<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" standalone="no"?><rss xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:blogger="http://schemas.google.com/blogger/2008" xmlns:gd="http://schemas.google.com/g/2005" xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:itunes="http://www.itunes.com/dtds/podcast-1.0.dtd" xmlns:openSearch="http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/" xmlns:thr="http://purl.org/syndication/thread/1.0" version="2.0"><channel><atom:id>tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034</atom:id><lastBuildDate>Wed, 09 Oct 2024 01:59:15 +0000</lastBuildDate><category>Magazine</category><category>TTMT</category><category>PC Tips</category><category>Blogger</category><category>Knowledge</category><category>Security Tips</category><category>Blogger Tips</category><category>Download</category><category>Network Tips</category><category>KHPT</category><category>Echip</category><category>Blogger Widgets</category><category>Ebooks</category><category>Portable</category><category>Office</category><category>Multimedia</category><category>Utilities</category><category>Graphic</category><category>Internet</category><category>Security</category><category>System</category><title>VinaTechs | Thủ thuật máy tính - Thủ thuật Blog | Ebooks | Software</title><description></description><link>http://vinatechs.blogspot.com/</link><managingEditor>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</managingEditor><generator>Blogger</generator><openSearch:totalResults>291</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>25</openSearch:itemsPerPage><language>en-us</language><itunes:explicit>no</itunes:explicit><itunes:subtitle/><itunes:owner><itunes:email>noreply@blogger.com</itunes:email></itunes:owner><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-9206629021180714343</guid><pubDate>Sun, 10 Oct 2010 11:20:00 +0000</pubDate><atom:updated>2011-02-17T15:24:21.579+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">PC Tips</category><title>Mẹo vặt sử dụng USB</title><description>&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgOf5_EhhxMvrBK-WJXSAIM10TxJKNAriAs07jADZsxGIMrGcRjr-RdNGCvNV134qreEBJ-iLuy1OtKex7UEIMtFPJ1TYZA0AsXpz-mJi9ubAYYSvKwaS1SxhFJzS57DrmTzzRhcvWXIy0/" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgOf5_EhhxMvrBK-WJXSAIM10TxJKNAriAs07jADZsxGIMrGcRjr-RdNGCvNV134qreEBJ-iLuy1OtKex7UEIMtFPJ1TYZA0AsXpz-mJi9ubAYYSvKwaS1SxhFJzS57DrmTzzRhcvWXIy0/" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;span class="Apple-style-span" style="display: inline;"&gt;&lt;b&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt; Thiết bị này cũng là công cụ lây lan virus rất phổ biến nhưng chỉ cần một cách mở khác bạn có thể ngăn chặn được. Trang trí USB theo phong cách riêng của mình bằng biểu tượng và hình nền cũng là một chiêu thú vị.&lt;br /&gt;
&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Hạn chế sự lây lan của virus&lt;/span&gt;      &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Theo nguyên tắc hoạt động của một số virus lây lan qua đường USB thì chúng sẽ nhanh chóng tạo trong đó một số file như autorun.inf hoặc desktop.ini để gọi một số tập tin thực thi đi kèm.    &lt;br /&gt;
Tuy nhiên, có một điều virus không thể nào tự chạy được khi ta vừa cắm USB vào máy. Thao tác nhấp đúp vào ổ đĩa flash trong My Computer sẽ giúp các file virus được kích hoạt và bắt đầu lây lan sang máy tính.    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chỉ một thao tác đơn giản click chuột phải USB và chọn Explore là ta có thể chặn được bước xâm nhập này của virus vào máy. Các tập tin autorun hoàn toàn mất tác dụng.    &lt;br /&gt;
Bước tiếp theo ta chỉ cần mở autorun.inf có trong USB bằng Notepad để xem tên những file virus và xóa chúng đi. Ta xóa luôn cả file autorun.inf.    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Nên tắt USB trong máy trước khi rút ra&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thao tác này sẽ giảm sự xung đột điện với chip nhớ của USB. Việc rút USB ra cách đột ngột sẽ cắt đứt bất ngờ nguồn điện đang cấp cho USB, quá trình truyền dẫn dữ liệu đang diễn ra bị ngăt quãng làm ảnh hưởng đến chip nhớ.    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhưng nhiều trường hợp việc rút USB luôn gặp thông báo sau &lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhdoSjq15I8Mw4hh_xzvhrLPYUV4f_UbZMVyEuFEJEhu1cnv5h-i4FZxprSxyEg06w7nWgoG8HKKk9osMkSGP8S5qChJgz6n9MaMKuyVaYoELqntLxqJYpuA5_f9-uaTGNaZdCTNF65kYw/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;div align="center"&gt;&lt;em&gt;Thông báo thường thấy khi tắt USB mà vẫn còn file đang sử dụng trên nó.&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;Nhiều người vội vã nên không thể kiên trì với dòng thông báo này đành rút nó thiết bị này ra khỏi máy. Trường hợp này có thể do virus đang chạy trong ổ flash hoặc bạn còn đang mở một file nào đó trên USB. Kiểm tra xem các chương trình đang thực thi như office, trình ứng dụng…   &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nếu qua bước này cũng vẫn gặp thông báo thì nguy cơ bạn nhiễm virus rất cao hoặc cổng giao tiếp USB của máy đã bị lỗi. &lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjqM7f6IpPjMnngi3sZ7jG9f0nDYLCGVTF9XvWwqvy9xrePRk7rurlWq7_HnNMM6NUeqn6xPkd1MFjzhD4vOoBNaSL0Xfx4EJWaQ1xcsK5OpDEDwREjZvks7I3rnBafKYt0OxnQrwYQDXQ/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;div align="center"&gt;&lt;em&gt;Eject USB nhiều lần nếu việc rút USB gặp lỗi.&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;Không nên vội vã rút ra ngay mà click phải ổ USB chọn Eject vài lần. Câu thông báo hiện ra bạn nhấp Continue và rút nó ra. Dữ liệu có thể bị mất nhưng USB sẽ không bị sốc điện. &lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiZfOupFTqmzbmKSTmA8vDC3Kk4C10iwj0a2ax9TaWcJJflKXLDqaG_Ces0X7u-4zyofJkct93iI0YSfPSLzdXwbOmU_lQ6U_nLT23-JIz0ACw4ZOx8C1AHSbMAVmVe9_atXE-ZQhZBnT0/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;div align="center"&gt;&lt;em&gt;Cảnh báo dữ liệu sẽ bị mất nếu rút USB ra. Bạn chọn Continue để tiếp tục.&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Làm đẹp cho cửa sổ USB nhưng cũng là công cụ báo động virus hữu hiệu.       &lt;br /&gt;
&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Trước tiên, ta cần nắm vững các chức năng cơ bản của một số tập tin sau:    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- &lt;strong&gt;autorun.inf&lt;/strong&gt; : thiết lập thông tin về icon, virus thường tấn công chỉnh sửa file này để điều khiển kích hoạt virus chạy.    &lt;br /&gt;
- &lt;strong&gt;desktop.ini&lt;/strong&gt; : thiết lập desktop, virus cũng hay dùng file này để gọi 1 số file thực thi chứa virus.    &lt;br /&gt;
- &lt;strong&gt;doan.ico&lt;/strong&gt; : file biểu tượng của USB.    &lt;br /&gt;
- &lt;strong&gt;bgusb4.jpg&lt;/strong&gt; : file hình nền.    &lt;br /&gt;
- Bạn cũng có thể tạo thêm một file sao lưu thiết lập autorun.inf để phòng khi bị virus ví dụ này đặt tên là bk-autorun.inf. &lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgDGMzN6KJAxiFpWjKjfdKCFkSg0RH0FDs8TN3Y3RlJDBLJIPcnmwggjbExIQL0GIUlbbc7X2SGRsbWHINEwfkC3PyBW-ruZNe43Il_h_d6hAhIkqh44zT5qMsagA9UQq8RJTuD1ALw9CY/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;div align="center"&gt;&lt;em&gt;Màn hình cửa sổ USB được cài đặt hình nền riêng.&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;Để tạo biểu tượng (icon) cho USB, bạn cần thiết kế sẵn một file biểu tượng có đuôi .ico. Icon có thể vẽ bằng phần mềm hỗ trợ hoặc tìm trên mạng những hình ưu thích.   &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bạn dùng ứng dụng Notepad tạo một file có tên autorun.inf đặt tại thư mục gốc của USB có nội dùng như sau:    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[AutoRun]    &lt;br /&gt;
icon=&lt;strong&gt;&lt;em&gt;doan.ico       &lt;br /&gt;
&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Trong đó, doan.ico là file biểu tượng do bạn tự chọn hoặc tải về. Doan.ico cũng phải đặt ngoài thư mục gốc USB. Như vậy, là bạn có thể phân biệt USB của mình với biểu tượng riêng ở đầu khi cắm vào máy.    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Làm hình nền (background) cho USB:&lt;/span&gt;      &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Tương tự, bạn cũng tạo một file có tên&lt;strong&gt; desktop.ini&lt;/strong&gt; đặt cùng vị trí như các tập tin trên với nội dung sau:    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[ExtShellFolderViews]    &lt;br /&gt;
{BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}={BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}    &lt;br /&gt;
[{BE098140-A513-11D0-A3A4-00C04FD706EC}]    &lt;br /&gt;
Attributes=1    &lt;br /&gt;
IconArea_Image=&lt;strong&gt;&lt;em&gt;bgusb4.jpg&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
IconArea_Text=0x030291F    &lt;br /&gt;
[.ShellClassInfo]    &lt;br /&gt;
ConfirmFileOp=0    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;em&gt;bgusb4.jpg&lt;/em&gt; là file ảnh ở định dạng JPG chọn làm hình nền.    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bạn nên tạo USB của bạn có 1 icon, để có thể dễ dàng nhận biết được USB của mình có bị nhiễm virus hay chưa. &lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgxaC29chwrwfM6dH3ivEU2DysWhf2VJUA0uCzJeZ0VFTUkN8yRT6Kf-KfblFWEZqkFHbssi5AbT9_AQLmmUtlDCLVFwijZwBq9BOq7j0mC8vq6F-25QjJQB0_FW0g_NlDSHToXKpJ8DNo/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;div align="center"&gt;&lt;em&gt;USB có tên bodaudinh với biểu tượng ở đầu.&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;Khi đã tạo cho USB của mình 1 icon riêng, thì bạn đã fải dùng đến file autorun.inf. Và khi bạn nhiễm virus, thì thường virus sẽ chỉnh sửa cái file autorun.inf thiết lập icon của bạn rồi thay vào đó bằng những đoạn mã để gọi file virus thực thi. Khi bạn cắm USB vào máy mà không thấy có biểu tượng quen thuộc thì khả năng bị nhiễm virus trong USB là rất cao. &lt;br /&gt;
&lt;div align="right"&gt;&lt;i&gt;Theo VnExpress&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/10/meo-vat-su-dung-usb.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgOf5_EhhxMvrBK-WJXSAIM10TxJKNAriAs07jADZsxGIMrGcRjr-RdNGCvNV134qreEBJ-iLuy1OtKex7UEIMtFPJ1TYZA0AsXpz-mJi9ubAYYSvKwaS1SxhFJzS57DrmTzzRhcvWXIy0/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-771995210761266550</guid><pubDate>Sat, 09 Oct 2010 10:29:00 +0000</pubDate><atom:updated>2011-02-17T15:23:39.979+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Security Tips</category><title>5 mẹo nhỏ giúp phát hiện dấu hiệu của malware</title><description>&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjDifuKxEsYck6ilG_nueBTQWK99qaxeo6NhlQ4bAm8CD0CDjAwPu5sTIQOLuR0jOD8isfm3fOFGsZkjPHNUIU4-_N50kYxEQhno6pxcYOLS-_LWkDP2pFW63eZKbJ2oOXbiMPWaYVDMoY/" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjDifuKxEsYck6ilG_nueBTQWK99qaxeo6NhlQ4bAm8CD0CDjAwPu5sTIQOLuR0jOD8isfm3fOFGsZkjPHNUIU4-_N50kYxEQhno6pxcYOLS-_LWkDP2pFW63eZKbJ2oOXbiMPWaYVDMoY/" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;span class="Apple-style-span" style="margin-left: auto; margin-right: auto;"&gt;&lt;b&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt; Nếu bạn vừa mới trải qua một vụ tấn công của malware, bạn sẽ biết được tính chất nguy hiểm của nó như thế nào. Xóa bỏ sự lây lan của mã độc do malware lây nhiễm trên máy tính của bạn càng nhanh càng tốt sẽ ngăn chặn malware có thêm bất kì một hành động phá hoại nào hoặc lây nhiễm tới máy tính khác. Những mẹo nhỏ dưới đây sẽ giúp bạn phát hiện ra dấu hiệu của sự lây nhiễm malware.&lt;br /&gt;
&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;1. Phần mềm&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
Đây là phương pháp được dùng nhiều nhất. Ngày nay, có rất nhiều ứng dụng chống malware trên thị trường và lựa chọn chúng cũng chủ quan giống như khi bạn chọn phần mềm diệt virus. Bạn có thể chọn các công cụ như &lt;a href="http://download.com.vn/virus+spyware+malware+trojan/anti+virus+spyware+malware+trojan/7795_malwarebytes-anti-malware.aspx" target="_blank"&gt;Malwarebytes&lt;/a&gt; hoặc &lt;a href="http://download.com.vn/virus+spyware+malware+trojan/anti+virus+spyware+malware+trojan/5343_spybot-search-destroy.aspx" target="_blank"&gt;Spybot Search and Destroy&lt;/a&gt;. Ngoài ra, cũng có một số phần mềm diệt virus có khả năng quét cả virus và malware ( ví như &lt;a href="http://download.com.vn/data+file/more+data+file/5481_ashampoo-magical-security.aspx" target="_blank"&gt;Ashampoo Magical Security 2&lt;/a&gt; ).     &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một trong những vấn đề bạn có thể phải đối mặt với các công cụ chống malware là nó thiếu khả năng quét tại thời điểm thực. Vì lý do này, bạn sẽ phải chắc chắn rằng người dùng cuối của mình thực hiện quét thường xuyên để có thể dò tìm ra các lây nhiễm. Khi người dùng sao nhãng việc quét máy tính, không chỉ malware có thể gây rắc rối, rất nhiều loại malware khác cũng sẽ có cơ hội lây lan trên máy tính của bạn.&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;2.Máy tính chậm&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
Malware có tiếng trong việc khiến máy tính chạy chậm, ảnh hưởng tới kết nối mạng hoặc tốc độ của các ứng dụng được dùng. Tất nhiên, chỉ một lý do chậm không có nghĩa rằng máy tính của bạn bị malware quấy nhiễu. Do có rất nhiều nguyên nhân khác có thể khiến máy tính của bạn chạy chậm, bạn nên thực hiện một số bước giúp “điều trị” căn bệnh chạy chậm của máy tính (ví như chạy chống phân mảnh ổ đĩa, thêm RAM,…). Nếu máy tính vẫn chạy chậm sau khi bạn thực hiện những bước cần thiết trên, có thể máy tính của bạn đã bị nhiễm malware.&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;3. Pop-ups&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
Một nguyên nhân “tiềm năng” có thể là dấu hiệu của malware là cửa sổ Pop-up. Những cửa sổ Pop-up không mong muốn (đặc biệt là những cửa sổ hiển thị khi một trình duyệt không được mở) chắc chắn là dấu hiệu của lây nhiễm malware. Vấn đề nằm ở chỗ chúng không thể thường xuyên loại bỏ ở chế độ chuẩn. Trong những trường hợp như vậy, máy tính cần khởi động ở chế độ Safe Mode. Với hầu hết các loại malware, bạn đều cần tới sự trợ giúp của một phần mềm diệt malware mạnh mẽ giúp loại bỏ hoàn toàn chúng.&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;4.Thay đổi trang chủ hoặc đường link Google&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
Nếu trang chủ chính của một trình duyệt thay đổi mà không có sự tác động của người dùng, rất có khả năng có sự tác động của malware. Điều tương tự cũng đúng khi bạn tìm kiếm một vấn đề trên Google, kích vào một đường link do Google cung cấp nhưng lại bị dẫn tới một đường link ngẫu nhiên nào đó. Nếu bạn thấy những việc này xảy ra, có nghĩa là bạn đã “dính” malware hoặc lây nhiễm virus.&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;5. Trình duyệt ngoại tuyến&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
Nếu bạn không thể truy cập Internet bằng trình duyệt của mình mặc dù biết được kết nối mạng vẫn hoạt động (kiểm tra bằng cách Ping tới một địa chỉ là cách dễ dàng nhất để biết được điều này), có thể bạn đã “dính” lây nhiễm malware. Để có thể chắc chắn hơn vấn đề này, hãy vào cài đặt kết nối mạng của trình duyệt để chắc chắn rằng bạn không đặt một Proxy nào (mà không cần tới hỗ trợ của phòng IT của công ty). Sau khi kiểm tra và biết được bạn không sử dụng một Proxy nào, có nghĩa rằng bạn đã bị lây nhiễm malware.&lt;br /&gt;
Như vậy là chúng tôi đã cung cấp cho bạn 5 thủ thuật giúp phát hiện xem có dấu hiệu của malware trên chiếc máy tính thân yêu của mình hay không. Dẫu vậy, chúng tôi vẫn khuyến cáo người dùng nên có một &lt;a href="http://www.download.com.vn/shop" target="_blank"&gt;phần mềm diệt malware và diệt virus mạnh mẽ, hiệu quả&lt;/a&gt;. Chúng sẽ giúp bạn rất nhiều mỗi khi xuất hiện những loại mã độc này trên máy tính của bạn, khiến bạn có cảm giác trải nghiệm sử dụng máy an toàn hơn.&lt;br /&gt;
&lt;div align="right"&gt;&lt;i&gt;Lamle (Theo Techrepublic.com)&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/10/5-meo-nho-giup-phat-hien-dau-hieu-cua.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjDifuKxEsYck6ilG_nueBTQWK99qaxeo6NhlQ4bAm8CD0CDjAwPu5sTIQOLuR0jOD8isfm3fOFGsZkjPHNUIU4-_N50kYxEQhno6pxcYOLS-_LWkDP2pFW63eZKbJ2oOXbiMPWaYVDMoY/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-88298071920756545</guid><pubDate>Fri, 08 Oct 2010 12:47:00 +0000</pubDate><atom:updated>2011-02-17T15:21:21.076+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">PC Tips</category><title>Thủ thuật chụp màn hình video</title><description>&lt;span class="Apple-style-span" style="display: inline;"&gt;&lt;b&gt;&lt;img align="left" height="141" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj3_OAN0n0060DmQR2Hzbj-kSycdPW8mmReGuQbbB48DuKnVu1DqRL8Sqs17O8_9CKUCbp4rF_HWBTX-rRl7FQB_0H3d-11dntRV4_DfOJln9smv0HYytBDKpXHYtpx6SCvDJvssUzme7c/" style="display: inline; margin-left: 0px; margin-right: 0px;" width="182" /&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt; Người sử dụng thường gặp trở ngại khi chụp lại màn hình đoạn video vì kết quả nhận được chỉ là khung hình màu đen. Vài bước tùy chỉnh hệ thống là bạn có thể sử dụng phím “Printscreen” để chụp lại một khoảnh khắc yêu thích trong video.&lt;br /&gt;
&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&amp;nbsp;&amp;nbsp;Để làm được điều này bạn cần thực hiện các bước sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trước tiên, bạn vào phần Display Properties bằng cách nhấp chuột phải ở màn hình Desktop chọn Properties.    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tiếp tục vào thẻ Settings chọn Advanced. Hộp thoại mới sẽ xuất hiện ta chọn thẻ Troubleshoot và tìm đến mục Hardware acceleration. Tại đây, sẽ có thanh trượt kéo từ None sang Full. Theo mặc định nút thanh trượt sẽ nằm ở Full, bạn kéo nó trở về None. Nhấp OK ở các cửa sổ đã mở.&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjnoABSAhbR3bd1uCQKEFjUCKmtO9Ha2nVAB9acMEDoXBKwb9qADBIN4LbIqwjkzaeTAa8ep7pN1keqkvZwONkSFo3Doaqb8MZ3w2Xju2fwj8S2vQoM81o7rRETTQGR8Z0OF1FEEqwamlU/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;div align="center"&gt;&lt;em&gt;Cửa sổ điều khiển Troubleshoot.&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;Vậy là bạn đã có thể tiến hành chụp màn hình đoạn video từ bất kỳ chương trình nào: Windows Media Player (WMP), Herosoft, Winamp…bằng Printscreen. Sau đó, paste vào một chương trình biên tập ảnh thường dùng để cắt gọt theo ý muốn.&lt;br /&gt;
Cách thứ hai bạn cũng có thể tuỳ chỉnh ngay trong phần mềm phát video phổ biến của hệ điều hành Windows là WMP.&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgzYWHZ-YRHmV9HNAJ_6uMxquAmmQxH3ZmbLxU-cha9FYP-R7V1WcpjRiNpTp4gsn0Y3Du992rVJ1Kxhss7ddNBDOtfVlM_xH9zh8bhW9RkLmiQfuVlb6D-m61saO2yrkPUBZYaasS9NRQ/" /&gt; &lt;/div&gt;Bạn vào menu Tool chọn Options. Sau đó, ta chọn tiếp thẻ Performance và tìm đến mục Video acceleration. Tại đây, sẽ có thanh trượt kéo từ None sang Full. Theo mặc định nút thanh trượt sẽ nằm ở Full, bạn kéo nó trở về None. Bây giờ, bạn đã có thể thực hiện Printscreen với WMP.&lt;br /&gt;
&lt;div align="right"&gt;&lt;i&gt;Theo VnExpress&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/10/thu-thuat-chup-man-hinh-video.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj3_OAN0n0060DmQR2Hzbj-kSycdPW8mmReGuQbbB48DuKnVu1DqRL8Sqs17O8_9CKUCbp4rF_HWBTX-rRl7FQB_0H3d-11dntRV4_DfOJln9smv0HYytBDKpXHYtpx6SCvDJvssUzme7c/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-182534274880723753</guid><pubDate>Thu, 07 Oct 2010 03:12:00 +0000</pubDate><atom:updated>2011-02-17T15:25:14.316+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">PC Tips</category><title>Khôi phục mật khẩu đăng nhập Mac OS X</title><description>Việc người sử dụng quên mật khẩu đăng nhập vào máy tính là thường xuyên xảy ra. Và họ sẽ khắc phục vân đề này như thế nào? Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ trình bày cách lấy lại mật khẩu đăng nhập với hệ điều hành Mac OS X.&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt; &lt;/div&gt;&lt;div class="separator" style="clear: both; text-align: center;"&gt;&lt;a href="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEghnbySilC2kH1MrxtDBe04em-ws3fOcnHA78_t0JeaMuUb3Zwqf9NY_WdhaGk7Bt9QJnLHxPe9wmsHBcMFuEzZ_b0p9MPW0d0FMjQYG8WnNEUofmOe1Ko09OvrW9SChNpvh3ixnl5ctEk/" imageanchor="1" style="margin-left: 1em; margin-right: 1em;"&gt;&lt;img border="0" height="213" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEghnbySilC2kH1MrxtDBe04em-ws3fOcnHA78_t0JeaMuUb3Zwqf9NY_WdhaGk7Bt9QJnLHxPe9wmsHBcMFuEzZ_b0p9MPW0d0FMjQYG8WnNEUofmOe1Ko09OvrW9SChNpvh3ixnl5ctEk/" width="320" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;
&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;Nếu bạn sử dụng Windows thì mọi việc khá đơn giản với việc sử dụng đĩa Hiren Boot, Ubuntu Live CD hoặc &lt;a href="http://vinatechs.blogspot.com/2010/10/khoi-phuc-password-windows-voi-ophcrack.html" target="_blank"&gt;Ophcrak&lt;/a&gt;. Nhưng với Mac OS X cũng không quá phức tạp như mọi người hay nói, chỉ cần vài mẹo nhỏ là chúng ta đã có thể khắc phục được vấn đề này.     &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;     &lt;br /&gt;
&lt;span style="color: blue;"&gt;Sử dụng đĩa cài đặt&lt;/span&gt;       &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Đây là phương pháp đầu tiên chúng ta đề cập đến, bạn hãy sử dụng đĩa cài đặt Mac OS X. Cho đĩa vào ổ DVD và khởi động từ đó:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="348" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjvPHEkCs2ZA0X49nuA408evGyak9Q8fvuoF8mtqR9WknaVgtY15t5BTU6Fzd0y_cNQf4UVIcHZ8tUuV-PaMcRAiW-mAzYvR6Z2WH7G9zB4Dx00pqPKxkctBPywHwiWX7tZDBzRV9HU1EQ/" width="418" /&gt; &lt;/div&gt;Sau đó các bạn chọn &lt;em&gt;Utilities &amp;gt; Reset Password:&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="259" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi4FsyfvWAaH0VboLp28QOY7jHR0Qpkfloka6kTKQr-M2U8PD5sl9DIhf_mVnTMq1YDsGW8CbtoEUNyOoUGNd66s16PlBN6Nj6Gx0l1jyO-HoJRdytKWNAWeOrcVoIrnqclQdemT4j7FnM/" width="440" /&gt; &lt;/div&gt;Chọn volume có chứa tài khoản cần thay đổi password, và chọn tài khoản từ danh sách (ở đây là System Administrator), tạo mật khẩu mới và gợi ý (nếu muốn). Lưu ý rằng bạn có thể thay đổi lại hệ thống phân quyền tập tin ACL (&lt;em&gt;Access Control List&lt;/em&gt;) trực tiếp tại đây trong khi lấy lại password. Sau khi hoàn tất, lưu lại các sự thay đổi và khởi động lại hệ thống:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhPNsBG8KmKnMd0izZLDsA7DeUoATlp_2kg_3zMgds9NerWcwmf28SeOMlAyY4H2JWvNG9Xh96dPsMqitMLOv1KVDQT_ruIOflWbtsI9WuQzCAvnkDoxTdAb8DQp8NqE6j7A2-FBQ543E8/" /&gt; &lt;/div&gt;Và bây giờ, bạn có thể đăng nhâp vào Mac OS X dễ dàng với mật khẩu vừa tạo ra. &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Thay đổi Mac OS X trong lần khởi động đầu tiên&lt;/span&gt;       &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Đây là 1 cách làm khác, có thể là dễ thực hiện và đơn giản hơn khi hệ thống bắt đầu boot vào chế độ Single User Mode và xóa bỏ file làm nhiệm vụ “thông báo” cho Mac OS X rằng quá trình cài đặt lần đầu tiên đã hoàn tất.     &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Để khởi động vào Single User Mode, khởi động lại máy tính trong khi giữ phím Command và S sau tín hiệu khởi động lên. Sau khi boot vào chế độ này, chuyển tới phân vùng bạn muốn bằng câu lệnh sau:     &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;em&gt;sudo mount -uw /&lt;/em&gt;&lt;/blockquote&gt;và xóa bỏ file AppleSetupDone như sau:    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;em&gt;rm -rf /var/db/.AppleSetupDone&lt;/em&gt;&lt;/blockquote&gt;Khởi động lại bằng câu lệnh:    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;em&gt;reboot&lt;/em&gt;&lt;/blockquote&gt;Và sau đó, bạn bắt đầu lại như lần cài đặt đầu tiên với màn hình &lt;em&gt;Welcome&lt;/em&gt;. Khi tới màn hình sau, các bạn nhớ chọn &lt;em&gt;Do not transfer my information now:&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="338" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhbwRMEfWhgvkfWAGsckuSq9i809sO5KNeLmsRT5MnXD22FSrVrO24eCjmir0J319-XmzG2-Njc8CpjMlGFJgM6lkftoAfMk8UkAYGEOzrEPnC5_CunI8plUN1H8kXKBrB9azYp97FDVEw/" width="446" /&gt; &lt;/div&gt;Tiếp theo, tại bước &lt;em&gt;Enter Your Apple ID&lt;/em&gt; này, nhấn phím Command + Q để bỏ qua. Chọn &lt;em&gt;Skip &lt;/em&gt;khi hệ thống yêu cầu:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="342" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhRXlS49_90ab4pHBX3uYpo_4xDZ69YMuxZVSPrsKuURl_JGX9I8Tscgfih9a42FlNlwBC7HLo1MYKk3NoB-D1GAt_70dqp0OBV-AKZK7SLavg9ZP3IYiPJYMKgzYxanhpqFhTen3M2ykQ/" width="454" /&gt; &lt;/div&gt;Tại đây, bạn sẽ tạo tài khoản Administrator mới, điền tên bất kỳ vào đây vì bạn cần đến để truy cập vào hệ điều hành và hệ thiết lập &lt;em&gt;System Preferences&lt;/em&gt; bên trong:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="345" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjaj0M3Eb_8XN-ek0x7U5-z2JeTD9f8Wra6rLLzNECFR7XF_ymyrpPE8mdX4QOL_PWk84yfRi8ML_lvcQBJHIZV4E7IdNJOzi4o25rwMDlWwut43BCb0Bqiv1GMADTx8R0PXC5c-vMUp0Y/" width="450" /&gt; &lt;/div&gt;Tiếp tục cho tới màn hình Thank You là chúng ta đã gần hoàn tất toàn bộ quá trình. Nhấn nút &lt;em&gt;Go &lt;/em&gt;tại đây:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="330" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEinPMezfhdvNLsfORG36806MNkArEPF6IvU4ylAndUPS9oH8CmDcHwn8ZBuLWxDAIyRq7-jdUaJGkk32uI4s-DqOpaNO80-UgN_Ikf2wb-s0nvCWBDItP0qahpg65-71tLIKfPKODAfoV4/" width="438" /&gt; &lt;/div&gt;Khi đăng nhập vào hệ thống với tài khoản vừa tạo, các bạn chọn mục &lt;em&gt;System Preferences &amp;gt; Accounts:      &lt;br /&gt;
&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi_qS36HLqrZ5GWmXeubPfW-fzvhud5mKALf0FtAURaSrKX0ej8j0VYgbsvyygFv9Yqvab_aPXl25BKpQ9YJ8H4FOFt_DpbhuAAbvguahywtGoql7ETQdHcN8GFHXHzoNeJLqYoaCa270s/" /&gt; &lt;/div&gt;Và bây giờ, chọn tài khoản cần khôi phục password và nhấn nút &lt;em&gt;Reset Password… :&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="357" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgQNh-qQid7mMlQ5iDrkEBgz6ObmtIYdX9ZUEqYD960xMDY4LXwG0bWctDWKgAtXMs73QmTDMuOjiSeaZ08Ub7UUK_x67YskuxzvaP8bORuDKd8sbj5pD8Fcar9_6Et4aeN1eilrdZA-qg/" width="448" /&gt; &lt;/div&gt;Và tương tự như cách làm trước đó, các bạn khai báo mật khẩu mới, gợi ý và chọn &lt;em&gt;Reset Password:&lt;/em&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="341" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgDChWTWi_h4HftWaji1MQsKUtjV4-OUbFgMY3MJ69N06_uwCPVjeHSAlyPclueq4_ofLsIIDp-mvKT193_Pj9aPP8vtGNXC7nuum8_DM7JL4Kf0grOozUOhUku3gHNv3P6s6JngXmYWs8/" width="442" /&gt; &lt;/div&gt;Và bây giờ, bạn có thể đăng nhập vào tài khoản cũ và mật khẩu vừa được tạo ra. Trên đây là 1 số cách đơn giản và khá hiệu quả khi người sử dụng quên password đăng nhập khi họ sử dụng hệ điều hành Mac OS X. Chúc các bạn thành công!&lt;br /&gt;
&lt;div align="right"&gt;&lt;i&gt;T.Anh (theo HowToGeek)&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/10/khoi-phuc-mat-khau-ang-nhap-mac-os-x.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEghnbySilC2kH1MrxtDBe04em-ws3fOcnHA78_t0JeaMuUb3Zwqf9NY_WdhaGk7Bt9QJnLHxPe9wmsHBcMFuEzZ_b0p9MPW0d0FMjQYG8WnNEUofmOe1Ko09OvrW9SChNpvh3ixnl5ctEk/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-7793572834431291878</guid><pubDate>Tue, 05 Oct 2010 05:42:00 +0000</pubDate><atom:updated>2011-02-17T15:22:07.538+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">PC Tips</category><title>Khôi phục password Windows với Ophcrack</title><description>&lt;span class="Apple-style-span" style="display: inline;"&gt;&lt;b&gt;&lt;img align="left" height="111" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjjirMwoH7ZPM9dESuUK7nhBlU-Fp76VzuTuan_KAGa_An0QGba-I2ue0aJELZLyGw0RZVGNm6jQq-EBV7ig0kidg6tLlR5s34_AdwxnDNOgDMYxsvMAzrNHZYqojYx6Cy5uTQr9qaGaTg/" style="display: inline; margin-left: 0px; margin-right: 0px;" width="170" /&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt; Hiện tại, trên các diễn đàn và website IT đã có rất nhiều bài viết về cách crack mật khẩu khi bạn vô tình quên mất password đăng nhập. Và hầu hết các phương pháp đó đều dựa trên đĩa Hiren Boot, Ubuntu Live CD… nhưng điều gì sẽ xảy ra khi bạn không thể khôi phục được mật khẩu?&lt;br /&gt;
&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt; &lt;br /&gt;
Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn 1 phương pháp khác sử dụng công cụ hỗ trợ &lt;a href="http://ophcrack.sourceforge.net/" target="_blank"&gt;Ophcrack&lt;/a&gt;.     &lt;br /&gt;
Trước tiên, các bạn cần truy cập vào trang chủ của Ophcrack và tải file &lt;a href="http://ophcrack.sourceforge.net/download.php?type=livecd" target="_blank"&gt;CD image&lt;/a&gt; tại đây :&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="285" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgVZtrRRvbUTDcl5H3jPcs90KChxN_07KDzxkRQGx0-L2TPMyIxZE6QrXhv9tiJZxgt2jpf6rmNwohbeCmHJZS-ryY3o4R0YUMDw2IyLaE9MLexeGHxybQ1Yal-dJktp4t9elBbFvK22fY/" width="490" /&gt; &lt;/div&gt;Sau đó ghi file *.iso này ra đĩa CD bằng bất kỳ chương trình hỗ trợ nào như ImgBurn, UltraISO, Nero... :&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg9uC9XXPom97iQhZJAXxBRGDxRo-_raZMriZK8KUcST1ZSF9XT9f08rxjypOadiKVADKaKowm5EEEVXG4jll-e2f0h8Z6zwxIyrwVM9y0eMWiZ7zpXDSArlX9dk_rSzzAEw2srUnS9YMQ/" /&gt; &lt;/div&gt;Nếu bạn muốn sử dụng trên máy tính không có ổ CD/DVD thì nên dùng công cụ hỗ trợ &lt;a href="http://www.pendrivelinux.com/universal-usb-installer-easy-as-1-2-3/" target="_blank"&gt;PenDrive Linux&lt;/a&gt; để tạo USB boot. Khi sử dụng USB boot thì tốc độ và hiệu suất làm việc sẽ được cải thiện khá nhiều, hoặc bạn có thể sao lưu dữ liệu trực tiếp ngay trên USB đó:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjfGXvSjg4ivr7ayvQ8Rwpws4BVdy7LiE5s9I8Gq37GlXjD5MLL9PR2e0nQuZSqFyY0tvKRGkD-SLP4Aemb6Y9BLZ-MwO41MQRJRWjpz6t8JuOklMyhrhrepr-X_JmJL07SmZtdNB-1dRk/" /&gt; &lt;/div&gt;Để tạo ổ USB boot hỗ trợ tất cả các phiên bản Windows, hãy tải table password miễn phí miễn phí tại &lt;a href="http://ophcrack.sourceforge.net/tables.php" target="_blank"&gt;đây&lt;/a&gt;. Lưu ý rằng tại đây có 2 loại table miễn phí và trả phí, đương nhiên bản trả phí sẽ hoạt động nhanh và đa dạng hơn nhiều so với bản miễn phí, nhưng bù lại, dung lượng của các bản này cũng hoàn toàn khác xa nhau. Do chỉ sử dụng trên USB nên chúng ta chỉ cần bản &lt;a href="http://downloads.sourceforge.net/ophcrack/tables_vista_free.zip" target="_blank"&gt;Vista&lt;/a&gt; với dung lượng khoảng 461 MB:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg0-mDzUUWKM4CGIkH-mZxj9gTdmNdLzqaySrcJaUGUU5pqjPLD-a3bPQe1Qh00m2q2lAak636Q9FoTv1dOm4INUPoOkkHko0lMKByrzwRyYaL-Yoatx7gnQPVvhZgwvaz_TcuAiSrWC9s/" /&gt; &lt;/div&gt;Sau đó giải nén file table này vào thư mục \tables\vista_free trên USB và chúng sẽ tự động sử dụng bởi Ophcrack:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg4JcfkMUYCDey50wUm5cuzCUdbCz8HZzpvZiX3WkJPNv3PAiaUyutuq12yohqMC19XfV5pHdMfJvbE_R2OC1mFnovZ1fVt6mcsPAJCp4DHM6g4WzAGqb84cXw5VAE_DqwghdhuoL-qvHE/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Boot từ CD/USB&lt;/span&gt;       &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Đây là giao diện chính sau khi các bạn boot từ CD/USB:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="305" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjRi1JegSClhyTO5-5lB8FkxNxbKjtUF3WpvA30syMHxMnsQNSoYFzANxgol63vCft4ab2QyGwdlX6VCnHheowk7bn9dgN-YIdwpIGzUlfOA644LemIuOJto__BfLPwfrjtHch5V8YdK2k/" width="458" /&gt; &lt;/div&gt;Chọn chế độ automatic và Ophcrack sẽ tự động dò tìm, phá các mật khẩu của tất cả tài khoản trên máy tính. Lưu ý rằng nếu máy tính khởi động nhưng bạn chỉ thấy màn hình trống hoặc Ophcrack không hoạt động, hãy khởi động lại và điều chỉnh bộ nhớ RAM cấp phát cho chương trình trong mục &lt;strong&gt;Option&lt;/strong&gt; từ Boot Menu:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjmq-MJNjReiMp4iFbknltF3zRu6WM1IqPbyDE1aTwgnQ5gbLbbPy8eXuSwyjjQtjGWZjtSv50qi_9UkPfiDoIqmuSFHus9dj6h299wAfAO3uc73gGTUgGRhnWlQTXkwD7mMYITGXcn8J8/" /&gt; &lt;/div&gt;Tùy vào độ phức tạp, dài ngắn của mật khẩu mà quá trình crack sẽ diễn ra nhanh hoặc chậm, và với table free được download tại bước trên thì có thể password sẽ không bao giờ tìm được. Một khi quá trình này hoàn tất, bạn sẽ thấy chi tiết password, ghi lại và sau đó sẽ khởi động lại máy. Hoặc nếu không xử lý được trên 1 tài khoản nào đó, bạn hãy đăng nhập vào account quản trị và dùng quyền thiết lập để xóa bỏ password ở bên trong Windows:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEitjVCKw30jvLTnarV_wXYTW0J9JVNBZA8m83S7wAJDZ0DkzmeLDZqPiG4VkaJaSLbUnbWhrUl-ZKMXrgWf_-keEBykCozdQ5-92kzAc0Lhv6wiO7B_O7nfNeTbrdAWTFARuurRTXmkgDg/" /&gt; &lt;/div&gt;Trên đây là 1 cách khác để bạn lấy lại mật khẩu Windows bên cạnh những phương pháp phổ biến hiện nay, trong trường hợp bạn không sử dụng ổ cứng đã mã hóa dữ liệu và mật khẩu không quá phức tạp. Chúc các bạn thành công!&lt;br /&gt;
&lt;div align="right"&gt;&lt;i&gt;T.Anh (theo HowToGeek)&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/10/khoi-phuc-password-windows-voi-ophcrack.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjjirMwoH7ZPM9dESuUK7nhBlU-Fp76VzuTuan_KAGa_An0QGba-I2ue0aJELZLyGw0RZVGNm6jQq-EBV7ig0kidg6tLlR5s34_AdwxnDNOgDMYxsvMAzrNHZYqojYx6Cy5uTQr9qaGaTg/s72-c" width="72"/><enclosure length="410609902" type="application/octet-stream" url="http://downloads.sourceforge.net/ophcrack/tables_vista_free.zip"/><itunes:explicit>no</itunes:explicit><itunes:subtitle>Hiện tại, trên các diễn đàn và website IT đã có rất nhiều bài viết về cách crack mật khẩu khi bạn vô tình quên mất password đăng nhập. Và hầu hết các phương pháp đó đều dựa trên đĩa Hiren Boot, Ubuntu Live CD… nhưng điều gì sẽ xảy ra khi bạn không thể khôi phục được mật khẩu? Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn 1 phương pháp khác sử dụng công cụ hỗ trợ Ophcrack. Trước tiên, các bạn cần truy cập vào trang chủ của Ophcrack và tải file CD image tại đây : Sau đó ghi file *.iso này ra đĩa CD bằng bất kỳ chương trình hỗ trợ nào như ImgBurn, UltraISO, Nero... : Nếu bạn muốn sử dụng trên máy tính không có ổ CD/DVD thì nên dùng công cụ hỗ trợ PenDrive Linux để tạo USB boot. Khi sử dụng USB boot thì tốc độ và hiệu suất làm việc sẽ được cải thiện khá nhiều, hoặc bạn có thể sao lưu dữ liệu trực tiếp ngay trên USB đó: Để tạo ổ USB boot hỗ trợ tất cả các phiên bản Windows, hãy tải table password miễn phí miễn phí tại đây. Lưu ý rằng tại đây có 2 loại table miễn phí và trả phí, đương nhiên bản trả phí sẽ hoạt động nhanh và đa dạng hơn nhiều so với bản miễn phí, nhưng bù lại, dung lượng của các bản này cũng hoàn toàn khác xa nhau. Do chỉ sử dụng trên USB nên chúng ta chỉ cần bản Vista với dung lượng khoảng 461 MB: Sau đó giải nén file table này vào thư mục \tables\vista_free trên USB và chúng sẽ tự động sử dụng bởi Ophcrack: Boot từ CD/USB Đây là giao diện chính sau khi các bạn boot từ CD/USB: Chọn chế độ automatic và Ophcrack sẽ tự động dò tìm, phá các mật khẩu của tất cả tài khoản trên máy tính. Lưu ý rằng nếu máy tính khởi động nhưng bạn chỉ thấy màn hình trống hoặc Ophcrack không hoạt động, hãy khởi động lại và điều chỉnh bộ nhớ RAM cấp phát cho chương trình trong mục Option từ Boot Menu: Tùy vào độ phức tạp, dài ngắn của mật khẩu mà quá trình crack sẽ diễn ra nhanh hoặc chậm, và với table free được download tại bước trên thì có thể password sẽ không bao giờ tìm được. Một khi quá trình này hoàn tất, bạn sẽ thấy chi tiết password, ghi lại và sau đó sẽ khởi động lại máy. Hoặc nếu không xử lý được trên 1 tài khoản nào đó, bạn hãy đăng nhập vào account quản trị và dùng quyền thiết lập để xóa bỏ password ở bên trong Windows: Trên đây là 1 cách khác để bạn lấy lại mật khẩu Windows bên cạnh những phương pháp phổ biến hiện nay, trong trường hợp bạn không sử dụng ổ cứng đã mã hóa dữ liệu và mật khẩu không quá phức tạp. Chúc các bạn thành công! T.Anh (theo HowToGeek)</itunes:subtitle><itunes:author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</itunes:author><itunes:summary>Hiện tại, trên các diễn đàn và website IT đã có rất nhiều bài viết về cách crack mật khẩu khi bạn vô tình quên mất password đăng nhập. Và hầu hết các phương pháp đó đều dựa trên đĩa Hiren Boot, Ubuntu Live CD… nhưng điều gì sẽ xảy ra khi bạn không thể khôi phục được mật khẩu? Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn 1 phương pháp khác sử dụng công cụ hỗ trợ Ophcrack. Trước tiên, các bạn cần truy cập vào trang chủ của Ophcrack và tải file CD image tại đây : Sau đó ghi file *.iso này ra đĩa CD bằng bất kỳ chương trình hỗ trợ nào như ImgBurn, UltraISO, Nero... : Nếu bạn muốn sử dụng trên máy tính không có ổ CD/DVD thì nên dùng công cụ hỗ trợ PenDrive Linux để tạo USB boot. Khi sử dụng USB boot thì tốc độ và hiệu suất làm việc sẽ được cải thiện khá nhiều, hoặc bạn có thể sao lưu dữ liệu trực tiếp ngay trên USB đó: Để tạo ổ USB boot hỗ trợ tất cả các phiên bản Windows, hãy tải table password miễn phí miễn phí tại đây. Lưu ý rằng tại đây có 2 loại table miễn phí và trả phí, đương nhiên bản trả phí sẽ hoạt động nhanh và đa dạng hơn nhiều so với bản miễn phí, nhưng bù lại, dung lượng của các bản này cũng hoàn toàn khác xa nhau. Do chỉ sử dụng trên USB nên chúng ta chỉ cần bản Vista với dung lượng khoảng 461 MB: Sau đó giải nén file table này vào thư mục \tables\vista_free trên USB và chúng sẽ tự động sử dụng bởi Ophcrack: Boot từ CD/USB Đây là giao diện chính sau khi các bạn boot từ CD/USB: Chọn chế độ automatic và Ophcrack sẽ tự động dò tìm, phá các mật khẩu của tất cả tài khoản trên máy tính. Lưu ý rằng nếu máy tính khởi động nhưng bạn chỉ thấy màn hình trống hoặc Ophcrack không hoạt động, hãy khởi động lại và điều chỉnh bộ nhớ RAM cấp phát cho chương trình trong mục Option từ Boot Menu: Tùy vào độ phức tạp, dài ngắn của mật khẩu mà quá trình crack sẽ diễn ra nhanh hoặc chậm, và với table free được download tại bước trên thì có thể password sẽ không bao giờ tìm được. Một khi quá trình này hoàn tất, bạn sẽ thấy chi tiết password, ghi lại và sau đó sẽ khởi động lại máy. Hoặc nếu không xử lý được trên 1 tài khoản nào đó, bạn hãy đăng nhập vào account quản trị và dùng quyền thiết lập để xóa bỏ password ở bên trong Windows: Trên đây là 1 cách khác để bạn lấy lại mật khẩu Windows bên cạnh những phương pháp phổ biến hiện nay, trong trường hợp bạn không sử dụng ổ cứng đã mã hóa dữ liệu và mật khẩu không quá phức tạp. Chúc các bạn thành công! T.Anh (theo HowToGeek)</itunes:summary><itunes:keywords>PC Tips</itunes:keywords></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-3883038158042077346</guid><pubDate>Tue, 28 Sep 2010 03:26:00 +0000</pubDate><atom:updated>2011-02-17T15:22:26.356+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">PC Tips</category><title>Khóa máy tính khi nhập password quá số lần</title><description>&lt;span class="Apple-style-span" style="display: inline;"&gt;&lt;b&gt;&lt;img align="left" height="141" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhYPlHp8II0jkC2kyiEYARL6wy9UsUnGe5wjaYsIwp3bG47JDN_yVaq_yuDInIe1ZGf5RlIvVMz3XaVCdISHuWhqtV0-plUsWmMoZGY7YfJd-z39Ni-S3d2BfZftKmeIE98nzm31VgaIkw/" style="display: inline; margin-left: 0px; margin-right: 0px;" width="176" /&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt; Là người sử dụng và quản lý máy tính, chắc chắn bạn sẽ nghĩ đến trường hợp xấu xảy ra, ví dụ như khi có một ai đó cố gắng dò mật khẩu đăng nhập dựa vào thông tin cá nhân của bạn. Sau đây, chúng tôi sẽ trình bày một số mẹo nhỏ giúp bạn khắc phục và cải thiện tình hình. &lt;br /&gt;
&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;Tại đây, chúng ta sẽ áp dụng phương thức Windows security để khóa tất cả các tài khoản sử dụng trong vòng 30 phút khi mật khẩu được nhập 3 lần mà không chính xác. Quá trình này sẽ khiến cho những người tò mò “cụt hứng” khi không dò được mật khẩu liên tục, hoặc nếu kiên trì hơn nữa thì họ cũng sẽ mất rất nhiều thời gian.&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="244" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjpk_RIGGFptMnhyDNx73J5635CK-P8OtnBetxSdM9bwZOaXkwhvoRN1df9QITj4_ZhrATY-B9kFV1jDeco94O7Jf9Hu3e1CVOVE4jhrheiCwiex2k2sMLOw33rbl3k8mfjz73wWqZG42E/" width="310" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;strong&gt;Lưu ý quan trọng&lt;/strong&gt;: thiết lập này cũng có thể là “con dao 2 lưỡi” khi ai đó cố tình đăng nhập sai và khiến cho máy tính bị khóa trong vòng 30 phút. Vì vậy, để thực sự bảo mật, bạn nên tạo và sử dụng song song nhiều hơn 1 tài khoản administrator. Tuy nhiên, bạn phải thật cẩn thận khi sử dụng cách này.    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;em&gt;Lưu ý sơ bộ&lt;/em&gt;: những người khác vẫn có thể truy cập vào máy tính sử dụng những biện pháp can thiệp như dùng đĩa Ubuntu Live CD, System Rescure CD hoặc Ultimate Boot CD để reset toàn bộ mật khẩu, trừ khi bạn áp dụng cách mã hóa toàn bộ dữ liệu ổ cứng với TrueCrypt hoặc BitLocker.    &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Thay đổi thiết lập Local Security Policy&lt;/span&gt;      &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Để thay đổi thuộc tính có liên quan đến mật khẩu, hãy sử dụng Local Security Policy (lưu ý rằng chức năng này chỉ có trên các bản Windows Vista hoặc 7 Business, Professional, Enterprise, và Ultimate. Nếu bạn sử dụng bản Starter, Home Basic, hoặc Home Premium thì cần phải dùng phương pháp Command Prompt dưới đây). Để sử dụng Local Security Policy, mở Start Menu và gõ từ khóa liên quan vào ô tìm kiếm như sau:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj9WNg8gTcWvLHJdepjdbM-uqVfFoqYJDKYl72ECmCfdDuBfX1ekBcOYPGkcXxczrl7UV8gA-bo-KP8aaUhj7Gcf_D4z1qdgU2i4xePCevPgtKG7yN-ZczHcvF1R-TAJlHhlsrgDJxEZTM/" /&gt; &lt;/div&gt;Chọn tiếp mục &lt;strong&gt;Account Policies&lt;/strong&gt; tại cửa sổ bên trái và &lt;strong&gt;Account Lockout Policy&lt;/strong&gt;:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgmdvuEdZMzP4NAsZUqcK1pWVPRUGniKf49UHKKLLZ8Op7DDuOJXUif1bPzK_MNGTfvRdu7itIU0M3qbt5O9UGh-l50YcAh8fgPdpInuH8pu_BbAgb_i9RMRArcFbb0pXOrOLKWElj4EcI/" /&gt; &lt;/div&gt;Ở chế độ mặc định, tài khoản của bạn sẽ không bị khóa khi mật khẩu nhập không chính xác. Để thay đổi thuộc tính này, kích đúp vào &lt;strong&gt;Account lockout threshold&lt;/strong&gt;:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiK9rHe9Jxfw1LpqRofYlIopSpqmT-zWZEQx8UCNqU9iRkHhGl7qBFcMA1E7sBnYVf0nKKJrAVUgFJSPbDknGpNlpLTf68akBC0I8uGWit8B9sYXQYitvck8y9VWET_l22BgQYW0EhpA0E/" /&gt; &lt;/div&gt;Tại hộp thoại này, nhập số lần nhập mật khẩu giới hạn. Ví dụ tại đây là 3, nhấn &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt; để lưu thay đổi:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img height="303" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgPouzGkz_4sHZNLdXQdqPkKLz9xWoQ1IqbNhNNjaaRotjjIFoD5QW0khjxhRd5v3beAxW68YyRvqEW1XnHspHR9nKNxLTigAL9OY858xN_CiVDE0PzbCDZ4oQolYDF_kePwrD0Y1Zb47A/" width="349" /&gt; &lt;/div&gt;Windows sẽ hiện thông báo bạn có muốn thay đổi thời gian áp dụng để khóa tài khoản - &lt;em&gt;Account lockout duration&lt;/em&gt; và thời gian chính xác - &lt;em&gt;Reset account lockout counter&lt;/em&gt;. Mặc định ở đây là 30 phút, nếu muốn bạn có thể thay đổi theo ý thích:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjl1U17gQE0Gh859r84rWxqdPNL1NlgP9Go9IGV6oNISZp_vTH2LJLydZ9VggOWDa-0G7deZAd1gVbu0v8bhyphenhyphen22ur8S9w7FNM8KqfYRNzJUaoYnSJR8dELtX2RGD9qjMtqtKloTgduPFDk/" /&gt; &lt;/div&gt;Khi đóng cửa sổ Local Security Policy lại, lệnh sẽ lập tức có hiệu lực. Khi mật khẩu nhập 3 lần mà không chính xác, hệ thống sẽ tự động khóa tất cả các tài khoản trong vòng 30 phút. Nếu muốn thay đổi lại các thông số, các bạn chỉ cần làm lại thao tác trên:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhlutAJsQtdnr2U-c8Vi3zSUxO7MQH3hxI87H6QIcKBX5mFOtDYAp4CloftYYu09b1ySRRFON_uTU0eq4DGek-Mgp6NufBidr9n8XJ57D2qQ60DLDoCmnHXT7-Fu1oK21zGQgFuqFqOo7k/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Thực hiện với Command Prompt&lt;/span&gt;      &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Như đã đề cập ở trên, nếu bạn dùng bản Windows Home thì sẽ không có chức năng Local Security Policy, do vậy phải dùng tính năng thay thế - Command Prompt. Tại &lt;strong&gt;Start Menu&lt;/strong&gt;, chọn &lt;strong&gt;Command Prompt&lt;/strong&gt; và kích chuột phải &amp;gt; &lt;strong&gt;Run as Administrator&lt;/strong&gt;:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhErcxdrBbUBPY5ond_OlSIm1f2B-LQJlMKvic8Y00nh9Zf1yvfzdbnFxJ3CONz4zdg7NoCvO8_PvArHdN4N3hBZ7PfNrigjc6lSYs3BLsPi_43vArebYvvOBdPra_6DmWobiX823QYQvc/" /&gt; &lt;/div&gt;Và gõ lệnh sau:   &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;em&gt;net accounts&lt;/em&gt;&lt;/blockquote&gt;Câu lệnh này sẽ liệt kê ra chính sách quản lý mật khẩu hiện tại, thông số &lt;strong&gt;Lockout threshold: Never&lt;/strong&gt; nghĩa là tài khoản sẽ không bị khóa khi nhập mật khẩu không chính xác:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgbwz4udDvBswNs1TPo3qQ9Sj0Up-HvcmW_mgVRvkhTt5ekfT9UW3vz6puxmW0aa-kV2yDIuF4ZbOJz0F__UQ9QPkS0BFFUPHgvCBqCspbrhB2ywIt_eOt7sODTOGFJ6FIuu_3WdCKkD10/" /&gt; &lt;/div&gt;Hãy thay đổi tham số này để hệ thống tự động khóa tài khoản khi mật khẩu nhập không đúng:   &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;em&gt;net accounts /lockoutthreshold:3&lt;/em&gt;&lt;/blockquote&gt;Như trên, tài khoản sẽ bị khóa khi nhập password sai 3 lần liên tiếp:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiJQIj6CTI94lwDAHwONW2Rj6PPIYNHIpnDooZMvvPPLh8y9vXz9ZMfX2UGaAv5AYTT2zoI-2EDHYYPuI8hCUirqPRS9yM6wL0J8cWaYt0Gldfo1VOOxE4XgpZG6hwTe4VLJoF-t2hCh50/" /&gt; &lt;/div&gt;Tiếp theo là khoảng thời gian áp dụng, ở đây chúng ta chọn mức 30 phút:   &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;em&gt;net accounts /lockoutduration:30&lt;/em&gt;&lt;/blockquote&gt;Và khoảng thời gian chờ đợi để tài khoản chính xác có thể đăng nhập vào hệ thống, lưu ý các bạn nên đặt thời gian chính xác với mốc bên trên:   &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;em&gt;net accounts /lockoutwindow:30&lt;/em&gt;&lt;/blockquote&gt;Khi hoàn tất, các bạn gõ lệnh net accounts để xem lại các thiết lập. Và đây là kết quả sau khi thiết lập với các câu lệnh trên:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEheG784TWDRfnMN2a2JWJQSPQ-9rs_95R9YqdI-aHzFvmwlnlI_0gZYZ_kXFvFMDQ_63B0Q7GD-XV5VSKfo0MwVBvndqqNIMF3_F3Mq3uOsLG1OJGf9mGZBCFKXTeaJkPFKu3zqArZb9-U/" /&gt; &lt;/div&gt;Sau đây, chúng ta hãy kiểm tra lại xem hệ thống có hoạt động như mong muốn hay không. Nhập mật khẩu bất kỳ (dĩ nhiên là không chính xác) để đăng nhập:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj_SkgE817YXstKT-ivroFIXGtLIwuT3Ldw2haoUGMS9pglxSeIuZITLTmbUmC2OK7jSJ86_k3itU4kPKOdDW6iTWh0lAgAzySJng23Sbt4HFa7UAa8pbX6tSD4q4_XIz17JF5BB2Iwn20/" /&gt; &lt;/div&gt;Windows sẽ hiển thị thông báo password không chính xác, và yêu cầu nhập lại:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi8byJwdsnq6SKP23n2UEcQjnQED5xRr0c9fa0SBwAz2io3fMD2Sbhsz7SYRvyaoia4XYJuJkOmpbnJ8KO65zNsOslWK9zlbv8H0C5e1ngHUY_cNgBAMyNZh46WsFTVw5WUOrtx8DLq7is/" /&gt; &lt;/div&gt;Và đây là kết quả sau khi chúng ta nhập mật khẩu 3 lần liên tiếp không đúng:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjQ3IR9OMUXVBbg9NT5crJCD-ZM3LXd55Ndaxq0eUeiMvHvyejm5dLSp5OSuV_qeOER_BD_QNuENfEOPjqXENGh62fbmhxA722Sm2Az1ppsZAh2DGv4CILcrsxyL7U7b2SKASVDcTFKMNI/" /&gt; &lt;/div&gt;Nếu muốn đăng nhập vào Windows, bạn sẽ phải chờ đủ 30 phút theo đúng thiết lập bên trong. Với việc thay đổi và quản lý mật khẩu một cách linh hoạt, bạn sẽ an tâm hơn rất nhiều khi không ai có thể truy cập hoặc mò mật khẩu đăng nhập vào máy tính trong 1 khoảng thời gian ngắn. Chúc các bạn thành công!&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;T.Anh (theo HowToGeek)&lt;/i&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/khoa-may-tinh-khi-nhap-password-qua-so.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhYPlHp8II0jkC2kyiEYARL6wy9UsUnGe5wjaYsIwp3bG47JDN_yVaq_yuDInIe1ZGf5RlIvVMz3XaVCdISHuWhqtV0-plUsWmMoZGY7YfJd-z39Ni-S3d2BfZftKmeIE98nzm31VgaIkw/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-1145004249363076477</guid><pubDate>Fri, 24 Sep 2010 11:02:00 +0000</pubDate><atom:updated>2011-02-17T15:22:49.181+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Knowledge</category><title>3 cách cơ bản để truy cập thư mục chia sẻ của Windows từ Linux</title><description>Đây là 1 trong những vẫn đề thường gặp nhất trong hệ thống sử dụng cả Windows và Linux. Sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn những cách cơ bản và đơn giản nhất để truy cập tới thư mục chia sẻ trên Windows từ Linux. &lt;br /&gt;
&lt;a name='more'&gt;&lt;/a&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Sử dụng phím tắt&lt;/span&gt;      &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Tại Linux, bạn có thể sử dụng phím tắt &lt;strong&gt;Alt+F2&lt;/strong&gt; để mở cửa sổ Run (như &lt;em&gt;Windows + R&lt;/em&gt; trong Windows), tại ô địa chỉ bạn chỉ cần khai báo giao thức sử dụng và địa chỉ cụ thể. Ví dụ như &lt;strong&gt;smb://&lt;/strong&gt; để kết nối tới server chia sẻ samba, ngoài ra còn 1 số giao thức phổ biến khác như ssh, ftp, sftp, http, và https:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiVoJe0sAUfWlM_wP3VfJpP0oDpadPkAunJB_F5yGSjFWeLYILfJBu08v8KTEy51om0_NHzyFrOShefesKdoDKqyN7nvEJOzRUKjeLFCkZdzyTNgb0E68cgDqvdHO1BEMYBsztdGBPX48w/" /&gt;     &lt;br /&gt;
&lt;em&gt;Ở ví dụ này là tên server – playground, thư mục chia sẻ là music&lt;/em&gt;&lt;/div&gt;Và điền mật khẩu nếu hệ thống có yêu cầu, và khoảng thời gian lưu trữ password này:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg5Uy9I4ifjRFHJnr16fgVqDR_RReOtsboPSZ9d1YE5hx07Wo9womO7XhK9gS3E4ksU6yj31Fpoyavkkhf724pZdxbEHZgUP1m1Vz-c_DdwIScL-1ZuutfWHoxBHJ3s3HybWd1Ev_whuXI/" /&gt; &lt;/div&gt;Khi kết nối thành công, cửa sổ chia sẻ thư mục sẽ hiển thị như hình sau:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh1Ic36jt6HeNhTpa4Lq7lus8QSS1HfhuuG-k7Xj4KokZv52LRZ8E4S_-KiJyzerCszzpZZ5vQgP-r6fcs6xRTWSbek68lrtQNNp5rMYsGBkoBoDtGm9D7ZfW6rq4gmnZoqlSOjTQ38Ycw/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Kết nối từ menu GNOME       &lt;br /&gt;
&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
Nếu bạn đang sử dụng Ubuntu hoặc các distribution dựa trên GNOME khác, mở menu và chọn &lt;strong&gt;Connect to Server&lt;/strong&gt;:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgcnJqDgmr-gmveRee37DNgPi2m4gP0H3vai0ZYZLmA8Gc7f38n5-xX_mmSxjNKP-Gy1LsRR6s891ClPgSISuJ7sdL9Vu1sCbKmvnAlCxPbWuU9Dftc1xZlK6m9yA28ycp_3sybFfklc4A/" /&gt; &lt;/div&gt;Tại cửa sổ tiếp theo, bạn chọn giao thức sử dụng từ danh sách Server:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhnP59do54jrsMgjpW1oaMOW5VQwza_BhVlq3KruV4CJfV91Jiydoe4dWoJrVjhB8mNxBJvUcQJr1WHBXhcNKMGfv1ds56o-ZhmBmvzOytJDDrUAUOP7ygV5Xh1maoH8vBHBd4M2AEvdiU/" /&gt; &lt;/div&gt;Với server samba/cifs chọn Windows share và điền các thông tin yêu cầu tương ứng (không giống như trên Windows, bạn không cần thêm dấu gạch / để thực hiện lệnh kết nối tại đây):&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg_mZHd9sL6yFbSwgdPs4UP9IpGBgq85kQR1pQO51FymBBIU0WYjQKJkeqr8W8I1wkIuxmVuXYDnWOkcgEBKurT6qS0qOV5yEnQXFNIdh58uGwf1nZYBQA_4K7M-Upv9ZOWeFyxPsxVxDs/" /&gt; &lt;/div&gt;Hoặc có thể sử dụng luôn chức năng &lt;strong&gt;Connect to Server&lt;/strong&gt; tại đây:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjkVve1hpVklNLC-BJA76FoqDWt6o5sN8m7I5beUKcnBfOz_pbSVY5zQFdsIVtuJ_44FAmqwEyFZ86w9Eye97y-IyGfRC6skxaW0wJep9VcUCV7YUF94uIyIC9VVGwrgHAo3s3KIi4EyaQ/" /&gt; &lt;/div&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Sử dụng shortcut&lt;/span&gt;      &lt;br /&gt;
&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;
1 cách khá đơn giản khác thường được áp dụng là tạo shortcut của những thư mục chia sẻ mà bạn thường xuyên phải sử dụng. Kích chuột phải lên menu cần tạo shorcut và chọn &lt;strong&gt;Add to Panel&lt;/strong&gt;:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg6iO5bmnx2-xdMdTzvZ1E7G4ApIxskaoKOydWnCoSzF994qdQw-BPuCcJSRih6OAdYBM3ss6K4ZRqFppJ6E2AfFF_KM6XNH8Ul8AnmLnmjpSUDWLy4BZpt0Ori9xVD0HmWnfiZpbekXZ8/" /&gt; &lt;/div&gt;Cửa sổ popup hiện ra, các bạn gõ từ khóa connect và chọn thành phần &lt;strong&gt;Connect to Server&lt;/strong&gt;:&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiOqoKCehC4fizl3kHBmKwZ2vYGdG5Iw0EXoPFXchmyzOTX1q_MskQi2YsxHYgk_fJl5VJxlgg8vx310Osn7hvzJjVsF7kqGvHeu23GyrxsyUplUGachZd4BAxOvsYMkBe0ApJ0g9dwtH4/" /&gt; &lt;/div&gt;Và đây là kết quả: &lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiD6r4m1lEx2Z6Ts6wDhHnunabFM7T0llVL7h7jx8476Ii9bPWAk-1bzosEjFO0Viq_cVqBc1tfZXdVs41ULw1CCuRSpNs6HuB0W1t44yn0Ps4BcH8VrVVdTnmYFgiwngHQDuOW5Qxo9xk/" /&gt; &lt;br /&gt;
Trên đây là 1 số cách cơ bản và dễ áp dụng trong hệ thống có sử dụng cả Windows và Linux. Chúc các bạn thành công!&lt;br /&gt;
&lt;div align="right"&gt;&lt;i&gt;T.Anh (theo HowToGeek)&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/3-cach-co-ban-e-truy-cap-thu-muc-chia.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiVoJe0sAUfWlM_wP3VfJpP0oDpadPkAunJB_F5yGSjFWeLYILfJBu08v8KTEy51om0_NHzyFrOShefesKdoDKqyN7nvEJOzRUKjeLFCkZdzyTNgb0E68cgDqvdHO1BEMYBsztdGBPX48w/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-3202716383860085842</guid><pubDate>Thu, 23 Sep 2010 10:53:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-25T17:54:36.495+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Knowledge</category><title>Chuyển Bookmark từ Firefox/Chrome sang IE9 Beta</title><description>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;img style="display: inline; margin-left: 0px; margin-right: 0px" align="left" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi1Ap184yaNPBgakThdrVOIdVNDg7SoWUZ6yoU-CYDxlN-hhLIqG47iok4dn1rDn0pWfSO3JNaKKDe3ozymrgss7Cy9MFsmwNQvNbm3mNoucXxyJKFfoOov6ydU-H73VlZqWW19RNC5z3A/" width="207" height="163" /&gt; IE 9 Beta tuy vừa mới “ra lò” nhưng đã trở thành tâm điểm trên các diễn đàn về công nghệ. Trong bài viết sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách chuyển bookmark từ các trình duyệt khác về IE9&lt;/strong&gt;.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Với Firefox&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Tại đây chúng tôi đang sử dụng Firefox 3.6.10 và IE 9 Beta 64-bit. Trước tiên, mở Firefox và chọn &lt;strong&gt;Toolbar&lt;/strong&gt; &amp;gt; &lt;strong&gt;Bookmarks&lt;/strong&gt; \ &lt;strong&gt;Organize Bookmarks&lt;/strong&gt;: &lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjTXROoIad7e4meJmJaxESlXpjz0pdBuXpo6yVWS0CvZiOqj-wjDwsOnFnzeOfJ2gQgIGFqZbO3APg8zMYbaSOo17C3Gr6b2KY0juoDKI_WS9cPHuz6V9QanOnv-IzWe6_QogRAO5d9_4o/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Tiếp tục chọn &lt;strong&gt;Import and Backup&lt;/strong&gt; &amp;gt; &lt;strong&gt;Export HTML&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEit2r0LTuNFCQWo7Xm4VcnZ58MzaQr2Lv-mWQAIDTACF1HAL19zqHYqxtVRi_p2LmWFerSNSzElPx-wzc1x_GP-PtLtrCnG2lnk7dOCdb6F9_ZUHNVasCXjrw1WVxOtCxdLCiH_HZQ-0CI/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Và lưu file Bookmark này tại 1 thư mục nào đó.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Tiếp đó mở IE 9 Beta và bấm &lt;strong&gt;Alt+T&lt;/strong&gt; (phím tắt hiển thị menu Toolbar), sau đó chọn File &amp;gt; Import and export:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiIqsUdHsd8fzeKJ_7hift7Yud-Gx9NTzrBWONNgGhgni08rtPSE7yDWMvqw59obEz_QzGDI_eUBpWdsSi3kYO1Fwod2HZeefgXmAaaZi9jRg9p1hd-GEn-fB4oMbSE3U4RLPejxYpzs_I/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Trong mục &lt;strong&gt;Import&lt;/strong&gt;/&lt;strong&gt;Export Settings&lt;/strong&gt;, các bạn chọn &lt;strong&gt;Import form a file&lt;/strong&gt;. Lưu ý rằng quá trình này có thể mất hơn 1 phút với hệ điều hành Windows 64 bit (không biết tại sao):&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh1qpGCDM4EwrLiALvXBozmVLI0q_VYjn9tFXrF4LNq1Jj7EEh2eNW_tAvmH4K9f2xJtBWzKsCOe3P8kHKnO1-b2v2K0hds4IBoDl4gPTo_xL0dgtNRH450_vHWmTUhyRVwjQBEv9WtKYY/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Lựa chọn những mục cần nhập trong danh sách – tại đây chúng ta chỉ nhập Bookmark hoặc Favorite theo cách gọi của IE:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg7ALNh5kMPMWgcUQBVo9qWmPUdi4Pb2j68R3DcR10fxlsA7AGlmwpfJx8q-p7zMSFTPjG7z6wltneOqV34eVdHnVXZ40kxBscWCbral6N12sACU-Z1lQuseqQOnsf7u-2z6ku1X_etIiI/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Trỏ đường dẫn tới nơi lưu file export từ Firefox trước đó và nhấn &lt;strong&gt;Import.&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Sau khi &lt;strong&gt;Import&lt;/strong&gt; xong, bạn sẽ thấy toàn bộ Bookmark từ Firefox “chuyển” thành Favorite của IE9:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEidBSAGiKZHSG433FLuODjQfk4T9MCi50S2Vdgfwj8s0iyDAVDHQUSMXXhvQVXYAe4FXz3eOUqFpf7IA6lIx3M2Rt0Rg9EeHSvRRUBigdpaeLBzQ2v-ZjeFalP8tU4_5PG-wkkbS8EVoBQ/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Lưu ý rằng chúng tôi thực hiện bài thử nghiệm này từ các trình duyệt khác tới IE9, nhưng khi bắt đầu thực hiện với IE 9 32 hoặc 64 bit trên hệ điều hành Windows 7 x64 hoặc x86 thì sẽ gặp lỗi sau:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiAEXtn_KX799Uo6uri3A-XIJnmfa-pAG4IUZYjk0u0mrFsX_MfJD_u9GTiktPy1d5OQfkntNpVlx5ULIp7SfcruFFx9UoncfWZxEd_Bvweod8KlCtnNhAJCo7oSq9hRD5iOBMM4IahU0s/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Đó là lý do tại sao ta cần export bookmark từ Firefox ra 1 file riêng biệt rồi mới bắt đầu import vào IE sau đó. Nhưng dù sao đây vẫn là bản Beta của IE9, chúng ta hy vọng rằng Microsoft sẽ khắc phục vấn đề này trong bản chính thức sắp tới.   &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;&lt;strong&gt;Với bookmark của Google Chrome&lt;/strong&gt;      &lt;br /&gt;&lt;/font&gt;    &lt;br /&gt;Quá trình này với Chrome cũng khá đơn giản và tương tự như trên. Mở Chrome, bấm chuột vào biểu tượng chiếc cờ lê và chọn &lt;strong&gt;Bookmarks manager&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjEMbUbxPaEY55_TLpIbX_FOW-4jo768euZA4fboujtR9yRetQclsBj18PxwiH2vCDTotzfFRuzVyemnz4KXcjJ1U31GFNaZBIi8y1KSLDLU_dY6Z6Gg_Y1cW6Qyk8-iw2anZgSRIvyzjA/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Tiếp đó, chọn &lt;strong&gt;Organize&lt;/strong&gt; &amp;gt; &lt;strong&gt;Export bookmarks&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjQEbodQq6dSlMuaCSDsUqTomlrDx8BGcmLfoVGM7UcDl4cACWcoxZOYKn1KUvxABqKHdWskv3jmu0PeoaG5M9LxXSHLk0z-WmuNQ2xDfKbDQawZopAPSKYatm0sBOgIhWBLc9XXMU75lQ/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Lưu lại file sao lưu bookmark này vào 1 thư mục bất kỳ nào đó trên máy tính, và làm lại bước trên kia giống với của Firefox sang IE:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjljlmLERpXlwsWbregrUAwt2rEkcleKearlYLX0uC1y2LNm00W-HGF6He7I5Y9RZvWk58cxI-SjmlpKcvvqy6RK4MFEyiDwzISxFFGl_0t5Ql4i7K278Gfc0bUc521eeYKleq5zWyMwg8/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Và đây là kết quả sau khi nhập bookmark từ Chrome sang IE thành công:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgoKSGTWLowenW_WO_d42D831kLOXbaCq0zcXDEzieMp4awyXpVKp9PobJZH3k-XnCFeCoEtGIN5GDxbEzn3QtjV3Bt7AmBMavUfJVnaPNiYa5gQARhS8p-D01PEAIflqLnxL7eCzmEdU4/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;i&gt;T.Anh (theo HowToGeek)&lt;/i&gt;&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/chuyen-bookmark-tu-firefoxchrome-sang.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi1Ap184yaNPBgakThdrVOIdVNDg7SoWUZ6yoU-CYDxlN-hhLIqG47iok4dn1rDn0pWfSO3JNaKKDe3ozymrgss7Cy9MFsmwNQvNbm3mNoucXxyJKFfoOov6ydU-H73VlZqWW19RNC5z3A/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-8787749954187178964</guid><pubDate>Wed, 22 Sep 2010 09:36:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-22T16:42:23.992+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Knowledge</category><title>Tìm hiểu các bộ vi xử lý desktop của Intel – Phần 2</title><description>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;img style="display: inline; margin-left: 0px; margin-right: 0px" align="left" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiXmvnABGsH-qpk2ZIeyOLYvK9wEAhPxG71lFXj-7wV886lUSYWYm36p5M7gDXbdG5F_YVnNZzVg46Sj13AVuxfuPwd8Isq_lneIPqT_JkBlvr1PFx_j4R3x2-OigFB2AamiowUrFzPRTw/" width="210" height="170" /&gt; &lt;font color="#0000ff"&gt;Core 2 Duo&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Các bộ vi xử lý Core 2 Duo là các thành viên đầu tiên của họ Core 2 và có đến hơn hai tá model. Các bộ vi xử lý Core 2 Duo được cung cấp trong bốn series: E8000, E7000, E6000, và E4000. Các tính năng chủ yếu của chúng được miêu tả trong phần dưới đây:&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;a href="http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/tim-hieu-cac-bo-vi-xu-ly-desktop-cua.html" target="_blank"&gt;&amp;gt;&amp;gt; Tìm hiểu các bộ vi xử lý desktop của Intel – Phần 1&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series Core 2 Duo Processor E8000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Core 2 Duo E8000 series là dòng nhanh nhất trong số Core 2 Duo series. Nó có các đặc tính sau:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;2 lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;6MB L2 cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x trong một số model &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các hệ điều hành và ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;1333MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Wolfdale&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=33897" target="_blank"&gt;Core 2 Duo Processor E8000 Series&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series E7000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Core 2 Duo E7000 series là phiên bản có cache nhỏ hơn và tốc độ chậm hơn so với E8000 series. Nó có các tính năng dưới đây:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;2 lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;3MB L2 cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x trong một số model &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các hệ điều hành và ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;1066MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Wolfdale” &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=35349" target="_blank"&gt;Core 2 Duo Processor E7000 Series&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series E6000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Series này sử dụng thiết kế Core 2 Duo mới nhất, &amp;quot;Conroe&amp;quot;, đặc trưng bởi hiệu suất thấp hơn so với E7000 hay E8000 series. Các tính năng chủ yếu của nó bao gồm: &lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Hai lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;2MB L2 cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các hệ điều hành và ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Front Side Bus 1066MHz &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Conroe&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=22818" target="_blank"&gt;Core 2 Duo Processor E6000 series&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;&lt;strong&gt;Series &lt;/strong&gt;&lt;strong&gt;E4000&lt;/strong&gt;&lt;/font&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Series này cũng sử dụng thiết kế Core 2 Duo mới nhất, &amp;quot;Conroe&amp;quot;, có ít tính năng hơn E6000. Các tính năng chủ yếu của nó bao gồm: &lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Hai lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;2MB L2 cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các hệ điều hành và ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Front Side Bus 800MHz &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Conroe&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=27968" target="_blank"&gt;Core 2 Duo Processor E4000 series&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;&lt;strong&gt;Series&lt;/strong&gt;&lt;strong&gt; Core 2 Solo&lt;/strong&gt;&lt;/font&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Các bộ vi xử lý Core 2 Solo đặc trưng bằng một lõi đơn và chạy với tốc độ clock dưới 1.5GHz. Có hai series cho dòng này: U2000 và SU3000.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;&lt;strong&gt;Series &lt;/strong&gt;&lt;strong&gt;Core 2 Solo U2000&lt;/strong&gt;&lt;/font&gt;&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Một lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;1MB L2 Cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;533MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Các yêu cầu Ultra low power (5.5 w Max TDP) &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Merom&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=31869" target="_blank"&gt;Core 2 Solo Processor U2000 series&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;&lt;strong&gt;Series &lt;/strong&gt;&lt;strong&gt;Core 2 Solo SU3000&lt;/strong&gt;&lt;/font&gt;&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Một lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;3MB L2 Cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;800MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Các yêu cầu Ultra low power (5.5 w Max TDP) &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot; Penryn&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=36856" target="_blank"&gt;Core 2 Solo Processor SU3000 series&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;u&gt;&lt;u&gt;Lưu ý&lt;/u&gt;&lt;/u&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Để tìm hiểu thêm về các họ bộ vi xử lý Core Solo và Core Duo không còn dùng nữa, bạn có thể tham khảo thêm tại &lt;a href="http://ark.intel.com/" target="_blank"&gt;website&lt;/a&gt;.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Họ Pentium E2000, E5000, E6000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Mặc dù bộ vi xử lý Intel đầu tiên mang tên Pentium được giới thiệu vào năm 1993, nhưng cái tên Pentium liên tục là một lựa chọn được ưa chuộng cho các bộ vi xử lý Intel. Trớ trêu thay, trong khi Pentium được sử dụng đầu tiên với danh nghĩa tên cho một bộ vi xử lý thế hệ thị trường thứ năm của Intel nhưng các sản phẩm Pentium E-series lại là các phiên bản cấp thấp hơn trong kiến trúc mới hơn và chỉ được sử dụng trong các desktop. Các bộ vi xử lý Pentium hiện có sẵn trong ba series: E2000, E5000 và E6000.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series E6000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Nhóm các bộ vi xử lý Pentium này là phiên bản cấp thấp hơn của Core 2 Duo E7000 series:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Hai lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;2MB L2 Cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;1066MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot; Wolfdale &amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series E5000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Nhóm các bộ vi xử lý Pentium này là phiên bản cấp thấp hơn của Core 2 Duo E5000 series&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Hai lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;2MB L2 Cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ model hỗ trợ ảo hóa phần cứng Intel VT &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;800MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot; Wolfdale &amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=37213" target="_blank"&gt;Pentium E5000 Series Processor&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series E2000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Số model Pentium trong E2000 series phân biệt các bộ vi xử lý cấp thấp hơn của Core 2 Duo E2000 series:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Hai lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;1MB L2 Cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;800MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot; Conroe &amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=29731" target="_blank"&gt;Pentium E2000 Series Processor&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;u&gt;&lt;u&gt;Lưu ý&lt;/u&gt;&lt;/u&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Để có thêm các thông tin về các bộ vi xử lý nhãn Pentium cũ hơn của Intel, bạn có thể tham khảo &lt;a href="http://ark.intel.com/" target="_blank"&gt;website&lt;/a&gt; này.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Celeron E-Series &lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Intel đã sử dụng tên &amp;quot;Celeron&amp;quot; cho các bộ vi xử lý máy tính cá nhân di động và desktop cấp thấp hơn một thập kỷ gần đây. Các bộ vi xử lý Celeron E-series hiện hành đặc trưng bởi tốc độ clock thấp, cache nhớ nhỏ và tốc độ front-side bus thấp hơn so với các bộ vi xử lý Pentium E-series, hầu hết trong số chúng đều dựa trên thiết kế Core 2 Duo.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Celeron E3000 Series&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Các bộ vi xử lý này có các tính năng sau: &lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Hai lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;1MB L2 Cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Công nghệ ảo hóa Intel VT &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;800MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot; Wolfdale &amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=42768" target="_blank"&gt;Celeron E3000 Series Processor&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Celeron E1000 Series&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Các bộ vi xử lý này có các tính năng sau:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Hai lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;512KB Cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;800MHz Front Side Bus &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot; Conroe&amp;quot;&lt;u&gt;       &lt;br /&gt;&lt;/u&gt;&lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; &lt;em&gt;&lt;strong&gt;&lt;u&gt;Lưu ý&lt;/u&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;: Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại &lt;a href="http://ark.intel.com/" target="_blank"&gt;website&lt;/a&gt; của Intel.  &lt;p align="right"&gt;&lt;i&gt;Văn Linh (Theo Informit)&lt;/i&gt;&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/tim-hieu-cac-bo-vi-xu-ly-desktop-cua_22.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiXmvnABGsH-qpk2ZIeyOLYvK9wEAhPxG71lFXj-7wV886lUSYWYm36p5M7gDXbdG5F_YVnNZzVg46Sj13AVuxfuPwd8Isq_lneIPqT_JkBlvr1PFx_j4R3x2-OigFB2AamiowUrFzPRTw/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-1121046658912968035</guid><pubDate>Tue, 21 Sep 2010 02:29:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-21T09:37:34.843+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Ebooks</category><title>Thủ thuật IT (AIO)</title><description>&lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh-Gugy-Xx4VAyVyY4hZj-p5CVHb8z-S4kosCNuyEqOG-G-9bu0HCYVcYdm9l6nuZjhO-OVCc8QXmGywfOa5Uq5Pm1FGRzs1fm-zRQz04o3BwCVNCQjs8c5M2v2K6Ki8qbpZTwMNek_C1o/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;Cuốn e-book này gồm 9 phần, bao gồm rất nhiều thủ thuật IT cho các bạn tham khảo.&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEvyWVBygkPJUJ-kmUR7kGYcv1MTXMMY3No5nyEKUxpaX8V1PLufUpi5Q_Tg7vM6O8r_Ce8ssXdEIoO4RrT0YitSzXUJNn9YMUxRCNammpX77fH169L5KoWcou-i-4bfdXkzhaPemi6dA/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;blockquote&gt;   &lt;p align="left"&gt;&amp;#160;&lt;a title="http://www.mediafire.com/?t1s5ez59u5mezs4" href="http://www.mediafire.com/?t1s5ez59u5mezs4" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?t1s5ez59u5mezs4&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt;  &lt;p align="right"&gt;VinaTechs&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/thu-thuat-it-aio.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh-Gugy-Xx4VAyVyY4hZj-p5CVHb8z-S4kosCNuyEqOG-G-9bu0HCYVcYdm9l6nuZjhO-OVCc8QXmGywfOa5Uq5Pm1FGRzs1fm-zRQz04o3BwCVNCQjs8c5M2v2K6Ki8qbpZTwMNek_C1o/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-4643214744345353109</guid><pubDate>Mon, 20 Sep 2010 17:54:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-23T13:10:28.400+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Blogger</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Blogger Tips</category><title>Đổi Label Tiếng Anh thành Tiếng Việt</title><description>Như chúng ta đã biết, nhãn trong blogspot dùng để phân lọai bài viết. Đối với các blogspot tiếng việt thì việc đặt tên nhãn là tiếng việt sẽ tốt hơn cho các đọc giả. Tuy nhiên việc đặt tên nhãn là tên tiếng việt cũng có vài bất tiện, ví dụ như 1 số widget hiển thị không tốt với tiếng việt chẳng hạn. Nếu nhãn là tiếng anh thì không có trở ngại gì cho việc tạo các widget có liên quan đến các nhãn. Với các lý do đó, hôm nay mình sẽ giới thiệu thủ thuật đổi tên hiển thị của nhãn từ tiếng anh sang tiếng việt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;i&gt;Hình ảnh minh họa:     &lt;br /&gt;
&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiryRDTfiWzNYtMuAKPSGyZt2-LYP1DwZr1O1dx-r2pJ-YdqRnchIjJ5OL9XvxsQbl20IRUmeznvA_02oyNYS_h_pkpGALnc4bbYssVAGwQaGfdfzfAMLvkNmsR9S8-mHksNmDrx96O0N6D/" /&gt; &lt;/i&gt;    &lt;/div&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;
* Sau đây là các bước thực hiện :&lt;br /&gt;
&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;1.&lt;/b&gt; Vào bố cục    &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;2.&lt;/b&gt; Vào chỉnh sửa code HTML, nhấp chọn “&lt;b&gt;&lt;i&gt;Mở rộng mẫu tiện ích&lt;/i&gt;&lt;/b&gt;” , và tìm đọan code như bên dưới :&lt;br /&gt;
&lt;pre&gt;&lt;b&gt;&lt;i&gt;
&amp;lt;data:label.name/&amp;gt;&lt;/i&gt;&lt;/b&gt;&lt;/pre&gt;&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;3.&lt;/b&gt; Và thay nó lại bằng đọan code như bên dưới :&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;br /&gt;
&lt;pre&gt;&amp;lt;b:if cond='data:label.name == &amp;amp;quot;&lt;b&gt;Blogtips&lt;/b&gt;&amp;amp;quot;'&amp;gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Thủ Thuật Blog&lt;/span&gt;&amp;lt;b:else/&amp;gt;
&amp;lt;b:if cond='data:label.name == &amp;amp;quot;&lt;b&gt;Announcement&lt;/b&gt;&amp;amp;quot;'&amp;gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Thông Báo&lt;/span&gt;&amp;lt;b:else/&amp;gt;
&amp;lt;data:label.name/&amp;gt;&amp;lt;/b:if&amp;gt;&amp;lt;/b:if&amp;gt;&lt;/pre&gt;&lt;br /&gt;
&lt;/blockquote&gt;- Code ở trên chỉ là ví dụ, nếu bạn muốn thay nhiều tên nhãn khác nhau thì cứ thêm các đọan code tương tự bên dưới vào&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;br /&gt;
&lt;pre&gt;&amp;lt;b:if cond='data:label.name == &amp;amp;quot;&lt;b&gt;Label3&lt;/b&gt;&amp;amp;quot;'&amp;gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Nhãn thứ 3&lt;/span&gt;&amp;lt;b:else/&amp;gt;&lt;/pre&gt;&lt;br /&gt;
&lt;/blockquote&gt;và đừng quên thêm thẻ đóng &lt;b&gt;&amp;lt;/b:if&amp;gt;&lt;/b&gt; tương ứng vào sau đọan code &lt;b&gt;&amp;lt;data:label.name/&amp;gt;&lt;/b&gt;, ví dụ ta có 7 nhãn phải đổi tên thì ta thêm 7 thẻ đóng &lt;b&gt;&amp;lt;/b:if&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;/b&gt;- Ở đây mình không bỏ hẳng đọan code &lt;b&gt;&amp;lt;data:label.name/&amp;gt;&lt;/b&gt; là do nếu khi bạn bỏ nó đi, các nhãn mới bạn chưa kịp add thêm code để đổi tên thì nó sẽ không hiển thị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;4.&lt;/b&gt; Cuối cùng là&lt;b&gt; &lt;/b&gt;save template.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chúc các bạn thành công.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div align="right"&gt;Nguồn&lt;a href="http://mothuthuat.com/blogspot-huong-dan-doi-label-tieng-anh-thanh-tieng-viet.html"&gt; mothuthuat.com&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/oi-label-tieng-anh-thanh-tieng-viet.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiryRDTfiWzNYtMuAKPSGyZt2-LYP1DwZr1O1dx-r2pJ-YdqRnchIjJ5OL9XvxsQbl20IRUmeznvA_02oyNYS_h_pkpGALnc4bbYssVAGwQaGfdfzfAMLvkNmsR9S8-mHksNmDrx96O0N6D/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-3722206781573425005</guid><pubDate>Mon, 20 Sep 2010 16:17:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-20T23:18:12.385+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">PC Tips</category><title>Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 3 : Sử dụng Group Policy</title><description>&lt;p&gt;Trong phần còn lại của bài viết, chúng tôi sẽ trình bày cách tạm giấu biểu tượng chương trình trong Control Panel bằng Local Group Policy Editor. Lưu ý rằng Group Policy không có trong phiên bản Windows Home!   &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&amp;gt;&amp;gt; &lt;a href="http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/giau-bot-nhung-thanh-phan-control-panel.html" target="_blank"&gt;Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 1&lt;/a&gt;    &lt;br /&gt;&amp;gt;&amp;gt; &lt;a href="http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/giau-bot-nhung-thanh-phan-control-panel_18.html" target="_blank"&gt;Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 2&lt;/a&gt;    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;Lần này, chúng ta sẽ áp dụng với ứng dụng QuickTime và Sync Center:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhJ60FRXYtECV5bKYVSoG2RCJZDpEN8oh5snT-x9DXmqrZPhmRN_gu826IYhVRvY-zD4Pd5TPlu770OjHt6zTVlfV3SLqSeCkpJHJIZRe4voHoTdQ5LzSJ9IngEfQmd2SUO1jlqft2NTBQ/" width="352" height="225" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Chọn mục &lt;strong&gt;Run&lt;/strong&gt; trong Start Menu và gõ &lt;strong&gt;gpedit.msc&lt;/strong&gt;. Cửa sổ điều khiển chính của Group Policy Editor hiển thị, chọn mục &lt;strong&gt;User Configuration&lt;/strong&gt; &amp;gt; &lt;strong&gt;Administrative Templates&lt;/strong&gt; &amp;gt; &lt;strong&gt;Control Panel&lt;/strong&gt;, tại cửa sổ bên phải, kích đúp lên mục &lt;strong&gt;Hide specified Control Panel items&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhp0_3H55xGUfMkp1qrKsi5Qbz80UhliG34zLQpF4n7ZswbSlrf1_UXiUvoofVYAKGdLqSn7IelevEQpm-7Egsj5FmUUwYmjJB522GrEmoZd_2C1ULPBUkYaV8CVEzlgPMJFT3NFIfdaG8/" width="458" height="318" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Đánh dấu vào ô &lt;strong&gt;Enabled&lt;/strong&gt;, và dưới mục &lt;strong&gt;Options&lt;/strong&gt; bạn sẽ thấy dòng chữ &lt;strong&gt;List of disallowed Control Panel items…&lt;/strong&gt; nhấn vào nút &lt;strong&gt;Show&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg2qFKbzGLqA4EiQqKP0HylQvBxIPppMF2dIXrpAiBaOpEHv6KnBpPkGAloFZPzqdVAW_w9moUt2WJhCEynMYDMEnsVdXa9LAzzvghyphenhyphenrubdnZjXb-RiGqWhNOHD-3G4Ep_B_I9YIPSFobQ/" width="328" height="271" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Cửa sổ tiếp theo hiện ra, tại đây bạn sẽ khai báo các thành phần không muốn hiển thị trong Control Panel, ví dụ ở đây chúng ta điền QuickTime và Sync Center. Sau đó bấm Enter:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg7OK7lYjuy69i0ruN9bcFFclceRPEN7ApmNDUBZ6osqje6M6VMz4kuXqUoJu4tQ4_kpruh3DqxOh_oSyt8k9G3dsJrBUHqd4BMRv4HBr2Xit0Ceh1crRqXSXsGNQ5FTNXc4VuUivyTzPM/" width="384" height="266" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Có thể bạn sẽ phải sử dụng tên theo chuẩn quy ước, ví dụ ở đây là Microsoft.SyncCenter.   &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;Nhấn &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt; một lần nữa để đóng cửa sổ Group Policy Editor. Sau đó là đóng Control Panel và mở lại, bạn sẽ không thấy QuickTime và Sync Center trong danh sách nữa:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiYk7lfkdh5XZ5biuzLpLzLrjqPRi0Xgat9lbIBgwur4ASee7eeoTcxINysdLdyGoenSh5lAE9W1F3S3i-23cHsgzT2hkWeQ9QmtnNhl8_M1S7Xm4vfCZj4cmpFsYZn3Whn5BHKNwYRBpc/" width="414" height="219" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Nếu muốn hiển thị lại những ứng dụng trên, bạn chỉ cần làm ngược lại bước trên kia – xóa tên chương trình trong cột &lt;em&gt;Value&lt;/em&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiXQ8hpGEbisHPOFBZsHpuHdKvQO9BwIlQx2LLPyz4NKRfmf54pxhE6QKZbtmGj4e1TNP4T_ao0uPW1NiR_nKBCXYBPdnwHtxfcoRsMMdneE7hXxBBQ-szO29JlpRAQ9guyNVmLckhQdqU/" width="376" height="261" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Nếu chỉ cần hiển thị 1 vài chương trình thôi thì sẽ làm thế nào? Vẫn cách làm tương tự như trên, nhưng lần này các bạn chọn mục &lt;strong&gt;Show only specified Control Panel items&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgLI7APeaN7KUEHXSpn5xtiZLwpFa5a5ZN05g850WMMjQPyR46zvqMQak4_F3VFYL_wyhTPjIyR1s_incup1YYICQPM2TJk3SkK7up3EaxguyySiFkD6e6jnfw1-nprlqDqoe2ahNWwe7A/" width="430" height="309" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Chỉ những ứng dụng được khai báo trong danh sách này mới hiển thị trong Control Panel, ví dụ ở đây là Programs and Features, System và Sound:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjNShn_36Vd44fXDM1VxirfMw3cWsyAbpnAkRKtLZEYmUOJfSpP1rGlqFnZAoiKtnCirMBTpkmWLQVOJlpdtIzUBhAReFXAghD6M_GQd2rh8nZ9kk4XI7KP6yDvWgb7l_-2yjA1RU-X23g/" width="412" height="286" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Khi mở Control Panel ra thì sẽ như sau:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiMhhvPtDeyj7s_7FGwMtTelgPfxFPFPRFluUpnVAlmiLIIUX0gx5jZTbECd5uhHu8FX_mOPdJHSK8Fq2-qDqyU4t2Wk1HXjBwxDc3EdxZpTbX9TiaCrV2Lt39hXds6NA4yVVwE247O7r4/" width="378" height="263" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Nếu theo suy luận logic, nếu chúng ta không điền gì vào danh sách này thì Control Panel cũng sẽ không hiển thị gì cả. Và đây là kết quả nếu làm như vậy:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhXY1RsoOQBxLQ5sac9F6mHc1pdfAreenkYe43Hu9FBZ5mGv1-ejy0BIUvtR8AywEccuewIL4qIB8zCgTx8phFvGj9MwG77EP3jBNJBE7pq5OFICw8o3Pk4WaLUHK3Ijo-BMRRjywUFlSM/" width="388" height="156" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Windows không để trường hợp danh sách Value rỗng như vậy, thay vào đó chúng ta phải khai báo giá trị null:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhWpAKQ7Z7kjgZ9fOEjZgQ4kihUT_bnAOWN2nqSnxR41ZPDRlL3KoSptbScH8io5fO4KkQlkR_V6aOPSxIepfgru2SCOmDysbQbyqzgRNKjDZanRGS9SWPeTJJjI_uR768WnKzO-BVFHDo/" width="364" height="253" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Và kết quả:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgIjTjscUamA6zc4Wm1nU_qQu6sqdFQIATq4fGIY82uZAE9b81LJnc27ko2v12l6iQH63Sgi0Jlis5vwxN-3-FeBunY9jfGDq6quSk7TgAbNuZqw0XL58DQmCh9H3OLiOdbp4PKL-NwB3w/" width="350" height="284" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Trên đây là 1 số mẹo cơ bản giúp bạn quản lý dễ hơn các chương trình của Windows và các tính năng khác bằng cách giấu các ứng dụng ngay từ trong Control Panel. Chúc các bạn thành công!&lt;/p&gt;  &lt;p align="right"&gt;&lt;i&gt;T.Anh (theo HowToGeek)&lt;/i&gt;&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/giau-bot-nhung-thanh-phan-control-panel_20.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhJ60FRXYtECV5bKYVSoG2RCJZDpEN8oh5snT-x9DXmqrZPhmRN_gu826IYhVRvY-zD4Pd5TPlu770OjHt6zTVlfV3SLqSeCkpJHJIZRe4voHoTdQ5LzSJ9IngEfQmd2SUO1jlqft2NTBQ/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-706732059573769333</guid><pubDate>Mon, 20 Sep 2010 15:28:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-25T18:03:58.129+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Blogger</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Blogger Widgets</category><title>Tab Recent posts giống trang quantrimang.com.vn</title><description>Tiện ích recent posts kì này giống với tiện ích &lt;a href="http://vinatechs.blogspot.com/2010/04/vne-tab-recent-posts.html" target="_blank"&gt;VnE Tab Recent posts&lt;/a&gt;. Nhưng ở bản lần này sẽ có 2 điểm khác biệt, đó là các bạn có thể tùy chỉnh số bài viết có ảnh thumbnail, và điểm chú ý ở thủ thuật này là sẽ có ảnh gif minh họa cho bài viết mới. Mới ở đây là trong phạm vi 1 ngày.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div align="center"&gt;&lt;i&gt;Hình ảnh minh họa:&lt;/i&gt;    &lt;br /&gt;
&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhzuxcu_6h-bHURmHn2bDdeuOle7XDPqDJexcpeCcpiqDptGDkx1_IxQzOCActsck7XMK5WyxcVGdDQD5BWWNfwoEoGqzpCvnpD34JsGBSbLbrjKss2rknqY0h_CclOtliBGucgx6mPqdtb/" style="display: block; float: none; margin-left: auto; margin-right: auto;" /&gt;&lt;/div&gt;&lt;br /&gt;
- Tiện ích có 2 phần, 1 phần hiển thị bài viết có ảnh thumbnail, phần 2 là các biết viết dạng list. Như đã nói ở trên, các bài viết xuất bản trong ngày sẽ có ảnh gif chú thích là bài viết mới. Nếu số bài viết hiển thị dạng thumbnail là 1 thì bạn cần phải có ít nhất 2 bài viết được xuất bản trong ngày thì ảnh gif minh họa mới hiển thị.   &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
- Biến &lt;b&gt;list1&lt;/b&gt; để tùy chỉnh số bài viết dạng thumbnail, và còn lại sẽ là dạng list.    &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;     &lt;br /&gt;
* Sau đây là các bước thực hiện :&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;     &lt;br /&gt;
1.&lt;/b&gt; Vào &lt;b&gt;bố cục&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;2.&lt;/b&gt; Vào &lt;b&gt;trang phần tử&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;
&lt;b&gt;3.&lt;/b&gt; Tạo widget &lt;b&gt;HTML/javascript&lt;/b&gt; ở nơi bạn muốn hiển thị và dán code của thủ thuật vào:&lt;br /&gt;
&lt;blockquote&gt;&lt;pre&gt;&amp;lt;style type="text/css"&amp;gt;
.wbox {background-color:#ffffff;width:auto;height:auto;}
.wbox.Cat {width:500px;height:auto;margin-bottom:5px;}

.wbox .tl {
background:url(http://quantrimang.com.vn/App_Themes/default/images/left_wbox_03.jpg) no-repeat left top;
padding-left:3px;
}
.wbox .tr {
background:url(http://quantrimang.com.vn/App_Themes/default/images/right_wbox_03.jpg) no-repeat right top;
padding-right:3px;
}
.wbox .tc {
background:url(http://quantrimang.com.vn/App_Themes/default/images/mid_wbox_03.jpg) repeat-x left top;
height:23px;
color:#246296;
font-size:12px;
text-transform:uppercase;
font-weight:bold;
padding-top:5px;
padding-left:7px;
}
.wbox .tc a {text-decoration:none;color:#246296;}
.wbox .ml {
background:url(http://quantrimang.com.vn/App_Themes/default/images/left_contannerbox.jpg) repeat-y left top;
padding-left:3px;
}
.wbox .mr
{
background:url(http://quantrimang.com.vn/App_Themes/default/images/right_contannerbox.jpg) repeat-y right top;
padding-right:3px;

}
.wbox .mc {background-color:#FFFFFF;}
.wbox .bl
{
background:url(http://quantrimang.com.vn/App_Themes/default/images/bottomLeft_wbox.jpg) no-repeat left top;
padding-left:3px;
height:5px;
}
.wbox .br
{
background:url(http://quantrimang.com.vn/App_Themes/default/images/bottomright_wbox.jpg) no-repeat right top;
height:5px;
padding-right:3px;
}
.wbox .bc
{
background:url(http://quantrimang.com.vn/App_Themes/default/images/bottomMiddle_wbox.jpg) repeat-x left top;
height:5px;
font-size:0;
line-height:5px;
}
.Tin_lienquan ul li {list-style:none;}
.Title_article {
color:#246296;
font-size:12px;
font-weight:bold;
padding-top:10px;
padding-bottom:10px;
padding-left:5px;
}
.Title_article {text-decoration:none;color:#246296;}
.Title_article a {text-decoration:none;color:#303030;}
.Title_article a:hover {color:#990000; text-decoration:none;}
.imgModule {padding-left:5px;}
.imgModule img {width:120px; margin-right:5px;}
.imgModule a {text-decoration:none;}

.Tin_lienquan {
color:#797979;
font-size:11px;
padding-top:15px;
font-family:Tahoma;
padding-left:5px;
}
.Tin_lienquan a {text-decoration:none; color:#004784;}
.Tin_lienquan a:hover {text-decoration:none;color:#CC3300;}
&amp;lt;/style&amp;gt;

&amp;lt;script type="text/javascript"&amp;gt;
home_page = "&lt;span style="color: blue;"&gt;&lt;b&gt;http://www.fandung.com/&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;";
label = "&lt;b&gt;&lt;span style="color: blue;"&gt;Thu%20Thuat%20Blog&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;";
numposts = &lt;span style="color: blue;"&gt;&lt;b&gt;6&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;;
&lt;b&gt; list1&lt;/b&gt; = &lt;span style="color: blue;"&gt;&lt;b&gt;1&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;;
sumPosts = &lt;span style="color: blue;"&gt;&lt;b&gt;268&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;;
&lt;b&gt; mode&lt;/b&gt; = "&lt;span style="color: red;"&gt;label&lt;/span&gt;";
&amp;lt;/script&amp;gt;

&amp;lt;div class="wbox Cat"&amp;gt;
&amp;lt;!-- Header widget --&amp;gt;
&amp;lt;div class="tl"&amp;gt;&amp;lt;div class="tr"&amp;gt;&amp;lt;div class="tc"&amp;gt;&amp;lt;a href="&lt;span style="color: blue;"&gt;http://www.fandung.com/search/label/Thu%20Thuat%20Blog&lt;/span&gt;"&amp;gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: teal;"&gt;Blog Tips&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&amp;lt;/a&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;
&amp;lt;!-- END Header widget --&amp;gt;

&amp;lt;div class="ml"&amp;gt;
&amp;lt;div class="mr"&amp;gt;
&amp;lt;div class="mc"&amp;gt;
&amp;lt;!-- noi dung cua tien ich --&amp;gt;
&amp;lt;script type="text/javascript" src="http://data.fandung.com/blog/demo/QMT-recent-posts/rc-post-qmt.js"&amp;gt;&amp;lt;/script&amp;gt;
&amp;lt;!-- END noi dung cua tien ich --&amp;gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;

&amp;lt;!-- Footer widget --&amp;gt;
&amp;lt;div class="bl"&amp;gt;&amp;lt;div class="br"&amp;gt;&amp;lt;div class="bc"&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;&amp;lt;/div&amp;gt;
&amp;lt;!-- END footer widget --&amp;gt;
&amp;lt;/div&amp;gt;&lt;/pre&gt;&lt;/blockquote&gt;- biến &lt;b&gt;mode&lt;/b&gt; để tùy chỉnh dạng hiển thị theo nhãn hoặc cho cả blog, nếu &lt;b&gt;mode=”blog”;&lt;/b&gt;thì sẽ là cho cả blog, &lt;b&gt;mode=”label”;&lt;/b&gt; thì sẽ là cho 1 nhãn nào đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Chúc các bạn thành công.&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;
&lt;div align="right"&gt;Nguồn &lt;a href="http://mothuthuat.com/blogspot-tab-recent-posts-giong-trang-quantrimang.html" target="_blank"&gt;mothuthuat.com&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/tab-recent-posts-giong-trang.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhzuxcu_6h-bHURmHn2bDdeuOle7XDPqDJexcpeCcpiqDptGDkx1_IxQzOCActsck7XMK5WyxcVGdDQD5BWWNfwoEoGqzpCvnpD34JsGBSbLbrjKss2rknqY0h_CclOtliBGucgx6mPqdtb/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-7307722248993909452</guid><pubDate>Sun, 19 Sep 2010 10:21:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-25T10:48:51.080+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Network Tips</category><title>Cấm đăng nhập Yahoo! Messenger</title><description>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;img style="display: inline; margin-left: 0px; margin-right: 0px" align="left" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjFUu32UaJc3vkymHy6XshJ52C8ZphDnjoQnST0ZS0Oe_fNZXPfhUmIbLJ0OL4XmjmVwNt5YVQtBcJz-_SVeEPiOYR_ACcp6ZlHfvd8uA0DyGIBo3kloShFKGGCtRcGpgLgceNntnaiKFc/" /&gt; Yahoo! Messenger là tiện ích không thể thiếu trong mỗi máy tính của chúng ta hiện nay, tuy nhiện việc lạm dụng nó quá mức sẽ khiến bạn phải tiêu tốn khá nhiều thời gian và tiền bạc&lt;/strong&gt;. Do đó nếu trong gia đình bạn có người &amp;quot;nghiện chat&amp;quot;, thủ thuật sau sẽ cấm đăng nhập vào Yahoo! Messenger chỉ với 1 câu lệnh rất nhỏ gọn    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;Bạn có thể làm theo các bước sau:&amp;#160; &lt;br /&gt;- Truy cập vào: &lt;em&gt;C:\WINDOWS\system32\drivers\etc&lt;/em&gt;    &lt;br /&gt;- Bạn dùng Notepad để mở file &lt;strong&gt;hosts&lt;/strong&gt; trong đó ra&amp;#160; &lt;br /&gt;- Bạn xuống cuối văn bản và thêm vào dòng: &lt;strong&gt;127.0.0.1 login.yahoo.com&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;- Lưu lại là &lt;strong&gt;OK&amp;#160; &lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;Đến đây bạn hãy thử đăng nhập vào Yahoo! Messenger xem, chắc chắn là báo lỗi. Nếu muốn đăng nhập bình thường trở lại, bạn có thể mở lại file &lt;strong&gt;host &lt;/strong&gt;ra và xóa đoạn code đã thêm vào trước đó đi ( hoặc thậm chí xoá file hosts đi là OK ).     &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;* Update :&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt; Cách trên có thể khá bất tiện vì sẽ phải sửa tới sửa lui, còn việc xóa file hosts đi là điều không nên, dù sao nó cũng là một file hệ thống, hơn nữa trong một số trường hợp nó rất hữu dụng ( mình sẽ đề cập sau ).&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Có một cách khác đơn giản hơn, tuy nhiên cách này chỉ có tác dụng đối với những bạn chưa có kinh nghiệm nhiều trong sử dụng máy tính :&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;- Khởi chạy Yahoo! Messenger.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;- Vào menu Messenger &amp;gt; Tùy chỉnh phương thức&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEju3k35GDWclP7-kzbjtyLBVBnSZW0auc14C7-lYHyGDaIbAqX-IZbP31XrZuG23uwUNKpx8w-ahQGjPYXcUzAHjmbATRl1LNB7181my0x61oPRmUwOxv3jGYoiEDkX_4yF9m1T9XF_BN8/" width="467" height="379" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;- Một cửa sổ hiện ra các bạn có thể sửa lại như hình trên :&lt;/p&gt;  &lt;ol&gt;   &lt;li&gt;Chọn Kết nối qua máy chủ proxy&lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Chọn SOCKS proxy&lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Tại các mục : Tên máy chủ, Cổng, Tên Truy nhập, Mật khẩu có thể gõ vào bất cứ cái gì bạn muốn ( đương nhiên là các thông tin không tồn tại )&lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Nhấn OK để lưu lại&lt;/li&gt; &lt;/ol&gt;  &lt;p&gt;Và bây giờ, bạn thử đăng nhập lại xem &lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg-WdrPwajSwm0SGHGTj1oMu6N6M8z6CAQ-g02OdFWBHOh4JInMIlYYMUkxPK9evcpq4GfiUr6GJSPM5GNFlGIWOPhwG2tsySXNgV84rcsyGoQEtJecGZaGFyrCZBflc3qNjeyApO72e1M/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Để trở lại bình thường, bạn chỉ cần chọn &lt;strong&gt;Trực tiếp kết nối Internet&lt;/strong&gt; là OK.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Hy vọng bài viết trên có ích với bạn !&lt;/p&gt;  &lt;p align="right"&gt;&lt;i&gt;ThienRacer + Vinatechs&lt;/i&gt;&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/cam-ang-nhap-yahoo-messenger.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjFUu32UaJc3vkymHy6XshJ52C8ZphDnjoQnST0ZS0Oe_fNZXPfhUmIbLJ0OL4XmjmVwNt5YVQtBcJz-_SVeEPiOYR_ACcp6ZlHfvd8uA0DyGIBo3kloShFKGGCtRcGpgLgceNntnaiKFc/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-7468835833163742738</guid><pubDate>Sat, 18 Sep 2010 16:09:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-20T23:10:23.281+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">PC Tips</category><title>Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 2 : Sử dụng Registry</title><description>&lt;p&gt;Với 1 vài trường hợp đặc biệt, chúng ta không thể xóa file CPL, ví dụ tài khoản không được cấp quyền Administrator, hoặc Windows vẫn đang sử dụng file đó…:&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;a href="http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/giau-bot-nhung-thanh-phan-control-panel.html" target="_blank"&gt;&amp;gt;&amp;gt; Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 1&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEirjWR0c7hBqlLOHjywcAgfawSb3oShOpXnW-LsnI5xRad-73X3Hj4hjHfFUELUnGHya-4Hh-NHDELBdAqbxPOEIPGHEHP2wn9vW3nVUR9Bbm4ebtKNfuKSud6rp2DbotRLXYTa__sbGOg/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Thay vào đó, chúng ta có thể can thiệp và Registry để làm việc này đơn giản hơn. Mở run và gõ regedit, sau đó chuyển tới khóa    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&lt;em&gt;HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\Explorer&lt;/em&gt; và tạo 1 khóa DWORD Value mới:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgsZVELqYF2KHRi0v5Pd21yIvRFLOyn_qKxIsDpRkRpWC-kt624TnX_swfXaWSbCOCKch6K8OOPkF8GCYujRKf2wWC4mB07SRUX4yHqfeyTKvk90R1Ykbs2satEmwSpIhdgX9BrLikKD8U/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Đặt tên là &lt;strong&gt;Disallow.Cpl&lt;/strong&gt; và thiết lập giá trị &lt;strong&gt;1&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjA5biTFqjJk_9TZBdaAKsoj58D7d1X_HgANvEWYhP2mH9uJfGilYPvYbBkWArMstCNTA5miZZKRVziN6n69i0t0YdFm2oXPaa2Wd6-9dg6h8QnGf4EIVqmC20aVpqplUFSlQAEc-4bD58/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Tiếp theo, tạo thêm 1 khóa tên là &lt;strong&gt;Disallow.Cpl&lt;/strong&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEisP4tcgFqxFk4yyUKx2V2smzNcGAQbq5-bMJaSBath_irLtmVT8WAxox6ANdU8QoaEWxRbi7lZcVQHDnGSd63ozU7HE1DLEkPcfDl-P6p9HuHn_d4M8NIGLv1oJLyn8KL1H01Rcf-dqAE/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Bên trong khóa DisallowCpl vừa xong, tạo mới các khóa String Value tương ứng với các thành phần cần giấu trong Control Panel:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgADPjT2h4rqVyT484Pf7mrtXp8lDlxhEYFoGN6LGtAyXtaMK1mRkxiKxMJq-KPusDfcmlJnir1iq0RUkCcPLRFhXt1QaqRuq-GwPWBWSQPk_Uk7jLvpKV3M19aSYdTqxkUlMChokHLnGg/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Ví dụ, tại đây chúng ta sẽ áp dụng với các thành phần Sync Center, Sound, và Speech Recognition:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEil5C5GnWH9WwoapncbTm6DcLyT6dKjjMsqk4uLGUqxRizXwJMseL77qnkD6N1lMLOUs6IUt7HAEsMyXUlglEEHxowIyZoazSqwWVlCw4QO3OaXmWGP7cxq7QcKxAsk2FqDzCFxQgEF9Vc/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Khi tạo String Value, các bạn nên đặt tên cho đúng với thành phần tương ứng trong Control Panel để dễ phân biệt, ví dụ &lt;em&gt;Speech Recognition&lt;/em&gt;:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg7pxlp374-8wUMFkUx4mP8ze7mjV-PzsbOEyeiON0Nz7bV-NLYC_oj-JNCu-VtifEPUfyVJ3K0ocOTA8OLVFcrEXXL0fVPahqu-bIm65wrfwi9pZcOD0GhLo5zXTnpNUR6zFuvPiAQMaw/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Đóng Registry lại, bạn sẽ thấy Speech Recognition biến mất khỏi danh sách của Control Panel:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjKJUOeTjGqx1YRpWE54rBYKDfi3670KimlfNHv3UpDs7r_4oMuz8oagZNSJVe2ES4OZX_HPqoqqK6X3lcFbDqA6VJMMyyqWnrsy_2v5bbkMzteXx3eLNfWrd_t7-873fk2_kz5GAt4Uu4/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Với các mục khác thì bạn làm tương tự như trên là được.&lt;/p&gt;  &lt;p align="right"&gt;&lt;i&gt;T.Anh (theo HowToGeek)&lt;/i&gt;&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/giau-bot-nhung-thanh-phan-control-panel_18.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEirjWR0c7hBqlLOHjywcAgfawSb3oShOpXnW-LsnI5xRad-73X3Hj4hjHfFUELUnGHya-4Hh-NHDELBdAqbxPOEIPGHEHP2wn9vW3nVUR9Bbm4ebtKNfuKSud6rp2DbotRLXYTa__sbGOg/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-7737634455695499847</guid><pubDate>Sat, 18 Sep 2010 09:33:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-22T16:35:48.592+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Knowledge</category><title>Tìm hiểu các bộ vi xử lý desktop của Intel: Phiên bản 2010</title><description>&lt;p&gt;Intel hiện cung cấp khá đa dạng các bộ vi xử lý với một phần tên &amp;quot;Core&amp;quot;, tuy nhiên đó không phải là tất cả. Bạn có gặp phải trở ngại bởi sự khác nhau giữa Core i7 và i5? Vân phân tại sao &amp;quot;2&amp;quot; trong Core 2 không ám chỉ số lượng lõi bộ vi xử lý? Những gì dưới “mũ chùm đầu” của các chíp Pentium và Celeron đời mới? Chúng tôi đã có cuộc trò chuyện với một chuyên gia về phần cứng khá lão luyện để từ đó giúp bạn có được những thông tin qua tên và số trong phần đầu tiên của loạt bài gồm ba phần về các họ bộ vi xử lý hiện hành. Trong phần một này, chúng tôi sẽ giải mã nhưng bộ vi xử lý desktop hiện hành của Intel.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Cả Intel và AMD đều có rất nhiều thay đổi đối với các bộ vi xử lý của họ từ cuộc chiến về hiệu suất giữa Pentium 4 với Athlon XP cách đây một vài năm.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Với rất nhiều model trong các bộ vi xử lý của Intel, điều đã gây ra khó khăn hơn bao giờ hết trong việc chỉ ra chính xác một máy tính cụ thể có bên dưới chiếc “mũ chùm đầu” của nó những gì mà không cần tra cứu các chi tiết kỹ thuật bộ vi xử lý.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Trong bài viết này, bạn sẽ khám phá được các nét tiêu biểu trong các họ bộ vi xử lý desktop hiện hành của Intel.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Xu hướng thiết kế bộ vi xử lý desktop hiện hành&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Năm 2010, những xu hướng thiết kế bộ vi xử lý desktop được chia thành các hạng mục sau:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Đa lõi – Hầu như tất cả các bộ vi xử lý hiện giờ đều có hai hoặc nhiều lõi vi xử lý trong cả desktop và các phiên bản di động. Các bộ vi xử lý đa lõi cho phép hoạt động đa nhiệm tốt hơn (đặc biệt khi có 3GB hoặc nhiều hơn) và thực sự cho hiệu suất cao với các ứng dụng đa luồng (multithread). &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hiệu suất –Với kỷ nguyên Pentium trước đây, chúng ta thấy có nhiều bộ vi xử lý hiệu suất cao chạy có tốc độ clock trên 3.5GHz, tuy nhiên các bộ vi xử lý nhanh nhất ngày nay chạy với tốc độ clock khiêm tốn hơn, nhưng lại đạt hiệu suất cao hơn trong mỗi chu kỳ clock. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Thiết kế 64-bit cho thị trường – Hầu như tất cả các bộ vi xử lý hiện nay đều hỗ trợ 64-bit, cho phép chúng có thể chạy các phiên bản Windows 64-bit và các hệ điều hành khác. Hỗ trợ 64-bit cho phép sử dụng dung lượng RAM lớn hơn 3GB, hoạt động đa nhiệm tốt hơn và hiệu suất cao hơn với các file lớn khi có một số lượng RAM lớn được cung cấp. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ ảo hóa phần cứng. Ảo hóa là một cách thức thuận tiện cho việc chạy các ứng dụng hay hệ điều hành cũng như phần mềm kế thừa và đã tạo ra cuộc chạy đua trong việt phát triển các bộ vi xử lý hỗ trợ ảo hóa phần cứng. Mặc dù vậy Intel và AMD có các phương pháp khác nhau: AMD tích hợp sự hỗ trợ ảo hóa phần cứng vào hầu hết tất cả các bộ vi xử lý hiện hành và gần đây, trong khi đó sự hỗ trợ của Intel cho vấn đề ảo hóa phần cứng trong các bộ vi xử lý của nó không đồng đều và hạn chế ở một số họ có giá thành cao. &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt;  &lt;p&gt;Trong phần 1 của loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu các bộ vi xử lý desktop hiện hành của Intel đang có trong các hạng mục này.&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiXmvnABGsH-qpk2ZIeyOLYvK9wEAhPxG71lFXj-7wV886lUSYWYm36p5M7gDXbdG5F_YVnNZzVg46Sj13AVuxfuPwd8Isq_lneIPqT_JkBlvr1PFx_j4R3x2-OigFB2AamiowUrFzPRTw/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Trong phần 2, chúng tôi sẽ giới thiệu về các bộ vi xử lý di động hiện hành của Intel và phần ba sẽ là giới thiệu về các bộ vi xử lý hiện hành của AMD.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Tổng quan về bộ vi xử lý desktop của Intel&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Các họ vi xử lý của Intel hiện hành gồm có Core i7, Core i5, Core i3, Core 2, Pentium và Celeron.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;&lt;u&gt;&lt;u&gt;Lưu ý&lt;/u&gt;&lt;/u&gt;&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Không giống như kỷ nguyên Pentium trước đây, các họ bộ vi xử lý Intel hiện hành là sự trộn lẫn khó hiểu giữa các tính năng và các model có vẻ ngoài giống nhau. Chính vì vậy, để xác định chính xác sự kết hợp các tính năng gì có sẵn trong một bộ vi xử lý nào đó, bạn cần truy cập vào &lt;a href="http://ark.intel.com/" target="_blank"&gt;ARK website&lt;/a&gt; của Intel để tra cứu các chi tiết kỹ thuật cho model bộ vi xử lý đó. Chúng tôi sẽ cung cấp các liên kết xuyên suốt bài viết này để tạo sự theo dõi dễ dàng cho bạn.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Nếu không biết bộ vi xử lý Intel gì bên trong hệ thống của mình, bạn có thể sử dụng tiện ích nhận dạng bộ vi xử lý của Intel (&lt;a href="http://downloadcenter.intel.com/Detail_Desc.aspx?agr=Y&amp;amp;ProdId=2558&amp;amp;DwnldID=7840&amp;amp;lang=eng" target="_blank"&gt;bootable version&lt;/a&gt;; &lt;a href="http://downloadcenter.intel.com/Detail_Desc.aspx?agr=Y&amp;amp;ProdId=2558&amp;amp;DwnldID=7838&amp;amp;lang=eng" target="_blank"&gt;Windows version&lt;/a&gt;).&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Nếu không chắc chắn liệu bạn có bộ vi xử lý Intel hay AMD trong hệ thống, hãy sử dụng &lt;a href="http://www.cpuid.com/cpuz.php" target="_blank"&gt;CPU-Z&lt;/a&gt;.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Họ Core i7&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Core i7 hiện là đỉnh cao nhất trong dòng bộ vi xử lý hiện hành của Intel, nó gồm có các cache nhớ lớn nhất, tốc độ clock nhanh nhất và cho mức hiệu suất thực cao nhất, cùng với đó là các công nghệ bộ vi xử lý tiên tiến nhất, gồm có ảo hóa phần cứng, hỗ trợ 64-bit, tự động overclock theo yêu cầu và,…&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Core i7 và Series Core i7 Extreme Edition 900 &lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Các bộ vi xử lý này nhanh nhất trong nhóm và gồm có các tính năng dưới đây:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;4 lõi xử lý – Cung cấp sự hỗ trợ nổi bật cho hoạt động đa nhiệm. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Công nghệ HT (&lt;em&gt;hyperthreading&lt;/em&gt;) của Intel – Khi được kích hoạt, &lt;em&gt;hyperthreading&lt;/em&gt; cho phép bộ vi xử lý có thể quản lý gấp hai lần process thread so với các lõi xử lý vật lý. Hay nói cách khác, bộ vi xử lý 4 lõi này có thể quản lý tới 8 thread, bộ vi xử lý 2 lõi có thể quản lý tới 4 thread. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Cache nhớ thông minh 8MB – Bất cứ vị trí nào trong bộ nhớ cache hợp nhất cũng đều được sử dụng bởi các lõi xử lý. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Bộ điều khiển bộ nhớ tích hợp hỗ trợ ba kênh cho bộ nhớ DDR3 – Bằng cách tích hợp bộ điều khiển nhớ trong lõi vi xử lý, hiệu suất hệ thống được cải thiện rõ rệt. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Intel HD Boost hỗ trợ thông lượng media số nhanh hơn. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Intel Quick Path Interconnect giữa bộ vi xử lý và chipset - Quick Path Interconnect cho phép thông lượng qua nhanh hơn giữa bộ vi xử lý, bộ nhớ và chipset so với kiến trúc bus trước đây. QPI có thể chạy ở tốc độ 4.8 GT/s trong series Core i7 900; 6.4GT/s trong series Extreme Edition 900. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Intel Turbo Boost—Turbo Boost tăng tốc độ của bộ vi xử lý với các số gia 133MHz trên cơ sở đến tốc độ clock lớn nhất cần thiết, về bản chất là cung cấp khả năng tự động overclock được phê chuẩn bởi nhà sản xuất. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Intel VT-x (hỗ trợ ảo hóa phần cứng) – Hỗ trợ ảo hóa phần cứng được yêu cầu bởi hầu hết các chương trình ảo hóa Windows Virtual PC mới của Microsoft cho Windows 7, cho phép hiệu suất máy ảo nhanh với các chương trình ảo hóa hỗ trợ ảo hóa phần cứng. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các hệ điều hành và ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Dựa trên kiến trúc &amp;quot;Bloomfield&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?familyID=39597" target="_blank"&gt;Core i7 Desktop Processor Extreme Edition&lt;/a&gt;, &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?familyID=28037" target="_blank"&gt;Core i7 Desktop Processor&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series Core i7 800&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Các bộ vi xử lý này cung cấp mức hiệu suất thấp hơn so với dòng 900 series bởi sử dụng bộ điều khiển nhớ dual-channel và DMI kết nối chéo giữa bộ vi xử lý và chipset cũ (tốc độ chậm hơn). Đây là các tính năng chính của series này:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;4 lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Công nghệ HT (hyperthreading) &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Cache nhớ thông minh 8MB &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Bộ điều khiển nhớ tích hợp, hỗ trợ hai kênh cho bộ nhớ DDR3 &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel HD Boost &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;&lt;a href="http://en.wikipedia.org/wiki/Direct_Media_Interface" target="_blank"&gt;Direct Media Interface&lt;/a&gt; (DMI) của Intel hỗ trợ kết nối chéo giữa bộ vi xử lý và chipset - 2.5GT/s &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Intel Turbo Boost hỗ trợ overclocking &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Ảo hóa phần cứng Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc Intel 64 &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Lynnfield&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt;  &lt;p&gt;Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?familyID=28037" target="_blank"&gt;Core i7 Desktop Processor&lt;/a&gt;.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Họ Core i5&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Họ bộ vi xử lý Core i5 về cơ bản là một phiên bản cấp thấp hơn của Core i7 800 series. Nó thiếu công nghệ HT, tuy nhiên lại có một số đặc tính khác:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;4 lõi xử lý&amp;#160; &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Cache nhớ thông minh 8MB &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Bộ điều khiển nhớ tích hợp, hỗ trợ hai kênh cho bộ nhớ DDR3 &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel HD Boost &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;&lt;a href="http://en.wikipedia.org/wiki/Direct_Media_Interface" target="_blank"&gt;Direct Media Interface&lt;/a&gt; (DMI) của Intel hỗ trợ kết nối chéo giữa bộ vi xử lý và chipset - 2.5GT/s &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Intel Turbo Boost hỗ trợ overclocking &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Ảo hóa phần cứng Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc Intel 64 &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Lynnfield&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?familyID=42912" target="_blank"&gt;Core i5 Desktop Processor&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Họ Core 2&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Họ Intel Core 2 là thiết kế desktop đa lõi đầu tiên của Intel khi từ bỏ kiến trúc Pentium 4. Tất cả các bộ vi xử lý Core 2 đều có cache nhớ hợp nhất và cung cấp thông lượng tốt hơn so với các bộ vi xử lý Pentium 4 và Pentium D với tốc độ clock cao hơn cũng như hoạt động “&lt;em&gt;cool”&lt;/em&gt; hơn.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Dù có tên như vậy nhưng họ Core 2 vẫn chỉ gồm có các bộ vi xử lý single-core, dual-core và quad-core.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Core 2 Extreme&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Các bộ vi xử lý Core 2 Extreme được cung cấp trong ba series: quad-core QX9000, QX6000 series, và dual-core X6000 series. Các phần dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu về các tính năng chính của mỗi một series.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series Core 2 Extreme Processor QX9000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Core 2 Extreme Processor QX9000 series là series nhanh nhất của Intel cho tới khi xuất hiện họ Core i7. Nó gồm có các tính năng chính dưới đây:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;4 lõi xử lý&amp;#160; &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Cache 12MB L2 &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Front side bus 1333MHz &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Yorkfield&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=33901" target="_blank"&gt;Core 2 Extreme Processor QX9000 series cho desktop&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series Core 2 Extreme Processor QX6000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Core 2 Extreme Processor QX6000 series đặc trưng với kích thước cache nhỏ hơn và dải tốc độ clock thấp hơn so với QX9000 series. Các tính năng chính của nó bao gồm:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;4 lõi xử lý&amp;#160; &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Cache 8MB L2 &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các hệ điều hành và ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Front side bus 1333MHz &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Kentsfield&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=27970" target="_blank"&gt;Core 2 Extreme Processor QX6000 series cho desktop&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series Core 2 Extreme Processor X6000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&amp;quot;Series&amp;quot; này là loạt bộ xử lý Extreme đầu tiên trong họ Core 2, cũng có nhiều điểm chung với Core 2 Duo E6000 series như các bộ vi xử lý đã giới thiệu trên. Các tính năng chính của nó gồm có:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;2 lõi xử lý&amp;#160; &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Cache 4MB L2 &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ hệ điều hành và các ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Conroe&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=26422" target="_blank"&gt;Core 2 Extreme Processor X6000 series&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Core 2 Quad&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Tất cả các bộ vi xử lý Core 2 Quad đều có 4 lõi xử lý, tuy nhiên các tính năng của chúng lại khá khác nhau. Các bộ xử lý Core 2 Quad có ba series: Q9000, Q8000, và Q6000. Các tính năng chủ yếu của chúng được miêu tả trong phần dưới đây.&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series Core 2 Quad Processor Q9000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Core 2 Quad Processor Q9000 series dựa trên Core 2 Quad Extreme Processor QX9000 series, tuy nhiên có cache nhỏ hơn (trong hầu hết các model) và tốc độ clock cũng chậm hơn. Nó có các tính năng chủ yếu sau:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;4 lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Cache 6MB hoặc 12MB L2 (phụ thuộc theo model) &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ các ứng dụng và hệ điều hành 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Front side bus 1333MHz &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Yorkfield&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=33902" target="_blank"&gt;Core 2 Quad Processor Q9000 series cho desktop&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series Core 2 Quad Processor Q8000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Core 2 Quad Processor Q8000 series tỏ ra chậm hơn, có kích thước cache nhỏ hơn so với Q9000 series. Nó có các đặc tính sau:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;4 lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Cache 4MB L2 &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x trong một số model &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ hệ điều hành và các ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Front side bus 1333MHz &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Yorkfield&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=37244" target="_blank"&gt;Core 2 Quad Processor Q8000 series&lt;/a&gt;.  &lt;p&gt;&lt;strong&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Series Core 2 Quad Processor Q6000&lt;/font&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Core 2 Quad Processor Q6000 series là phiên bản chậm hơn so với Core 2 Extreme QX6000 series. Các tính năng chính của nó bao gồm:&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;4 lõi xử lý &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;8MB L2 cache &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ Intel VT-x &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Hỗ trợ hệ điều hành và các ứng dụng 64-bit &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Front side bus 1066MHz &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiến trúc &amp;quot;Kentsfield&amp;quot; &lt;/li&gt; &lt;/ul&gt;  &lt;p&gt;Để tìm hiểu thêm, bạn có thể xem thêm thông tin tại ARK website của Intel: &lt;a href="http://ark.intel.com/ProductCollection.aspx?series=28329" target="_blank"&gt;Core 2 Quad Processor Q6000 series&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p align="right"&gt;&lt;i&gt;Văn Linh (Theo Informit)&lt;/i&gt;.&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/tim-hieu-cac-bo-vi-xu-ly-desktop-cua.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiXmvnABGsH-qpk2ZIeyOLYvK9wEAhPxG71lFXj-7wV886lUSYWYm36p5M7gDXbdG5F_YVnNZzVg46Sj13AVuxfuPwd8Isq_lneIPqT_JkBlvr1PFx_j4R3x2-OigFB2AamiowUrFzPRTw/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-6852053478917295841</guid><pubDate>Sat, 18 Sep 2010 02:35:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-21T09:37:03.635+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Ebooks</category><title>100 ứng dụng web 2.0 xuất sắc nhất</title><description>&lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjbvJLzQJN0UYQBVu93z35w9HlqM1D32NxJN-1uG3d6DepCknjZdZnlOXaPf8fuRGMHftf9pO_KgzkP-tjZxq6eE3Ec2MSbnlq4pyY-ztwWW2dU3zD2o5wAY5I6JSVtE9l-myT4lgNa3fs/ 2.0.jpg" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;- Đây là một Ebook do website &lt;a href="http://www.danhbaweb20.com/" target="_blank"&gt;www.danhbaweb20.com&lt;/a&gt; xuất bản với mong muốn giới thiệu đến mọi người 100 ứng dụng web 2.0 xuất sắc nhất do các thành viên của Webware và người sử dụng Internet trên khắp thế giới bầu chọn. Những ứng dụng web 2.0 được bầu chọn dựa trên 10 chủ đề chính: Âm nhạc, Browsing, Khinh doanh và sự kiện, Truyền thông, Sản phẩm ứng dụng, Xuất bản và hình ảnh, Tìm kiếm, Mạng xã hội, Tiện ích và bảo mật, cuối cùng là Video.    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;- Ở đây bạn có thể dễ dàng tìm thấy những cái tên quen thuộc như: Amazon, Yahoo, Youtube, Google Flickr, Wikipedia, MySpace … bên cạnh đó là những tên tuổi lừng lẫy khác nhưng ít khi được nhắc tới ở Việt Nam như: OoVoo, iLike, Bebo …    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;- Ebook có dung lượng 3,6MB, đóng gói dưới dạng PDF.&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEvyWVBygkPJUJ-kmUR7kGYcv1MTXMMY3No5nyEKUxpaX8V1PLufUpi5Q_Tg7vM6O8r_Ce8ssXdEIoO4RrT0YitSzXUJNn9YMUxRCNammpX77fH169L5KoWcou-i-4bfdXkzhaPemi6dA/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;blockquote&gt;   &lt;p&gt;&lt;a title="http://www.mediafire.com/?u7pecizvik9uk29" href="http://www.mediafire.com/?u7pecizvik9uk29" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?u7pecizvik9uk29&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt;  &lt;p align="right"&gt;VinaTechs&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/100-ung-dung-web-20-xuat-sac-nhat.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEvyWVBygkPJUJ-kmUR7kGYcv1MTXMMY3No5nyEKUxpaX8V1PLufUpi5Q_Tg7vM6O8r_Ce8ssXdEIoO4RrT0YitSzXUJNn9YMUxRCNammpX77fH169L5KoWcou-i-4bfdXkzhaPemi6dA/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-2799355978730635339</guid><pubDate>Fri, 17 Sep 2010 16:04:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-20T23:04:59.869+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">PC Tips</category><title>Giấu bớt những thành phần Control Panel trong Windows 7 – Phần 1 : Xóa file CPL</title><description>&lt;p&gt;&lt;strong&gt;Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn cách để che giấu tạm thời hoặc xóa bỏ hoàn toàn các thành phần của Control Panel trong Windows 7&lt;/strong&gt;.    &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;     &lt;br /&gt;&lt;font color="#0000ff"&gt;Xóa file CPL&lt;/font&gt;      &lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;    &lt;br /&gt;Có phải danh sách Control Panel của bạn lúc nào trông cũng giống như thế này:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjAkln5T6JnzPvq4DJn1kO4wv7o3YsCIBFuvxe86F7A3EvDfGxuWIXXVmOnyj7PRfbMx9ZA_VnLkuuZExZTdz0tpyVPdcM2JtYcImwrR_2wQOpntmji6lFS_xA42_2NlnRi6tRqzluVHhM/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Có vẻ là quá nhiều, trong bài thử nghiệm ngay sau đây, chúng ta sẽ thử xóa thành phần &lt;strong&gt;Realtek HD Audio Manager&lt;/strong&gt; trong đó:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjKKOtWsNYZSFZ1Rrrt5MzvnKQmzqe3jBSBau_8yXfRf5djVmEAhL8mn_DxUd-hTfg8nIXjSgaFa60D8kuYcYEpID5f39M8XPpjNnFgT9ud8pa5F0R9gvRZhGTlwKpi0cFDnJb3kJycUoI/" width="362" height="243" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Về nguyên tắc chúng ta hoàn toàn có thể xóa bỏ được file CPL cùng với biểu tượng minh họa đi kèm. Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản Administrator, chuyển tới thư mục System32 (&lt;em&gt;C:\Windows\System32&lt;/em&gt;), sử dụng tính năng tìm kiếm tất cả các file với phần mở rộng *.cpl:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhZAAC7Ke_6-R_tUVCJ9__cPG-kHken2EE7LCkLkIi72eBRnJNLPKxdFwtbR92hAclABNmd0Hf0jMKMBBBQCE1geCixULNIi9RJdDUsnCBmH_Mc7_Lq22c2zP5ZnTtDBHvKz2o-GYSJTzw/" width="408" height="362" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Trong danh sách này, bạn sẽ tìm thấy file CPL tương ứng với các thành phần trong Control Panel. Ở đây sẽ là file RTSnMg64.cpl của Realtek Sound Manager. Để đề phòng trường hợp rủi ro, các bạn nên sao lưu lại file gốc trước khi xóa, tránh trường hợp xóa nhầm:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjMuP0DEufKH0OBP4ZLEJLIzY3N_8U7hvrRhzabN66MrVCnXkr4FQPSJJDQDE7rbXLnRRZz9fOCLTYLXVcBckuZw9GFmSpL9PqrBSQJ9HabR4ue7txoRU1-JwJN1XSXBIHJgEezH2al3B4/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Sau khi xóa file đó, quay trở lại Control Panel và bạn sẽ thấy trình quản lý Realtek Sound Manager đã không còn nữa:&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEi4C8rUQqJHsjnIqdt5ZB5oaKJJtTwNgmiDdlmeAnxz7AMy_ZWczaK1nfAX6spDl42GFPKhRTtG588fB5BCplh1jhcETJU0B-KTyGSEvRA3_xh1mKxmyTeKuH8OoRNDKYmZixTXWLhgsoI/" /&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p align="right"&gt;&lt;i&gt;T.Anh (theo HowToGeek)&lt;/i&gt;&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/giau-bot-nhung-thanh-phan-control-panel.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjAkln5T6JnzPvq4DJn1kO4wv7o3YsCIBFuvxe86F7A3EvDfGxuWIXXVmOnyj7PRfbMx9ZA_VnLkuuZExZTdz0tpyVPdcM2JtYcImwrR_2wQOpntmji6lFS_xA42_2NlnRi6tRqzluVHhM/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-6729189338090998310</guid><pubDate>Thu, 16 Sep 2010 02:43:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-21T09:44:25.359+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Ebooks</category><title>Become Hacker – Bạn muốn trở thành Hacker ?</title><description>&lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh_HUSxLpimsMpLuca0o8zk_MkW1K86mIEfGj0KSya4X4FNwioOOhiw3rSLZGryvNc7lER-NNksbtVWIRvxd0376jdedgncA8Oey0DRYeV84-07wYTNJvp85a-M4bINYpf6qRrmQ5yN2Rc/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;- Đây là Ebook đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất khi bạn muốn bước chân vào thế giới của những Hacker. Nó giúp bạn nhìn nhận rõ nét hơn những gì bạn nên nghiên cứu khi muốn đi sâu vào lĩnh vực bảo mật.   &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;- Ebook do Anhdenday bên tổng hợp, sưu tầm và đóng gói.&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEvyWVBygkPJUJ-kmUR7kGYcv1MTXMMY3No5nyEKUxpaX8V1PLufUpi5Q_Tg7vM6O8r_Ce8ssXdEIoO4RrT0YitSzXUJNn9YMUxRCNammpX77fH169L5KoWcou-i-4bfdXkzhaPemi6dA/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;blockquote&gt;   &lt;p&gt;&lt;a title="http://www.mediafire.com/?fbf3hjji417usxx" href="http://www.mediafire.com/?fbf3hjji417usxx" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?fbf3hjji417usxx&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt;  &lt;p align="right"&gt;VinaTechs&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/become-hacker-ban-muon-tro-thanh-hacker.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh_HUSxLpimsMpLuca0o8zk_MkW1K86mIEfGj0KSya4X4FNwioOOhiw3rSLZGryvNc7lER-NNksbtVWIRvxd0376jdedgncA8Oey0DRYeV84-07wYTNJvp85a-M4bINYpf6qRrmQ5yN2Rc/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-2110271995019747912</guid><pubDate>Tue, 14 Sep 2010 15:05:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-25T18:22:33.603+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">KHPT</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Magazine</category><title>Làm Bạn Với Máy Vi Tính – Số 372</title><description>&lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh6Z1RBkq2nWFt7mCr1XLSSe8ulGOh8KBG0W2_FXYLo1Q-crfC0-tjPEdpVuqov0ccEZqgu1wNzyPBEWUO_Fg0ffM59vdROhEu3xvf43sDR2NiCsKU3-QdmNP3t0GqkFehz-oRgndJMziQ/" width="353" height="390" /&gt;&amp;#160; &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Làm Bạn Với Máy Vi Tính&lt;/strong&gt;     &lt;br /&gt;Số 372 ra ngày 14-09-2010 | 18.4 Mb&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEvyWVBygkPJUJ-kmUR7kGYcv1MTXMMY3No5nyEKUxpaX8V1PLufUpi5Q_Tg7vM6O8r_Ce8ssXdEIoO4RrT0YitSzXUJNn9YMUxRCNammpX77fH169L5KoWcou-i-4bfdXkzhaPemi6dA/" /&gt;&lt;/p&gt;  &lt;blockquote&gt;   &lt;p&gt;&lt;a title="http://www.mediafire.com/?4fdm5dmml4wue5i" href="http://www.mediafire.com/?4fdm5dmml4wue5i" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?4fdm5dmml4wue5i&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt;  &lt;p align="right"&gt;hvanhtuan&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/lam-ban-voi-may-vi-tinh-so-372.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEh6Z1RBkq2nWFt7mCr1XLSSe8ulGOh8KBG0W2_FXYLo1Q-crfC0-tjPEdpVuqov0ccEZqgu1wNzyPBEWUO_Fg0ffM59vdROhEu3xvf43sDR2NiCsKU3-QdmNP3t0GqkFehz-oRgndJMziQ/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-6311011666625702392</guid><pubDate>Tue, 14 Sep 2010 10:26:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-25T18:17:46.829+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Echip</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Magazine</category><title>Echip số 498 – Đọc xong vọc liền</title><description>&lt;p&gt;&lt;img style="display: block; float: none; margin-left: auto; margin-right: auto" src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgvQKj8Yg_NUj6wCTOk6b2ZC_AxamBsCsLUNVg5M6USYWxHIL9tVJoMRbv3waSuYh7HWFzrRPciHbEw9-RGJHcQQMVSeLY7ogn8MCk9udrOuDakm5QfSLKhYqCO2dRz5dk8G9mNzWaO33U/" width="191" height="236" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;b&gt;O&amp;amp;O Defrag 14: “Nói không” với phân mảnh đĩa cứng     &lt;br /&gt;&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;Mới đây, O&amp;amp;O vừa ra mắt phiên bản mới của phần mềm chống phân mảnh danh tiếng O&amp;amp;O Defrag 14 với nhiều cải tiến hấp dẫn như: tương thích tốt Windows 7, hỗ trợ ổ cứng thể rắn SSD,… Đặc biệt là ba tính năng mới cáu: Quick Configuration, O&amp;amp;O ActivityMonitor và Automatic Optimization.    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&lt;b&gt;Tạo ebook với nguồn tin từ Wikipedia     &lt;br /&gt;&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;Wikipedia được biết đến như là một bách khoa toàn thư mở trực tuyến với lượng cơ sở dữ liệu và kiến thức khổng lồ. Bên cạnh việc cung cấp cho người dùng những nguồn thông tin và tư liệu quý giá, Wikipedia còn hỗ trợ người dùng lưu trang thông tin và tư liệu dưới dạng ebook hoặc file văn bản định dạng PDF để đọc offline.    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&lt;b&gt;Xây dựng server leech Mediafire.com     &lt;br /&gt;&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;Nếu là người thường xuyên tải file từ dịch vụ Mediafire, hẳn đôi lúc bạn sẽ cảm thấy bất tiện vì khoảng thời gian chờ đợi trước mỗi lần tải, hoặc tình trạng Processing Download… bất ngờ “dở chứng” khiến việc tải bị gián đoạn. Thay vì dùng các dịch vụ leech file trên mạng, bạn cũng có thể tự tạo cho mình dịch vụ leech file ngay trên máy tính.    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&lt;b&gt;“Cứu vớt” tài liệu Word từ các file sao lưu     &lt;br /&gt;&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;Trong quá trình soạn thảo văn bản, có những lúc bạn quên lưu lại tài liệu và Word bị treo; tính năng Recovery của Word lại không hoạt động. Lúc này, bạn có thể cứu vớt phần nào tài liệu đã gõ ở thời điểm gần nhất có thể từ các tập tin sao lưu nếu biết cách.    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;i&gt;PHẦN MỀM VIỆT       &lt;br /&gt;&lt;/i&gt;      &lt;br /&gt;iPhone OS 4:      &lt;br /&gt;      &lt;br /&gt;Xài thử “iPhone 4” trên PC      &lt;br /&gt;&lt;/b&gt;    &lt;br /&gt;Với những người yêu thích iPhone 4 và muốn được một lần trải nghiệm, hẳn sẽ thú vị với phần mềm iPhone OS 4 của tác giả Nguyễn Tri Hải, với một số ứng dụng hấp dẫn chạy trên nền web mang theo giao diện của iPhone.    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;&lt;b&gt;CŨNG TRONG SỐ NÀY&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;  &lt;ul&gt;   &lt;li&gt;Webroot Internet Security Complete 2011: Bảo vệ máy tính kiêm chia sẻ trực tuyến. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;10GB lưu trữ miễn phí, liên thông Office. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Tạo bản cài đặt Windows trên USB bằng UltraISO. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Drive-Thru 2010: Công cụ khóa đĩa “tí hon”. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Sao lưu, phục hồi dữ liệu update KIS 2011. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Secunia PSI 2.0 Beta: Tự động tìm và cập nhật bản vá lỗi các phần mềm. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Google Chrome 6.0 final. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;MH Mathematical Tools 4.0: “Trợ thủ” đắc lực cho việc học Toán. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;KasSee Viewer 1.5.2.0: Xem và chuyển đổi hàng loạt định dạng ảnh. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Kiểm tra độ an toàn của mọi website. &lt;/li&gt;    &lt;li&gt;Tạo ảnh nghệ thuật và ẩn thông điệp vào ảnh độc đáo.&lt;/li&gt; &lt;/ul&gt; &lt;b&gt;… Và các chuyên mục thường xuyên.&lt;/b&gt;  &lt;p&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiCK8XZNVU_CPJa0ipDoZKCVf0R-IqaBLG91oqNwMAH7hNKn-2rd0diaFWXmShE9G7RuqEEXEUClGSAqMeGFOD3GJMw7MDlZQpMF421T5aQTy-I4EcSYdQwW8aTeIoNofvNIIO8klGRdakY/" /&gt; Download : &lt;/p&gt;  &lt;blockquote&gt;   &lt;p&gt;&lt;a title="http://www.mediafire.com/?h8xfkdhzqb78mwz" href="http://www.mediafire.com/?h8xfkdhzqb78mwz" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?h8xfkdhzqb78mwz&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt;  &lt;p align="right"&gt;hvanhtuan&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/echip-so-498-oc-xong-voc-lien.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgvQKj8Yg_NUj6wCTOk6b2ZC_AxamBsCsLUNVg5M6USYWxHIL9tVJoMRbv3waSuYh7HWFzrRPciHbEw9-RGJHcQQMVSeLY7ogn8MCk9udrOuDakm5QfSLKhYqCO2dRz5dk8G9mNzWaO33U/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-8786268758971841966</guid><pubDate>Mon, 13 Sep 2010 09:36:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-25T18:19:46.398+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Magazine</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">TTMT</category><title>PC Tips 130 - Tạp chí Thủ thuật máy tính</title><description>&lt;div align="center"&gt;&lt;strong&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjhwvwbwz6H3tAa4I_6tNswsGedouVn5nyyQvkDKF2RRpqf8VjhRc8hgxICdrR12JWJGaglDxFFIjvOMXEvMpzUYgT0cBcdhwjQvC4Q0APsOcxRxV193CEFqFF_milAwzfENBhAWD8aqrE/" /&gt;  &lt;/strong&gt; &lt;/div&gt;&lt;strong&gt;Hàng Hot&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
- Những việc cần làm trước khi bỏ một máy tính cũ&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;
Thủ  thuật&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
- Xem file Doc, PowerPoint, PDF trong Google Chrome &lt;br /&gt;
- Tạo trang bìa mẫu trong Windows 7 &lt;br /&gt;
- Ngăn chặn trẻ em xem video không tốt trên YouTube &lt;br /&gt;
- Chép đè file hệ thống của Windows 7 &lt;br /&gt;
- Chơi game trên Excel? Tại sao không! &lt;br /&gt;
- Vài thủ thuật cho Gmail phiên bản mới &lt;br /&gt;
- Tìm kiếm trong Google Docs và Sites từ Gmail &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;Phần mềm mới trong tuần qua&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;- &lt;/strong&gt;Easy Net Switch 6.7.0 &lt;br /&gt;
- Winavi All-In-One Converter 1.1 &lt;br /&gt;
- DFX All Editions 9.3 &lt;br /&gt;
- Giới thiệu sản phẩm JVJ DVR 500 &lt;br /&gt;
- Mới có trên CD &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;So sánh tính năng&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
- Lựa chọn dịch vụ cung cấp hosting miễn phí &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;Đánh giá phần mềm&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
- Những lời khuyên về bảo mật máy tính của Microsoft &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;Phạm Hồng Phước chia sẻ&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
- "Ghim" cố định Control Panel và Computer vào thanh Taskbar &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;Lê Hoàn gỡ rối&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
- Chuyển đổi định dạng ổ C &lt;br /&gt;
- Khắc phục lỗi ổ cứng SATA &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;Phần mềm miễn phí&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;- &lt;/strong&gt;Grindstone: Đo thời gian đã tiêu hao trong công việc &lt;br /&gt;
- Miễn phí bản quyền 3 tháng các sản phẩm bảo mật của Panda  2011&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;
Gõ cửa doanh nghiệp&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;
- Đổi bo mạch chính cho  laptop Dell 1420 &lt;br /&gt;
- Máy khởi động lại liên tục &lt;br /&gt;
- Laptop bị nóng&lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;
Các trang Web hữu ích&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;Bạn đọc chia sẻ&lt;/strong&gt; &lt;br /&gt;
&lt;strong&gt;- &lt;/strong&gt;Link download &lt;br /&gt;
- Chỉnh sửa video trong Microsoft PowerPoint 2010 &lt;br /&gt;
- Khôi phục những tab bị đóng khi Firefox 4.0 beta bị lỗi &lt;br /&gt;
- Bổ sung mục Lê Hoàn gỡ rối trong PC Tips 128 &lt;br /&gt;
- Vô hiệu hoá chế độ Sleep tự động trong Windows 7 &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;div align="left"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEiCK8XZNVU_CPJa0ipDoZKCVf0R-IqaBLG91oqNwMAH7hNKn-2rd0diaFWXmShE9G7RuqEEXEUClGSAqMeGFOD3GJMw7MDlZQpMF421T5aQTy-I4EcSYdQwW8aTeIoNofvNIIO8klGRdakY/" /&gt;  Download : &lt;/div&gt;&lt;blockquote&gt; &lt;a href="http://www.mediafire.com/?6ac4qowarir6fii" target="_blank" title="http://www.mediafire.com/?6ac4qowarir6fii"&gt;http://www.mediafire.com/?6ac4qowarir6fii&lt;/a&gt;&lt;/blockquote&gt;&lt;div align="right"&gt;hvanhtuan&lt;/div&gt;</description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/pc-tips-130-tap-chi-thu-thuat-may-tinh.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjhwvwbwz6H3tAa4I_6tNswsGedouVn5nyyQvkDKF2RRpqf8VjhRc8hgxICdrR12JWJGaglDxFFIjvOMXEvMpzUYgT0cBcdhwjQvC4Q0APsOcxRxV193CEFqFF_milAwzfENBhAWD8aqrE/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-6223144253051249569</guid><pubDate>Sun, 12 Sep 2010 02:51:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-21T09:52:51.093+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Ebooks</category><title>Bo-Blog toàn tập</title><description>&lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg-2myKi8xEJ8dhmY7Xvt2ME3wai9b_kVT6t9Q0pVDjIbHoHHsdlCf3vc22Jsr_4vffK9hO7YaTtsU4uCF0zWfu5HxIazXAurF7cl5zIud8-qB6DIbXGxbgxCgNe4LvhS1iqgdCiNzoTl8/" width="142" height="142" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;Viết Blog hiện đang dần dần trở thành thói quen của các bạn trẻ Việt Nam nhưng để có được một Blog ứng ý để thổ lộ tâm tư, tình cảm hay gửi gắm ước mơ của mình vào đó thì quả thật không hề dễ dàng.    &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;Hiện có rất nhiều dịch vụ Blog có sẵn để bạn lựa chọn như Yahoo360, Opera, Yo, Yahoo Plus… Độc đáo hơn nữa là Wordpress, Bo-Blog. Điểm mạnh của Bo-blog là hoàn toàn độc lập, không bị giới hạn các chức năng, có thể cài đặt trên host riêng biệt và tên miền riêng biệt.     &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;Ebook sẽ giúp bạn tiếp cận nhanh chóng với Bo và thỏa mãn nhu cầu chơi Blog của bạn. Đây là tài liệu do CongToan.net cung cấp.&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEvyWVBygkPJUJ-kmUR7kGYcv1MTXMMY3No5nyEKUxpaX8V1PLufUpi5Q_Tg7vM6O8r_Ce8ssXdEIoO4RrT0YitSzXUJNn9YMUxRCNammpX77fH169L5KoWcou-i-4bfdXkzhaPemi6dA/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;blockquote&gt;   &lt;p&gt;&lt;a title="http://www.mediafire.com/?5tc8p9odau6n6y3" href="http://www.mediafire.com/?5tc8p9odau6n6y3" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?5tc8p9odau6n6y3&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt;  &lt;p&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p align="right"&gt;VinaTechs&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/bo-blog-toan-tap.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEg-2myKi8xEJ8dhmY7Xvt2ME3wai9b_kVT6t9Q0pVDjIbHoHHsdlCf3vc22Jsr_4vffK9hO7YaTtsU4uCF0zWfu5HxIazXAurF7cl5zIud8-qB6DIbXGxbgxCgNe4LvhS1iqgdCiNzoTl8/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-4378223568159559536</guid><pubDate>Wed, 08 Sep 2010 03:12:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-21T10:13:42.467+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Ebooks</category><title>Cẩm nang Microsoft Word 2007 toàn tập</title><description>&lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjTZH0IuKwX4MTHl-_2KDX0OyOQ76FQwI0WCEylasAR2d9JauNSltm52za1_ZMuAju7Wbzpv1CqUYJTSsEy7KCVQBnZhvBLItzSgzXpgDoz5CJcDVY1B7B131xGfGbjpv3L3ji9sZhK6M0/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;- Ebook là tập hợp rất nhiều những bài viết về cách sử dụng, các thủ thuật xoay quanh phần mềm văn phòng MicrosoftWord 2007 từ nhiều nguồn khác nhau. Hứa hẹn đem lại cho các bạn rất nhiều kiến thức bổ ích về phần mềm thông dụng này. Nếu bạn mới làm quen với MS Word 2007 thì đây được coi là một ebook ko nên bỏ qua, ngược lại bạn cũng nên tham khảo vì biết đâu đấy bạn sẽ tìm thêm được rất nhiều điều bổ ích.   &lt;br /&gt;    &lt;br /&gt;- Ebook có định dạng CHM do keosoft90 và ha_con_bk thực hiện.&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEvyWVBygkPJUJ-kmUR7kGYcv1MTXMMY3No5nyEKUxpaX8V1PLufUpi5Q_Tg7vM6O8r_Ce8ssXdEIoO4RrT0YitSzXUJNn9YMUxRCNammpX77fH169L5KoWcou-i-4bfdXkzhaPemi6dA/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;blockquote&gt;   &lt;p&gt;&lt;a title="http://www.mediafire.com/?6qyx1x8dkhph7x1" href="http://www.mediafire.com/?6qyx1x8dkhph7x1" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?6qyx1x8dkhph7x1&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt;  &lt;p align="right"&gt;Vinatechs&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/cam-nang-microsoft-word-2007-toan-tap.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEjTZH0IuKwX4MTHl-_2KDX0OyOQ76FQwI0WCEylasAR2d9JauNSltm52za1_ZMuAju7Wbzpv1CqUYJTSsEy7KCVQBnZhvBLItzSgzXpgDoz5CJcDVY1B7B131xGfGbjpv3L3ji9sZhK6M0/s72-c" width="72"/></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-8187429910333832034.post-2577608498368316349</guid><pubDate>Tue, 07 Sep 2010 15:07:00 +0000</pubDate><atom:updated>2010-09-25T18:22:33.605+07:00</atom:updated><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">KHPT</category><category domain="http://www.blogger.com/atom/ns#">Magazine</category><title>Làm Bạn Với Máy Vi Tính – Số 371</title><description>&lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj4mQSBGHB4EE-SnlfD1QXBabueA2joK6Vpccjs-meW-Fz5Gmv4O2J4fvpq9x9EX4x_hI70hmIjTdd4kIlAZkDTATlbQ5T8Raw7zjoixnrq9Zycd0e2XXHHjP9qv6qo7GPaMf25TvvpBf0/" width="352" height="390" /&gt;&amp;#160; &lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Làm Bạn Với Máy Vi Tính&lt;/strong&gt;     &lt;br /&gt;Số 371 ra ngày 07-09-2010 | 9 Mb&lt;/p&gt;  &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEgEvyWVBygkPJUJ-kmUR7kGYcv1MTXMMY3No5nyEKUxpaX8V1PLufUpi5Q_Tg7vM6O8r_Ce8ssXdEIoO4RrT0YitSzXUJNn9YMUxRCNammpX77fH169L5KoWcou-i-4bfdXkzhaPemi6dA/" /&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;/p&gt;  &lt;p&gt;&lt;/p&gt;  &lt;blockquote&gt;   &lt;p align="left"&gt;&lt;a title="http://www.mediafire.com/?n6cibc4zfe9p716" href="http://www.mediafire.com/?n6cibc4zfe9p716" target="_blank"&gt;http://www.mediafire.com/?n6cibc4zfe9p716&lt;/a&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt;  &lt;p align="right"&gt;hvanhtuan&lt;/p&gt;  </description><link>http://vinatechs.blogspot.com/2010/09/lam-ban-voi-may-vi-tinh-so-371.html</link><author>noreply@blogger.com (Jerry Bui)</author><media:thumbnail xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" height="72" url="https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEj4mQSBGHB4EE-SnlfD1QXBabueA2joK6Vpccjs-meW-Fz5Gmv4O2J4fvpq9x9EX4x_hI70hmIjTdd4kIlAZkDTATlbQ5T8Raw7zjoixnrq9Zycd0e2XXHHjP9qv6qo7GPaMf25TvvpBf0/s72-c" width="72"/></item></channel></rss>