nghiên cứu cho quá trình xử lý một số hydrocacbon<br />
khác (ankan, aromat) ở các điều kiện khác nhau.<br />
- Một số xúc tác đơn oxit (Co3O4, MnO2, CeO2, NiO, CuO, SnO2,<br />
V2O5, ZnO, ZrO2) và hỗn hợp hai oxit (MnO2-Co3O4, MnO2-SnO2,<br />
MnO2-ZnO) cũng được tiến hành nghiên cứu xử lý CO trong điều kiện<br />
thiếu, đủ và dư oxy để lựa chọn một vài xúc tác có hoạt tính tốt cho<br />
phản ứng oxy hóa CO. Xúc tác có hoạt tính tốt cho phản ứng oxy hóa<br />
hydrocacbon và CO còn được lựa chọn nghiên cứu cho quá trình xử lý<br />
muội động cơ.<br />
- Xúc tác đa oxit lựa chọn được từ quá trình nghiên cứu xử lý<br />
hydrocacbon và CO sẽ được nghiên cứu cho quá trình xử lý đồng thời<br />
các thành phần khí thải trong các điều kiện khác nhau. Trên cơ sở<br />
nghiên cứu này, mẫu xúc tác sẽ được tối ưu hóa cũng như nghiên cứu<br />
việc nâng cao hoạt tính với sự có mặt của các nguyên tố thứ tư trong<br />
thành phần xúc tác.<br />
- Mẫu xúc tác có thành phần tối ưu sẽ được nghiên cứu sâu hơn ảnh<br />
hưởng của quá trình già hóa, ảnh hưởng của quá trình hoạt hóa, ảnh<br />
hưởng của hệ số λ-đặc trưng cho tỉ số không khí/nhiên liệu, ảnh hưởng<br />
của CO2 và hoạt tính xúc tác ở nhiệt độ cao (trên 500oC).<br />
- Hệ xúc tác có thành phần tối ưu sẽ được mang trên chất mang γ-<br />
Al2O3 để tối ưu hàm lượng mang và so sánh hoạt tính với hệ xúc tác<br />
kim loại quý.<br />
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án<br />
- Xúc tác dựa trên cơ sở các oxit kim loại như MnO2, Co3O4, CeO2,<br />
NiO, V2O5, CuO, ZnO, SnO2 . Xúc tác oxit kim loại trên chất mang γ-<br />
Al2O3.<br />
- Các phản ứng oxy hóa hydrocacbon, CO, xử lý muội, xử lý NO<br />
trong các điều kiện khác nhau.<br />
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác như quá trình già hóa,<br />
hoạt hóa xúc tác, thành phần các khí phản ứng.<br />
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài<br />
Vấn đề ô nhiễm không khí từ khí thải động cơ đang là vấn đề hết<br />
sức nghiêm trọng, hết sức cấp bách cần được giải quyết. Do đó cần<br />
phải tìm được hệ xúc tác có hoạt tính tốt, giá thành hợp lý, dễ chế tạo.<br />
Việc kết hợp các oxit kim loại theo các tỷ lệ thích hợp đã tạo ra hệ xúc<br />
tác có giá thành hợp lý, có hoạt tính cao cho phản ứng xử lý các thành<br />
3<br />
phần khí thải. Luận án góp phần vào việc tìm ra các hệ xúc tác mới<br />
cho quá trình xử lý khí thải động cơ, có thể áp dụng tại Việt Nam.<br />
1.5 Những điểm mới của luận án<br />
- Tìm ra xúc tác trên cơ sở oxit kim loại (oxit của coban, ceri,<br />
mangan) rẻ tiền, dễ chế tạo có hoạt tính tốt cho quá trình xử lý CO,<br />
hydrocacbon, NO, muội trong khí thải và tối ưu hóa được thành phần<br />
xúc tác.<br />
- Xúc tác có khả năng oxy hóa hoàn toàn các thành phần khí như<br />
C3H6, C3H8, C6H6, CO ở vùng nhiệt độ thấp, 100-200oC.<br />
- Xúc tác có khả năng xử lý hoàn toàn muội trong dòng khí thải ở<br />
nhiệt độ 500oC.<br />
- Sau khi hoạt hóa, xúc tác có khả năng xử lý hoàn toàn các thành<br />
phần C3H6 và CO ở nhiệt độ thường.<br />
-Xúc tác có hoạt tính cao trong các điều kiện khác nhau khi hàm lượng<br />
các khí trong thành phần khí thải thay đổi.<br />
- Xúc tác có hoạt tính ổn định ở nhiệt độ cao. Xúc tác sau già hóa có<br />
hoạt tính tương đương xúc tác không già hóa từ nhiệt độ 200-250oC.<br />
Ảnh hưởng của quá trình già hóa đến các đặc trưng của xúc tác đã<br />
được giải thích.<br />
- Xác định được hàm lượng xúc tác tối ưu trên chất mang γ-Al2O3.<br />
Xúc tác oxit kim loại trên chất mang có hoạt tính tương đương xúc tác<br />
kim loại quý Pd/γ-Al2O3, thậm chí có hoạt tính ở nhiệt độ thấp hơn.<br />
1.6 Cấu trúc của luận án<br />
Luận án bao gồm 115 trang: lời cảm ơn (1 trang), lời cam kết (1<br />
trang), mục lục (2 trang), danh mục ký hiệu (1 trang), danh sách các<br />
bảng (1 trang), danh sách hình vẽ, đồ thị (3 trang); mở đầu (1 trang);<br />
nội dung chính (81 trang) gồm 4 chương chính: tổng quan lý thuyết<br />
(26 trang), thực nghiệm (11 trang); kết quả và thảo luận (43 trang), kết<br />
luận (1 trang); 127 tài liệu tham khảo (8 trang) danh mục các công<br />
trình đã công bố liên quan đến luận án (1 trang), phụ lục (15 trang).<br />
1.7 Tổng quan của luận án<br />
1.7.1 Tình hình ô nhiễm tại Việt Nam<br />
Theo một nghiên cứu về môi trường do các trường Đại học của Mỹ<br />
thực hiện và công bố tại Hội nghị thường niên Diễn đàn kinh tế thế<br />
giới (WEF) lần thứ 42 khai mạc tại Davos (Thụy Sỹ) từ 25-1 đến 29-<br />
1-2012, Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có không khí ô nhiễm<br />
nhất thế giới. Khí thải từ các phương tiện giao thông, hoạt động sản<br />
xuất công nghiệp, bụi từ những công trường đang xây dựng .là các<br />
4<br />
nguyên nhân dẫn đến tình trạng gia tăng ô nhiễm không khí ở Việt<br />
Nam, đặc biệt tại các đô thị lớn. Tại các thành phố lớn như Hà Nội và<br />
thành phố Hồ Chí Minh, khí thải từ ô tô, xe máy là nguồn chính thải ra<br />
các chất độc hại như CO, HC, NOx.Theo số liệu thống kê từ cục đăng<br />
kiểm Việt Nam cho thấy, trong vòng 5 năm trở lại đây, xe mô tô, xe<br />
gắn máy đã tăng nhanh với tốc độ trên 10%/năm và hiện cả nước có<br />
khoảng 35 triệu mô tô xe máy.<br />
1.7.2 Các phương pháp xử lý khí thải<br />
Để xử lý khí thải động cơ, phương pháp sử dụng xúc tác ba chức<br />
năng tỏ ra hiệu quả hơn cả. Đối với hệ xúc tác xử lý đồng thời ba<br />
thành phần, các phản ứng cơ bản để xử lý các thành phần gây ô nhiễm<br />
hydrocacbon và CO là phản ứng oxi hóa tạo CO2 trong khi đó, với<br />
NOx là phản ứng khử tạo ra N2 và H2O. Xúc tác ba chức năng thương<br />
mại được tẩm trên chất nền là lá kim loại hoặc cordierit. Trên chất nền<br />
có các lớp phủ, thông thường bao gồm: pha hoạt tính trên cơ sở kim<br />
loại quý Pt, Pd, Rh. Oxit nhôm đóng vai trò là chất mang. Hỗn hợp<br />
CeO2-ZrO2 đóng vai trò là chất xúc tiến, tăng khả năng tích trữ oxy,<br />
các oxit bari, lantan đóng vai trò là chất ổn định cho chất mang nhôm<br />
oxit. Các nghiên cứu về xúc tác xử lý khí thải hiện nay khó áp dụng tại<br />
Việt Nam do giá thành còn khá cao.<br />
1.7.3 Các hệ xúc tác để xử lý khí thải<br />
Các xúc tác được nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam thường tập<br />
trung trên cơ sở kim loại quý (Pt, Pd, Rh). Tuy nhiên, giá thành của hệ<br />
xúc tác này còn cao và dễ bị ngộ độc khi tiếp xúc với các hợp chất lưu<br />
huỳnh. Ngoài ra còn có xúc tác trên cơ sở perovskite. Hiện nay, các hệ<br />
xúc tác oxit cũng đã được nghiên cứu khá kỹ lưỡng để ứng dụng cho<br />
quá trình xử lý các thành phần khí thải. Các oxit được sử dụng rộng<br />
rãi hiện nay là các oxit trên cơ sở các kim loại chuyển tiếp của Cu, Co,<br />
Mn và Ni . Trong các xúc tác này, đối với phản ứng oxy hóa các hợp<br />
chất hữu cơ, Mn và Co được nghiên cứu nhiều hơn cả. Ưu điểm nổi<br />
bật của xúc tác này là giá rẻ, thân thiện môi trường và hoạt tính cao.<br />
Hoạt tính của hệ xúc tác trên cơ sở MnOx liên quan tới khả năng tạo<br />
các oxit với các trạng thái oxi hóa khác nhau và khả năng tích trữ oxy<br />
lớn. MnOx tích trữ oxy nhiều hơn và hấp phụ oxy nhanh hơn, tốc độ<br />
khử oxit nhanh hơn so với CeO2 thương mại được làm bền hóa. Trong<br />
khi đó, Co3O4 lại có lượng oxy linh động trong mạng lưới lớn. CeO2<br />
cũng đóng vai trò xúc tiến và có lượng oxy tích trữ cao.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250662d1399967834-tong-hop-va-nghien-cuu-hoat-tinh-cua-xuc-tac-ba-chuc-nang-tren-co-so-hon-hop-oxit-kim-loai-de-xu-ly-khi-thai-dong-co-dot-trong-t-ng-h-p-v-nghi-n-c-u-ho-t-t-nh-c-a-x-c-t-and-22.pdf" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/pdf.gif" alt="File Type: pdf" title="File Type: pdf" /> 6.01 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/tong-hop-va-nghien-cuu-hoat-tinh-cua-xuc-tac-ba-chuc-nang-tren-co-so-hon-hop-oxit-kim-loai-de-xu-ly-khi-thai-dong-co-dot-trong-243023/</guid>
		</item>
		<item>
			<title>Tiến Sỹ Việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội</title>
			<link>http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/viec-lam-cho-nong-dan-khi-thu-hoi-dat-o-ha-noi-243022/</link>
			<pubDate>Tue, 13 May 2014 04:49:53 GMT</pubDate>
			<description><![CDATA[*LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ* 
*NĂM 2014* 
 
 
 
[TR] 
[TD]*MỞ ĐẦU* 
[/TD] 
[TD]1 
[/TD]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div><!-- google_ad_section_start --><font color="#0000ff"><b>LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ</b><br />
</font><font color="#ff0000"><b>NĂM 2014</b></font><br />
<br />
<br />
<div class="cms_table"><table width="0" class="cms_table"><tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>MỞ ĐẦU</b></TD>
<TD class="cms_table_td">1</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT Ở HÀ NỘI</b></TD>
<TD class="cms_table_td">7</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">1.1. Tình hình nghiên cứu về việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội</TD>
<TD class="cms_table_td">7</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">1.2. Nhận xét chung về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Việt Nam hiện nay</TD>
<TD class="cms_table_td">23</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT</b></TD>
<TD class="cms_table_td">27</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">2.1. Lý luận chung về việc làm cho nông dân khi thu hồi đất</TD>
<TD class="cms_table_td">27</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">2.2. Giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất</TD>
<TD class="cms_table_td">43</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">2.3. Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất</TD>
<TD class="cms_table_td">62</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>Chương 3. THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN KHI THU HỒI ĐẤT Ở HÀ NỘI</b></TD>
<TD class="cms_table_td">69</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội có liên quan đến việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất</TD>
<TD class="cms_table_td">69</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">3.2. Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân Hà Nội khi thu hồi đất nông nghiệp</TD>
<TD class="cms_table_td">82</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">3.3. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội trong thời gian qua</TD>
<TD class="cms_table_td">104</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>Chương 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN KHU THU HỒI ĐẤT Ở HÀ NỘI</b></TD>
<TD class="cms_table_td">120</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">4.1. Dự báo tình hình thu hồi đất và quan điểm giải quyết việc làm cho nông dân Hà Nội khi thu hồi đất nông nghiệp</TD>
<TD class="cms_table_td">120</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td">4.2. Giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội</TD>
<TD class="cms_table_td">126</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>KẾT LUẬN</b></TD>
<TD class="cms_table_td">153</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI</b></TD>
<TD class="cms_table_td">157</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO</b></TD>
<TD class="cms_table_td">158</TD>
</tr>
<tr valign="top" class="cms_table_tr"><TD class="cms_table_td"><b>PHỤ LỤC</b></TD>
<TD class="cms_table_td">167</TD>
</tr>
</table></div>
<br />
<br />
<br />
<b>MỞ ĐẦU</b><br />
<b>1. Lý do chọn đề tài</b><br />
Nguồn lực con người có vai trò to lớn trong sự nghiệp phát triển bền vững của mỗi quốc gia, dân tộc. Vấn đề nguồn lực con người được Đảng ta hết sức coi trọng, là tư tưởng cơ bản xuyên suốt trong thời kỳ đổi mới, đặc biệt từ Đại hội VII đến nay &quot; . Con người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù sáng tạo, có nền tảng văn hoá, giáo dục, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ . đó là nguồn lực quan trọng nhất&quot; [25]. Con người Việt Nam trong thời kỳ mới đã có những bước chuyển biến đáng kể, thực sự say mê, sáng tạo trong lao động, học tập, nghiên cứu . góp phần quan trọng trong việc tạo ra bộ mặt mới của đất nước.<br />
Tuy nhiên để phát huy được những tiềm năng đó thì phải được thể hiện qua quá trình lao động sản xuất mà một trong những biểu hiện cụ thể của nó đó chính là việc làm và hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội mà nó tạo ra. Vì vậy, trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh: &quot;GQVL là nhân tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân&quot; [26].<br />
Xu hướng chung của quá trình CNH các nước đang phát triển gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ. Trong đó xu hướng đô thị hoá, phát triển các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế, văn hoá mới dẫn đến tình trạng một số đông lao động mất đất sản xuất, mất nghề phải chuyển sang các công việc khác. Tình hình này đang diễn ra đối với quá trình CNH, HĐH của Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng. <br />
Thực tiễn cho thấy, hình thành khu công nghiệp và khu đô thị mới một mặt là nơi tập trung những ưu thế của nền văn minh công nghiệp, mặt khác là nơi tích tụ những mặt trái hay những vấn nạn của quá trình đô thị hoá bắt nguồn từ tình trạng mất việc làm của nông dân bị thu hồi đất canh tác nông nghiệp. GQVL cho nông dân bị thu hồi đất vì mục tiêu đô thị hoá, công nghiệp hoá là yêu cầu cấp bách, đồng thời tạo tiền đề cần thiết bảo đảm đô thị hoá, công nghiệp hoá thành công bền vững. <br />
Những năm qua, Thủ đô Hà nội đã đạt được nhiều thành tựu về GQVL cho người lao động đặc biệt là lao động nông thôn ở các huyện ngoại thành Hà nội thông qua triển khai hàng loạt các chương trình phát triển kinh tế gắn với giải quyết các vấn đề xã hội. Với chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và gắn với vấn đề GQVL của Thành phố Hà Nội đã có tác động tích cực đến tăng cầu lao động, thúc đẩy thị trường lao động phát triển, cơ cấu lại lực lượng lao động, góp phần nâng cao chất lượng lao động, tạo môi trường và nhiều cơ hội cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp tìm được việc làm, ổn định đời sống. Tuy nhiên, kết quả trên chưa phải là nhiều trong điều kiện sức ép về việc làm của Thành phố, đặc biệt là đối với nông dân khi thu hồi đất ở các huyện ngoại thành ngày càng gia tăng dưới tác động của quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá. Trong quá trình cơ cấu, sắp xếp lại doanh nghiệp, một bộ phận lao động đáp ứng được yêu cầu mới về tuyển dụng, nhưng không thể đào tạo lại, bị mất việc làm; vấn đề chuyển đổi ngành nghề, đào tạo, phục hồi thu nhập cho số lao động trong diện thu hồi đất đề phục vụ yêu cầu của quá trình đô thị hoá còn nhiều khó khăn càng làm cho vấn đề GQVL ngày càng là vấn đề bức xúc.<br />
Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề <b><i>&quot;<font color="#0000ff">Việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội</font></i></b><b><i>&quot;</i></b> được tác giả chọn làm đề tài luận án tiến sĩ.<br />
<b>2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu</b><br />
<b><i>2.1. Mục đích nghiên cứu</i></b><br />
Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở TP.Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, từ đó đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm, bảo đảm ổn định đời sống lâu dài cho nông dân khi thu hồi đất ở TP. Hà Nội.<br />
<b><i>2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu</i></b><br />
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất.<br />
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong nước về giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Hà Nội.<br />
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở TP.Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, yếu kém trong GQVL cho nông dân khi thu hồi đất ở Thành Phố Hà Nội trong thời gian qua.<br />
- Đề xuất quan điểm và giải pháp GQVL nhằm bảo đảm ổn định đời sống lâu dài cho nông dân khi thu hồi đất ở TP. Hà Nội. <br />
<b>3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu</b><br />
<b><i>3.1. Đối tượng nghiên cứu </i></b><br />
Đối tượng nghiên cứu của luận án là: việc làm cho nông dân khi thu hồi đất dưới góc độ kinh tế chính trị.<br />
<b><i>3.2. Phạm vi nghiên cứu</i></b><br />
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là việc làm và giải quyết việc làm cho nông dân khi thu hồi đất ở Hà Nội từ năm 2005 trở lại đây.<br />
- Địa điểm nghiên cứu, khảo sát: Các huyện ngoại thành Hà Nội, đặc biệt tác giả đi khảo sát thực tế tại các quận, huyện Quốc Oai, Từ Liêm, Hà Đông, Đan Phượng là những huyện có tỷ lệ thu hồi đất nông nghiệp cao nhất, có xã diện tích đất nông nghiệp thu hồi lên đến 80% tổng diện tích đất nông nghiệp hiện có và các huyện phía Bắc và Tây Bắc của Thủ đô: Gia Lâm, Ba Vì là những huyện có tốc độ đô thị hoá thấp hơn và diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi ít hơn nhằm tìm ra đặc điểm chung về việc làm của nông dân khi thu hồi đất ở hai khu vực. Từ đó cho thấy số lao động nông nghiệp bị mất việc làm phải chuyển đổi nghề nghiệp rất lớn và khó có khả năng tìm được việc làm mới để bảo đảm thu nhập. Vì vậy, nếu không giải quyết được vấn đề này sẽ gây ra rất nhiều vấn đề xã hội bức xúc nảy sinh, ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững của Thủ đô và đất nước.<!-- google_ad_section_end --></div>


	<div style="padding:10px">

	

	

	

	
		<fieldset class="fieldset">
			<legend>File đính kèm</legend>
			<ul>
			<li><img alt="Tải tài liệu về máy" src="/fbo/download.gif" /> <a href="http://bogiaoduc.edu.vn/attachments/thac-sy-tien-sy-11/250661d1399956587-viec-lam-cho-nong-dan-khi-thu-hoi-dat-o-ha-noi-vi-c-l-m-cho-n-ng-d-n-khi-thu-h-i-t-h-n-and-7.doc" title="Download Tài Liệu Về Máy Tính" rel="nofollow"><span class="download">TẢI TÀI LIỆU</span></a> 
(<img class="inlineimg" src="http://bogiaoduc.edu.vn/images/attach/doc.gif" alt="File Type: doc" title="File Type: doc" /> 1.75 MB)
</li>
			</ul>
		</fieldset>
	

	</div>
]]></content:encoded>
			<category domain="http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/">THẠC SỸ - TIẾN SỸ</category>
			<dc:creator>zooplantonvn</dc:creator>
			<guid isPermaLink="true">http://bogiaoduc.edu.vn/thac-sy-tien-sy-11/viec-lam-cho-nong-dan-khi-thu-hoi-dat-o-ha-noi-243022/</guid>
		</item>
	</channel>
</rss>
